Caét doïc: Coù theå phaân bieät roõ bao thaän echo daøy,chuû moâ thaän echo moûng vaø xoang thaän echo daøy töø tuaàn thöù 24. Caét ngang:[r]
Trang 1GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
CỦA THAI BÌNH THƯỜNG
VÀ SIÊU ÂM MỘT SỐ BẤT
THƯỜNG BẨM SINH
BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG
Trang 2DÀN BÀI
Đại cương.
Tam cá nguyệt I:Giải phẫu SA phôi thai.
Tam cá nguyệt II&III:Giải phẫu SA thai nhi Đầu-mặt-cổ.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Từ khi Siêu âm được
ứng dụng vào Y khoa,
nó đã làm một cuộc
cách mạng trong
ngành Sản phụ khoa.
Nó đã chẩn đoán được
rất nhiều bệnh lý ở thai
nhi mà trước đây với X
quang quy ước,người
ta không chẩn đoán
được.
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Bác sĩ Siêu âm giờ đây
có thể “nhìn thấy” thai
nhi trong tử cung.
Tuy vậy để có thể
chẩn đoán được những
bất thường ở thai
nhi,thì điều trước tiên
và quan trọng nhất,đó
là phải biết được giải
phẫu Siêu âm bình
thường của thai nhi.
Trang 5TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU PHÔI THAI
Trang 6TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
Trang 7TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
5 WEEK PREGNANCY
Trang 8TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
5 -6 WEEK PREGNANCY
Trang 9TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
ANEMBRYONIC GESTATION
Trang 10TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
6-7 WEEK PREGNANCY
Trang 11TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
Trang 12TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
Trang 13TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
7 WEEK PREGNANCY
Trang 14TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
8-12 WEEK PREGNANCY
Trang 15TAM CÁ NGUYỆT I
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM PHÔI THAI
9 WEEK PREGNANCY
Trang 16TAM CÁ NGUYỆT I
NUCHAL CYSTIC HYGROMA
CYSTIC HYGROMA
- Thực hiện từ tuần thứ
10-40
- Đo ở vùng cổ
- Vùng echo trống có
vách bên trong (Phù
bạch mạch).
- 75% có khuyết tật
nhiễm sắc thể (94% là
Hội chứng Turner).
Trang 17TAM CÁ NGUYỆT I
NUCHAL TRANSLUCENCY - NT
Thực hiện từ tuần thứ 10-14 của thai kỳ.Dùng mặt cắt dọc thai nhi (sagittal
plane)
Đó là vùng echo trống ở vùng cổ với
đặc điểm là không có vách bên trong
(phân biệt với Cystic hygroma)
Cơ chế:Chưa rõ (có tác giả cho rằng do khuyết tật ở tim Dịch tập hợp vùng
cổ:dấu hiệu sớm của Suy tim)
Trang 18TAM CÁ NGUYỆT I
NUCHAL TRANSLUCENCY - NTCần phải phân biệt giữa da của thai nhi với màng ối,vì ở giai đoạn này cả hai
cấu trúc này biểu hiện như những màng mỏng
Bề dày tối đa của vùng echo trống được
đo giữa Xương chẩm và bề mặt da
Được xem là bất thường khi NT ≥ 3mm
Ý nghĩa: Các khuyết tật nhiễm sắc thể bao gồm Trisomy 21,Trisomy 18 và
Trisomy 13 (75% là Trisomy 21)
Trang 19TAM CÁ NGUYỆT I
NUCHAL TRANSLUCENCY - NT
KARYOTYPE:TRISOMY 21
Trang 20TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CÁC MẶT CẮT
Trang 21TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Sọ: Đo từ tuần thứ 8
Cuối Tam cá nguyệt I:sọ rõ với chẩm tròn và trán hơi nhọn
Tam cá nguyệt II:thấy được bao
quanh sọ là da đầu(2-3mm)
Tam cá nguyệt III:thấy tóc dạng “tia lửa”
Trang 22TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Não:
10 tuần tuổi:thấy rõ đám rối mạch
mạc
14 tuần tuổi:sừng trán não thất bên,
não thất III xuất hiện
Các đường cắt ngang:đường cắt chuẩn để đo BPD,cắt ngang cao,cắt ngang
thấp
Cắt dọc giữa và cạnh bên
