-GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước vẽ như trong SGK -Hướng dẫn thực hành Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài toán -GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông có độ dài các cạnh là 4 cm , sau đó tính [r]
Trang 1TIẾT 3
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( T 50 ) I.MỤC TIÊU
Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
các hoạt
động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ
1/Oån định
2/Bài cũ:
3/Bài mới
HĐ1
Tìm hiểu
hai đường
thẳng
vuông góc
-Cho HS hát -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2
-Giới thiệu bài
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi : Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì ? -Các góc A, B , C , D của hình chữ nhật ABCD là góc gì ? ( góc nhọn , góc vuông , góc tù, hay góc bẹt ) -GV vừa thực hiện thao tác , vừa nêu : Cô ( thầy ) kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM , kéo dài cạnh BC thành được thẳng BN , Khi đó ta được hai đường thẳng
DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C
-GV : Hãy cho biết góc BCD góc DCN , góc NCM , BCM là góc gì ? -Các góc này có chung đỉnh nào ? -GV : như vậy hai đường thẳng BN
và DN vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C -GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ
-GV yêu cầu HS cả lớp thực hành
vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Hình chữ nhật ABCD
-Các góc : A, B , C , D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
-Là góc vuông
-Chung đỉnh C -HS nêu ví dụ : Hai mép của quyển sách ,
-HS theo dõi thao tác của GV
và làm theo -Quan sát đồ dùng của mình
Trang 2Luyện tập
Cá nhân
4/Củng cố
- Dặn dò
*Bài 1.-Cho HS vẽ lên bảng dùng ê
ke kiểm tra
-Vì sao em nói hai đường thẳng HI
và KI vuông góc với nhau ?
Bài 2 : -GV yêu cầu HS vẽ lên bảng
ghi tên các cặp vuông góc với nhau -GV nhận xét và kết luận
Bài 3 : -GV yêu cầu HS đọc đề bài ,
sau đó tự làm bài -GV nhận xét và cho điểm
Bài 4 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Nhậnxét và cho điểm HS 4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Hai đường thẳng song song
-1 HS vẽ trên bảng , nháp -Dùng ê ke để kiểm tra -Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I -HS viết tên các cặp -HS dùng ê ke để kiểm tra -1 HS đọc các cặp cạnh mình được trước lớp -Nhận xét -1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài của mình theo nhận xét của GV
Tuần 9
TIẾT 2
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (t 51) I.MỤC TIÊU
Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
Nhận biết được hai đường thẳng song song
BTCL : BT1,2,3a 3b dành cho HS giỏi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
Trang 3III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Oån định
-Cho HS hát
2/Bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Bài mới
-Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình trên bảng
-GV vừa thực hiện thao tác vẽ , vừa nêu :
nêu : kéo dài 2 cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng
song song với nhau
-Kéo dài cạnh của hình chữ nhật ABCD
chúng ta có được hai đường thẳng song
song không ?
