Nội dung làm việc• Tổ chức lớp, chia nhóm học tập • Phân công chủ đề kiến thức của mỗi nhóm • Tìm hiểu quy trình, kĩ thuật xây dựng TNKQ • Biên soạn các câu hỏi TNKQ mức độ nhận biết • N
Trang 1KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ
BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN VậT LÍ THCS
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
Thông tin Báo cáo viên:
Trang 2Nội dung làm việc
• Tổ chức lớp, chia nhóm học tập
• Phân công chủ đề kiến thức của mỗi nhóm
• Tìm hiểu quy trình, kĩ thuật xây dựng TNKQ
• Biên soạn các câu hỏi TNKQ mức độ nhận biết
• Nhóm trưởng tập hợp, gửi các câu hỏi của các thành viên nhóm vào google drive của lớp
• Trình bày, thảo luận
Trang 3KẾ HOẠCH HỌC TẬP
Thời gian Nội dung thực hành, báo cáo kết quả, thảo luận
14/8
Sáng Tập huấn chung, Xây dựng chuẩn đánh giá, câu hỏi TNKQ
Chiều Kỹ thuật xây dựng bảng trọng số, Ma trận đề kiểm tra
15/8
Sáng Bảng mô tả đề kiểm tra, đề kiểm tra TNKQ Chiều Hoàn thiện các sản phẩm, trao đổi, tổng kết lớp
0983399960
Trang 4Phân công chủ đề kiến thức
STT Tên nhóm Tên chủ đề STT Tên
Trang 5Vận
dụng HS có thể hiểu được khái niệm ở một mức độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông
tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong sách giáo khoa.
Trang 6Nội dung sáng 14/8
- Soạn thảo các câu hỏi TNKQ ở mức độ thông
hiểu, vận dụng, vận dụng cao của nội dung mà Huyện
được phân công Mỗi tiết học soạn từ 3 đến 4 câu hỏi
ứng với các mức độ trên
- Trình bày và thảo luận.
Trang 7Nội dung chiều 14/8
-Thiết kế ma trận đề kiểm tra:
+ Bảng trọng số: số câu hỏi, điểm
+ Khung ma trận
-Trình bày và thảo luận
Trang 9Nội dung chiều 15/8
•Hoàn thiện sản phẩm
•Trao đổi, chia sẻ, giải đáp thắc mắc
•Tổng kết
Trang 10Năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong
một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải
quyết các vấn đề của cuộc sống
6
Trang 11CÁC NĂNG LựC
• Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp
phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
• Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua
một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng
lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công
nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Trang 12CÁC THÀNH Tố TRONG DạY HọC ĐịNH HƯớNG
PHÁT TRIểN NĂNG LựC
9
Trang 13Dạy học Truyền thống?????
Trang 14Đánh giá theo năng lực
Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
(Leen pil, 2011).
Trang 15Xây dựng ma trận đề: chọn hệ số quy đổi
Căn cứ vào số tiết lí thuyết của chủ đề, trình độ học sinh và mục tiêu dạy học kiến thức để xác định hệ số quy đổi h:
Hệ số h dùng để quy đổi số tiết của từng chủ đề gọi là Hệ
số quy đổi của đề kiểm tra
= 70% = 0,7 với các lớp tư duy lô gic khá
= 20- 50% với các lớp nâng cao, có tư duy lô gic tốt
=90% với các lớp trung bình, tư duy lô gic vừa phải
Trang 16Bảng phân bố số tiết, số tiết quy đổi và số câu hỏi
Nội dung
Tổng
số tiết
TS tiết lý thuyết
Trang 17Cách thực hiện:
• - Nhập tên các chủ đề, tổng số tiết, số tiết lí thuyết (các cột 1, 2 và 3).
• - Số tiết quy đổi BH ở cột 4 (ứng với mức nhận biết, thông hiểu) được tính bằng cách: lấy TS tiết lí thuyết nhân với hệ số h (với HS trung bình lấy
h=0,7).
• - Số tiết quy đổi VD ở cột 5 (ứng với mức vận dụng, vận dụng cao) được tính bằng cách: tổng số tiết trừ đi số tiết quy đổi BH (cột 2 trừ cột 4).
