Tài liệu ôn tập chi tiết cuối kì môn ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ...................................................................................
Trang 1Bộ đề cương tổng ôn tập kèm lời giải chi tiết ngắn gọn môn Đạo Đức
Kinh Doanh cuối kì CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH Đạo đức
• Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực XH nhằm đánh giá, điều chỉnh hành vi của con người đối với bản thân và trongquan hệ với người khác, đối với xã hội và tự nhiên
• Đạo đức bao gồm hai ý tưởng liên quan: – Đánh giá hành vi theo các nguyên tắc đạo đức (phân biệt đúng – sai) – Thực hiện hành vi phù hợp với các nguyên tắc đạo đức (làm điều đúng)
• Chức năng của đạo đức: quy định thái độ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người đối với bản thân, đối với người khác, đối với XHvà tự nhiên -> khuôn mẫu điều chỉnh hành vi con người
Phạm trù đạo đức cơ bản
Thiện và ác
- Thiện là tư tưởng, hành vi, lối sống phù hợp với những yêu cầu đạo đức của XH • Ác là tư tưởng, hành vi, lối sống đối lập với những yêu cầu đạo đức của XH
• Đánh giá thiện và ác: – Động cơ tốt, kết quả tốt, là cái thiện – Động cơ tốt, kết quả xấu, khôngcoi là cái thiện – Động cơ xấu, kết quả tốt, là cái ác – Động cơ xấu, kết quả xấu, là cái
ác • Ác chỉ trong tư tưởng cũng là á
Lương tâm
Trang 2• Lương tâm là cảm giác hay ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi trong quan hệ XH • Lương tâm biểu hiện ở hai trạng thái khẳng định (tích cực) và phủ định (tiêu cực) • Lương tâm thúc đẩy con người làm điều thiện, tránh điều ác, làm tròn nghĩa vụ của mình • Lương tâm là thể thống nhất giữa tình cảm, lý trí và cái thiện mà hạt nhân là ý thứcvề nghĩa vụ • Chức năng của lương tâm là sự tự kiểm soát, đánh giá về hành vi của mình và sự tự lên án khi có hành vi, sự việc sai trái xảy ra
Nghĩa vụ
• Nghĩa vụ là những bổn phận, nhiệm vụ mà mỗi cá nhân phải thực hiện với XH xuất phát
từ vai tròcủa cá nhân trong XH • Nghĩa vụ bắt nguồn từ yêu cầu mà XH đã đề ra cho mọi người trong những bối cảnh nhất định • Cá nhân phải tuân thủ những nghĩa vụ của mình •
Ví dụ: nghĩa vụ làm cha, làm mẹ; nghĩa vụ con cái với cha mẹ; nghĩa vụ vợ chồng; nghĩa vụ công dân; nghĩa vụ của nhân viên trong tổ chức…
Nhân phẩm
• Nhân phẩm hay phẩm giá của con người là những đức tính mà XH đòi hỏi mỗi người phải
có, bất kể người đó là ai, ở cương vị nào • Nhân phẩm tạo nên giá trị đạo đức của mỗi người với tư cách là một thành viên của XH • Ví dụ: Tamcương, Ngũ thườngtheo Nho giáo
Danh dự
• Danh dự là phẩm chất đạo đức mỗi người phải có để xứng đáng với một cương vị, một chức danh hay một vị trí XH nào đó • Ví dụ: danh dự làm cha mẹ, danh dự quân nhân… • Danh dự đóng gópkhông nhỏ vào sự tự rèn luyện của con người • Ngoài danh dự của từng
cá nhân, còn có danh dự của gia tộc, danh dự của cộng đồng…và cao nhất là danh dự của quốcgia
Lẽ sống, nhân đạo, sự chính trực, sự trung thực, sự công bằng
Đặc điểm của đạo đức
• Đạo đức là một hình thái ý thức XH, phản ánh hiện thực đời sống đạo đức của XH (tùy thuộc vào truyền thống, tôn giáo, luật lệ XH, bối cảnh…) • Đạo đức là một hệ thống giá trị, đánh giá • Đạo đức điều chỉnh hành vi • Đạo đức là sự tự nguyện, tự giác ứng xử
Đạo đức và pháp luật
• Đạo đức hướng dẫn điều gi chúng ta nên làm (mang tính tự nguyện), pháp luật chỉ ra những gì chúng phải làm • Các chuẩn mực đạo đức không luôn được ghi thành văn bản như các luật • Phạm vi điều chỉnh và ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật • Những điều luật đôi khi khá chung và không phải bao giờ cũng phù hợp với thựctiễn • Luật pháp cũng