-GV nêu : 2 đường thẳng song song nhau
không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát đồ vật học tập
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song
song
-Luyện tập
*Bài 1.-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD , chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB
và DC là một cặp cạnh song song với nhau
-GV : Ngoài cặp cạnh AB và DC trong
hình chữ ABCD còn có cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông cho HS tìm
các cặp cạnh song song
Bài 2 : -GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
Bài 3 :
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong
bài
-Trong hình MNPQ có các cặp nào song
song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Hình chữ nhật ABCD
-HS theo dõi thao tác của GV
-Ta cũng được 2 đường thẳng song song
-HS nghe giảng
-HS tìm và nêu : 2 mép đối diện của quyển sách -HS vẽ hai đường thẳng song song -Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song vớinhau
-Cạnh MN song song với QP , cạnh MQ song song với NP
-1 HS đọc -Các cạnh song song với BE
là AG , CD
Trang 4song song với nhau
-GV có thể vẽ thêm một số hình khác và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song
với nhau
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
-Đọc đề bài và quan sát hình -Trong hình MNPQ có cạnh
MN song song với cạnh QP -Trong hình EDIHG có các cặp cạnh DI song song với
HG , cạnh DG song song IH
TIẾT 3
TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( t 52 ) I.MỤC TIÊU
vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
Vẽ được đường cao của hình tam giác
BTCL: BT 1,2 BT 3 dành cho HS giỏi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Ổn định
Cho HS hát
2/Bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Bài mới
-Giới thiệu bài
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu , vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS cả lớp quan sát
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét -Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Theo dõi thao tác GV
-Quan sát
-Thực hành vẽ -Nhận xét
Trang 5-Tổ chức cho HS thực hành vẽ
- nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ được
hình
-hướng dẫn vẽ đường cao của hình tam giác
như SGK
-Quan sát
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của hình tam
giác ABC
-Chốt lại
-GV nhắc lại : Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông
góc với cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ tự đỉnh B ,
đỉnh C của hình tam giác ABC
-GV hỏi : Một hình tam giác có mấy đường
cao ?
-Thực hành
Bài 1 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài , sau đó vẽ hình
-GV nhận xét và cho điểm
-Bài 2 : (Cả lớp )
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ và nêu đường cao đi
qua đỉnh nào
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng
qua E , vuông góc với DC tại G
-GV nhận xét và cho điểm HS
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Vẽ hai đường thẳng song
song
-Đọc tên tam giác
-1HS lên bảng vẽ , HS cả lớp vẽ vào giấy nháp -Nhắc lại
-HS dùng ê ke để vẽ
-Một hình tam giác có ba đường cao
-3 HS lên bảng vẽ hình , mỗi
HS vẽ theo một trường hợp HS cả lớp vẽ vào vở -Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau nêu
đi qua các đỉnh
-vẽ đường cao -Nhận xét
-Quan sát bạn vẽ
Trang 6TIẾT 2
TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG ( trang 53 ) I.MỤC TIÊU
Biết vẽ đường thẳng đi qua một đường và song song với một đường thẳng cho
trước (bằng thước kẻ và ê ke)
BTCL: BT 1,3 BT 2 dành cho HS giỏi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Oån định
-Cho hs hát
2/Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai
đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau
tại E
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Bài mới
-Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua
E và vuông góc với đường thẳng AB
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và
vuông góc với MN vừa vẽ
-Chốt lại
- Thực hành
Bài 1 :
-GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy một
điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ trong bài
tập 1 cho HS lên bảng vẽ
-Nhận xét
Bài 2 :
-GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên trên bảng
hình tam giác ABC
-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêutên các
-Hát tập thể
-2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Theo dõi thao tác GV
-1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp
vẽ vào giấy nháp
-1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp
vẽ vào giấy nháp
-Kết luận:
-Hai đường thẳng này song song với nhau
-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song với đường thẳng CD
-Nhận xét -HS đọc đề bài -HS vẽ hình theo hướng dẫn
Trang 7cặp cạnh song song với nhau có trong hình tứ
giác ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 :
-GV yêu cầu HS đọc bài , sau đó tự vẽ hình
-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi
qua B và song song với AD
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học , dặn dò hS về nhà
chuẩn bị bài : Thực hành vẽ hình chữ nhật
GV -Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác ABCD là AD và BC , AB và
DC -Nhận xét
-1 HS lên bảng vẽ , HS cả lớp
vẽ vào vở -Nêu cách vẽ -Nhận xét
TIẾT 3
Toán
THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT ( t 54 ) I.MỤC TIÊU
Vẽ được hình chữ nhật ( bằng thước kẻ và ê- ke).
BTCL: 1a,2a ; 1b, 2b dành cho HS giỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Trang 8 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Ổn định
-Cho HS hát
2/Bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng làm
3/Bài mới
bài 1
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ và
hỏi HS :
+Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật
MNPQ có là góc vuông không ?