• - Số câu hỏi của BH hoặcVD được tính như sau:
• Gọi a hoặc b là số tiết BH hoặc VD sau khi quy đổi; A là tổng số tiết toàn
ma trận, N là số câu toàn bài thì số câu BH hoặc VD ở cột 6 hoặc 7 được tính theo công thức:
• n=(a (hoặc b))/A×N.
• Kết quả này được làm tròn (số câu là nguyên).
• - Điểm số của bài kiểm tra được chia đều cho các câu hỏi Căn cứ vào số câu hỏi ta xác định được điểm BH và điểm VD (cột 8 và cột 9) của mỗi chủ
đề và toàn ma trận.
Trang 18SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI BÀI TẬP VẬT LÍ TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
• Theo nội dung kiến thức: Bài tập cơ, bài tập nhiệt….Trong đó lại chia thành: Bài tập có nội dung trừu tượng, bài tập có nội dung cụ thể; bài tập có nội
dung kĩ thuật tổng hợp; bài tập có nội dung lịch sử; bài tập vui…
• Theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải: Bài tập định tính; bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị
• Theo mục tiêu phát triển năng lực (mục tiêu đầu ra): Bài tập đóng, bài tập
mở, bài tập sáng tạo, bài tập thực tiễn, bài tập thí nghiệm.
• Theo các cách ra đề thi: Các bài tập lí thuyết-định tính; Các bài tập tính
toán định lượng; Các bài tập thực tiễn, các bài tập thí nghiệm.
Trang 19Bài tập lý thuyết-định tính (loại I) tái hiện KT
Lí thuyết – định tính
• về hiện tượng vật lí: Phản xạ ánh sáng, Khúc xạ ánh sáng, Chuyển động
•về đối tượng vật chất: Ánh sáng, dòng điện, từ trường, điện trường
•về mô hình biểu trưng, trừu tượng: Đường sức, tia sáng, dòng điện
•về đại lượng và quy luật vật lí, công thức vật lí: mối tương quan, tỉ lệ, biểu diễn
•về mô hình vật chất: mẫu nguyên tử, mẫu hạt nhân,
Mức độ B= nhớ chọn; H=nhớ+suy luận chọn; VD=Hiểu+suy luận chọn
Trang 20Ví dụ loại I
1 (H) Giá trị điện trở của vật dẫn kim loại có dạng trụ sẽ
A lớn khi có tiết diện lớn
B lớn điện trở suất nhỏ
C nhỏ khi chiều dài nhỏ
D nhỏ khi khối lượng lớn
2 (H) Đặt kim nam châm tự do gần mặt đất thì
A Trục của kim nam châm gần theo phương của đường vĩ tuyến
B Cực bắc của kim nam châm chỉ về hướng bắc địa lí
C Cực nam của kim nam châm chỉ về hướng bắc địa lí
D Kim nam châm quay tùy ý theo điều kiện đặt ban đầu
Trang 21Bài tập tính toán định lượng (loại II)
• Xác định một đại lượng vật lí từ các công thức giải
tích, đồ thị, giản đồ hình học
• Các bài tập giả định với các hệ vật chất lí tưởng
• Trong loại bài tập này, mức độ biết=biến đổi qua
1-2 phép tính; mức độ hiểu=biến đổi qua 1-2-3 phép
tính; mức độ vận dụng=biến đổi qua 3-4 phép tính; mức độ vận dụng cao kết hợp nhiều phép tính với nhiều phần kiến thức hoặc phải dùng các phép lập luận phức tạp
Trang 22A 0 V B 2 V C 4V D 8V
Trang 23VD 3 (VDC)
Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi
(tính theo mét) của vật x1 và x2 phụ thuộc vào thời gian t (tính theo giây) đượng mô tả như hình vẽ Vận tốc của vật 2 là
A.60 km/h
B.40 km/h
C.30 km/h
D.20km/h
Trang 24•hiệu suất của thiết bị trong đời sống, kĩ thuật
• xác định ý nghĩa, tác dụng của các thiết bị, các thông số vật lí trong đời sống, kĩ thuật
• xác định năng lực hoạt động của máy, người cho các mục
đích hoạt động trong thực tiễn.
