Chiến lược marketing của công ty HANOTEX
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết cuả nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa Bớc vào cơ chế mới là lực lợng rất đông đảo của các đơn
vị kinh tế thuộc mọi thành phần: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinhtế cá thể,kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc.Bên cạnh đó là sự chi phối của cả haimặt tích cực và tiêu cực của hàngloạt các quy luật kinh tế thị trờng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là quy luật cạnh tranh.Ngày nay nếu chỉ làm tốt công việc của mình, các công ty khó lòng tồn tại đ-ợc.Do đó các công ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suynghĩ của mình về công việc kinh doanh.Thay vì một thị trờng với đối thủ cạnhtranh cố định và đã biết, họ phải hoạt động trong một thị trờng chiến tranh vớicác đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ công nghệ, những
đạo luật mới, những chính sách quản lý thơng mại mới và trung thành của kháchhàng ngày càng giảm sút.Chính vì vậy những công ty, ngành làm ăn khá sẽ đápứng nhu cầu, còn công ty, ngành làm ăn giả sẽ tạo ra thị trờng.Vị trí dẫn đầu sẽthuộc vào ngành, công ty dự tính đợc sản phẩm mới, dịch vụ mới, phong cáchmới và làm nâng cao mức sống cho xã hội
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, mọi doanh nghiệp phảihoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mặt khác mỗi doanh nghiệp
là một phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bớc hội nhập vớikinh tế khu vực và thế giới, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ trú trọng
đến thực trạng và xu thế biến động của môi trờng kinh doanh trong nớc mà cònphải tính cả tác động tích cực cũng nh tiêu cực của môi trờng kinh doanh khuvực và quốc tế Môi trờng kinh doanh ngày càng rộng, tính chất cạnh tranh vàbiến động ngày càng mạnh mẽ, việc vạch hớng đi trong tơng lai càng có ý nghĩacực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.Trong hoàn cảnh đócông tác chiến lợc càng có ý nghĩa quan trọng nhằm định hớng cho các mục tiêukinh doanh, đảm bảo phát triển đúng hớng và có hiệu quả trong môi trờng kinhdoanh đầy biến động
Chiến lợc Marketing có thể dự báo chuẩn bị sẵn sàng phản ứng chủ động chứkhông phải là phản ứng bột phát bị động với nớc đi bất ngờ của đối thủ cạnhtranh, phản ứng của khách hàng hiện có cũng nh tiềm năng…cũng nhcũng nh giúp công
ty có hành động tích cực để tạo lập một vị trí của công ty thông qua chiến lợc đã
đợc kiểm định
Cùng với chính sách đổi mới cơ chế kinh tế nghành dệt may xuất khẩuViệtNam mà đặc biệt là công ty HANOTEX, một công ty ra đời cha lâu song đã dạtdợc những thành tựu đáng kể khi sản phẩm dệt may xuất khẩu sang thị trờng
Mỹ Để có đợc những ghi nhận đó, bêncạnh những nguyên nhân gắn liền với yếu
tố môi trờng quốc tế và môi trờng vĩ mô trong nớc; một nguyên nhân quan trọngcủa tình hình trên thuộc về hiệu quả của hoạt động Marketing xuất khẩu củacông ty HANOTEX đã thực hiện nhiều hoạt động thơng mại nhằm thúc đẩy xuấtkhẩu sản phẩm ra thị trờng quốc tế;tuy những hoạt động nằy còn rời rạc thiếutính hệ thống, cha tuân thủ theo các nguyên tắc và quy trình Marketing hiện đại.Tuy nhiên, do còn non trẻ nên công ty không thể tránh khỏi sự cạnh tranh củacác đối thủ trên thị trờng vì vậy từng ngày, từng giờ ban giám đốc của công tyluôn tìm kiếm nhứng hớng đi mới nhằm tăng cờng khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa công ty trên thị trờng Mỹ
Một cơ hội mở ra đối với HANOTEX khi hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đợc
ký kết vào ngày 13/7/2000; thị trờng Mỹ khá mới mẻ nhng đầy tiềm năng vớisức tiêu thụ vô cùng lớn (27kg vải /ngời/năm, dân số gần 300 triệu ngời, GDP
Lời nói đầu
Trang 2bình quân trên một đầu ngời là 31430 USD).khi Mỹ cha cho hởng quy chế TốiHuệ Quốc (MFN) và chế độ u đãi phổ cập (GSP) nên hàng xuất khẩu dệt maycủa Việt Nam nói chung và của công ty HANOTEX nói riêng sang Mỹ chịunhiều loại thuế cao, làm cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may vốn đãyếu lại càng yếu hơn
Thực tế trong thời gian trớc đó, kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may của ViệtNam sang Mỹ rất nhỏ, chỉ chiếm 0.06% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may củaMỹ.Khi chúng ta đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc thâm nhập vào thị trờng Mỹvới thuế nhập giảm rất nhiều cùng lợi thế cạnh tranh hàng dệt may vừa có nhiênliệu trong nớc vừa cần lợng đầu t vốn ít đồng thời vừa tạo công ăn việc làm chohàng triệu lao động.Thực tế cho thấy hơn hai năm qua khi hiệp định thơng mạiViệt-Mỹ đợc ký kết thì con số kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ đãtăng lên rất nhiều đó là điều chúng ta mong muốn
Cũng chính vì thế, rất cần phảt đa ra các giải pháp, định hớng chiến lợcMerketing xuất khẩu cho công ty HANOTEX.Trong xu thế hội nhập quốc tế và
mở cửa hiện nay của nớc ta cùng với việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, việcthực hiện chiến lợc Marketing xuất khẩu chắc chắn là một con đờng tất yếu, mộtcông cụ quan trọng giúp cho HANOTEX mở rộng hoạt động xuất khẩu sang thịtrờng Mỹ và nâng cao hiệu quả của nó Nhận thức đợc vấn đề này tại công tyHANOTEX đồng thời bản thân em có mong muấn tìm hiểu sâu hơn về cơ hộicho hàng dệt may Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào thị trờng Mỹ, em đã chọn đề
tài: “Chiến lợc Marketing của công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ, thực trạng và giải pháp ’’
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực tập và ngiên cứu tại công ty HANOTEX em thấy đợc nhữngmặt tích cực và hạn chế của việc thực hiện chiến lợc Marketing của công ty trênthị trờng Mỹ.Với khả năng còn nhiều hạn chế, chuyên đề này chỉ tập chungnghiên cứu về thực trạng thực hiện chiến lợc Marketing của công ty trên thị tr-ờng Mỹ và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định và thực hiệnchiến lợc Marketing của công ty
Trang 33 Phơng pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở khai thác, thu thập, tổng hợng số liệu của công ty HANOTEXtrong năm 1999-2002 đồng thời tham khảo các tài liệu khác có liên quan; quátrình nghiên cứu có sử dụng phơng pháp thống kê và tổng hợp để làm rõ đề tài:
Tôi xin trân thành cảm ơn !
Hà nội 15 tháng 03 năm 2003 Sinh viên
Phạm Thị Dung
Trang 5Chơng II Thực trạng hoạch định và thực hiện chiến lợc Marketing của công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt
may sang thị trờng Mỹ.
I Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp HANOTEX
Đợc thành lập ngày 01/12/1998 theo quyết định của bộ thơng mại
Công ty HANOTEX – Tên giao dịch quốc tế là HANOTEXCOMPANYLIMITED
Tên viết tắt:HANOTEX CO, LTD
Trụ Sở chính: Ngõ 583 Đờng Láng – Quận Đống Đa – Hà Nội
Đợc thành lập vào cuối năm 1998 đến đầu năm 1999 công ty đi vào hoạt
động Vì mới thành lập nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty còn nhiềuhạn chế, thị trờng hàng dệt may trong nớc lại phải cạnh tranh với hàng TrungQuốc tràn ngập nhiều vào thị trờng Tuy sản phẩm của công ty đáp ứng đáp ứng
đợc về chất lợng song giá cả lại cao hơn so với đối tác, vì vậy ban giám đốc đãquyết định tạo việc làm đầy đủ cho công nhân bằng cách mở rộng làm ăn với nớcngoài Cụ thể là công ty đã có đối tác mặt hàng xuất khẩu sang thị trờng Mỹ.Công ty HANOTEX chuyên sản xuất hàng may mặc, găng tay da, thảm dệtlen dới các hình thức gia công (CMP), mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB).Mổt hàng chủ đạo của công ty là sản phẩm may mặc đợc sản xuất trên dâytruyền hiện đại, tiên tiến nhập từ các nớc phát triển nh Nhật Bản, CHLB
Đức, Hồng Kông Sản phẩm may của công ty đã đợc xuất khẩu sang thị trờng
Mỹ (là thị trờng khó tính nhất và đợc đánh giá cao)
Công ty HANOTEX đợc thành lập cuối năm 1998 khởi đầu tổng nhân sự chỉ
có 150 ngời kẻ cả khối lao động sản xuất và nhân viên quản lý Cho đến naynhân sự của công ty là 1250 (năm 2000) trong đó nhân viên quản lý là 70 ngờichiếm 5.6% tổng số lao động của toàn công ty
Cán bộ và nhân viên của công ty là những ngời có năng lực và tâm huyết vớinghề nghiệp của mình, do đó hàng năm số nhân viên ngày càng khẳng định đợcvai trò của mình, là đội ngũ trẻ, năng động, thích ứng nhanh với công việc đợcgiao
II Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Loại hình kinh doanh:
Công ty HANOTEX là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh hàng măymặc, găng tay da, thảm len dới các hình thức gia công (CMP) mua nguyên liệubán thành phẩm (FOB)
Năng lực sản xuất của công ty:
Sản phẩm măy mặc: 1.500.000 sp/năm
Găng tay da:3.000.000 sp/năm
Thảm dệt len: 2000 m2/ năm.
Trang 62 §Æc ®iÓm s¶n phÈm cña doanh nghiÖp:
S¶n phÈm m¨y mÆc gåm cã:
QuÇn ¸o dµi nam, n÷
QuÇn soãc nam, n÷
¸o dÖt kim nam, n÷
1.142.007762.0614.918.656205.347280.881
B¶ng 2: T×nh h×nh nhËp khÈu n¨m 2002
Ho¸ chÊt thuèc
Trang 73.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và các phòng ban.
