Nội dungPhần 1: Đổi mới đánh giá và nhận thức Phần 2: Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan Phần 3: So sánh ph ơng pháp TNKQ và tự luận Phần 4: Qui trình biện soạn một đề kiểm tra... -
Trang 1đổi mới đánh giá dạy và học
ở tr ờng trung học phổ thông
Hải D ơng 7-2007
Trang 2
Nội dung
Phần 1: Đổi mới đánh giá và nhận thức
Phần 2: Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách
quan
Phần 3: So sánh ph ơng pháp TNKQ và tự luận
Phần 4: Qui trình biện soạn một đề kiểm tra
Trang 3nâng cao chất l ợng đào tạo con ng ời mới.
2- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập
sử lí thông tin về trình độ, khả năng của HS,
hình thức của đánh giá là kiểm tra Kiểm tra
đánh giá là khâu quan trọng có tác động đến
phát triển dạy và học theo h ớng tích cực
Trang 43- Tại Hội nghị tâm lí học ở Hoa kì năm1948
Bloom đã xây dựng một hệ thống phân loại
mục tiêu GD, ba lĩnh vực hoạt động của GD đ
ợc xác định: Nhận thức, hoạt động, thái độ.
Đ ợc cụ thể hoá bao gồm: Nhớ, hiểu, áp dụng,
phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Trang 5- Nhận biết: nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, là mức độ yêu cầu thấp nhất của
trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc chỉ cần nhận ra khi đ ợc đ a ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện t ợng
Trang 6-Vận dụng: Vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra, HS biết vận
dụng nguyến lí hay lí t ởng để giải quyết vấn đề nào đó HS có thể phát hiện lời giải sai hoặc có mâu thuẫn để giải quyết sử lí, biết khái quát, trìu t ợng tình huống đơn giản
- Phân tích: các sự kiện, thừa, thiếu, đủ để giải
quyết vấn đề đặt ra
Trang 7-Tổng hợp: Sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn tại liệu khác
-Đánh giá: bình xét, nhận định, đi sâu vào bản
chất của đối t ợng, sự vật, hiện t ợng
Trang 8Đánh giá qua nhiều kênh khác nhau: Các bài
kiểm tra, quan sát học sinh hàng ngày, qua tập thể HS, tự nhận xét của HS, giáo viên chủ
nhiệm, phụ huynh, các đoàn thể
Hình thức đánh giá: có hai loại kiểm tra đ ợc qui
định trong kế hoạch giảng dạy kiểm tra th ờng xuyên và kiểm tra định kì (theo QĐ 40)
Kiểm tra miệng: HS trả lời câu hỏi, bài tập của
GV ngay trên lớp, không nhất thiết phải kiểm tra ở đầu tiết học
Trang 9Kiểm tra viết: Có kiểm tra viết d ới 1 tiết và từ 1
tiết trở lên
Kiểm tra thực hành: có cả d ới 1 tiết và trên 1 tiết
Hệ thống câu hỏi kiiểm tra đánh giá phải thể
hiện sự phân hoá đảm bảo 70% đạt mức độ
chuẩn, 30% còn lại ở mức nâng cao dành cho
HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao
Trang 10Phần 2: Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm KQ
Có thể phân chia trắc nghiệm làm ba loại: loại
quan sát, loại vấn đáp, loại viết
-Loại quan sát giúp đánh giá các thao tác hành
vi, các kĩ năng thực hành
- Loại vấn đáp có tác dụng để đánh giá khả năng
đáp ứng các câu hỏi đ ợc nêu một cách tự phát trong tình huống cần kiểm tra
Trang 11- Loại viết th ờng đ ợc sử dụng nhiều nhất vì có
u điểm: Kiểm tra nhiều thí sinh cùng một lúc, cho phép TS cân nhắc nhiều hơn khi trả lời
nhóm
• Nhóm các câu hỏi tự luận: Các câu hỏi buộc
trả lời theo dạng mở, TS trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra;
Trang 12• Nhóm các câu hỏi TNKQ: Đề thi bao gồm