Trang 3không thể dự đoán trước được những tình thế nan giải mà cá nhân hay tổ chức phải đối măt và vì vậy sẽ không có sẵn các quy định pháp luật vào lúc người ta cần giải quyết tình huống Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
• Đạo đức KD là tập hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nhằm hướng dẫn, đánh giá, điều chỉnh và kiểm soát hành vi của các chủ thể trong KD • Đạo đức KD là đạo đức được vận dụng vào hoạt động KD chịu sự chi phối bởi những giá trị và chuẩn mựcđạo Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý đức XH • Đạo đức KD là việc ra các quyết định KD một cách có đạo đức và trách nhiệm • Đạo đức KD mang tính đặc thù của hoạt động KD Một số vấn đề khôngthể giống như trong Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý các quan hệ XHthông thường
Mối quan tâm về đạo đức kinh doanh
• KD ngày càng phát triển, đa dạng và phức tạp các mối quan hệ con người trở nên đa Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý dạng, phức tạp nẩy sinh nhiều yêu cầu đạo đức • Công nghệ phát triển với tốc độ nhanh và Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nhiều vấn đề đạo đức xuất hiện • CNTT và Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý truyền thông phát triển dễ dàng tìm hiểu và phổ biến các hành vi phi đạo đức • Sự hiểu Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý biết về những tổn thất kinh tế, chính trị và XH của những hành vi phi đạo đức • Lực lượng lao động ngày càng không đồng nhất về quan điểm, động cơ, mục đích và hành vi • Sự gia tăng đòi hỏi chuẩn mực cao hơn đối với hành vi của nhân viên, lãnh đạo cũng như các viên chức chính phủ • Các nhà cung cấp, đối tác và KH ưu tiên giao dịch với các DN được đánh giá tốt về đạo đức • Tác động tích cựccủa KD có đạo đứcđến
Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh • Đối tượng điều chỉnh:
các chủ thể trong các mối quan hệ KD (nhân viên, người quản lý, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các trung gian,khách hàng,đối thủ, …) • Phạm vi áp dụng: các thể chế XH, tổ chức và những bên hữu quan (các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, chính phủ, DN nghiệp, công đoàn, các tổ chứcXH… )
CHƯƠNG 2: CÁC TRIẾT LÝ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
• Triết lý đạo đức: những nguyên tắc hay những giá trị cụ thể được con người sử dụng để
xác định thế nào là đúng,thế nào là sai • Triết lý đạo đức: một hệ thống những giá trị phổ quát mà con ngườita dựa theo đó để sống • Triết lý đạo đức bị chi phối bởi hoàn cảnh, truyền thống, quá trình trưởng thành và phát triển của từng cá nhân; được đúc rút từ kinh nghiệm sống muôn màu, muôn vẻ Không có một triết lý duy nhất mọi người chấp nhận Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Trang 4Triết lý đạo đức và hành vi:
• Triết lý đạo đức là cơ sở cho việc đưa ra quyết định; giúp lý giải cho các quyết định và hành động • Trong mỗi hoàn cảnh ra quyết định con người phải lựa chọn triết lý đạo đức (nhưng không dễ) • Triết lý thống trị trong mỗi hoàn cảnh có thể có vai trò quan trọng, chi phối • Triết lý đạo đức khácnhau xung đột, mâu thuẫn Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Triết lý đạo đức và kinh doanh
• Hỗ trợ nhà quản lý trong hoạch định chiến lược và chính sách, triển khai các hoạt động
KD, xử lý những vấn đề đạo đức nẩy sinh… • Khó áp dụng một triết lý đạo đức cá nhân vào môi trường hoạt động phức tạp của DN bởi mỗi người không nghĩ về một triết lý đạo đức
cụ thể khi đối diện với một tình huống
• Phân biệt giữa triết lý đạo đức và đạo đức KD: – Triết lý đạo đức là những nguyên tắc và giá trị của cá nhân – Đạo đức KD đề cập đến việc DN xác định sự đúng – sai của những hành động liên quanđến hoạt động KD
Các thuyết đạo đức.