+Phó giám đốc 2: là ngời giúp việc cho giám đốc, chuyên môn tìm hiểunghiên cứu thị trờng và tìm các đầu mối cung cấp nguyên liệu đầu vào và tìmkiếm các đối tác tiêu thụ
+ Lập kế hoạch t vấn nguyên phụ liệu theo kế hoạch sản xuất Lập báo cáo vềviệc thực hiện hạn ngạch đã đợc phân bổ cho lãnh đạo công ty hàng tháng
- Phòng kỹ thuật công nghệ:
+ Giúp giám đốc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ về kỹ thuật nghiên cứuchế thử mặt hàng mới, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn sảnphẩm nghiên cứu cải tiến và áp dụng các phơng pháp công nghệ tiên tiến vàosản xuất nhằm không ngừng phát triển sản xuất của công ty
+ Quản lý thiết bị cũ giá lắp, hệ thống điện nớc mà có kế hoạch sửa chữa thaythế
- Phòng tài chính kế toán:
+ Giúp giám đốc thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế, thống kê thông tin quatiền tệ giúp giám đốc quản lý sử dụng tiết kiệm vật t, thiết bị và tiền vốn thựchiện chỉ tiêu tích luỹ hiệu quả cao nhất
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán theo quy định của nhà nớc
động tiền l
ơng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng phục
vụ sản xuất
Sơ đồ 1: Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty
Trang 8- Phòng phục vụ sản xuất:
+ Bám sát kế hoạch phục vụ sản xuất kịp thời cung ứng nguyên phụ liệu,quản lý điều độ phơng tiện vận tải, quản lý kho nguyên phụ liệu, thành phẩmxuất khẩu, kho cơ khí, thu gom vật t phế liệu, thành phẩm xuất khẩu, kho cơkhí, thu gom vật t phế liệu định hình phân loại
+ Tổ chức giao nhận vận chuyển, cấp phát cấp phát vật t hàng hoá, tổ chứcmau nguyên liệu, bao bì, phụ tùng thiết bị viết phiếu xuất nhập hang hoá
+ Tổ chức thống kê hàng hoá vật t trong kho
+ Cung ứng vật t nguyên phụ liệu cho sản xuất
+ Quản lý kho nguyên liệu, thành phẩm sản xuất công nghiệp
- Phòng kinh doanh tiếp thị:
+ Theo dõi thị trờng, nhu cầu khách hàng ký kết các hợp đồng
+ Tổ chức tiếp thị thị trờng để khai thác kinh doanh hàng may mặc và vật thàng hoá
+ Tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm
3.1.2 Đặc điểm lao động tiền lơng
Do đặc thù công ty là sản xuất hàng may mặc nên số lao động nữ chiếm 70%trong tổng số 1.250 lao động trong toàn doanh nghiệp
Thành phần lao động của công ty đợc sử dụng trực tiếp và gián tiếp trong cáclĩnh vực khác nhau nh lao động trong lĩnh vực nhuộm, may mặc thời trang Để
đứng vững trong cơ chế thị trờng, một yếu tố chủ động đúng mức là phát triển
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực Đặc biệt trongmấy năm tới vấn đề này lại càng trở nên bức xúc Hầu hết các cán bộ quản lýtrong công ty có trình độ đại học trở nên Tuy nhiên công nhân hầu hết có trình
độ thấp chỉ quen làm thủ công, cha qua đào tạo huấn luyện, chính vì vậy công
ty phải đào tạo lại để nâng cao năng lực cũng nh trình độ của công nhân
Thu nhập bình quân của toàn công ty là 680 ngàn đồng / tháng, tăng 10,7 %năm 1999 và năm 2001 đạt 868 ngàn đồng / tháng tăng 27,6 % so với năm 2000
và năm 2002 đạt 936 ngàn đông/ tháng Có đợc kết quả trên là do HANOTEX đã
tổ chức một cách khoa học, hợp lý trong quá trình quản lý từ đó đạt hiệu quả caotrong công việc nên đã nâng cao chất lợng sản phẩm Bên cạnh đó công ty thờngxuyên có đủ công việc cho công nhân có chế độ khen thởng phù hợp để khuyếnkhích công nhân tích cực làm việc, đồng thời doanh nghiệp tổ chức kinh doanhtốt để thúc đẩy quá trình sản xuất, từ đó tạo động lực để thúc đẩy sản xuất từ đótạo động lực để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty.
Công ty HANOTEX là một doanh nghiệp hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là
tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo đơn vị đặt hàng cácmặt hàng may mặc, thảm len nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trờngtrong và ngoài nớc Đồng thời công ty phải làm tròn nhiệm vụ bảo tồn và pháttriển, thực hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo và không ngừng cảithiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môncho cán bộ công nhân viên chức Với nhiệm vụ đó, công ty sẽ thực hiện nh thếnào trong điều kiện kinh tế kỹ thuật mà công ty đang có Những điều kiện nàytác động nh thế nào đến hoạt động của công ty
Đặc trng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Là một công ty thuộc ngành dệt may, công ty HANOTEX cũng thực hiệnmột số đặc trng nổi bật Những đặc trng nổi bật đó là:
- Thứ nhất là đặc trng quá trình sản xuất phụ thuộc vào đơn đặt hàng Đấy
là đặc trng nổi bật nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của công tyHANOTEX
- Thứ hai là đặc trng mùa của sản phẩm Đặc trng mùa của sản phẩmkhông thể hiện trên cả bốn mùa của năm mà chỉ phân biệt giữa mùa nóng vàmùa lạnh
Trang 9- Thứ ba là đặc trng thay đổi của sản phẩm Sản phẩm may đợc sản xuất ra
là để tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con ngời nên tiên quyết cho
sự tồn tại của một doanh nghiệp may là biết sản xuất ra nhng sản phẩm phùhợp với mong muốn thị hiếu của ngời tiêu dùng, mà thị hiếu của ngời tiêu dùnglại thờng xuyên thay đổi và liên tục
Tóm lại, với bốn đặc trng trên tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, qua đó tác động tới lợi nhuận của công ty Tác động này thể hiện trêncả hai góc độ là tính cực và tiêu cực Nếu nh công ty nắm bắt tốt tình hình có
đầy đủ thông tin về các vấn đề và xử lý chúng một cách khoa học thì công ty
dễ dàng đạt đợc mục tiêu của mình Ngợc lại thì chính các đặc trng này sẽ tác
động tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ của công ty
3.3 Đặc điểm của thiết bị công nghệ:
Với mục đích nâng cao chất lợng sản phẩm hiện có và tạo ra sản phẩm mới cósức cạnh tranh cao trên thị trờng công ty tiến hành đầu t mở rộng sản xuất và
đổi mới thiết bị công nghệ đáp ứng nhu cầu của thị trờng thế giới và trong nớc.Trang bị gần 700 máy may hiện đại nhằm nâng cao các mặt hàng quần áo dệtkim, quần sooc …cũng nhcó mới khoảng 95% máy móc hiện đại nên chất lợng và giácả có thể cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại của các nớc trong khu vực.Tuy nhiên công đoạn chuẩn bị sản xuất, chủ yếu vẫn dùng phơng pháp thủcông Công đoạn may thì các máy móc đợc sử dụng hiện nay mang tính hiện
đại cao từ 4000 đến 5000 vòng/phút có bơm dầu tự động đảm bảo vệ sinh côngnghiệp
Công đoạn hoàn tất sản phẩm hầu hết là dùng hệ thống là hơi và dùng bàn làtheo phun nớc để đảm bảo chất lợng sản phẩm không bị nhăn chân chim, hệthống là hơi vừa cho năng xuất cao vừa cho chất lợng tốt
3.4 Tiềm lực tài chính của công ty.
Khi thành lập công ty vốn điều lệ của công ty là 600.000.000 VNĐ tính đếncuối năm 2002 quy mô vốn của công ty nh sau tổng vốn kinh doanh:10.349.000 VNĐ
Tuy đợc thành lập cha lâu xong lãnh đạo công ty đã xác định rõ xu hớng pháttriển của thị trờng nói chung và thị trờng may mặc nói riêng, công tyHANOTEX đã tích cực tập trung vào việc hiện đại hoá thiết bị máy móc, nângcấp dần các cơ sở sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lợng cao nhằm tăng doanhthu của công ty từ đó công ty có khả năng tăng tiềm lực tài chính của mình
Đấy chính là biểu hiện rõ nét của việc đầu t đúng hớng của công tyHANOTEX
3.5 Thị trờng sản phẩm tiêu thụ
Thị trờng chính mà sản phẩm của công ty có mặt nhiều nhất là thị trờng Mỹ
Là một thị trờng không hạn ngạch, là thị trờng nhập khẩu hàng dệt măy lớnnhất thế giới; chỉ bằng hai phần ba dân số EU (~264 triệu dân) nhng mức tiêuthụ vải (27kg/ngời/năm ) của ngời Mỹ gấp 1,5 lần EU Công ty đã chuẩn bị t-
ơng đối tốt cho việc thâm nhập vào thị trờng này khi hiệp định thơng mại đợc
ký kết giữa hai bên và đợc hởng quy chế thơng mại thông thờng
Bên cạnh đó sản phẩm của công ty còn đợc bán ở thị trờng EU, thị trờng NhậtBản, thị trờng Hồng Kông nhng với số lợng nhỏ Còn ở thị trờng trong nớc: dân
số nớc ta khoảng 80 triệu ngời năm 2000, dự tính năm 2005 là 88 triệu ngời bànăm 2010 sẽ là 100 triệu ngời mặc dù mức sống của ngời dân cha cao nhng lấymức tiêu dùng của mỗi ngời là 5m vải các loại mỗi năm thì khả năng tiêu dùng
Trang 10của cả nớc lên tới 400 triệu mét vải Tuy nhiên do công ty mới thành lập, khảnăng cạnh tranh còn cha cao so với các công ty bạn và đặc biệt là sản phẩmtràn ngập của Trung Quốc, do đó trên thị trờng nội địa, sản phẩm của công tykhông có nhiều.
III Đánh giá tổng quan.
1 Hiệu quả kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng nớc ta hiện nay, mọi doanh nghiệp kinh doanh dều cómục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa lợi nhuận Có lợi nhuận mới có khả năng
đầu t chiều sâu nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.Hơn thế nữa, doanh nghiệp phải đặt mục tiêu – hiệu quả xã hội lên hàng
đầu Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội nhằm đạt đợc mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thờnggiải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội,nâng cao mức sống và đời sống vă hoá tinh thần cho ngời lao động, cải thiện
điều kiện làm, đảm vệ sinh môi trờng …cũng nh Đó cũng chính là mụ
c tiêu phấn đấu của công ty HANOTEX Với số lợng công nhân hiện đanglàm việc, công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho 1250 ngời, góp phần làm
ổn định kinh tế chính trị xã hội HANOTEX có các chính sách về lơng bổng,bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm đau do bệnh tật, thai sản phù hợp …cũng nh Khuyến khíchngời lao động làm việc hăng say
Hiệu quả kinh doanh làm phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguần lực sản xuất ( lao độngmáy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn ) trong quá trình tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh nghiệp
Do mới thành lập vào cuối năm 1998 nên trong năm 1999, mặc dù ban giám
đốc của công ty đã có rất nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm bạn hàng để tăngnăng lực sản xuất của công ty Song công ty không tránh khỏi bị lỗ trong năm
đầu hoạt động
Sang năm 2000, cán bộ và nhân viên công ty đã có nhiều cố gắng trongviệc tạo đầu ra cho sản phẩm và cải tiến chất lợng nên bớc đầu đã có những kếtquả đáng khích lệ Từ năm 2001 đến năm 2002 công ty liên tục làm ăn có hiệuquả
Bảng 3: Hiệu sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến năm 2002
Đơn vị: vòng
2000 2001 Năm 2002NămDoanh thu/tổng tài sản 1,708 1,217 1,48
Lợi nhuận/vốn kinh doanh 0,1385 0,1730 0,1988
Doanh thu/tổng tài sản: phản ánh sức sản xuất của vốn kinh doanh Chỉ sốnày ngày càng tăng lên Năm 2000 là 1,078 vòng, năm 2001 là 1,217 vòng,năm 2002 là 1,48 vòng
- Lợi nhuận/vốn kinh doanh: là chỉ tiêu đo lờng sức sinh lời của đồng vốn.Năm 2000 con số này là 0,1385 vòng, tức là một đồng vốn bỏ ra đợc 0,1385
đồng lợi nhuận Năm 2001 là 0,173 vòng và tiếp tục tăng trong năm 2002 là0,1988 vòng Điều này chứng tỏ rằng doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệuquả
- Tỷ xuất lợi nhuận/doanh thu: Năm 2000 là 0,0117 nghĩa là một nghìn
đồng doanh thu có 11,7 đồng lợi nhuận, năm 2001 là 0,059 có nghĩa là 1000
đồng doanh thu có 1,59 đồng lợi nhuận, năm 2002 là 0,0168 có nghĩa là 1000
đồng doanh thu có 1,68 đồng lợi nhuận tăng thêm so với năm 2001 là 0,9 đồng
Trang 11Qua các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh đã phân tích có thể kết luận rằng xuhớng phát triển của công ty là tốt, đây là dấu hiệu đáng mừng trong cơ chế thịtrờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