Trang 23TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Mặt:
Thấy rõ từ tuần thứ 14
Cắt dọc:khảo sát mặt nghiêng của sọ mặt
Cắt vành:khảo sát môi trên,đo
khoảng cách hai hốc mắt
Trang 24TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Cổ:
Cắt dọc và ngang
Xem dây rốn quấn quanh cổ,nang tân dịch
Tai:
Cắt ngang và tiếp tuyến
Trang 25TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 26TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 27TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 28TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 29TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
NORMAL
ANENCEPHALY
Trang 30TAM CÁ NGUYỆT II
NUCHAL FOLD - NFThực hiện từ tuần thứ 15-20 của thai kỳ.Dùng mặt cắt theo trục thai nhi (Axial
plane).Mặt cắt phải đi qua Đồi thị,Tiểu não và Xương chẩm)
Đó là vùng echo kém ở phần sau
cổ-gáy
Cơ chế:Lớp da thừa (Redundant skin)
Ý nghĩa: NF ≥ 5mm 45% Trisomy 21
Trang 31TAM CÁ NGUYỆT II&III
NUCHAL FOLD - NF
Trang 32SO SÁNH NUCHAL CYSTIC HYGROMA NUCHAL TRANSLUCENCY & NUCHAL FOLD
NUCHAL CYSTIC
HYGROMA NUCHAL TRANSLUCENCY NUCHAL FOLD
- Thực hiện từ tuần
thứ 10-40.
- Đo ở vùng cổ
- Vùng echo trống
có vách bên trong
(Phù bạch mạch).
- 75% có khuyết tật
nhiễm sắc thể
(94% là Hội chứng
Turner).
- Thực hiện từ tuần thứ 10-14.
- Đo ở vùng cổ
- Vùng echo trống ở sau cổ-gáy, không có vách ngăn (Cơ chế chưa rõ).
- NT ≥ 3mm Trisomy 21,18 &13 (75% là Trisomy
21 ).
- Thực hiện từ tuần thứ 15-20.
- Đo ở vùng gáy
- Vùng echo kém ở phần sau cổ-gáy (Lớp da thừa).
- NF ≥ 5mm 45% Trisomy 21.
Trang 33SO SÁNH NUCHAL CYSTIC HYGROMA NUCHAL TRANSLUCENCY & NUCHAL FOLD
NUCHAL CYSTIC HYGROMA
NUCHAL TRANSLUCENCY
NUCHAL FOLD
Trang 34TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 35TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 36TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
ANENCEPHALY NORMAL PROFILE FACE
Trang 37TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
NORMAL
Trang 38TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
MICROGNATHIA
Trang 39TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
MACROGLOSSIA IN BECKWITH-WIEDEMANN SYNDROME
Trang 40TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
Trang 41TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-ĐẦU MẶT CỔ
CYSTIC HYGROMA
Trang 42TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CỘT SỐNG
Thấy sớm trong thai kỳ,nhưng
chỉ rõ sau 14 tuần.
Mỗi đốt sống gồm 3 vùng
echo dày:
Vùng trung tâm Thân đốt
sống.
Hai bên,phía sau Bản đốt
(còn mấu gai chỉ hóa cốt
sau khi bé ra đời.Do vậy,ta
không được gọi là đường
gai sống).
Trang 43TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CỘT SỐNG
Cắt dọc: từ ngoài vào trong
Lớp da liên tục
Trang 44TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CỘT SỐNG
Cắt ngang:
Ba vùng echo dày của đốt sống tạo thành hình tam giác cân
Khảo sát sự liên tục của lớp da
Đĩa đệm và dây chằng tiền sống
Cắt mặt phẳng trán:
Hơi phình ở vùng bụng trước khi thóp lại ở vùng thiêng
Trang 45TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CỘT SỐNG
Trang 46TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-CỘT SỐNG
Trang 47TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-SỌ NÃO & CỘT SỐNG
SPINA BIFIDA
Trang 48TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-SỌ NÃO & CỘT SỐNG
SPINA BIFIDA
Trang 49TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC Tim : có hai đường cắt được
sử dụng.
