TIEÁNG VIEÄT : OÂN TAÄP I.Muïc tieâu HS biết được các âm, chữ, dấu thanh đã học Biết ghép e với b, be với các dấu thanhthành tiếng có nghĩa II.Chuaån bò Baûng oân III.Các hoạt động dạy h[r]
Trang 1Ngày soạn 20 - 08
TIẾNG VIỆT : DẤU HỎI- DẤU NẶNG
I.Mục tiêu
HS nhận biết được dấu và thanh hỏi, nặng
Biết ghép tiếng bẻ, bẹ
Biết được dấu và thanh hỏi, nặng ở tiếng chỉ sự vật, đồ vật
Phát triển lời nói tự nhiên theo nôïi dung
II.Đồ dùng dạy học
Bảng kẻ ô, các vật tựa như hình dấu hỏi, nặng
Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ
Tranh minh họa phần luyện nói
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở SGK, kết hợp đọc bài
ở bảng: b, e, bé
GV cho HS viết bảng con: bé
GV nhận xét tiết học
3.Bài mới
GV viết lên bảng dấu hỏi và nói: Dấu hỏi là
1 nét móc
GV đưa dấu hỏi hoặc mẫu vật để HS có ấn
tượng
Dấu hỏi giống vật gì ?
GV viết lên bảng dấu nặng và nói: Dấu hỏi
là 1 một chấm
GV đưa dấu nặng hoặc mẫu vật để HS có
ấn tượng
Khi thêm dấu hỏi vào tiếng be ta có tiếng
gì?
GV yêu cầu HS ghép tiếng bẻ
Khi thêm dấu nặng vào tiếng be ta có tiếng
gì ?
GV yêu cầu HS ghép tiếng bẹ
GV chữa lỗi phát âm cho HS
GV h/d HS viết dấu hỏi, ngã :
Lớp hát
Dấu / Đọc + pt : 6 HS
HS viết vào bảng con
HS quan át Đọc: 15 HS - nhóm
HS quan sát
Móc câu đặt ngược
HS quan át Đọc: 15 HS - nhóm
HS quan sát Tiếng bẻ
HS ghép tiếng bẻ ĐV+ PT: 15HS Đọc : 8 HS – nhóm bẹ
HS ghép tiếng bẹ ĐV+ PT: 15HS Đọc : 8 HS – nhóm
HS viết vào bảng con
Trang 2GV h/d viết chữ bẻ: Viết chư ghi âm b, sau
đó viết nối nét với chữ e Cuối cùng viết dấu ?
trên e
bẹ: Viết chư ghi âm b, sau đó viết nối nét
với chữ e Cuối cùng viết dấu dưới e
4.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét – tuyên dương
1.Ổn định
2.KTBC
Ỏû tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập
*Luyện nói:
-Các bức tranh này đều có gì giống nhau ?
-Các bức tranh này đều có gì khác nhau ?
-Em thích bức tranh nào nhất?Vì sao?
*Phát triển nội dung luyện nói:
-Trước khi đến trường, em có sửa lại quần
áo gọn gàng không ? Có ai giúp em việc đó
không?
-Em thường chia quà cho mọi người không?
Hay em thích dùng 1 mình?
-Nhà em có dùng bắp không? Ai hái bắp
trên đồng mang về nhà?
-Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa?
*Luyện đọc
GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK, kết hợp
đọc bài ở bảng
*Luyện viết
GV yêu cầu HS viết bài vào vở
4.Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS tìm tiếng và dấu thanh có ở
trong báo, bản tin bất kỳ
GV nhận xét – tuyên dương
Về nhà học bài Xem trước bài mới
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
Lớp hát
Dấu hỏi, ngã Đọc : 5 HS – đồng thanh
Đều có tiếng bẻ Các hoạt độngrất khác nhau
1 số HS trả lời
1 số HS trả lời Có Ba ( mẹ, anh, chị ) Bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái Đọc + PT : 15 HS – ĐT
HS thực hiện
1 số HS tìm
Ngày soạn 20 - 08
TIẾT 2
Trang 3ĐẠO ĐỨC :EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I.Mục tiêu
*HS biết được:
Trẻ em có quyền có họ tên ,có quyền được đi học
Vào lớp 1,em có thêm nhiều bạn mới ,có thầy giáo –cô giáo mới ,trường lớp mới ,em sẽ học thêm được nhiều điều lạ
*HS có thái độ :
Vui vẻ phấn khởi đi học ,tự hào đã trở thành HS lớp 1
Biết yêu quý bạn bè ,thầy cô giáo ,trường lớp
II.Chuẩn bị
Vở bài tập đạo đức
Các bài hát :Trường em ,đi học , em yêu trường em
III Lên lớp:
1.Ổn định lớp
2 KTBC
Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em?