2 Tình hình tài chính của công ty HANOTEX trong những năm qua.
Tuy đợc thành lập cha lâu nhng lãnh đạo công ty đã xác định rõ xu hớng pháttriển của thị trờng nói chung và thị trờng may mặc nói riêng, công tyHANOTEX đã tích cực tập trung vào việc hiện đại hoá máy móc thiết bị, nângcấp dần các cơ sở sản xuất Đây chính là biểu hiện rõ nét của việc đầu t đúng h-ớng của công ty HANOTEX
Từ năm 2000 đến năm 2002 công ty tăng mức đầu t vào tài sản cố định rấtnhiều Mua xắm mới và xây dựng mới tăng lên, đặc biệt là đầu t tài sản trongnăm 2002
Nh vậy, trong các năm qua tình hình tăng giảm tài sản của công ty có xu ớng tốt, là điều kiện tốt để công ty thực hiện các mục tiêu đã đề ra Chỉ dựa vàocon số tuyệt đối mà bên cạnh đó còn phải sử dụng linh hoạt các chỉ tiêu tơng
h-đối bởi vì các chỉ tiêu này phản ánh phần nào trung thực hơn hiệu quả thực hiệncủa một doanh nghiệp
Trang 12Bảng 5: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình của công ty.
Đơn vị: %
2000
Năm2001
Năm2002
+ Thanh toán nhanh
- Tỷ xuất lợi nhuận doanh thu
27,3972,61102,0760,271,17
30,369,753,6543,031,59
17,7082,30111,1181,141,68
(Nguồn bảng đợc trích từ “ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm
2000, 2001, 2002; Báo cáo tình hình sản xuất các năm của công ty”)
Đối với các chỉ tiêu về tình hình tài chính lại có sự biến đổi ngợc chiều Nhthấy ở trên, năm 2001 là năm công ty đạt đợc chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuậnrất cao, cao nhất trong các năm 2000 – 2002 nhng ở đây các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán lại cha tốt, mặc dù tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản cao Điềunày cho thấy năm 2002 công ty thực hiện hoạt động kinh doanh theo hớng linhhoạt nhng lại chứa đựng sự mạo hiểm lớn; nếu công ty quản lý tốt thì đây làmột điều kiện để đạt đợc hiệu quả hoạt động của công ty Đặc biệt đối với chỉtiêu tỷ xuất lợi nhuận doanh thu ta thấy có sự tăng trởng rõ nét qua các năm.Năm 2000 tỷ lệ này ở mức 1,17% nhng đến năm 2001 tỷ lệ này đã tăng lên đến1,59% cao hơn năm 2000 là 0,42% và đến năm 2002 đạt đến 1,69% cao hơndoanh thu năm 2001 là 0,9% Điều này chứng tỏ rằng lợi nhuận doanh thu củanăm 2002 giảm nhng có sự tăng trởng tơng đối so với năm 2001, phụ thuộcvào tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty
Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, thời kỳ tự do hoá toàn cầu và thơng mại cùngvới xu hớng thế sát nhập của các tập đoàn có ảnh hởng lớn đến thị trờng thếgiới Thêm vào đó, hiện nay thị trờng Việt Nam cũng đang trong thời kỳ bùng
nổ về các loại sản phẩm may mặc, nhiều doanh nghiệp may mặc cũng sản xuấtcác loại sản phẩm cạnh tranh với công ty Vì vậy, công ty không thể tránh khỏi
sự cạnh tranh với các đối thủ có vốn lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến
Thời gian qua, ngoài nhiệm vụ sản xuất, công ty còn phải đối mặt với nhiềukhó khăn, thách thức xuất phát từ công ty cũng nh khó khăn của thời đại để đilên làm tiền để cho bớc phát triển tiếp theo Kết quả của những nỗ lực trênchính là sự gia tăng trong sản xuất, là việc thực hiện tốt các chỉ tiêu tài chínhquan trọng, là việc nâng cao đời sống vật chất cho toàn thể cán bộ công nhânviên chức trong công ty
Trang 13Bảng 6: Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất năm 2001 – 2002
(Nguồn trích từ “Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm
2001-2002 tại Hội nghị công nhân viên chức Công ty HANOTEX)
IV Thực trạng hoạch định và thực hiện chiến lợc Marketing của Công ty HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ.
A Thực trạng hoạch định chiến l ợc Marketing của công ty HANOTEX
1 Nhiệm vụ, mục tiêu của công ty đối với thị tr ờng Mỹ
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đã tăngtrởng không ngừng và chiếm u tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu(đứng thứ 2 sau dầu thô ) Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định 55 về chiếnlợc tăng tốc ngành dệt may đến năm 2010, mà bộ công nghiệp là cơ quan soạnthảo, chiến lợc này có ba mục tiêu Thứ nhất là nội địa hoá các sản phẩm xuấtkhẩu, từ mức 25% hiện nay lên 50% vào năm 2005 và 75% - 80% vào năm
2010 Thứ hai là đa kim ngạch xuất khẩu ngành từ xấp xỉ 2 tỷ USD hiện naylên 4tỷ USD vào năm 2005 và 8 tỷ USD vào năm 2010 Thứ ba là gia tăng khảnăng thu hút lao động, giải quyết việc làm
Phải nói rằng các chỉ tiêu của nhà nớc đặt ra trong những năm tới là rất cao,nếu nh các cơ chế chính sách vĩ mô không đợc cải thiện kịp thời thì có thể nói
đây là những chỉ tiêu vợt trên sức của ngành dệt may có thể nói là chậm triểnkhai năm nào là mất thời cơ năm đó rất may là nhà nớc đã triển khai ngay cònnếu để tới năm 2003 mới thực hiện thì không còn đất để triển khai nữa
Trang 14Bảng 7: Những mặt hàng ăn khách
Tên hàng Hạn ngạch năm2000 Hạn ngạch năm2001
1 Cat 4: áo T-shirt và polo- shirt
2 Cat 5: áo len
3 Cat 6: Quần
4 Cat 7: Sơ mi nữ
5 Cat 8: Sơ mi nam
6 Cat 15: áo khoác nữ
7 Cat 29: Bộ quần áo dệt kim
8 Cat 31: áo lót nhỏ
9 Cat 73: Quần áo khác
10 Cat 78: Quần áo thể thao
12 Cat 83: Quần áo
9,8 triệu chiếc3,25 triệu chiếc
5 triệu chiếc27,5 triệu chiếc
13 triệu chiếc475.000 chiếc350.000 bộ
4 triệu chiếc
1 triệu chiếc1.200 tấn
400 tấn
10,098 triệu chiếc3,348 triệu chiếc5,15 triệu chiếc2,833 triệu chiếc13,39 triệu chiếc499.000 chiếc361.000 bộ4,120 triệu chiếc1,05 triệu chiếc
1236 tấn
412 tấn
Từ tình hình đó, ban giám đốc công ty đã xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêucho công ty trong những năm tiết theo khi xuất khẩu hàng dệt may vào thị tr-ờng Mỹ, một thị trờng đầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều thành công
1.1 Mục tiêu dài hạn đối với thị trờng Mỹ.
a Các doanh nghiệp sản xuất, các công ty siêu thị, chuyên doanh, bán lẻ …cũng nhcũng ngời tiêu dùng Mỹ biết đến sản phẩm của công ty HANOTEX thông quacác hoạt động Marketing
b Cải thiện vị thế cạnh tranh bằng cách thâm nhập vào đoạn thị trờng mớicủa Mỹ
c Từng bớc vơn lên tới tốp 10 của các doanh nghiệp trong nớc trong việcxuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ
d Tạo đợc một thơng hiệu, một hình ảnh riêng cho doanh nghiệp trên thị ờng Mỹ
tr-e Có điều kiện để liên doanh, liên kết với các nhà sản xuất Mỹ để ngày càngtiến sâu hơn vào thị trờng đầy tiềm năng cũng nh nhiều thách thức này
1.2 Mục tiêu ngắn hạn đối với thị trờng Mỹ.
a Mục tiêu tài chính
Doanh thu tăng từ năm 2002 là 12 triệu USD lên 20 triệu USD năm 2003tăng từ 5 –10% so với năm 2002
b Mục tiêu Marketing
Với chiến lợc Marketing mà công ty HANOTEX đa ra hy vọng rằng trongnăm 2003 khối lợng hàng tiêu thụ là 1.000.000 sản phẩm tăng 123.000 sảnphẩm so với năm 2002 tơng ứng với 14% tăng so với năm 2002 là 155 sảnphẩm tơng ứng với 18,3%
- Các khách hàng ( các nhà bán buôn, bán lẻ hàng dệt may ở thị trờng Mỹ)biết đến tên tuổi cũng nh nhãn hiệu của công ty tăng từ 5% lên 30% năm 2005
- Hạ giá thành sản phẩm từ 10 20%
- Chính sách hậu mãi đợc công ty chú ý đến nhiều hơn
- Công ty cũng cần phải có hệ thống phân phối của mình khi hệ thống phânphối Mỹ cha chấp nhận hàng Việt Nam
- Sản phẩm của công ty bán ra khách hàng có thể đem trả lại đợc
- Công ty luôn quan tâm đến văn hoá mua bán Vì chỉ cần ngời bán có thái
độ không đàng hoàng là ngời mua có thể tổ chức chiến dịch tẩy chay hàng hoá
2 Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài.