nhiều câu hỏi, thí sinh phải nắm vững đầy đủ các kiến thức cơ bản để trả lời ngắn gọn
(chúng ta hay gọi tắt trắc nghiệm)
Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm:
1) Câu ghép đôi(matching items): đòi hỏi TS
phải ghép đúng từng cặp nhóm từ hai cột với nhau sao cho phù hợp
Trang 13Đối với loại ghép đôi số yếu tố ở hai cột khác
nhau vì nếu bằng nhau câu cuối cùng không
còn lựa chọn
2) Câu điền khuyết(supply items): nêu một mệnh
đề có khuyết một bộ phận, TS phải nghĩ ra câu hỏi để điền vào chỗ trống
3) Câu trả lời ngắn(short answer): là câu trả lời chỉ trả lời bằng câu nội dung ngắn
Trang 144) Câu đúng sai ( yes/no questions): đ a ra một
nhận định TS chọn một trong hai ph ơng án để khẳng định đúng hay sai (Đ-S)
5) Câu hỏi nhiều lựa chọn (multiple choise
questions): đ a ra một nhận định có 4-5 ph ơng
án trả lời, TS phải đánh dấu vào một ph ơng án khẳng định đó là đúng hay sai (NLC đ ợc dùng nhiều nhất)
Trang 15III So sánh pp TNKQ và tự luận
Phải khẳng định không có ph ơng pháp
nào hoàn toàn tốt hơn
TL cho phép có một sự tự do t ơng đối để trả lời một câu hỏi đặt ra, học sinh phải nhớ lại hơn là nhận biết và phải biết sắp xếp và diễn đạt một cách chính xác và logic Bài làm đ ợc chấm một cách chủ quan
Trang 16• TNKQ có nhiều ph ơng án trả lời cho một câu
hỏi nh ng chỉ có một ph ơng án đúng Bài trắc
nghiệm đ ợc đếm theo số lần trả lời đúng và
cho điểm khách quan hơn, thông th ờng số câu hỏi nhiều hơn TL, không đánh giá đ ợc khả
năng diễn đạt của TS
• TNKQ TS không có kiến thức đã sử dụng sự
“may rủi” để làm bài, ng ợc lại TL sự “may rủi”
có thể xảy ra đó là TS trúng đề
Trang 17nhau đề thi khác nhau, nh ng khả năng đánh giá
t duy ở mức cao TL thể hiện rõ hơn
• Các chuyên gia đánh giá cho rằng nên dùng
TL trong các tr ờng hợp:
Trang 18- Thí sinh không quá đông;
- Khi muốn khuyến khích đánh giá diễn đạt;
- Khi muốn tìm hiểu ý t ởng của HS khảo sát
kiến thức;
- Không có thời gian soạn đề nh ng có thời gian
chấm
Trang 19TNKQ nên dùng trong các tr ờng hợp:
- Số thí sinh quá đông;
- Muốn chấm bài nhanh;
- Cần có số điểm đáng tin cậy, không phụ thuộc
ng ời chấm, ngăn chặn sự gian lận, học tủ;
- Cần kiểm tra vấn đề rộng, vô t , chính xác.
Trang 202: Qui trình biên soạn đề kiểm tra
• Biên soạn một đề kiểm tra có thể bao gồm các
công đoạn:
- Xác định rõ mục tiêu đề kiểm tra;
- Đề thi phải đảm bảo t ơng thích với nội dung
HS đ ợc học;
Thiết lập ma trận hai chiều: một chiều thông th ờng là nội dung hay mạch kiến thức cần đánh giá, một chiều là các mức độ nhận thức của
Trang 21Theo Bloom có 6 mức nhận thức của HS: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích , tổng hợp , đánh giá.
Khi thiết kế ma trận đề kiểm tra cần tiến hành các b ớc sau:
kiểm tra câu hỏi TL, câu hỏi TNKQ.
Trang 22• Trong mỗi ô là hình thức câu hỏi và số l ợng
câu hỏi, càng nhiều câu hỏi ở nhiều mạch kiến thức khác nhau thì càng đánh giá độ tin cậy
cao, tránh câu hỏi nhàm chán cho HS
• Tránh ra những câu hỏi hoặc bài toán quá khó
đánh đố HS, ng ợc lại những câu hỏi quá dễ
• Hoặc câu hỏi có nhiều ph ơng án đúng
( những điều còn mang tính nhạy cảm thì cần xem xét kĩ)
Trang 241 1,0
1 1,0
5 3,5
0,5
1 0,5
2 1,0
0,5
1 0,5
1 1,0
3 2,0
0,5
1 1,0
1 1,0
1 1,0
4 3,5