Em đã mong chờ chuẩn bị cho ngày đầu đi
học như thế nào?
Em có thấy vui khi là học sinh lớp Một
không?
Em có thích trường lớp không ?
3 Bài mới:
GV giới thiệu –ghi tựa
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS quan sát
tranh 4
GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh
GV yêu cầu đại diện nhóm kể trước lớp (
Mỗi nhóm kể 1 tranh )
Lớp hát
2 HS trả lời
1 HS trả lời Có
Có
HS kể chuyện trong nhóm 2 người
Tranh 1: Đây là bạ Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp Một Cảnhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường.Trường Mai thật là đẹp Cô gáo tươi cười và đón Mai vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, mai được cô giáo dạy bao điều mới lạ.Rồi đây Mai sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán nữa.em sẽ tự đọc truyện… Mai sẽ học thật giỏi
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới Giời ra chơi em cùng các bạn chơi đùa
ở sân
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bó mẹvề trường lớp mới, về cô giáo và các bạn
Trang 4Hoạt động 2 : GV cho HS múa, hát, đọc
thơ về chủ đề “Trường em”
GV kết luận chung:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đi
học
-Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành
học sinh lớp Một
-Các em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan để xứng đáng là HS lớp Một
4.Củng cố, dặn dò
GV giáo dục tư tưởng
GV nhận xét tiết học – tuyên dương
của em Cả nhà đều vui Mai đã là học sinh lớp Một
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của Gv
HS lắng nghe
Ngày soạn 15 - 10
TẬP VIẾT : TÔ CÁC NÉT CƠ BẢN
I.Yêu cầu
Trang 5Củng cố kỹ năng viết các nét cơ bản
Tập kỹ năng nối các chữ cái, kỹ năng viết dấu thanh
II.Chuẩn bị
GV viết trước nội dung bài lên bảng
III.Lên lớp
1.Ổn định
2.KTBC
Tiết trước viết bài mấy ?
GV đọc lần lượt các nét: móc dưới, móc
trên, móc hai đầu, khuyết trên, khuyết dưới
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
GV viết mẫu lên bảng
GV gọi HS đọc bài trên bảng
GV h/d HS viết:
e: Có độ cao 1 đơn vị chữ Điểm đặt bút
cao hơn đường kẻ ngang dưới, viết chéo sang
phải, hướng lên trên, lượn cong, tới đường kẻ
ngang trên Sau đó viết nét cong trái Điểm
dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới
b: Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang
dưới để viết nét khuyết đến gần đường kẻ
ngang dưới thì lượn cong chạm vào đường kẻ
ngang để viết nét mcs của chân nét khuyết,
điểm dừng bút ở bên ngoài khung chữ
bé: Sau khi viết b như đã học, viết nối nét
với e Cuối cùng viết dấu / trên e
GV yêu cầu HS viết vào vở
GV theo dõi , sửa chữa cho HS về tư thế
ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở, kỹ thuật
viết chữ
GV thu vở chấm
4.Củng cố
GV nhận xét chữ viết của HS
GV phân tích và viết lại những chữ mà HS
viết sai
Về nhà viết bài( nếu viết chưa xong)
Lớp hát
Bài 1
HS viết vào bảng con
1 số HS nhắc
HS theo dõi
4 HS đọc – nhóm - ĐT
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS thực hiện
10 HS nộp vở
HS lắng nghe
HS theo dõi
Trang 6Ngày soạn 20 - 08
THỂ DỤC TRÒ CHƠI – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I.Mục tiêu
Làm quen với hàng dọc, dóng hàng Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng,
Trang 7có thể còn chậm.
Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại Yêu cầu HS biết thêm 1 só con vậtcó hại, có lợi, biết tham gia vào trò chơi chủ động hơn lần trước
II.Địa điểm phương tiện
Trong lớp học hoặc trên sân trường; 1 cái còi, ảnh 1 số con vật
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu
GV tập hợp lớp thành 4 hàng dọc.Sau đó cho
quay thành hàng ngang để phổ biến nội dung bài
học
GV hô nhịp 1-2, 1-2 để hs giậm chân tại
chỗ
2.Phần cơ bản
*Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc
GV hô khẩu lệnh cho 1 tổ ra vừa giải thích
vừa cho làm mẫu
Tiếp theo GV gọi tổ 2 tập hợp cạnh tổ 1, tổ 3
tập hợp cạnh tổ 2, tổ 4 tập hợp cạnh tổ 3
GV hô khẩu lệnh dóng hang dọc
GV cho HS giải tán, sau đó lại cho tâïp hợp
Trò chơi : diệt các con vật có hại
3.Phần kết thúc
GV hô nhịp cho HS giậm tại chỗ
GV nhận xét giờ học – tuyên dương
GV kết thúc bài học bằng cách hô “giải tán”
HS thực hiện
HS đứng vỗtay và hát
HS thực hiện giậm chân tại chỗ
HS tổ 1 thực hiện
HS tổ 1,2,3,4 thực hiện
HS thực hiện, rồi nhớ bạn đứng trước, đứng sau mình
HS các tổ tập hợp lại theo yêu cầu của GV
HS chơi trò chơi
HS giậm chân tại chỗ
Ngày soạn 20 - 08
TIẾNG VIỆT : DẤU HUYỀN- DẤU NGÃ
I.Mục tiêu
HS nhận biết được dấu huyền, dấu ngã
Biết ghép tiếng bè, bẽ
Biết được dấu dấu huyền, dấu ngã ở tiếng chỉ sự vật, đồ vật
Phát triển lời nói tự nhiên theo nôïi dung
II.Đồ dùng dạy học
Trang 8Bảng kẻ ô, các vật tựa như hình dấu huyền, dấu ngã.
Tranh minh họa các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, võng
Tranh minh họa phần luyện nói: bè
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở SGK, kết hợp đọc bài ở
bảng
GV cho HS viết bảng con: bẻ, bẹ
GV nhận xét tiết học
3.Bài mới
* Giới thiệu dấu huyền
GV viết lên bảng dấu huyền và nói: Dấu
huyền là 1 nét nghiêng trái
GV đưa dấu huyền hoặc mẫu vật để HS có ấn
tượng
Dấu huyền giống vật gì ?
* Giới thiệu dấu ngã
GV viết lên bảng dấu ngã và nói: Dấu ngã là
1 nét móc ó đuôi đi lên
GV đưa dấu ngã hoặc mẫu vật để HS có ấn
tượng
Dấu ngã giống vật gì ?
GV cho HS giải lao
Khi thêm dấu huyền , dấu ngã vào tiếng be ta
có tiếng gì ?
GV yêu cầu HS ghép tiếng bè, bẽ
GV chữa lỗi phát âm cho HS
GV cho HS tìm các vật, sự vật được chỉ bằng
tiếng bè
GV h/d HS viết dấu huyền, ngã :
GV h/d viết chữ bè: Viết chữ ghi âm b, sau đó
viết nối nét với chữ e Cuối cùng viết dấu \ trên
e
bẽ: Viết chư ghi âm b, sau đó viết nối nét với
chữ e Cuối cùng viết dấu ngã trên e
4.Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS phân tích tiếng bè, bẻ
Lớp hát
Dấu hỏi, nặng Đọc + pt : 6 HS
HS viết vào bảng con
HS quan át Đọc: 15 HS - nhóm
HS quan sát Các thước kẻ đặt xiên
HS quan át Đọc: 15 HS - nhóm
HS quan sát
Cái đòn gánh, làn sóng khi gió to, …
Lớp hát
Tiếng bè, bẽ
HS ghép tiếng bè, bẽ ĐV+ PT: 15HS Đọc : 8 HS – nhóm
HS thảo luận nhóm để tìm: bè nhóm, bè chuối, to bè bè, thuyền bè,…
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
1 số HS phân tích
Trang 9GV nhận xét – tuyên dương
1.Ổn định
2.KTBC
Ỏû tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập
*Luyện nói:
Bè đi trên cạn hay dưới nước ?