1 Thuyêt mục đích – chủ nghĩa vị kỷ
• Hành động là đúng đắn hoặc được chấp nhận khi nó cực đại lợi ích cho một người xác định • Với người vị kỷ, mọi quyết định của họ phải tối đa hóa lợi ích cho riêng họ (tiền bạc, của cải, quyền lực, danh tiếng, đời sống gia đình tốt, hay bất cứ thứ gì khác) • “Có lợi” là vấn đề trung tâm; lợi ích được xác định khác nhau tùy theo mỗi người • Triết lý này rất phổ biến bởi lập luận đơn giản, phù hơp với nhận thức của mọi đối tượng và có thể đo lường được bằng những kết quả cụ thể
• Ngườivị kỷhay DN vị kỷcó thể bị cho là vô đạo đức do: Chỉ quan tâmđến lợi ích riêng Sẵn Chỉ quan tâmđến lợi ích riêng Sẵn Chỉ quan tâmđến lợi ích riêng Sẵn sàng tận dụng mọi cơ hội, hành động bằng mọi giá để đạt được mục đích riêng Xem nhẹ cách thức đạt được kếtquả Chú trọng những lợi ích ngắnhạnChỉ quan tâmđến lợi ích riêng Sẵn
• Trong thực tiễn, chủ nghĩa vị kỷ có thể thể hiện theo cách ít tầm thường hơn: Chủ nghĩa vị
kỷ trong sáng • Chủ nghĩa vị kỷ trong sáng chú ý đến lợi ích dài hạn hơn và phúc lợi của nhiều người hơn trong các quyết định mặc dù lợi ích bản thân vẫn là tối thượng • Việc xem xét lợi ích của những người khác chỉ được xem là tiền đề cho việc thực hiện các mục tiêu riêng; do muốn đạt được và duy trì sự ủng hộ của các bên hữu quan để tiếp tục ổn định và phát triển
2 Thuyết mục đích: chủ nghĩa vị lợi
Trang 5• Hành động là đúng đắn hoặc được chấp nhận nếu nó mang lại nhiều lợi ích nhất, điều tốt nhất cho nhiều người nhất • Động cơ của hành động là hướng tới phục vụ con người • Lợi ích của nhiều bên hữu quan (những người bị ảnh hưởng bởi hành động)được xét đến đồng thời • Ví dụ: Xem xét việc cho phép bán các SP nguy hại (thuốc lá, rượu…)một cách hợp pháp và đượcquản lý hơn là nghiêm cấm • Dễ được chấp nhận hơn bởi phù hợp với nhận thức của con ngườivà hoàn thiện hơn CN vị kỷ • CN này còn đượcgọi là “Chủ nghĩa công lợi
• Những trở ngại đối với CN vị lợi: – Khó đo lường các kết quả và thiệt hại có thể lờ đi Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý những hậu quảtiêu cực, những lợi ích tinh thần – Các kết quả và thiệt hại được các đối tượng nhận thức không như nhau và tùy thuộc vào hoàn cảnh – Thiệt hại gây ra cho một nhóm nào đó tuy nhỏ đối với những người chủ trương hành động nhưng có thể là vấn đề hết sức to lớn đối với nhóm này – Có khả năng tính sót hoặc không nhận ra một số bên nào
đó hoặc thế hệ tương lai cũng như các loài động vật– Chú trọng lợi ích ngắnhạn – Xem nhẹ cách thức đạt được kết quả; có khả năng không tuân thủ một số nguyên tắc đạo đức khi đưa ra quyết định (Ví dụ: hạ nhục một nhân viên làm việc kémhiệu quả) Cần có quy trình Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý nghiêm ngặt để tính toán các kết quả có lợi và những thiệt hại do hành động mang lại Xuất Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý hiện hai trường phái: Chủ nghĩa vị lợi quy tắc và Chủ nghĩa vị lợi hành động
3 Thuyết đạo đức hành vi