Mặt cắt 4 buồng:
Tim nằm ở bên (T)
lồng ngực.
Kích thước tim bằng
khoảng 1/3 đường kính
ngực thai nhi.
Các van nhĩ-thất,vách
liên nhĩ,vách liên thất
gặp nhau ở giữa tim.
Trang 50TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Các buồng tim
(P) nằm ở phía
trước & hơi lớn
hơn bên (T)
Nhĩ (T) nằm
trước cột sống
Trang 51TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Trang 52TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Trang 53TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Khoang màng tim có
thể có một lớp dịch
mỏng từ tuần thứ 20
của thai kỳ,nhưng lớp
dịch này không quá
2mm
Trang 54TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Trang 55TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Cắt dọc: khảo sát
Động mạch chủ
lên.
Ống động mạch.
Động mạch chủ
xuống.
Sự liên tục giữa
van 2 lá và ĐMC.
Trang 56TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
AORTIC STENOSIS
Trang 57TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
TETRALOGY OF FALLOT
Trang 58TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
ISOLATED ECTOPIA CORDIS
Trang 59TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Phổi: khảo sát được trên nhiều mặt cắt, đặc biệt trên mặt cắt 4 buồng tim
Phổi có hồi âm bao quanh tim
Thùy giữa (P) nhỏ,phía trước sát thất (P).Thùy dưới (P) to hơn,phía sau nhĩ (P)
Bình thường không có Tràn dịch màng phổi
Trang 60TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
Tuyến ức: lớn ở thai nhi và trẻ sơ sinh
Hình tam giác có đỉnh ở trên,đáy trên
tim
Nằm sau xương ức,có hồi âm như phổi
Cơ hoành: thấy rõ trên mặt phẳng trán hay mặt phẳng dọc
Nó là đường echo kém,cong,ngăn cách các tạng trong lồng ngực với các tạng
trong ổ bụng
Trang 61TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-LỒNG NGỰC
PLEURAL EFFUSION
Trang 62TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Thành bụng: thường khảo sát ngang rốn.Cắt dọc:thấy được sự liên tục của
thành bụng.Bề dày thành bụng-ngang gan #6-8mm
Cắt ngang:lấy đường cắt chuẩn đo chu
vi vòng bụng
Trang 63TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
OMPHALOCELE
Trang 64TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
GASTROSCHISIS
Trang 65TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 66TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Mật: thấy từ tuần thứ 20
Các đường mật trong và ngoài gan )
(-Túi mật (+): bên (P) tĩnh mạch rốn.Có thể gập góc,có thể chứa bùn hay sỏi nhỏ (biến mất vài tuần sau sinh)
Trang 67TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 68TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Mạch máu:
Một tĩnh mạch rốn (UV)
hướng lên trên và ra sau.
TM rốn nối tiếp TM cửa
(T)(left PV).
Từ đó,TM rốn chia hai
hướng:
Nối tiếp vào ống TM
(ductus venosus),rồi đổ
vào TMCD(IVC).
Nối tiếp với TM cửa
(P)(right PV),rồi vào gan
Trang 69TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Mạch máu :
Hai động mạch
rốn(UAs) đổ vào
hai động mạch
chậu trong.
