Câu 8: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:A. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 2
TỔ: Lí – Hóa - Ktcn
TÀI LIỆU ÔN TẬP TUẦN 22 Môn: Hóa học - Khối: 12
Thời gian nộp bài thu hoạch: 24/2/2021
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình hóa học khi cho mẩu Na vào nước? Câu 2: Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
- Cho dây sắt nóng đỏ tác dụng với khí clo
- Đốt bột nhôm trong không khí
- Ngâm đinh sắt vào dung dịch CuSO4
- Cho bột đồng vào dung dịch HNO3 loãng thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát
ra
Câu 3: Trình bày cách để điều chế:
- Na từ NaCl
- Cu từ CuCl2
Viết phương trình hóa học của các phản ứng
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
Câu 2: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 3 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch AgNO3?
Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là
A Ba, Na, Cu B Ba, Fe, K C Na, Ba, Ag D Na, Ca, K
Câu 5: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua?
Câu 6: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch ?
A CuSO4 B MgCl2 C FeCl3 D AgNO3
Câu 7: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây ?
A H2SO4 đặc, nóng B HNO3 loãng C H2SO4 loãng D HNO3 đặc, nguội
Câu 8: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Fe, Mg, Al D Cu, Pb, Ag Câu 9: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Câu 11: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là:
A K, Cu, Zn B Cu, K, Zn C Zn, Cu, K D K, Zn, Cu
Câu 12: Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần từ trái sang phải là:
A K+, Al3+, Cu2+ B K+, Cu2+, Al3+
C Cu2+, Al3+, K+ D Al3+, Cu2+, K+
Câu 13: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ?
Câu 14 : Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
B khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Trang 2C oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
D cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Câu 15: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A Ca và Fe B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu
Câu 16: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Câu 17: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Câu 18: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện ?
Câu 19: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Câu 20: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện ?
A Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe B CO + CuO ⎯⎯→ Cu + CO2 t0
C CuCl2 ⎯⎯⎯đp dd→Cu + Cl2 D 2Al2O3⎯⎯⎯đp nc→ 4Al + 3O2
Câu 21: Kim loại nào phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội)
Câu 22 : Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là :
Câu 23 : Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu được là :
A 5,6 gam B 6,72 gam C 16,0 gam D 8,0 gam Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ duy nhất (đktc) Xác định kim loại X?
A Mg B Cu C Fe D Al
Câu 25: Xác định thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)?
A 0,8 lít B 1 lít C 1,2 lít D 0,6 lít