• Chú trọng các quyền cá nhân và những ý định liên quan đến một hành vi cụ thể hơn là những hậu quả của nó • Quyền và nghĩa vụ của con người là trung tâm; mọi người phải được tôn trọng như nhau Có một số điều con người không nên làm ngay cả khi lợi ích đạt Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý được là lớn nhất • Nghĩa vụ đạo đức theo thuyết đạo đức hành vi không gắn với kết quả của hành động còn được gọi là “Chủ nghĩa phi trọng quả” hoặc “Chủ nghĩa đạo đức hình Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý thức” hay “Đạo đức tôn trọng con người” • Thuyết đạo đức hành vi chia làm hai nhánh: Thuyết đạo đức hành vi quy tắc và Thuyết đạo đức hành vi hành động
4 Thuyết đạo đức tương đối
• Hành vi đạo đức được xác định một cách chủ quan dựa theo kinh nghiệm của các cá nhân hoặc các nhóm • Lấy bản thân mình hoặc những người xung quanh mình làm căn cứ để xác định các chuẩn mực đạo đức “tương đối” • Quan sát tương tác giữa các thành viên trong Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý một nhóm XH và xác định giải pháp dựa vào sự thống nhất về quan điểm trong nhóm quy Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý tắc hành động là do nhóm quyđịnh • Quy tắc của nhóm này có thể trở thành quy tắc của những người/nhómkhác
• Một số vấn đề với thuyết này: – Sự đa dạng khó xác định chuẩn mực một cách Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
kháchquan – Khó giải thích và khóchấp nhận những sự khácbiệt VH – Tư duy đám đông Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý phớt lờ những quytắc chung của XH – Càng chú trọng quan điểm này, con người càng ít có
Trang 6khả năng phát hiện vấn đề có chứa yếu tố đạo đức – Con ngườiít độc lập khi ra quyết định đạo đức
5 Thuyết đạo đức công lý
• Đánh giá đạo đức dựa trên sự công bằng • Công lý liên quan đến cảm nhận của con người
về những quyền và nghĩa vụ của họ rất gần với Thuyết đạo đức hành vi • Điểm khác với Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý Thuyết đạo đức hành vi: thuyết này có tính đến tác động của hành vi đối với những
ngườikhác, đối với XH • Ba hướng: – Công lý trong phân phối (phân chia) – Công lý trong trật tự (thủ tục, cách thứcthực hiện) – Công lý trong quan hệ (tươngtác)
• Công lý trong phân phối: – Đánh giá tính công bằng dựa vào các kết quả của mối quan hệ
- sự tương thích giữa kết quả công việc và phần thưởng được hưởng – Ví dụ: Người quản lý
ép nhân viên làm việc nhiều hơn để mình có thể nghỉ ngơi nhiều hơn thì đó là sự không công bằng vì anh ta lợi dụng vị trí của mình trong quan hệ
Công lý trong trật tự, công lý trong quan hệ
6 Thuyết đạo đức nhân cách
• Đánh giá tính đạo đức của hành động không chỉ dựa vào các đòi hỏi đạo đức thông
thường mà còn xem xét những gì mà một người trưởng thành với đức tính tốt cho là phù hợp trong một tình huống nhất định • Khi cá nhân trưởng thành về mặt XH, họ có thói quen hành động theo những cách thứcmà họ cho là có đạo đức • Ví dụ: Người có tính trung thực luôn có khuynh hướng nói thật bởi họ cho rằng điều đó là đúng đắn và họ thấy thoải mái khi giao tiếp
• Những quy tắc đạo đứcXH chỉ là những yêu cầu tối thiểu để hình thành nhân cách • Người theo thuyết này thường liệt kê những điều tốt đẹp và những đức tính cơ bản hình thành qua tu dưỡng,rèn luyện • Ví dụ: – Những tính tốt trong KD: lòng tin, bình tĩnh, thấu cảm, công bằng,trung thực, học hỏi, biết ơn, lễ độ… – Những tính xấu trong KD: nói dối, lừa đảo, gian lận, tham nhũng…
CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