Trang 15Một doanh nghiệp nớc ngoài khi muốn vào thị trờng Mỹ trớc hết phải đa ra
đ-ợc và phải có quyết tâm thực hiện mục tiêu xuất khẩu của mình Tiếp đến là phải
có nguồn nhân lực cần thiết đáp ứng đòi hỏi kinh doanh nh: nói đợc tiếng Anhhiểu nghiệp vụ buôn bán quốc tế có khả năng lớn về về sản xuất hàng hoá, cóphơng thức Marketing xuất khẩu Đồng thời, doanh nghiệp phải nghiên cứu thịtrờng Mỹ thông qua các phơng tiện: sách, báo khảo sát thực tiễn, tham dự hộithảo, hội chợ triển lãm …cũng nhThông tin về thơng mại ở Mỹ rất tự do Nếu tiếp cận đ-
ợc internet sẽ dễ dàng tìm kiếm thông tin Có hai địa chỉ đáng tin cậy ở Mỹ chocác doanh nghiệp Việt Nam đặt quan hệ, đó là US-VietNam
Business Committee (uỷ ban thơng mại Hoa Kỳ- Việt Nam) và Việt NamTrade counil( Hội đồng Thơng mại việt Nam)
2.1 Môi trờng quốc tế
2.1.1 ảnh hởng của nền chính trị Mỹ
Hai Đảng chủ yếu ở mỹ là Đảng Dân chủ và Đảng Cộng Hoà khác vớicác Đảnh chính trị ở nhiều nớc phơng tây, hai Đảng này không có sự tổ chứcchặt chẽ và cơng lĩnh t tởng riêng, chúng là một liên minh ‘mềm’.Đỗng thời hệthống hai đảng đã thể hiện khả năng ổn định rõ rệt mặc dù có nhng mu toan phá
vỡ sự thống trị của nhửng ngời dân chủ và những ngời cộng hoà trong vũ đàichính trị ở mỹ Trong điều kiện của xã hội mỹ, các đảng phái thích ứng đợcnhững đòi hỏi của các lợi ích đa thành phần, các tầng lớp dân c và các nhóm lợiích khác nhau
Ơ mỹ có sự phân biệt rõ rệt thẩm quyền của chính phủ Trung ơng và các cơquan chính quyền của các bang hợp thành.Ngoài hệ thống pháp luật do liênbang lập ra, tại mỗi bang riêng của mỹ có những hệ thống pháp luật riêng.Tuynhiên các bang Mỹ không phải là các quốc gia có chủ quyền và không thể vợt rangoài thành phần liên bang ký kết các hiệp địng quốc tế và xác đinh thuếquan.Một điều có ý nghĩa quan trong là chính phủ liên Bang đã tớc bỏ mọi mầusắc dân tộc, những lợi ích khu vực với tất cả tầm quan trọng của nó không cókhả năng làm lay chuyển tính hợp pháp của quyền lực quốc gia chung
Thị trờng Mỹ là một thị trờng mở, nhng không phải là một thị trờng tự do.Trên thực tế khi làm ăn ở thi trờng Mỹ các doanh nghiệp không thể chỉ làmviệc với văn phòng Tổng Thống hoặc đại diện Thơng mại Mỹ mà còn phải làmviệc với các cơ quan nội các, cơ quan lập pháp cũng nh cơ quan t pháp
Hai năm lên nắm chính quyền của tổng thống G.Bush là một năm nền kính tế– chính trị Mỹ có nhiều biến động, Ngày 11/9/2001, một ngày “thứ 3 đen tối “cuộc khủng hoảng đã nổ ra làm cho tìng hình chíng trị Mỹ thay đổi mạnhmẽ.Vào giữa năm 2001, Tổng thống G Bush đã từng tụyên bố: nớc Mỹ phải cầndựa vào ba yếu tố cơ bản; thứ nhất, duy trì địa vị số một thế giới, thứ hai là, sửdụng sức mạnh Mỹ để bảo vệ lợi ích quốc gia Mỹ, thứ ba là bảo đảm sự hơn hẳn
về sức mạnh quân sự của Mỹ đối với nớc khác Hàng loạt các chính sách và biệnpháp đã đợc chỉ ra, trong đó đẩy mạnh thơng mại tự do trên quy mô toàn cầuvẫn là một định hớng chính sách của Mỹ.Tổng thống vẫn đang lỗ lực để Quốchội dành quyền đàm phán nhanh trong việc ký kết và thông qua các hiệp định th-
ơng mại
Trong chơng trình nghị sự về thơng mại quốc tế của Tổng thống, bên cạnhcác mục tiêu cụ thể đợc đề ra nh tạo sự hỗ trợ lẫn nhau giữa thơng mại với môitrơng lao động vv…cũng nh
Tổng thống G.Bush coi việc đàm phán khu vực mậu dịch tự do châu Mỹ(FTAA) là một u tiên hàng đâu trong chính sách của mình.Tháng 4/2001, Tổngthống Mỹ và 33 nguyên thủ quốc gia Tây bán cầu đã tham gia hội nghị thợng
đỉnh Quebec(Canađa) và đã thoả thuộn về việc hoàn thàng tiến trình đàm phánFTAA trớc tháng 1/2005
2.1.2.Các quy định pháp quy luật pháp Mỹ
Trang 16Khác với đại đa số quốc gia trên hành tinh, hiến pháp Hoa Kỳ trong suốt thờigian thực hiện cha có sự sửa đổi căn bản nào – có những thay đổi rất nhỏ nhngkhông đáng kể - đánh dấu bớc tiến mới của Hoa Kỳ Điều này cho thấy khả năng
ổn định của hệ thống luật pháp Hoa Kỳ
Để triển khai quan hệ kinh tế – thơng mại với Mỹ có hiệu quả, trớc hếthiểu rõ luật pháp của Mỹ
Quy chế đãi ngộ Tối Huệ Quốc (the Most favoted Nation treatment- MFn)nay đợc gọi là “ Quan hệ thơng mại bình thờng” ( Normal trade Relation-NTR) đợc thể hiện toàn bộ trong chơng một ( trong số bốn chơng ) của hiệp địnhchung về thuế quan và mậu dịch (General agreement on tariff andTrade_GATT )
Quy chế Tối Huệ Quốc quy định các thành viên thuộc GATT (nay là world tradeorganization) dành cho nhau chế độ đỗi xử đãi nhất trong quan hệkinh tế thơng mại đặc biệt trong quan hệ thuế quan Trên thực tế, Mỹ dànhNTR cho tất cả các bạn hàng của mình kể cả nớc XHCN Ưu đãi lớn nhất củaquy chế NTR là giảm và miễn thuế cho các sản phẩm xuất khẩu từ những nớc
WTO-đợc hởng quy chế NTR vào Mỹ, trong khi cúng sản phẩm chịu thuế nhập khẩugấp 6 - 12 lần, áp dụng với các sản phẩm từ các nớc cha đợc hởng quy chế này
- Hệ thống u đãi phổ cập ( Genlralized sy stem of Frefercet- GSP) Chơng V
bộ luật thơng mại (Unifom Commetcial code) cho phép Tổng thống toàn quyềndành cho các nớc đang phát triển u đãi thuế quan bằng 0% đối với một số sảnphẩm từ nớc đó vào Mỹ và có toàn quyền rút bỏ những u đãi này, hiện nay cóhơn 100 nớc đang đợc hởng quy chế GSP của Mỹ gồm có Thái Lan, Malaysia,Philipines …cũng nh
Những mặt hàng đợc miễn thuế nếu đáp ứng đợc các yêu câu sau sản phẩm
đợc xuất khẩu trực tiếp từ nớc đang đang đợc hởng GSP sang Mỹ và sản phẩm
đợc chế biến hoặc sản xuất toàn bộ tại nớc đang hởng GSP
- Các chủ thể kinh tế đợc đối sử khá công bằng trong môi trờng pháp lý ổn
định Luật của HoaKỳ chi tiết và đầy đủ, rõ ràng, đòi hỏi chặt chẽ chất lợng theotiêu chuẩn ISO 9000, quy định nghiêm ngặt về trách nhiệm sản phẩm: ngời sảnxuất và ngời bán hàng phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm có ý gây hại chongời tiêu dùng, hệ thống bảo hành và bảo vệ ngời tiêu dùng nhằm đảm bảo cho
họ thông tin đầy đủ về hàng hoá, tuân thủ luật Thơng mại ( luật chống độcquyền), các tiêu chuẩn về lao động, nhãn hiệu hàng hoá và xuất xứ sản phẩm.Khi đợc hởng chế độ NTR, sản phẩm Việt Nam vào thị trờng Mỹ phải có xuất
xứ Việt Nam, nếu phát hiện gian trá thì huỷ hợp đồng Ngoài ra, điều 337 củaluật thuế quan còn cho phép chính phủ Mỹ đợc đa ra các bịên pháp chống lạiviệc cạnh trang bất chính, nh quảng cáo không trung thực hoặc đa ra giá bánthấp hơn giá thông báo trên thị trờng, nhằm tiêu diềt các đối thủ cạnh tranh củamình trong trừơng hợp này, chính phủ Mỹ ra lệnh cho các nhà nhập khẩu ở Mỹngừng nhập khẩu, tịch thu mặt hàng đợc xác định là cạnh tranh không bình đẳngnày hoặc có thể bị đánh một khoản thuế đặc biệt (nếu có hành động phá giá ) đểgiá hàng hoá đó ngang bằng với giá công bằng trên thị trờng Một bài học đắt giácho các nhà xuất khẩu Việt Nam sang thị trờng Mỹ đó là trờng hợp cá Basa Khiphát hiện ra giá bán trên trờng Mỹ thấp hơn so với đối thủ cùng loại thì ngay lậptức các nhà sản xuất khác phát đơn kiện và bộ thơng mại đình chỉ viêc nhập cá
da trơn của Việt Nam vào thị trơng Mỹ Song song với việc này là mở cuộc điềutra xem các nhà xuất khẩu Việt Nam có bán phá giá cá da trơn hay không, vềphía chính phủ Việt Nam có lên tiếng phản đối hàng động của Mỹ và khẳng
định rằng do viêc chăn nuôi cá Basa của Việt Nam là thuận lợi do đó giá thànhsản xuất là thấp và giá bán sản phẩm sẽ thấp Các nhà xuất khẩu Việt Namluân cố gắng để chứng minh cho bộ thơng mại Mỹ thấy điều đó là đúng sựthật Sau một thời gian điều tra xem xét, bộ thơng mại Mỹ vẫn quyết định chonhập cá da trơn của Việt Nam vào thị trờng Mỹ nhng có ba công ty xuất khẩu
Trang 17của Việt Nam bị đánh thuế cao, có công ty bị đánh thuế lên đến 62%, 49%, ,Chính phủ Việt Nam vẫn không bằng lòng với quyết định trên của bộ thơng mạiMỹ.