-Thuyền khác bè thế nào ?
-Bè dùng để làm gì ?
-Bè thường chở gì ?
Những người trong bức tranh đang làm gì ?
*Phát triển nội dung luyện nói:
TaÏi sao phải dùng bè mà không dùng thuyền ?
-Em đã trong thấy bè bao giờ chưa?
-Quê em có ai thường đi bè ?
*Luyện đọc
GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK, kết hợp
đọc bài ở bảng
*Luyện viết
GV yêu cầu HS viết bài vào vở
4.Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS tìm tiếng và dấu thanh có ở
trong báo, bản tin bất kỳ
GV nhận xét – tuyên dương
Về nhà học bài Xem trước bài mới
Lớp hát
Dấu hỏi, ngã Đọc : 5 HS – đồng thanh
Bè đi dưới nước
Chở hàng Chở than, gỗ Chèo ( lái ) bè
Vì bè chở được nhiều hơn
1 số HS trả lời
1 số HS trả lời
Đọc + PT : 15 HS – ĐT
HS thực hiện
1 số HS tìm
Ngày soạn 20 - 08
TOÁN : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
Giúp HS củng cố về: nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
II.Đồ dùng dạy học
1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác bằng bìa
Que tính , 1 số đồ vật có mặt hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III.Các hoạt động dạy học:
TIẾT 2
Trang 101.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV yêu cầu HS tìm hình tam giác trong các
hình mà GV đặt trên bàn
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
Bài 1: GV yêu cầu HS tô màu vào các hình
Lưu ý: các hình giống nhau nên tô cùng 1 màu
Bài 2: GV h/d HS dùng 1 hình vuông và 2 hình
tam giác để ghép thành hình mới
GV theo dõi, giúp HS chưa hoàn thành
GV yêu cầu HS dùng que tính để xếp thành hình
vuông, hình tam giác
4.Củng cố, dặn dò
GV cho HS thi đua tìm hình vuông,
hình tròn , hình tam giác trong các đồ vật
ở phòng học, ởnhà
Về nhà tập xếp hình
Lớp hát
Hình tam giác
5 HS thưc hiện
1 số HS nhắc Mỗi nhóm tô 1 loại hình theo yêu cầu của GV
HS cả lớp cùng thưc hiện
HS cả lớp thực hiện
HS nào tìm được nhiều nhất thì được khen
Trang 11Ngày soạn 20 - 08
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP
I.Mục tiêu
HS biết được các âm, chữ, dấu thanh đã học
Biết ghép e với b, be với các dấu thanhthành tiếng có nghĩa
II.Chuẩn bị
Bảng ôn
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.KTBC
GV gọi HS đọc bài ở SGK, kết hợp đọc bài
Lớp hát Đọc: 5 HS – đồmg thanh
Trang 12ở bảng
GV cho HS viết bảng: bè, bẽ
3.Bài mới
*Giới thiệu: Sau 1 tuần làm quen, hôm nay
chúng ta thử xem lại đã biết được những chữ
nào rồi
GV viết ra góc bảng Sau đó trình bày các
hính minh họa
GV kiểm tra lại bằng 1 loại câu hỏi về các
hình minh họa vừa treo: Tranh vẽ ai và vẽ
nhữg gì ?
*Ôn tập
GV gắn b, e, be lên bảng
GV gắn dấu thanh, ghép tiếng be với các
dấu thanh để thành tiếng
GV viết lần lượt lên bảng
GV h/d viết bảng con
-be: Viết chữ b, sau đó viết nối nét với e
-bè: Viết chữ b, sau đó viết nối nét với e
Cuối cùng viết dấu \ trên e
-bé, bẻ, bẽ, bẹ: GV h/d tương tự
4.Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS chỉ nhanh tiếng do GV
yêu cầu
1.Ổn định
1.KTBC
Tiết 1 các em học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài ở tiết 1
3.Luyện tập
*Luyện nói
GV treo tranh, hỏi:
-Các tranh được xếp theo thứ tự như thế
nào ?