• Trách nhiệm XH của DN (Corporate Social Responsibility – CSR): – Nghĩa vụ mà một DN
phải thực hiện nhằm tối đa hóa các tác động tích cực và tối thiểu hóa các tác động tiêu cực đối với XH có tính bắt buộc – Những gì mà DN nên hoặc phải làm vì quyền lợi của XH vừa Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Trang 7có tính bắt buộc, vừa tự nguyện CSR thể hiện mối quan tâm của XH chi phối, hạn chế, ràng Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý buộc hành vi của DN
Các khía cạnh trách nhiệm trong CSR:
1/Trách nhiệmkinh tế • Hiệu quả kinhtế trongsử dụng các nguồn lực của XH • Mang lại lợi
ích KT tối đa và công bằng cho các bên có liên quan Tăng thêm phúc lợi cho XH • Đảm bảo Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
sự tồn tại và phát triển của DN và thực hiện các trách nhiệm khác
2/Trách nhiệmpháp lý • Tuân thủ đầy đủ những quy định của pháp luật DN được chấp Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý thuận về mặt pháp luật • Tráchnhiệm pháp lý được quyđịnh trong luật pháp: – Điều chỉnh cạnh tranh – Bảo vệ ngườitiêu dùng – Bảo vệ môi trường tự nhiên – Thúc đẩy sự an toàn và bình đẳng – Phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái
3/Trách nhiệmđạo đức • Tôn trọng các chuẩn mựcđạo đức • Quyết định và hành động
đúng, chính đáng và công bằng, vượt ra ngoài các nghĩa vụ pháp lý DN có thể được XH tôn Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý trọng và chấp nhận
4/Trách nhiệmnhân văn • Những hành vi và hoạt động thể hiện mong muốn đóng góp và
cống hiến cho XH; thể hiện mong muốn tự hoàn thiện và vì XH • Những đóng góp có thể trên bốn phương diện: – Nâng cao chất lượng cuộc sống, đời sống gia đình và hưởng thụ cuộc sống – San sẻ gánh nặng cho chính phủ thông qua việc giúp đỡ các bên hữu quan – Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên – Tạo dựng VH đạo đức và các giá trị nhằm hạn chế các hành vi sai trái, phát triển nhân cách đạo đức của người lao động
Các nguyên tắc và chuẩn mực chỉ đạo những quyết định và
hành động của DN
Quan tâm đến hậu quả của những quyết định và hành động của DN đối với XH
Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng từ bên ngoài
Một cam kết của DN với XH, một
“khế ước XH” của DN
Các đối tượng hữu quan
• Đối tượng hữu quan bên trong: người lao động, các nhà quản lý, chủ sở hữu (các cổ đông)
• Đối tượng hữu quan bên ngoài: các khách hàng, các nhà cung cấp, các trung gian, các cơ
Trang 8quan nhà nước, các hiệp hội nghề nghiệp, công đoàn, các đối thủ cạnh tranh, cộng đồng địa phương, giới truyền thông, những nhóm lợi ích đặc biệt
Trách nhiệm với các đối tượng hữu quan
1/Trách nhiệmvới chủ sởhữu (cáccổ đông): • Tuân thủ quyền và phạm vi sử dụng những
tài sản được ủy thác • Tôn trọng và bảo vệ lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu • Báo cáo về hoạt động • Đáp ứng các trách nhiệm XH mà chủ sở hữu mong đợi…
2/Trách nhiệmvới ngườilao động: • Tốn trọng NLĐ, không phân biệt đối xử • Tạo việc làm
cho NLĐ và để họ hưởng thụ thành quả của mình • Tạo môi trường làm việc tốt và an toàn
• Cho phép NLĐ tham gia vào việc giải quyết các vấn đề của DN • Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ • Quan tâm đến phúc lợi của NLĐ • Bảo mật thông tin và sự riêng tư của NLĐ
