1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo án môn khoa học lớp 5

37 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giáo án môn khoa học lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho các nhóm dán kết quả làm việc trên bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành.. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp : Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viêc khác trong gia đình -

Trang 1

KHOA HỌC – Tiết 1

SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và họ hàng

- Kể tên được các thành viên trong gia đình mình ( lúc đầu, hiện nay và sắp tới ( nếu có))

- Yêu quý gia đình; Biết ơn và tôn trọng người sinh ra mình

II Đồ dùng dạy - học: - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm)

- Hình trang 4, 5 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”

- Nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và phổ biến cách chơi

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng phục vụ trò chơi cho

từng nhóm

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng

+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?

- Nhận xét, kết luận: ( SGK/23)

- Liên hệ GD

Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3/4, 5 SGK và đọc lời thoại

giữa các nhân vật trong hình

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm lên giới thiệu các thành viên trong gia

đình bạn Liên

- Nhận xét, khen ngợi những HS có lời giới thiệu hay, rõ

ràng

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?

- Yêu cầu HS liên hệ đến gia đình mình

- Nhận xét, kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong

gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau – Liên hệ GD.

3 Củng cố, dặn dò:

+ Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các

em?

+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được kế

tiếp nhau?

- Lắng nghe

- Làm việc theo các nhóm để tìm

hình bố, mẹ hoạc con để ghép đúng

- Dán phiếu lên bảng

- Nhờ bé có đặc điểm giống bố mẹ

- Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra …

- Vài HS nhắc lại

- HS quan sát tranh và đọc

- 1 HS đọc câu hỏi, một HS trả lời

- HS nêu kết quả làm việc

- 2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn

Liên

- Nhờ có sự sinh sản mà có các thế

hệ trong mỗi gia đình

- Vài HS lên giới thiệu về gia đìnhmình

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS trả lời

- Loài người sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của XH

Trang 2

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả

năng sinh sản?

- GV nhận xét tiết học

KHOA HỌC- Tiết 2

NAM HAY NỮ ?

I Mục tiêu:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và bạn nữ

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 6,7 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: + Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- Nhận xét, kết luận ( SGV/24)

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

- Yêu cầu HS mở SGK/8, hướng dẫn HS cách thực hiện trò

chơi

- Cho các nhóm dán kết quả làm việc trên bảng theo thứ tự

thời gian hoàn thành

- Yêu cầu các nhóm giải thích lý do vì sao sắp xếp như vậy?

- Nhận xét, chốt ý đúng và công bố nhóm thắng cuộc

- Liên hệ GD

3 Củng cố, dặn dò:

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về

mặt sinh học?

- GV nhận xét tiết học

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS làm việc theo nhóm 6

- Các nhóm tiến hành chơi

- Trình bày kết quả làm việc lên

bảng

- Đại diện giải thích

- Nữ : cơ quan sinh dục tạo ra trứng Mang thai, cho con bú

- Nam : có râu, CQSD tạo ra tinhtrùng

- Cả nam và nữ : dịu dàng, mạnhmẽ, chăm sóc con, trụ cột gđ,…

Trang 3

KHOA HỌC- Tiết 3

NAM HAY NỮ ?

I Mục tiêu:

- Biết được vai trò của nữ và một số quan niệm của xã hội về nam và nữ; Hiểu được sự cần thiết

phải thay đổi một số quan niệm này

- Biết bày tỏ ý kiến, suy nghĩ của mình về quan niệm của xã hội về nam và nữ, có hành động

đúng trong việc thay đổi quan niệm này

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và bạn nữ

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 6,7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 3: Vai trò của nữ.

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK/9

+ Aûnh chụp gì ? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì ?

+ Theo em, nữ còn làm được những việc gì nữa? Nêu VD

về vai trò của nữ trong lớp, trường, địa phương hoặc nơi

khác

- Nhận xét, kết luận : ý 2 ( SGK/9)

Hoạt động 4: Bày tỏ suy nghĩ về một số quan niệm giữa

nam và nữ

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi SGV/27, mỗi

nhóm thảo luận 2 câu

- Nhận xét, kết luận ( SGV/27)

- Liên hệ GD

3 Củng cố, dặn dò:

+ Theo em, có nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ

không ? Vì sao ?

- GV nhận xét tiết học

- Quan sát

- Aûnh chụp các cô gái đang đá bóng

- Liên hệ thực tế và nêu

- Thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung

- Liên hệ thực tế trả lời

Trang 4

KHOA HỌC- Tiết 4 :

CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

- Biết được cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh

trùng của bố

- Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

- GDHS biết giữ gìn thân thể Biết ơn và kính trọng người sinh ra mình

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 10,11 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể người

- Nêu câu hỏi: Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

+ Cớ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+ Bào thai được hình thành từ đâu?