Nh vậy rút kinh nghiệm trên, các nhà xuất khẩu khi muốn làm ăn ở thị trờng
Mỹ phải hiểu và nắm thật chắc luật pháp của nớc này
Mới đây, Chính phủ đã phê chuẩn 3 hiệp định thơng mại quan trọng nhằmtăng cờng an ninh kinh tế và mở cửa thị trờng, đó là hiệp định mậu dịch tự dovới Gioocđani, Hiệp định thơng mại song phơng với Việt Nam và Lào.Thêm vào
đó , Quốc hội Mỹ đă xem xét khôi phục Chơng trình Hệ thống u đãi phổ cập(GSP)và luật u đãi thơng mại Andean(An dean trade preferences Act), thôngqua luật u đãi thơng mại Đông Nam á những nguồn lợi thơng mại
Hệ thống thuế quan của Mỹ (gọi tắt là HTS) hiện không chỉ thi hành ở Mỹ
mà hầu hết các quốc gia thơng mại lớn của thế giới đang áp dụng
Nhiều loại thuế quan của Mỹ đánh theo tỉ lệ tiền giá trị hàng hoá, tức là mứcthuế đợc xác định căn cứ theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng nhập khẩu Mứcthuế suất biến động từ1- 40%, trong đó mức thông thờng trong khoảng từ 2-7%,giá trị hàng nhập khẩu
Hầu hết các đối tác thơng mại của Mỹ đợc hởng Quy chế đối sử thơng mạibình thờng (NTR)
Hàng hoá của các nớc thuộc diện NTR khi xuất khẩu vào Mỹ chỉ phải chịuthuế suất thấp hơn nhiều so với hàng của các nớc không có NTR của Mỹ Hiệnnay, các nớc tham gia WTO đều đợc hởng NTR của Mỹ phải đáp ứng hai điêukiện cơ bản là: đã ký hiệp định thơng mại song phơng với Mỹ phải tuân thủ các
điều kiện Jackson-Vanik trong luật thơng mại năm 1974 của Mỹ Một số nớc
đang đợc hởng NTR của Mỹ nhng phải đợc Tổng Thống Mỹ đề nghị Quốc hộithông qua việc gia hạn từng năm quyền đợc hởng này
Nói chung, Hoa Kỳ không có giới hạn về hạn ngạch trừ phi trong một hiệp
định hàng dệt may có quy định về hạn ngạch.Tuy nhiên, luật thơng mại Hoa Kỳcho phép chính phủ Hoa Kỳ đơn phơng áp đặt các hạn ngạch tuyệt đối và hạnngạch tính theo thuế suất
Hạn ngạch tuyệt đối là hạn ngạch hạn chế về số lợng.Vì vậy, trong suốt thờigian áp dụng hạn ngạch, chỉ một số lợng hàng hoá đã đợc ấn định mới đợc phépnhập khẩu Một số hạn ngạch tuyệt đối đợc áp dụng trên toàn thế giới, còn một
số chỉ đợc áp dụng đối với một vài quốc gia nào đó Số hàng nhập khẩu đa ra sovới hạn ngạch sẽ bị giữ lại tại một “Khu ngoại thơng” để bổ sung cho kỳ hạnngạch sau đó hoặc đợc đa kho ngoại quan hay cũng có thể bị trả về hoặc tiêuhuỷ dới sự giám sát của nhân viên hải quan Các hiệp định về hàng dệt có quy
định giá tăng các hạn ngạch theo từng thời điểm
Hạn ngạch tính theo thuế suất áp dụng cho một số lợng hàng nhập khẩu đợcquy định với một mức thuế thấp trong một thời hạn nào đó không có giới hạn về
số lợng hàng nhập khẩu trong suất thời hạn này, nhng nếu hàng nhập khẩu vợtquá số lợng cho phép hởng mức thuế thấp thì số lợng d đó sẽ phải chiụ mức thuếcao hơn
Hàng dệt may cần có “visa” mới đợc vào Hoa Kỳ Một visa hàng dệt may
là dấu xác nhận trên một hoá đơn hoặc một giấy phép kiểm soát nhập khẩu, dochính phủ nớc ngoài cấp visa này đợc dùng để kiểm soát việc xuất khẩu hàng dệt– may và sản phẩm từ hàng dệt từ
nớc ngoài vào Hoa Kỳ hoặc dùng để ngăn cấm việc nhập lậu mặt hàng nàyvào Hoa Kỳ Một visa hàng dệt may có thể bao gồm hàng có hạn ngạch hoặckhông hạn ngạch Hàng dệt có hạn ngạch có thể cần hoặc không cần một visatuỳ thuộc vào nớc xuất xứ Một visa hàng dệt may không bảo đảm cho việc nhậpkhẩu hàng vào Hoa Kỳ Nếu thời gian hạn ngạch chấm dứt mà visa cho hàng dệtmay đợc cấp sau đó bởi chính phủ nớc ngoài và hãng đã nhập vào Hoa Kỳ, lô
Trang 18hàng nhập này sẽ không đợc giải phóng cho nhà nhập khẩu cho đến khi hạnngạch mới đợc cấp phép.
Khi hiệp định về hàng dệt may đợc ký kết thì những vấn đề cơ bản cho việcnhập khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ cần tuân theo là: tuân thủ các qui định vềhạn ngạch và visa, nộp bản kê khai xuất xứ hàng hoá, tuân thủ các qui định vềhoá đơn nhập, các qui định về nhãn hàng hoá tuân theo các qui định về hàng dễcháy Các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng đợc các qui định của chính phủHoa Kỳ sẽ bị giữ lại và có thể bị phạt hay bị tịch thu Ngoài việc phải tuân theocác qui định trên, ngời xuất khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ còn phải tìm hiểu vàtuân theo các hạn chế của Hoa Kỳ về nhập khâu hàng dệt may
Khi đợc hởng NTR, HANOTEX có thể đợc mua theo giá FOB vì thị trờng
Mỹ là không bao giờ đặt gia công Một đặc điểm là đơn hàng của các nhà nhậpkhẩu Mỹ thờng rất lớn từ 50000 sản phẩm trở lên một đơn hàng Mặt khác, thị tr-ờng Mỹ đòi hỏi chính xác về thời hạn giao hàng một khi khác hàng đã mở tíndụng th (L/C), dễ huỷ hợp đồng nếu họ thấy bất lợi về thị trờng Vì vậy, khi kýkết thì HANOTEX phải chú ý ràng buộc các điều kiện trong hợp đồng phải rấtchặt chẽ rõ ràng
2.1.3 ảnh hởng của nền kinh tế Mỹ
Những năm 90 của thế kỷ 20 là thời kỳ phát triển vào loại dài nhất và huyhoàng nhất của nền kinh tế Mỹ Đầu năm 2000, kinh tế mỹ bớc vào năm tăng tr-ởng liên tục thứ 10, một thời kỳ phát triển dài nhất trong thời bình và trong lịch
sử mỹ Tốc độ tăng trởng GDP thực tế trung bình năm từ 2,6% ( năm 1994- 1996) lên đến 3,6% (năm 1996- 1998) và gần 5% năm 1999, tới năm 2000 là 4% Nhvậy, kinh tế Mỹ đã tăng gần 362 tỷ USD và đạt mức 9412 tỷ USD năm 2000
Đồng thời lạm phát giảm từ 2,1% trong thời kỳ trớc xuống còn 1,4% thời kỳ sau
và hiện ở mức trên dới 2%, mức thấp nhất kể từ những năm 1960 Năm 2001 do
bị ảnh hởng của cuộc khủng bố ngày 11/9, kinh tế Mỹ bị suy giảm đáng kể,GDP quí I là 1,3%, quí II là 0,3%, quí III là 1,3%, quí IV là 1,7% Bớc sang năm
2002 kinh tế Mỹ đã có những sự biến chuyển đáng kể Với sự nỗ lực của chínhphủ nhằm cải thiện tình hình kinh tế bị trì trệ, chính phủ Mỹ đã áp dụng rấtnhiều biện pháp để khôi phục nền kinh tế Sáu tháng đầu năm 2002 tốc độ tăngGDP đạt 5,6%, mức tăng mạnh nhất kể từ quí IV năm 1999 và là mức tăng độtbiến so với mức giảm 1,3% trong quí III và tăng 1,7% trong quí IV năm 2001
Đến cuối năm 2002 thì tốc độ tăng trởng của kinh tế Mỹ đạt là 2,4%, điều này sẽtạo động lực phục hồi cho kinh tế toàn cầu Có thể thấy rằng nớc Mỹ tuy cònnhiều mâu thuẫn trong xã hội, nớc ngoài vào Hoa Kỳ hoặc dùng để ngăn cấmviệc nhập lậu mặt hàng này vào Hoa Kỳ Một visa hàng dệt may có thể bao gồmhàng có hạn ngạch hoặc không hạn ngạch Hàng dệt có hạn ngạch có thể cầnhoặc không cần một visa tuỳ thuộc vào nớc xuất xứ Một visa hàng dệt maykhông bảo đảm cho việc nhập khẩu hàng vào Hoa Kỳ Nếu thời gian hạn ngạchchấm dứt mà visa cho hàng dệt may đợc cấp sau đó bởi chính phủ nớc ngoài vàhãng đã nhập vào Hoa Kỳ, lô hàng nhập này sẽ không đợc giải phóng cho nhànhập khẩu cho đến khi hạn ngạch mới đợc cấp phép
Khi hiệp định về hàng dệt may đợc ký kết thì những vấn đề cơ bản choviệc nhập khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ cần tuân theo là:tuân thủ các qui định
về hạn ngạch và visa, nộp bản kê khai xuất xứ hàng hoá, tuân thủ các qui định vềhoá đơn nhập, các qui định về nhãn hàng hoá, tuân theo các qui định về hàng dễcháy Các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng đợc các qui định của chính phủHoa Kỳ sẽ bị giữ lại và có thể bị phạt hay bị tịch thu Ngoài việc ở Mỹ chiếm47% tổng mức tiêu thụ, trong đó xu thế gia công từ nớc ngoài gia tăng mạnhtrong những năm gần đây
Mỹ là một trong ba quốc gia nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thếgiới.Trong những năm gần đây hàng dệt may nhập khẩu của Mỹ tăng nhanh
Trang 19Năm 1996 trị giá hàng dệt may nhập khẩu chỉ có 37,933 tỷ USD thì sang năm
Nguồn: Textile Asian, January 2001
Hàng dệt may nhập khẩu vào Mỹ
Nhìn biểu đồ trên ta thấy tình hình hàng dệt may nhập khẩu vào thị trờng
Mỹ có xu hớng tăng lên qua các năm
Mỹ đã chở thành nớc có mức thơng mại về hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thếgiới với mức tăng 25 lần từ năm 1970 Tuy nhiên do sự đình trệ của nền kinh tế,ngoại thơng Mỹ cũng bị suy giảm trong năm 2001 Trong 10 tháng đầu năm
2001, xuất khẩu và nhập khẩu của Mỹ giảm tơng ứng 4,2% và 4,5% so với cùng
kỳ năm trớc Trong đó xuất nhập khẩu hàng hoá giảm 4.8% Và 4,3% so với đầutháng 10 năm 2000
Có nhiều ý kiến cho rằng, sự kiện 11/9 sẽ là một đòn chí tử giáng vào nềnkinh tế Mỹ khiến nó không thể hồi phục Nhng một lần nữa, chính phủ Mỹ đã cónhững biện pháp kịp thời, đặc biệt là 11 lần cắt giảm lãi xuất của Fed xuống còn1,75% vào cuối năm 2001, khiến cho con tàu kinh tế Mỹ đã lấy lại đợc thăngbằng sau cú chao đảo trớc con sóng dữ
Trang 20Nguån: BEA, Department of Commerce
B¶ng 9: XuÊt nhËp khÈu hµng ho¸,dÞnh vô cña Mü(1998-2001)
Trang 21Bảng 10: Thơng mại của Mỹ trong một số ngành cụ thể năm 2001