Phát triển nội dung luyện nói
-Em thích nhất tranh nào ? tại sao ?
-Trong cá bức tranh, bức nào vẽ người ?
Người này đang làm gì ?
GV yêu cầu HS viết các dấu thanh phù hợp
ở dưới các bức tranh
*Luyện đọc: GV yêu cầu HS đọc bài ở
SGK, kết hợp đọc bài ở bảng
Mỗi dãy viết 1 tiếng
HS trả lời về các âm chữ, dấu thanh đã học
HS rà soát lạivà có thêm ý kiến bổ sung
Đọc: 15 HS – nhóm
HS ghép các tiếng tạo nên từ b, e và các dấu thanh
Đọc: 15 HS – nhóm – ĐT
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
2 HS thi đua
Lớp hát Ôn tập
HS quan sát Đối lập nhau bởi dấu thanh
1 số HS trả lời
1 HS lên chỉ rồi trả lời; Người này đang tập võ
4 HS lên thực hiện
Đọc + phân tích : 15 HS – Đồng thanh
TIẾT 2
Trang 13*Luyện viết
GV yêu cầu HS viết bài vào vở
4.Củng cố, dặn dò
GV tổ chức trò chơi: GV chuẩn bị các tấm
bìa ghi cac dấu thanh và các tiếng đã học
GV giao nhóm A giữ các tấm bìa ghi các
tiếng, nhóm B giữ các tấm bìa ghi dấu thanh
GV nhận xét – tuyên dương
Về nhà học bài – Xem rước bài mới
HS viết bài vào vở
Nhóm A giơ bìa lên, B giơ bìa lên A phải đọc từ đó Đọc đúng A được 1 điểm, sai B được 1 điểm
Néu bên nào được 3 điểm trước, bên đó thắng Sau đó đổi bên
Ngày soạn 20 – 08
TOÁN : CÁC SỐ 1, 2, 3
I.Mục tiêu
Giúp HS:
Có khái niệm ban đầu về1, 2, 3 ( mỗi số là đại diện cho 1 lớp các nhóm đối tượng có cùng số lượng )
Biết đọc, biết viết các số Biết đếm từ 1 đến 3, từ 3 đế 1
Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật và thứ tự của các số 1, 2, 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học
Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại: 3 con thỏ, 3 bông hoa, 3 hình tam giác, 3 hình tròn
3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn 1 trong các số1, 2,3
3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn
III.Các hoạt động dạy học
Trang 141.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV yêu cầu HS tìm ra hình vuông, hình
tròn, hình tam giác trong các hình để trên bàn
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
Giới thiệu số 1:
GV gắn lên bảng mô hình có 1 bông hoa, 1
búp bê, 1 hình tròn
GV lần lượt chỉ vào các nhóm đồ vật rồi
nêu: 1 bông hoa, 1 búp bê, 1 hình tròn
… đều có số lượng là một, ta dùng số 1 để chỉ
số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó Số một viết
bằng chữ số một, viết như sau…
( viết số 1 lên bảng )
1
Giới thiệu số 2, số 3:
GV giới thiệu tương tự số 2
GV gắn lên bảng , h/d HS dựa vào hình vẽ
để đếm
THỰC HÀNH
Bài 1: GV yêu cầu HS viết số
Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài
tập
Bài 3: GV h/d HS nêu yêu cầu của bài theo
từng cụm hình vẽ
Chẳng hạn, cho HS quan sát hình vẽ thứ
nhất, hỏi: Đó các em biết, các em phải làm gì?
Lớp hát
Luyện tập
5 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
1 số HS nhắc
HS quan sát
HS quan sát và lắng nghe
HS quan sát
HS chỉ vào hình vẽ các cột ô vuông để đếm từ 1 đến 3
( một, hai, ba ), rồi đọc ngược lại ( ba, hai, một )
HS cả lớp thực hiên
1 số HS nêu yêu cầu Cả lớp làm bài
1 HS lên bảng làm
HS quan sát
Xem có mấy chấm tròn rồi viết số thích hợp
HS làm bài