-Hãy nêu các cặp cạnhsong song với nhau
có trong hình chữ nhật MNPQ
-GV nêu ví dụ : Vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài 4 cm và chiều rộng 2cm
-GV yêu cầu HS vẽ
-Thực hành
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và vẽ
-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ của mình
trước lớp
-GV yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ
nhật
-GV nhận xét
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình , sau đó dùng
thước có vạch chia để đo độ dài hai đường
chéo của hình chữ nhật và kết luận : Hình
chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Thực hành vẽ hình vuông
-Hát tập thể
-2HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Quan sát hình GV vẽ
+ Các góc ở các đỉnh của hình
chữ nhật MNPQ đều là góc vuông
-HS vẽ vào vở -HS nêu các bước vẽ như phần bài học SGK
-Chu vi của hình chữ nhật là : ( 5 + 3 ) x 2 = 16 ( cm )
-vẽ vào vở
-Nhận xét
Trang 9TIẾT 3
TOÁN
I.MỤC TIÊU
Vẽ được hình chữ vuông ( bằng thước kẻ và ê- ke)
BTCL: 1a,2a ; 1b, 2b dành cho HS giỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Oån định
-Cho HS hát
2/Bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hình
chữ nhật ABCD
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
2/Bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD và hỏi
HS :
+Hình vuông có các cạnh như thế nào với
-Hát tập thể
-2HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Quan sát hình GV vẽ -Hình vuông có các cạnh bằng nhau
-Là các góc vuông
THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG ( t 55 )
Trang 10nhau ?
+Các góc ở các đỉnh của hình vuông là góc
gì ?
-GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước vẽ
như trong SGK
-Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông có độ dài
các cạnh là 4 cm , sau đó tính chu vi và diện
tích của hình
-GV yêu cầu HS nêu từng bước vẽ của mình
trước lớp
-GV nhận xét
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ rồi vẽ
vào vở, hướng dẫn HS đếm số ô vuông
trong hình mẫu rồi vẽ
Bài 3 :
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD
có độ dài cạnh là 5cm và kiểm tra xem hai
đường chéo có bằng nhau không , có vuông
góc với nhau không
-GV yêu cầu HS báo cáo kết qủa kiểm tra
về hai đường chéo của mình
-GV kết luận : hai đường chéo của hình
vuông luôn bằng nhau và vuông góc với
nhau
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
-HS vẽ hình vuông ABCD theo từng bước hướng dẫn của GV -HS làm bài vào VBT
-HS nêu các bước vẽ như phần bài học SGK
-HS vẽ hình vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS tự vẽ hình vuông ABCD vào vở, sau đó :
+Dùng thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét để đo độ dài hai đường chéo
+Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởi hai đường chéo +Hai đường chéo của hình vuông ABCD bằng nhau và vuông góc với nhau
Trang 11Tuần 10
Tiết 2 TOÁN
TIẾT 47
I.MỤC TIÊU
Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
BTCL: BT 1, 2, 3, 4a.BT 4b dành cho HS giỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ 1/Oån định
-Cho HS hát
2/Bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ
hình chữ vuông -GV chữa bài , nhận
xét và cho điểm HS
3/Bài mới
-Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
-Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
-GV vẽ lên bảng hai hìnha , b trong bài
tập , yêu cầu HS ghi tên các góc vuông ,
góc nhọn , góc tù , góc bẹt có trong mỗi
hình
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn , góc tù bé hơn hay lớn hơn
?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2 :
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
nêu tên đường cao
-Hát tập thể
-2HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp viết vào BT
-Ghi tên góc
+ So với góc vuông thì góc
nhọn bé hơn góc vuông , góc
tù lớn hơn góc vuông +1 góc bẹt bằng 2 góc vuông
+Vì sao AB được gọi là đường cao
của hình tam giác ABC ?
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ điểm A của tam
LUYỆN TẬP ( t 55 )