Nguồn: Departmemt of commerce
Mặc dù năm 2001 là một năm ảm đạm với nền kinh tế Mỹ nhng xuất nhậpkhẩu hàng chế tạo vẫn đạt ở mức cao.Trong năm 2001 mức xuất khẩu hàng chếtạo chỉ hơn 543 tỷ USD, giảm 5,4% so với năm trớc Tuy nhiên nhập khẩu vẫn
đạt đợc nhịp độ tăng trởng của mình hơn 800 tỷ USD, tăng 5% so với năm
2000 Tiếp theo phải nói đến các sản phẩm ngành hoá học và dệt may với mứctăng trởng tơng đối đồng đều
Năm 2002 kinh tế Mỹ bắt đầu có dấu hiệu khôi phục lại Kim ngạchnhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Mỹ trong tháng 2 tăng gần 4% lên 110,4 tỷUSD Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ chỉ tăng 1,2% đạt79,2 tỷ USD Riêng mặt hàng nhặp khẩu xe ô tô, linh kiện và máy móc trongtháng 2 tăng lên 16,2 tỷ USD, mức nhập khẩu cao nhất kể từ tháng 10 năm
2000 Các chuyên gia kinh tế cho rằng những số liệu sắp công bố về doanh sốnhà ở mới và số đơn đặt hàng lâu bền trong tháng 3 và về chi phí lao động vàGDP của quý 1/2002 sẽ cho những kết quả khả quan, GDP của quý 1 tăngkhoảng 4,8% so với cùng kỳ năm 2001, sau khi tăng 1,7% trong quý 3/2001 Một năm kinh tế Mỹ suy giảm, đến nay LHQ và các tổ chức tài chính lớntrên thế giới đều nhận xét kinh tế Mỹ đã phục hồi LHQ ngày 25/4 đã công bốbáo cáo “Triển vọng kinh tế toàn cầu” cho rằng các chỉ số kinh tế chủ yếutrong những tháng đầu năm nay cho thấy nhịp độ phục hồi của nền kinh tế thếgiới nhanh hơn dự kiến OECD dự đoán tốc độ tăng trởng của Mỹ sẽ đạt 3,5%năm 2003 sau khi ớc tính đạt 1,2% năm 2001
2.1.4 ảnh hởng của nhân tố KT- CN
Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế chịu ảnh hởng của số lợng công nghệ mới.Công nghệ ảnh hởng đến sản phẩm, sản xuất, chi phí đầu vào, giá thành dẫn
đến ảnh hởng của giá cả
Thập kỷ 90 là thập kỷ của thông tin tri thức, đặc biệt là Internet và thơng mại
điện tử thúc đẩy quá trình giao dịch giữa các đối tác, giảm chi phí thời giangiao dịch, đem lại sự tiện lợi Ngoài ra, nó còn cung cấp các số liệu và thôngtin cụ thể về giá cả, sản phẩm thay thế, cầu, cung trên thị trờng, nhu cầu khách
Trang 22hàng, ngời cung ứng, đối thủ cạnh tranh giúp công ty đa ra đợc các chiến lợc
đúng đắn – biết trớc những đờng đi nớc bớc của đối thủ, phản ứng của kháchhàng, giá cả biến động trên thị trờng
Mỹ chiếm u thế ngành dịch vụ kỹ thuật cao.Số lợng máy tính cá nhân chiếm
tỷ lệ cao 50%, chiếm tỷ trọng áp đảo trên thị trờng phần mềm với 75% thịphần Số ngời sử dụng Internet cao hàng đầu thế giới, năm 1999 là 135 triệungời Bên cạnh đó nớc Mỹ cũng đứng đầu về các phơng tiện truyền thông (sáchbáo, tạp chí, hệ thống truyền hình) phát triển mạnh, có thể nói là đứng đầu thếgiới Chính vì vậy, ngời tiêu dùng ở Mỹ có thể dễ dàng nắm bắt thông tin vềgiá cả, chất lợng, chủng loại mặt hàng cần dùng trong thời gian ngắn nhất.2.1.5 Yếu tố văn hoá- xã hội Mỹ
Từ những năm 1941 đến năm 1986 dòng ngời di c từ khắp mọi nơi trên thếgiới đổ vào Mỹ ngày một nhiều mang theo cả những phong tục tập quán ở nơi
mà họ đã ra đi.Vì vậy, phong tục tập quán ở Mỹ tơng đối phong phú và đadạng Điều này có tác động rất lớn đến sự hình thành của dân tộc Mỹ pha tạp,không đồng bộ
ở Mỹ, hiện tợng tuổi thọ và giảm tỷ lệ sinh dẫn tới già hoá dân c Hiện tuổitrung bình có số lợng đông nhất của ngời Mỹ là 30 tuổi và tơng lai là 35 tuổi,mức độ biến động này ảnh hởng tới việc mua sắm quần áo rất nhiều.Ta xemmức đổi của nhóm dân c
Trong những năm gần trở lại đây,thời trang đang có chiều hớng phục
h-ng, do đó các nhà sản xuất phải đáp ứng yêu cầu gia tăng tiêu thụ với đòi hỏicao về mẫu mã, nhãn hiệu và thời gian cung ứng sản phẩm Mẫu mã, nhãn hiệu
ở thị trờng thời trang đòi hỏi ngày càng phải đa dạng, đa chủng loại.Thời trangyếu tố ảnh hởng rất lớn đến mức tiêu thụ dệt may trên thị trờng, do đó công tyHANOTEX cần nghiên cứu kỹ yêu cầu cũng nh sở thích của nhóm ngời tiêudùng Cuối cùng nh ngời tiêu dùng Mỹ hiện nay có xu hớng không thích cácloại quần áo có tính chất cổ điển mà có khuynh hớng lựa chọn các sản phẩmnhạy cảm và mạnh mẽ Chính vì vậy,công ty phải nhanh chóng nắm bắt và đápứng đợc nhu cầu này để nâng cao khả năng cạnh tranh
Mặc dù là nớc đứng đầu về kinh tế nhng nớc Mỹ cũng có nhiều tầnglớp dân c, khoảng cách giầu và nghèo rất rõ rệt trong số gần 30 triệu dân, 40%ngời nghèo và 10% dân c có thu nhập cao nhất nhng chiếm tới 25% thu nhậpcả nớc Do vậy công ty HANOTEX không quá lo ngại khi xâm nhập thị trờngcủa Mỹ vì sản phẩm của công ty cha có tiếng trên thị trờng nhng chất lợng vẫn
đợc đánh giai cao, nhằm vào từng nhóm ngời tiêu dùng để có chiến lợc phùhợp
Thu nhập cũng là một trong những yếu tố quyết định trong tiêu dùng choquần áo giặt là hay không phải giặt là Thu nhập của hộ trung bình nhỏ hơn
Trang 2350000$/năm hầu hết mua quần áo giặt bằng máy Trong khi đó thu nhập củagia đình lớn hơn70000$/năm chủ yếu mua sắm quần áo yêu cầu bảo quảnthông qua là khô, là hơi.
Dân số nớc Mỹ năm 2001 khoảng 281 triệu ngời, tăng 32,7 triệu trong thậpniên qua cao hơn cả thập niên 80 là 10 triệu, cao hơn toàn bộ dân số Hoa Kỳ tr-
ớc nội chiến Với đà này, văn phòng dân số của LHQ dự đoán trong 50 nămnữa dân số Hoa Kỳ sẽ là 397 triệu Dân số tăng vọt không những ở các banglớn nh California, NewYork, Texas, Ulinois mà còn ở những nơi tha vắng nhấtWyoming bang ít dân nhất nớc, từ tình trạng giảm 3,4% dân số trong thập niên
80 giờ đây đã tăng thêm 8,9% số số dân Nh vậy với sự tăng lên của dân sốMỹcũng là một điều kiện thuận lợi cho HANOTEX xuất khẩu hàng dệt maysang thị trờng Mỹ
2.1.6 Yếu tố tự mhiên
*Khí hậu:
Lãnh thổ Hoa Kỳ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới có một phầnkhí hậu cận nhiệt đới Mùa đông khí hậu trung bình từ –150C đến 00C Mùa hènhiệt độ trung bình từ 150C-250C.Khí hậu tác động trực tiếp đến việc mua sắmquần áo của ngời tiêu dùng đồng thời đến việc sản xuất hoặc nhận đơn đặt hàngcủa công ty HANOTEX
*Vị trí địa lý:
Khoảng cách địa lý của Mỹ quá xa so với Việt Nam có thể nói lànửa vòng trái đất Vì thế việc luân chuyển hàng hoá sang thị trờng Mỹ Là hơilâu Thờng là vận chuyển bằng đờng biển từ 25-30 ngày làm cho vòng quaycủa vốn bị chậm lại dẫn đến hậu quả kinh doanh thấp nếu vận chuyển bằng đ -ờng hàng không thì chi phí quá cao, giá bán tăng lên dễ mất lợi thế cạnh tranh,công ty không thể đáp ứng ngay đợc Điều này cũng là một khó khăn cho công
ty khi xuất khẩu hàng sang Mỹ
2.2 Môi trờng kinh tế quốc dân
2.2.1 Yếu tố chính trị
Việt Nam đợc bạn bè thế giới biết đến với một đất nớc nhỏ bé
nh-ng anh hùnh-ng Hai làn đánh bại kẻ thù xâm lợc, giành lại độc lập cho đất nớc từtay hai cờng quốc hùng mạnh nhất thế giới, đó là đế quốc Mỹ và thực dân Pháp.Cả thời chiến lẫn thời bình, thể chế của nớc ta rất ổn định Quan điểm của Đảng
ta rất rõ ràng: chúng ta xây dựng một đất nớc dân giàu nớc mạnh, xã hội côngbằng văn minh, chúng ta muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới khôngphân biệt chế độ chính trị trên cơ sở hoà bình hợp tác hai bên cùng có lợi ViệtNam ngàu càng tham gia tích cực vào xu thế chung, khu vực hoá, quốc tế hoácũng nh tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế Năm 1995 ViệtNam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN và theo dự kiếnnăm 2005 trở thành thành viên của tổ chức APEC và mục tiêu Việt Nam sẽ gianhập tổ chức WTO
Thị trờng Mỹ đợc đánh giá là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may có tiềmnăng cảu Việt Nam, việc Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận buôn bán (3/2/1994) vàtuyên bố bình thờng hoá quan hệ (12/7/1995) với Việt Nam không chỉ đơnthuần là việc giải toả mối quan hệ căng thẳng giữa hai nớc trong nhiều năm qua
mà còn thực sự đem lại lợi ích kinh tế cho cả hai nớc.Hiệp định thơng mạiViệt-Mỹ ký kết (13/7/2000) là một bớc đi lịch sử trong tiến trình bình thờnghoá, giải toả và hàn gắn giữa hai dân tộc
Việc Việt Nam ký kết Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ khẳng định tính
đúng đắn của đờng lối đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta trong quá trình quan hệvới Mỹ, cũng nh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Do Mỹ là đối tác vớivai trò ảnh hởng và tiềm năng chính trị,kinh tế đặc biệt trong đời sống chính trị
và kinh tế quốc tế.Quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam đang trên con đờng “Nhìn vềtơng lai”, vợt qua những trở ngại do lịch sử để lại, xây dựng những quan hệ mới
Trang 24trên các lĩnh vực, vì lợi ích của hai dân tộc, vì hoà bình và phát triển trong khuvực và trên thế giới.