3/Trách nhiệmvới khách hàng: • Tôn trọng quyền lợi của KH • Thỏa mãn các KH • Phục vụ
KH trung thực và công bằng • Bảo mật thông tin KH và tôn trọng sự riêng tư • Chú trọng phúc lợi dài hạn của KH
4/Trách nhiệmvới đối thủ cạnh tranh: • Cạnh tranh công bằng,lành mạnh • Hợp tác và
cạnh tranh…
5/Trách nhiệmvới công chúng: • Bảo vệ sự an toàn và sức khỏecộng đồng • Bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên và các nguồnnăng lượng • Bảo vệ môi trường,giảm rác thải, phát thải • Giảm tác động ngượcđến môi trườngcủa việc tiêu dùng các SP • Đóng góptừ thiện và hỗ trợ cho các tổ chức địa phương
6/Trách nhiệmvới chínhphủ: • Tôn trọng và tuân thủ pháp luật • Kinh doanh trungthực,
công bằng • Thực hiện các nghĩa vụ XH, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của nền KT…
Quan điểm thực hiện CSR
1/ Quan điểm cổ điển • DN chỉ tập trung thực hiện các mục tiêu KT, các trách nhiệm bên trong DN, còn các trách nhiệm khác nên giao cho các tổ chức chuyên môn, các tổ chức XH, các cơ quannhà nước Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
2/Quan điểm“đánh thuế” • DN sử dụng các nguồn lực, tài nguyên của XH thì DN không chỉ
có trách nhiệm KT mà còn có các tráchnhiệm khácvới XH Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
3/Quan điểm“quản lý”/ quyền sởhữuvà sửdụng tàisản • DN như là người đại diện cho người chủ sở hữu các nguồn lực, chính là XH; quyền của DN chỉ là tạm thời phải có trách Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý nhiệm với ngườiủy thác Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Trang 94/Quan điểm“đối tượnghữu quan” • Hoạt động của DN liên quan nhiều đối tượng bên trong và bên ngoài DN cần đáp ứng đồng thời lợi ích và mục đích của tất cả các đối tượng Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý hữu quan Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Tiếp cận thực hiện CSR:
1/Theo thứtựưutiên (1) Kinh tế, (2) Pháp lý, (3) Đạo đức và (4) Nhân văn Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý 2/Theo tầmquan trọng (1) Các nghĩa vụ cơ bản, tối thiểu – Kinh tế & pháp lý (2) Các nghĩa
vụ chính thức, cần thiết – Kinh tế, pháp lý và đạo đức (3) Các nghĩa vụ tiên phong, tự
nguyện - Kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn Vấn đề là gì? Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
3/ Theo hoàn cảnh • Các tình huống ra quyết định là không giống nhau, đối tượng, mối quan tâm và các nghĩa vụ phải thực hiện trong các hoàn cảnh là không giống nhau cân Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý nhắc, tiếp cận linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh
CHƯƠNG 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC
Vấn đề đạo đức:
• Vấn đề đạo đức là tình huống, trường hợp yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức phải chọn một trong số những hành động được đánh giá là đúng hay sai, có đạo đức hay phi đạo đức • Vấn đề đạo đức: vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức, vấn đề mang tính đạo đức, vấn đề được tiếp cận từ gócđộ đạo đức • Sự khác biệt giữa vấn đề đạo đức với các vấn đề khác khi tiêu chí lựa chọn hành động là các chuẩn mựcđạo đứ
Nguồn gốc của vấn đề đạo đức