Các bài tập này thường ở mức VD hoặc VDC
Trang 25Ví dụ loại III
1 Chọn ý sai khi nói về từ trường của Trái đất hiện nay
A Có tác dụng lên kim nam châm trong la bàn
B Có nguồn gốc do các dòng điện kín trong lòng Trái đất
C Có Từ cực bắc (N) gần trùng với cực Bắc địa lí
D Gây ra hiện tượng Cực quang tại vùng cực địa lí
2 Để làm tăng hiệu suất của bếp ga và tiết kiệm nhiên liệu thì khi đun bếp
A Đun to lửa cho trùm ra cả ngoài đáy nồi để giảm thời gian đun
B Đun thật nhỏ để lượng ga cháy ít nhất
C Đun vừa phải cho lửa chiếm gần hết đáy nồi
D Đun để lửa cháy vừa phải kết hợp bật quạt để tăng ô xy cho sự cháy
Trang 26D Thường xuyên tập đảo mắt theo các cách khác nhau
4 Nhấc một vật nặng lên thẳng đứng theo cách nào là hợp lý
Trang 275 Khi máy bay hạ cánh, hành khách thường bị ù tai (hoặc có thể bị đau tai), nguyên nhân của hiện tượng này là do:
A.Sự giảm áp suất trong khoang hành khách gây áp lực lên màng nhĩ
B.Sự tăng áp suất trong khoang hành khách gây áp lực lên màng nhĩ
C.Sự xuất hiện của lực quán tính khi máy bay giảm độ cao tác động lên màng nhĩ
D.Sự nhiễu động của không khí gây ra áp lực lên màng nhĩ khi máy bay
đi vào các vùng không khí gần mặt đất
(loại 2: tổng hợp sự hiểu biết tích hợp về sự giảm as với cấu trúc của tai với đl Bôi lơ để suy luận ra kết quả tạo nên áp lực lên màng nhĩ, phân tích các câu nhiễu để lựa chọn được lời giải thích hợp lí
Trang 28Bình luận
6 Để làm giảm hiện tượng ù tai (đau tai) khi máy bay hạ cánh, người ta không hướng dẫn thực hiện cách nào sau đây:
A.Nín thở B Ngáp
C Nhai kẹo D Nuốt nước bọt
( Tổng hợp (liên kết) kiến thức vật lí, sinh học về cấu trúc của tai, phân tích các kiến thức về sự tăng áp lực lên màng nhĩ, lựa chọn khuyến cáo không phù hợp để xác định được 3 cách đúng còn lạixác định
Trang 29Bình luận
7 Để tính lực cực đại tác động lên màng nhĩ gây ra hiện tượng ù tai
(đau tai) khi máy bay hạ cánh từ độ cao nhất định (cỡ 10km) xuống đến mặt đất cần phải biết:
A.Sự phụ thuộc của áp suất vào độ cao, diện tích màng nhĩ
B.Áp suất khí quyển ở mặt đất, diện tích màng nhĩ
C.Nhiệt độ và áp suất khí quyển khi máy bay ở độ cao 10 km và khi ở
mặt đất, diện tích màng nhĩ
D.Vận tốc của máy bay, nhiệt độ và áp suất khí quyển ở độ cao 10km và
ở mặt đát, diện tích màng nhĩ
Trang 30Giao cho HS nhiệm vụ tìm hiểu hiện tượng đau, ù tai
do thay đổi áp suất sau khi dạy học bài áp suất khí quyển -cấu tạo của tai
Trang 31Các nội dung có thể đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( cấp độ vận dụng, vận dụng cao)
1 Đánh giá về một sự kiện vật lí - đời sống
2 Lí giải một sự kiện vật lí-đời sống
3 Giải quyết một bài toán vật lí phức tạp – đời sống
5 Chỉ ra biểu hiện của kiến thức trong thực tiễn
6 Giải thích được ứng dụng kĩ thuật của kiến thức
7 Xác lập được cách thức ứng xử tối ưu trước một sự kiện
8 Đưa ra một khuyến cáo cho việc hoạt động hợp lí trong đời sống
Trang 32Bài tập thí nghiệm (loại IV)
• Xác định các dụng cụ thí nghiệm cần thiết để tiến hành thí nghiệm
Trang 33Ví dụ loại IV
1 Để xác định gần đúng tiêu cự của một thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm cần
A Xác định vị trí vật, vị trí ảnh rồi tính
B Xác định độ khuếch đại ảnh so với vật rồi tính
C Xác định độ cong của mặt cong tạo nên thấu kính
D Xác định chu vi của thấu kinh
2 Dụng cụ để xác định nhiệt dung riêng là
A.Nhiệt kế B.Nhiệt lượng kế
C Áp kế các loại
D Vôn kế các loại