2.2.2 Yếu tố luật pháp và quản lý Nhà nớc về kinh tế
Hệ thống pháp luật nớc ta tuy cha đầy đủ, đồng bộ và còn nhiều hạnchế, nhng chúng ta đang xây dựng và bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn, tạohành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế, xã hội của đất nớc Công tyHANOTEX cần quan tâm tới các quy định sau:
- Các luật bảo vệ môi trờng
- Các sắc luật thuế
- Các chế độ đãi ngộ đặc biệt
- Các quy định trong lĩnh vực ngoại thơng (nghị định số57/1998/NĐ-CP ra ngày 31/7/1998, quy định chi tiết thi hành luật thơng mại vềhoạt động xuất nhập khẩu, gia công và các đại lý mua bán hàng hoá với n ớcngoài )
-Các quy định về thuê mớn và khuyến mãi (nghị định số32/1999/NĐ ra ngày 5/5/1999 về việc khuyến mãi, quảng cáo, thơng mại và hộichợ triển lãm …cũng nh)
Chúng ta đón bắt đợc xu thế chung của thế giới đó là xu thế chuyểndịch các ngành sử dụng nhiều lao động, sản xuất các sản phẩm thủ công, có giátrị gia tăng thấp sang các nớc đang phát triển.Theo văn kiện Đại hội lần thứ 7của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chúng ta phải xây dựngchiến lợc “Công nghiệp hoá hớng mạnh vào xuất khẩu, dựa vào lực lợng lao
động lấy chế biến và chế tạo để xuất khẩu giá trị thặng d làm căn bản, sử dụngvốn, công nghệ nớc ngoài, bớc đầu hớng vào gia công, lắp ráp, sử dụng côngnghệ có hàm lợng lao động lớn sau đó nhanh chóng chuyển hớng vào công nghệcao dạ vào chất xám là chủ yếu”
Nớc ta đặt ra mục tiêu phát triển cho ngành công nghiệp dệt may hớngvào xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ, đảm bảo cân đối trả nợ và tái sảnxuất mở rộng, từng bớc đa ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trở thànhngành xuất khẩu mũi nhọn góp phần tăng trởng kinh tế, giải quyết công ăn việclàm, thực hiện đờng lối CNH-HĐH đất nớc Đảng ta đã xác định hớng đi củangành dệt may từ đó đề ra chủ trơng, chính sách đờng lối đúng đắn tạo điều kiệnphát triển sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may
Do luật đầu t nớc ngoài của chúng ta còn nhiều bất cập, không hấp dẫncác nhà đầu t nớc ngoài Muốn làm ăn đợc với các nhà đầu t nớc ngoài thì Nhànớc phải có các biện pháp thích hợp nhằm cải thiện luật đầu t nớc ngoài, tạo ramột hành lang pháp lý riêng giúp các nhà đầu t nớc ngoài yên tâm khi đầu t vàoViệt Nam Từ đó công ty có thể mở rộng làm ăn, liên doanh liên kết với các công
ty nớc ngoài để phát triển sản phẩm cũng nh mở rộng thị trờng tiêu thụ
2.2.3 Yếu tố kinh tế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam tăng trởng với tốc độcao Tốc độ tăng trởng GDP năm 1997 là 8,15%, do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tiền tệ châu á nên GDP năm 1998 giảm xuống là 5,8% và sang năm 1999chỉ số này tiếp tục giảm mạnh còn 4,7%, tuy nhiên trong năm 2000 đạt mức độtăng trởng là 6,7%, năm 2001 là 7,1%, năm 2002 là 7% Mặc dù chịu ảnh hởngcủa cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á làm cho nền kinh tế giảm sút nhng lạmphát nớc ta vẫn đợc kiểm soát Do Nhà nớc chủ trơng khống chế lạm phát giúpcông ty an tâm hơn trong việc đầu t và phát triển sản xuất
Trong năm 2000 chính phủ mà trực tiếp là Ngân hàng Nhà nớc đã chủ
động tiến hành điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa VNĐ và USD Lần thứ nhất Ngânhàng Nhà nớc quyết định nâng tỷ giá chính thức từ 14043 VNĐ/USD lên14078VNĐ/USD tăng 0,2% Lần thứ hai diễn ra vào ngày 15/12/2000 Ngânhàng Nhà nớc quyết định nâng tỷ giá chính thức từ 14078VNĐ/USD lên14499VNĐ/USD Nh vậy mức tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nớc công bố
Trang 25ngày 15/15/2000 đã tăng 3% so với trớc đó Năm 2001 tỷ giá hối đoái ổn định là14545VNĐ/USD.Năm 2002 tỷ giá lên mạnh vào cuối năm là 15525VNĐ/USD,
đầu năm 2003 tỷ giá này giữ ở mức 15441VNĐ/USD
Lãi xuất ngân hàng cũng ảnh hởng trực tiếp đến khả năng huy động và
sử dụng vốn Do nhà nớc điều tiết và có chính sánh hỗ trợ lãi xuất sau đầu t nêncông ty thiếu vốn vẫn có thể vay ngân hàng với lãi xuất u đãi để phát triển sảnxuất
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ sẽ góp phần đa nhiều nhà đầu t hơn nữa đếnvới Việt Nam Nó giúp cho sự phát triển của một nền kinh tế thị trờng có trình độcao hơn và có quan hệ rộng khắp với các nền kinh tế khác trên thế giới Támtháng đầu năm 2000 xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là 474,716 triệu USD,tăng 1,1% so với năm trớc Cũng trong thời gian này, con số đầu t dự án của Mỹ
ở Việt Nam đã tăng lên 121, trị giá 1,4 tỷ USD.Đến tháng sáu năm 2001, Mỹ đã
có 145 dự án đầu t vào Việt Nam, với tổngvốn đăng ký là 1,47 tỷ USD, đứng số
13 trong tổng số 58 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam với 118 dự án
có hiệu lực, tri giá 935 triệu USD trong năm nay
Theo bộ công nghiệp, việc hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ trong ngànhcông nghiệp đợc thể hiện trong nhiều lĩnh vực.Trong đó hàng đệt may của ViệtNam đợc bạn hàng đánh giá chất lợng cao và có nhiều lợi thế trong việc tăngkim ngạch xuất khẩu vaò thị trờng này.Riêng sáu tháng đầu năm 2001, hàngdệt may của Việt Nam đã xuất khẩu vào Mỹ đạt 27,27 triệu USD
2.2.4 Yếu tố KT- CN
Việt Nam là đất nớc đang trên đà phát triển vì vậy yếu tố côngnghệ có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của đất nớc So với cácnớc khác trên thế giới, khoảng cách với Việt Nam là quá xa VD: Việt Namphát triển thua Trung Quốc 100 năm, Thái Lan 20 năm và Singapore 30 năm,Nhật Bản 50 năm Để theo kịp trình độ phát triển của thế giới Chúng ta cũng
đã có những giải pháp nhằm phát triển khoa học công nghệ
Do còn nhiều hạn chế, công tác nghiên cứu triển khai để ứng dụngcác hoạt động khoa học tiến đòi hỏi mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền của.Vì vậy việc thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nớc tiên tiến trên thế giớisang Việt Nam đợc nhà nớc ta tạo điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệpkhi chuyển giao công nghệ
Khoa học công nghệ tác động trực tiếp và quyết định tới lợi thế cạnhtranh Vì thế ban giám đốc của công ty luôn quan tâm đến việc trang bị máymóc kỹ thuật hiện đại nhằm tăng chất lợng sản phẩm may mặc Tuy nhiên mặttrái của việc chuyển giao công nghệ là rất có hại Các doanh nghiệp cần chú ý
để tránh cho Việt Nam trở thành bãi rác thải công nghệ của thế giới
2.2.5.Yếu tố văn hoá -xã hội
Việt Nam là một đất nớc đa dân tộc, với 54 dân tộc anh em khácnhau hình thành lên nhiều kiểu văn hoá đa dạng và phong phú Trong tiến trìnhhội nhập thế giới Việt Nam vẵn luôn khẳng định “hoà nhập chứ không hoà tan”luôn luôn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc mình
Yếu tố văn hoá -xã hội ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp một cách chậm chạp nhng rất sâu sắc Nó tác động đến phongtục tập quán, lối sống, dân trí, tôn giáo, tín ngỡng…cũng nh đòi hỏi doanh nghiệp phảichủ động nghiên cứu dự báo và khi kinh doanh trên địa bàn nào phải biết đợcnền văn hoá xã hội tại địa bàn đó
Với số dân ớc tính khoảng 80 triệu ngời năm 2000, dự tính năm
2005 là 88 triệu ngời và năm 2010 là 100 triệu ngời Mặc dù mức sống của
ng-ời dân là không có nhng lấy mức tiêu dùng của mỗi ngng-ời là 5m vải các loại/năm thì khả năng tiêu dùng của cả nớc lên tới hơn 400 triệu mét vải Đây làthị trờng đầy tiềm năng mà công ty cần khai thác
2.2.6 Yếu tố tự nhiên
Trang 26Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm,
ma nhiều là điều kiện thuận lợi để phát triển trồng cây bông, trồng đay Do đó,trong tơng lai công ty HANOTEY sẽ có u thế về nguồn cung cấp nguyên liệu
đầu vào rẻ và ổn định, góp phần không nhỏ vào nỗ lực giảm giá thành sản xuấtnâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Mỹ
Bên cạnh đó, Việt Nam nầm ở khu vực vị trí địa lý thuận lợi chohoạt động giao dịch thơng mại quốc tế nói chung và ngành dệt may nói riêng,
án ngữ con đờng huyết mạch từ Bắc á xuống Đông Nam á Có hơn 1300km
bờ biển và nhiều cảng nớc sâu, nằm trong tổng thể quy hoạch đờng bộ, đờngsắt xuyên á, giúp cho các nhà doanh nghiệp dệt may Việt Nam giảm chi phívận chuyển mua hàng, thu hút vốn nớc ngoài đầu t cho công nghệ dệt may khihiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc phê chuẩn từ đó có thể nâng cao chất lợngsản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh
Trong những năm trở lại đây điều kiện của môi trờng ngày càng xấu
đi đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng đặt ra trớc doanh nghiệp vàcông chúng, ô nhiễm bao gồm ô nhiễm không khí, đất, nớc …cũng nh có thể gây rachết ngời Vì may mặc là một nghành công nghiệp nên có ảnh hởng ít nhiều
đến môi trờng xung quanh
2.3 Môi trờng ngành
2.3.1 Các đối thủ cạnh tranh
Việt Nam tham gia vào thị trờng Mỹ khi thị trờng đã định hình, phải cạnhtranh với các nớc có cùng loại sản phẩm xuất khẩu nhng có trình độ sản xuấtcao hơn, có tên tuổi và uy tín trên thị trờng, lại đợc hởng các u đãi trong cáchiệp định song phơng hay đa phơng về hàng dệt may với Mỹ
Hàng năm, Mỹ nhập khẩu một lợng rất lớn hàng dệt may Thị ờng Mỹ thực sự là một thị trờng hấp dẫn đối với các nớc có khả năng xuất khẩuhàng dệy may trên thế giới Hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ phảicạnh tranh với rất nhiều sản phẩm dệt may khác đến từ rất nhiều nớc trong đóhầu hết là các nớc đợc u đãi NTR, GSP và các u đãi từ các thoả thuận songphơng với Mỹ Các cờng quốc xuất khẩu hàng dệt may có lợi thế hơn vì hầu hết
tr-đã là thành viên của WTO Tham khảo hàng dệt may xuất khẩu vào Mỹ quabảng dới đây
Bảng 11: Hàng dệt may nhập khẩu vào thị trờng Mỹ.
