Muïc ñích yeâu caàu: Kiến thức: - Nắm được 2 các Mở bài trực tiếp, gián tiếp trong bài văn miêu tả đồ vật BT1 Kó naêng: - Viết được đoạn Mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã [r]
Trang 1TẬP LÀM VĂN –LỚP 4 71
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 19 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT : 37 BÀI : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được 2 các Mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
Kĩ năng:
- Viết được đoạn Mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2)
Thái độ:
- Yêu quý đồ vật thân thuộc của mình
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài trong bài văn tả đồ vật
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1:Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV cho HS làm bài (nhóm đôi)
- Gọi vài nhóm HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài:Các
đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật
cần tả là chiếc cặp sách
+Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài:
- Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiệu ngay
cái cặp sách cần tả
- Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện khác
để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
HĐ 2: Bài tập 2
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài nhóm 2
- HS trình bày
-HS theo dõi
Lop4.com
Trang 2-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài cá nhân.GV phát giấy cho 2HS
để HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, khen HS viết mở bài theo 2
kiểu hay
- 1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài cá nhân 2
HS để HS làm bài khổ giấy lớn
- HS đọc lại từng đoạn mở bài Lớp nhận xét
- HS theo dõi
4.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 3
TẬP LÀM VĂN –LỚP 4 73
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:19 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT :38 BÀI : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm vững 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
Kĩ năng:
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2)
Thái độ:
- Yêu quí, giữ gìn đồ vật
II Đồ dùng dạy học
2 tờ giấy khổ lớn ( bài tập 2)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS đọc các đoạn mở bài (trực tiếp và gián tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn đã làm ở tiết TLV trước
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
HĐ1: Bài tập 1
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của BT
-Em hãy nhắc lại 2 cách kết bài đã học
- GV dán lên bảng tờ giấy viết 2 cách kết
bài
- Cho HS đọc thầm lại 2 cách kết bài, bài
Cái nón và làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a Đoạn kết bài là: Má bảo “có của phải
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS nêu
- 1 HS nhắc lại
- HS đọc thầm lại 2 cách
kết bài bài Cái nón và làm
bài
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét
-HS theo dõi
Lop4.com
Trang 4biết giữ gìn … méo vành ”
b Đó là kiểu kết bài mở rộng Kết bài đã
nói về lời mẹ dặn và ý thức giữ gìn cái nón
của bạn nhỏ
HĐ 3: Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc BT 2
- Cho HS làm bài GV phát bút dạ, giấy
trắng cho 3 HS
- Cho 3 HS làm bài vào giấy trình bày
- GV nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm , chọn 1 đề.Viết kết bài mở rộng vào vở
- 3 HS làm bài vào giấy trình bày Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
4.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 5
TẬP LÀM VĂN –LỚP 4 75
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 20 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT : 40 BÀI : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
Thái độ:
- Yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK - vở
- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả đồ vật
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS nêu dàn ý của bài văn tả đồ vật
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn làm bài
- GV ghi bài lên bảng lớp Yêu cầu của bài?
-Gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc dàn ý của bài văn tả đồ vật (GV
ghi trên bảng phụ)
Dàn ý của bài văn tả đồ vật
1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.
2 Thân bài:
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật: hình dáng, kích
thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo.
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
3 Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả.
- HS lắng nghe – nhắc tựa
- 1 HS đọc bài- HS nêu
- HS đọc thầm đề bài trên bảng
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS đọc thầm dàn ý
Lop4.com
Trang 6HĐ 2: HS làm bài
-GV cho phép HS tham khảo những bài văn
mình đã viết trước đó Nhắc HS nên lập dàn ý
trước khi viết, nên nháp trước khi viết bài vào
giấy kiểm tra
- Cho HS viết bài
- GV theo dõi HS làm bài
- GV thu bài, nhận xét chung về bài làm của cả
lớp
- HS lắng nghe
- HS chọn đề , làm bài
- HS theo dõi
4.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát những
đổi mới ở xóm làng hoặc phố phường nơi mình sinh sống để giới thiệu được về những đổi mới đó
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 7
TẬP LÀM VĂN –LỚP 4 77
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN: 20 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT : 40 BÀI : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn mẫu (BT1)
Kĩ năng:
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2)
Thái độ:
- Có ý thức góp phần với công việc xây dựng quê hương
Các KNS cơ bản:
- Thu thập, xử lí thông tin (về địa phương cần giới thiệu) – thể hiện sự tự tin – lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ, bình luận (về bài giới thiệu của bạn)
II Các PP/KT dạy học tích cực
- Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin
- Trình bày 1 phút
- Đóng vai
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương em
- Bảng phụ viết dàn ý qua bài giới thiệu
IV Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả đồ vật
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
HĐ1: Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
- Cho HS làm bài HS trình bày
-Cho HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại:
a Bài viết giới thiệu những đổi mới của xã
- HS lắng nghe
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm và tìm câu trả lời - HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Lop4.com
Trang 8Vĩnh Sơn thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình
Định Đây là xã khó khăn nhất huyện, đói
nghèo đeo đẳng quanh năm
b Những nét đổi mới ở Vĩnh Sơn - Người
dân Vĩnh Sơn đã biết trồng lúa nước 2 vụ
một năm Năng suất cao, không thiếu lương
ăn, còn có lương thực để chăn nuôi - Nghề
nuôi cá phát triển … - Đời sống của người dân
được cảøi thiện
-GV tóm tắt thành dàn ý chung về bài giới
thiệu (GV treo bảng tóm tắt gồm)
Dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em
sinh sống (tên, đặc điểm chung)
+Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa
phương.
+Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa
phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó.
-Gọi 2 HS đọc dàn ý
HĐ 2: Bài tập 2
a Xác định yêu cầu của đề bài
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV giao việc: Các em giới thiệu về những
nét đổi mới như: phong trào trồng cây gây
rừng, phát triển chăn nuôi, nghề phụ, phố
phường sạch đẹp
- Cho HS nói về nội dung các em chọn để
giới thiệu
b Cho HS thực hành giới thiệu
- Cho HS thực hành trong nhóm
- Cho HS thi giới thiệu
- GV nhận xét, bình chọn HS giới thiệu hay,
hấp dẫn …
- HS theo dõi
- HS đọc thầm bảng tóm tắt
-2 HS đọc dàn ý
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- Một số HS lần lượt trình bày
- HS giới thiệu trong nhóm 3
- Đại diện các nhóm lên thi
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi
4.Củng cố:
- GV cho HS treo các ảnh HS đã sưu tầm được về sự đổi mới của các địa phương
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Trang 9TẬP LÀM VĂN –LỚP 4 79
Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Lop4.com