• Vấn đề đạo đức thườngbắt nguồn từ những mâu thuẫn • Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi cá nhân, trong các mối quan hệ • Ví dụ: – Nỗ lực đạt được các mục tiêu của DN
có thể xung đột với những nỗ lực của nhân viên để đạt được những mục tiêu cá nhân – NTD mong muốn những SP an toàn và chất lượng có thể xung đột với mong muốn của nhà
SX là kiếmđủ lợi nhuậ
Xéttheo mốiquan hệ: – Mâu thuẫn giữa các nhân viên – Mâu thuẫn giữa nhân viên và người quản lý; cấp dưới với cấp trên – Mâu thuẫn giữa ngườiquản lý với các cổ đông – Mâu thuẫn giữa các bộ phận chức năng bên trong DN – Mâu thuẫn giữa DN và các đối tượng hữu quanbên ngoài
• Xéttheo bản chất: – Mâu thuẫn về triết lý, giá trị, chuẩn mực – Mâu thuẫn về quyền lực – Mâu thuẫn về chứcnăng, nghiệp vụ – Mâu thuẫn về lợi ích, mục tiê
Trang 10Nhận diện vấn đề đạo đức
• Những dấu hiệu cho thấy một vấn đề có khả năng chứa đựng yếu tố phi đạo đức: – Một vấn đề thường xuyên gây khó chịu hoặc tổn thất cho ngườinào đó – Một vấn đề không được đưa ra thảo luận công khai, cởi mở giữacác bên có liên quan – Một vấn đề có nhiều ý kiến khác biệt hoặc tranh cãi khi đưa ra thảo luận – Một vấn đề có nhiều ngườikhông đồng tình – Một vấn đề đượctrình bày chứa những điều không rõ ràng
• Nhận diện quacác đối tượnghữu quan: – Xácđịnh các đối tượng hữu quan – Khảo sát cảm giác, suy nghĩ, mức độ tán thành của các đối tượnghữu quan – Xácđịnh những mâu thuẫ
Xác định cường độ của vấn đề đạo đức
• Cường độ của một vấn đề đạo đức: cảm nhận về tầm quan trọng,tính cấp thiết của vấn
đề đối với người ra quyết định • Cường độ của vấn đề đạo đức: cảm nhận về áp lực XH và
sự nguyhại có thể gâyra cho ngườikhác từ quyết định • Cảm nhận về cường độ của vấn đề đạo đức mức độ giảm ý định thựchiện những hành động phi đạo đức • Những cá nhân Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý khác nhau nhận thức về cường độ của vấn đề đạo đức khácnhau mâu thuẫn Dùng các quy tắcđạo đức để xử lý
Tiến trình ra qđ đạo đức
• Xác địnhcác dữkiệncủa tìnhhuống – Khách quan tìm hiểu các sự kiện có liên quan – Cần
phân biệt dữ kiện với ý kiếnthuần túy – Mỗi cá nhân có nhận thứckhácnhau về tình huống
• Làmrõvấn đề đạo đứccó liênquan – Cân nhắc yếu tố đạo đức trong vấn đề hay quyết
định đưa ra – Tránh chú tâm vào những chuyện trướcmắt – Cân nhắc các quyết định từ những quan điểm khác
• Nhận diện cácđối tượnghữuquan và mốiquan tâmcủa họ – Ai có liên quan đến tình
huống quyết định? – Mối quan tâm của họ? Họ có quan hệ gì với DN? Họ có ảnh hưởng gì lên quyết định của DN? Họ có quyền ưu tiên gì?
• Xác địnhcác phương án – Không chỉ xem xét các giải pháp rõ ràng cho tình huống mà
phải lưu tâm đến những giải pháp khác, những giải pháp mà ngườita ít nghĩtới – Tưởng tượng sự việc sẽ diễn biến như thế nào với từng phương án nhìn từ các quanđiểm
khácnhau
• Đánh giá ảnh hưởng của mỗi phương án đến các đối tượng hữuquan – Ai hưởng lợi? Ai
chịu thiệt? Trách nhiệm, quyền hạn và các nguyên tắc có liên quan? Luật lệ chi phối? Công bằng hay thiên vị? Tôi sẽ là ai sau quyết định? Có cảm thấy dễ chịu khi quyết định được phơi bày trướccông chúng? – Cân nhắc các cách thức giảm nhẹ hay đền bù cho những thiệt hại; làm tăng các kết quả có lợi – Hãy đặt mình vào vị trí của người khác; thảo luận với những ngườikhác, thu thập thêm ý kiến hoặc cách nhìn nhận khác