Trang 70TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 71TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Dạ dày:Bắt đầu thấy từ tuần thứ 8,vào đầu Tam cá nguyệt II thấy rõ do thai nhi nuốt nước ối
Luôn luôn phải thấy từ tuần thứ 14
Lòng dạ dày echo trống do dịch ối
nuốt vào.Trục dạ dày <5cm
Trang 72TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 73TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
NORMAL
DUODENAL ATRESIA
Trang 74TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 75TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
BOCHDALEK HERNIA
Trang 76TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 77TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 78TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 79TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Ruột già: Bắt đầu thấy từ tuần thứ 20 và thấy rõ từ tuần thứ 24
Chứa đầy dịch echo kém
Thai càng lớn,lòng đại tràng echo
càng dày:báo hiệu sự trưởng thành
của thai nhi
Trang 80TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 81TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
HIRCHSPRUNG’S DISEASE
Trang 82TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Tụy: hầu như
không thể thấy
được
Trang 83TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Lách: thấy từ tuần thứ 18
Cấu trúc hình liềm,sau dạ dày,bên (T) cột sống
Cùng độ hồi âm với thận,nhưng kém
so với gan
Trang 84TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 85TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Thượng thận: Nếu so sánh tỷ lệ với
thận,thì nó lớn gấp 20 lần so với người lớn
Thấy rõ sau 20 tuần
Hình bầu dục với trục trước trong
Có ngoại vi echo mỏng,trung tâm
echo dày:Oreo cookie sign
Trang 86TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 87TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Thận: Thấy được từ tuần thứ 14,nhưng để khảo sát nên từ tuần thứ 20
Cắt dọc: Có thể phân biệt rõ bao thận
echo dày,chủ mô thận echo mỏng và
xoang thận echo dày từ tuần thứ 24
Trang 88TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Bàng quang: Thấy được từ tuần thứ 12.Hình trái lê,thon ở trước-trên,tròn ở giữa,trong lòng echo trống do chứa nước tiểu
Chu kỳ căng-xẹp của bàng quang từø 30-45 phút
Niệu quản: Thường không thể thấy
được.Rất hiếm khi bắt được hình lúc
nước tiểu được thải từ bể thận xuống
Trang 89TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
NORMAL KIDNEYS
Trang 90TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
INFANTILE POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE
Trang 91TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Trang 92TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG Giới tính : Dùng cả 3 mặt cắt.Khởi đầu nên cắt dọc theo cột sống,đến vùng cùng-cụt thì xoay ngang,tìm bàng quang và vùng giữa hai đùi.
Nam :Bìu ở thai trước 28 tuần tuổi là 1 cấu trúc hình oval,echo dày có vách ngăn ở
giữa.Phía trước bìu là dương vật có hình
Trang 93TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
Nữ :Hai môi lớn echo dày,giữa hai môi lớn là hai môi nhỏ echo mỏng,tạo nên hình ảnh hạt cà-phê.
Có khi ta thấy được giữa hai môi nhỏ một đường echo dày (vaginal cleft).Đường này khiến ta có thể lầm với vách ngăn giữa
bìu,từ đó đưa đến chẩn đoán sai về giới
tính.
Trang 94TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
MALE,< 28 WEEKS
MALE,> 28 WEEKS
Trang 95TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-BỤNG
FEMALE
Trang 96TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
Trang 97TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
Vành đai xương (Ceinture osseuse):
Vành xương bả vai:Xương bả vai V; Xương đòn S
Vành chậu:
Xương cánh chậu:tháng thứ 2
Xương ngồi và mu:tháng thứ 5
Sụn hình chữ Y
Trang 98TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
Các đoạn chi gần:
Xương cánh tay:thẳng
Xương đùi:cong dạng gậy đánh “golf”
Các đoạn chi xa:
Xương quay < Xương trụ
Xương mác < Xương chày
Trang 99TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
Điểm hóa cốt:
Đầu dưới xương đùi
(Béclard:31-36 tuần tuổi)
Đầu trên xương chày
(Todt:34-39 tuần tuổi)
Bàn tay và bàn chân:
Đếm các ngón
Đặc biệt lưu ý ngón cái
Trang 100TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
Trang 101TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TỨ CHI
TRISOMY 18
Trang 102TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TOÀN THÂN
THANATOPHORIC DWARFISM
Trang 103TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TOÀN THÂN
TRISOMY 18,CLUBBED FOOT
Trang 104TAM CÁ NGUYỆT II&III
GIẢI PHẪU SIÊU ÂM THAI-TOÀN THÂN
TRISOMY 21
Trang 105KẾT LUẬN
Giải phẫu Siêu âm bình thường của thai
nhi là kiến thức nền tảng mà một Bác sĩ Siêu âm Sản-Phụ khoa phải nắm chắc
Để có thể chẩn đoán tốt bệnh lý của thai nhi,chúng ta còn phải học về các hình ảnh bệnh lý của thai nhi
Ngoài ra,hình ảnh siêu âm bánh nhau và nước ối cũng góp phần vào chẩn đoán
Trang 106XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