Trang 27t rất lớn, chất lợng sản phẩm khá cao, giá rẻ hơn so với các sản phẩm dệt maycủa chúng ta vì không phải chịu phân biệt thuế suất, đợc Mỹ cấp hạn ngạchhàng năm nên kim ngạch xuất khẩu khá ổn định Thời gian qua chính phủ Mỹ
đang bàn đến việc thiết lập lại quan hệ bình thờng vĩnh viễn đối với TrungQuốc Điều này thực sự gây lo ngại rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩuhàng dệt may Việt Nam Hơn thế, sắp tới Trung Quốc sẽ trở thành thành viênchính thức của tổ chức WTO sẽ gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay của ta sang thị trờng Mỹ
Rất nhiều doanh nghiệp Mỹ ủng hộ việc Trung Quốc gia nhập tổchức thơng mại thế giới Việc Trung Quốc gia nhập WTO chắc chắn tạo thuậnlợi cho các doanh nghiệp Mỹ thâm nhập vào một trong những nền kinh tế tăngtrởng nhanh nhất thế giới hiện nay Trung Quốc đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế thế giới do vậy việc nớc này gia nhập WTO sẽ tạo ra một môi trờng
điều tiết trên quy mô hơn Việc này cho phép các doanh nghiệp địa phơng cạnhtranh hiệu quả hơn trên cơ sở toàn cầu và do vậy làm cho nớc này có khả năngcạnh tranh hơn và thịnh vợng hơn Nhiều ngời tin tởng rằng việc Trung Quốcgia nhập WTO sẽ trực tiếp đem lại nguồn lợi cho ngời tiêu dùng
Tiêu thụ hàng dệt may Trung Quốc đang tăng mạnh, với mức tăngnăm 2000 là 20% đạt 36 triệu USD Nhu cầu tiêu thụ ở Trung Quốc tăng khôngnhững có lợi cho hãng sản xuất Trung Quốc mà còn tạo cơ hội cho các nhà sảnxuất châu Âu và Mỹ Xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc năm 2000 đạt36,07 tỷ USD, tăng 19,9% so với năm 1999 Quần áo chiếm 72,4% trong tổngxuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc năm 2000, tăng 0,2% so với năm
1999 và chiếm 14,5% tổng xuất khẩu hàng hoá của Trung Quốc, giảm 0,9% sovới 1999 Trung Quốc xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu sang Hồng Kông, NhậtBản, Mỹ và liên minh châu Âu Bốn thị trờng chiếm 65% tổng xuất khẩu hàngdệt may của Trung Quốc trong năm qua
Trang 28Hàng Trung Quốc xuất khẩu ra thị trờng theo hai kênh chính: cáccông ty bán lẻ có nhãn hiệu và cửa hàng nhỏ Đặc biệt đối với kênh tiêu thụ thứhai thì hàng Trung Quốc hầu nh chiếm u thế vì có thể cung cấp lợng hàng rấtlớn với sản phẩm không có nhãn hiệu nôỉ tiếng trong thời gian ngắn với giá rẻnhất thế giới.
*Các nớc vùng vịnh Caribê và Mêxico:
Ưu thế của các nớc này là địa lý gần Mỹ trung tâm tiêu thụ dệtmay lớn trên thế giới Chính vì vậy, các nớc này dễ kiểm soát sản xuất, tiếtkiệm đợc chi phí vận chuyển và đảm bảo tiến độ giao hàng, giá nhân công tơng
đối rẻ, đặc biệt lại có hệ thống u đãi về thuế quan (GSP) và hạn ngạch Chínhsách u đãi chung về thuế quan đã giúp ngành xuất khẩu may mặc ở khu vựcnày phát triển nhanh chóng
Chính vì lợi thế trên phần nào đã tạo ra cho Mehico luôn là nhà cung cấphàng đầu hàng dệt may vào Mỹ Năm 2000 thị phần của Mehico là 15,3% hàngnhập khẩu dệt thoi và 13,4% hàng nhập khẩu dệt kim Năm 2002hàng nhập khẩudệt thoi là 15,4% và hàng nhập khẩu dệt kim là 22,3% Hiện nay Mỹ đang có xuhớng nhập khẩu các sản phẩm dệt may từ các nớc Bắc Mỹ, Trung Mỹ, các nớcthuộc vùng Caribe …cũng nh do họ đợc hởng các u đãi từ các thoả thuận theo hiệp địnhNAFTA, CBI, PARTY, điều luật 807 của Mỹ Hơn nữa các nớc này hởng rấtnhiều u đãi, uỷ ban giám sát việc thực hiện hiệp định hàng dệt may (CITA) cũngthông báo rằng họ sẽ không áp đặt thêm hạn ngạch mới so với các nớc này
*Các nớc ASEAN:
Trong những năm trở lại đây, ngành dệt may của các nớcASEAN phát triển rất nhanh Các nớc Philippin, Indonesia, Thái Lan có kinhnghiệm xuất khẩu hàng dệt may đã nhiều năm với các u thế về trình độ quản lý,năng xuất lao động, u đãi chung về thuế quan Ngoài ra các nớc này cũng đợc h-ởng u đãi về hạn ngạch, giá nhân công tuy cao hơn Việt Nam song vẫn rất rẻ, đặcbiệt là tại Philippin, Indonesia giá đất và nhà xởng rẻ hơn Việt Nam nên thu hútkhá nhiều nhà đầu t nớc ngoài sản xuất hàng may mặc của nớc này
Xuất khẩu dệt may của Philippin sang Mỹ tăng 3,9% trong 4tháng đầu năm 2002 đạt 749,25 triệu USD Mỹ vẫn là thị trờng tiêu thụ hàngdệt may lớn nhất của Philippin với 76,23% tổng giá trị xuất khẩu, tiếp đến là
EU với 10%(101,2 triệu USD)
Xuất khẩu sản phẩm dệt may Indonesia năm 2001 giảm 20% so với năm
tr-ớc do nhu cầu từ Mỹ và châu Âu đều giảm Trong 11 tháng đầu năm 2001, xuấtkhẩu sản phẩm dệt may Indonesia chỉ đạt 5,7 tỷ USD Năm 2002 mục tiêu xuấtkhẩu đạt 8,2 tỷ USD
*Các nhà sản xuất Mỹ
Mỹ cũng là nớc sản xuất hàng dệt may lớn trên thế giới Trình
độ sản xuất, chất lợng sản phảm, uy tín nhãn hiệu là những lợi thế mà cácdoanh nghiệp dệt may của Mỹ có đợc Thêm vào đó, họ còn nắm bắt đợc thôngtin thị trờng, về thay đổi của các chính sách, về sự biến đổi nhu cầu tiri dùng,thị hiếu mẫu mốt một cách nhanh chóng nên sớm đa ra các kế hoạch, chiến lợc,sản phẩm phù hợp
Mỹ căn cứ vào hiệp định NTR để kí kết hiệp định dệt may với 41nớc khác, kim ngạch nhập khẩu theo các hiệp định song phơng này chiếm trên80% tổng kim ngạch nhập khẩu của Mỹ Tuy đã ký cho các nớc hởng qua ta, u
đãi thuế quan, nhng Mỹ vẫn dành quyền chủ động Khi xét thấy nền sản xuấttrong nớc bị hàng nhập khẩu đe doạ Mỹ sẽ đơn phơng dành quyền cắt bỏ các u
đãi thuế quan đã thoả thuận Nh vậy các doanh nghiệp dệt may của Mỹ yêntâm trớc sự bảo hộ từ phiá chính phủ Mỹ
*Các nhà sản xuất trong nớc:
Thị trờng Mỹ là thị trờng mở và đầy tiềm năng Vì vậy các doanhnghiệp dệt may trong nớc cũng không thể bỏ qua thị trờng này Là một doanh
Trang 29nghiệp còn mới mẻ, kinh nghiệm làm ăn cha nhiều, HANOTEX sẽ không tránhkhỏi những điều bỡ ngỡ khi kinh doanh trên thị trờng Mỹ Công ty HANOTEXphải cạnh tranh với cả những nhà sản xuất có tiếng trong nớc nh may ThăngLong, may 10, may Nhà Bè …cũng nh để dành chỗ đứng trên thị trờng Mỹ Hầu hếtcác công ty này đều thuộc tổng công ty may Việt Nam-Vinatex vì thế luôn có
sự hậu thuẫn của Nhà nớc Sản phẩm của họ lại có uy tín trên thị trờng Mỹ,chất lợng sản phẩm cao, nhãn mác lại phong phú vì vậy công ty cần có nhữngbiện pháp thích hợp để có đợc sự cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty tại nớcMỹ
Nh vậy HANOTEX có quá nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh
mà HANOTEX lại mới đợc thành lập vì vậy ban giám đốc công ty phải cóchiến lợc hợp lý khi tham gia kinh doanh trên thi trờng Mỹ
2.3.2 Sức mạnh của ngời mua
Vì các doanh nghiệp dệt may Việt Nam khi cha ký hiệp định
th-ơng mại Việt Mỹ cha đợc hởng NTR nên biểu thế nhập khẩu vào Mỹ rất cao,không cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp dệt may của các nớc xuất khẩu vào
Mỹ Để thâm nhập vào thị trờng Mỹ sau khi đợc hởng NTR, công tyHANOTEX đã chủ yếu dựa vào giá nhân công nên chịu sức ép về một số các
điều kiện nh giảm giá, đòi hỏi chất lợng cao hơn
Tuy nhiên khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ có hiệu lực, cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam có thể đợc mua đứt sản phẩm vì thị trờng Mỹkhông dặt gia công Một đặc điểm là đơn hàng của các nhà nhập khẩu Mỹ th-ờng rất lớn từ 50.000 sản phẩm trở lên một đơn hàng, điều đó tạo điều kiệnthuận lợi cho HANOTEX thâm nhập sâu hơn vào thị trờng Mỹ Tuy nhiên, sốlợng hàng dệt may Việt Nam xuất sang Mỹ còn là con số khiêm tốn so vớihàng dệt may của các nớc khác Mỹ là một thị trờng nhập khẩu hàng dệt maylớn nhất thế giới, có nhu cầu hàng dệt may với đủ chủng loại, kích cỡ, từ sảnphẩm cao cấp nhất cho đến thứ bình dân Chính vì vậy việc chiếm lĩnh haythâm nhập đoạn thị trờng là khó, phải thông qua nhãn hiệu của nhà sản xuấthoặc phân phối tại Mỹ Các nhà phân phối Mỹ lại có điều kiện để ép giá
2.3.3.Sức mạnh của ngời cung ứng
Mỹ đòi hởi các nớc đợc hởng NTR khi nhập khẩu quần áo cónguyên pơhụ liệu ở chính nớc sản xuất -đây là vấn đề khó đối với công tyHANOTEX
Nguyên liệu là vấn đề rất quan trọng, công ty đã chủ động tìmkiếm nguồn nguyên liệu từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau để đảm bảo choquá trình sản xuất đợc đều đặn Mặt khác, chất lợng nguyên liệu đợc công ty
đặt lên hàng đầu đẻ đảm bảo cho chất lợng sản phẩm
2.3.4 Các đối thủ tiềm ẩn
Dệt may là ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam.Vì nhỡng kết quả mà ngành dệt may mang lại, trong từng lúc từng giờ sẽ cónhững đối thủ ra nhập vào ngành này Chính vì thế công ty cũng phải tạo chomình một vị trí vững chắc trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng Mỹ đểtránh trờng hợp mất thị trờng bởi các đối thủ tiềm ẩn này
2.3.5 Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phảm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuậncủa công ty do giá cao Tuy nhiên đối với sản phẩm này thì công tyHANOTEX ít phải chịu sức ép cạnh tranh của các mặt hàng thay thế vì hàngdệt may là hàng hoá mang tính đồng nhất cao, ít các tính năng phân biệt
2.4 Bảng tổng hợp phân tích những cơ hội, nguy cơ của công tyHANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ
Thông qua việc phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài của công
ty, từ đó rút ra đợc những cơ hội, nguy cơ của công ty HANOTEX khi tham gia