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em bé được sinh

ra?

- Nhận xét, kết luận

- Giảng giải để các em hiểu thế nào là thụ tinh, hợp tử, phôi,

bào thai

Hoạt động 2: Mô tả quá trình thụ tinh

- Yêu cầu HS quan sát H1 và đọc kỹ phần chú thích SGK/10,

tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào?

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5/11 SGK, tìm xem

hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9

tháng

+ Mô tả đặc điểm của thai nhi theo từng giai đoạn ?

- Cơ quan sinh dục

- Tạo ra tinh trùng

- Tạo ra trứng

- Bào thai được hình thành từ

trứng gặp tinh trùng

- Khoảng 9 tháng ở trong bụng

mẹ

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm đôi.

- Trình bày kết quả

- Làm việc theo nhóm 4

- HS trình bày kết quả

H2 : 9 tháng ; H3 : 8 tuầnH4 : 3 tháng ; H5 : 5 tuần

- Vài HS mô tả

Trang 5

- Nhận xét, kết luận ( SGV/29).

3 Củng cố, dặn dò:

+ Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC- Tiết 5 :

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?

I Mục tiêu:

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi

khoẻ

- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai (trong gia đình và ngoài xã hội).

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 12, 13 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: - Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

- Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK Tìm hiểu việc nên và

không nên làm đối với phụ nữ có thai

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4/12 SGK để trả lời

câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?

- Nhận xét, kết luận : phần 1 ( trang 12)

- Liên hệ GD

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp : Xác định nhiệm vụ của

người chồng và các thành viêc khác trong gia đình

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7/13 SGK và nêu nội

dung của từng hình

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

- Nhận xét, kết luận : phần 2 ( trang 13)

- Liên hệ thực tế

Hoạt động 3: Đóng vai

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK trang 13 : Đóng

vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”

- Nhận xét, kết luận

- Liên hệ GD

3 Dặn dò – Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học

- Làm việc theo nhóm đôi

- Trình bày kết quả

- 1 HS nhắc lại mục BCB/12

- HS quan sát hình và nêu

- Liên hệ thực tế nối tiếp nêu

- 1 HS nhắc lại mục BCB/13

- Nhóm thảo luận, phân vai

- Lần lượt các nhóm lên trình diễn

- Nhóm khác theo dõi, bình luận,nhận xét

Trang 6

KHOA HỌC- Tiết 6 :

TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

- GDHS vận dụng vốn hiểu biết vào thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 14,15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hay ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: - Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh?

- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọingười?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp : Nêu được tuổi và đặc điểm

của em bé trong ảnh đã sưu tầm được

- Yêu cầu các em đưa ảnh đã chuẩn bị sẵn và lên giới thiệu

em bé trong ảnh bao nhiêu tuổi và đã biết làm gì?

- Nhận xét, chốt

Hoạt động 2: Tròø chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ sau đó phổ biến cách chơi và

luật chơi ( 1 bạn viết nhanh đáp án vào bảng, 1 bạn gõ thước

báo hiệu nhóm đã xong)

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Thực hành : Nêu đặc điểm và tầm quan trọng

của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân : đọc các thông tin SGK/15

và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối

với cuộc đời của mỗi con người?

- Nhận xét, kết luận SGV/35

- Liên hệ GD

- Đưa tranh, ảnh giới thiệu về em

bé trong tranh

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm giơ đáp án

1 –b 2 – a 3 – c

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Vì đây là thời kì cơ thể có nhiềuthay đổi nhất : Cơ thể phát triểnnhanh cả về chiều cao và cânnặng

Trang 7

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại kết luận SGK/15.

- GV nhận xét tiết học - Nhắc lại kết luận

KHOA HỌC - Tiết 7 :

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I Mục tiêu:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời Hiểu được đặc điểm nổi bật của các

giai đoạn phát triển của con người

- GDHS có ý thức rèn luyện thân thể ; Aên uống và làm việc điều độ để có sức khỏe tốt

II Đồ dùng dạy - học: - Thông tin và hình trang 16,17 SGK

- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 6.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin

trang 16,17 SGK và hoàn thành bảng như SGK

- Nhận xét, chốt kết quả đúng ( SGV/37)

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời”

- Yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn, chia lớp

thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS xác định xem :

+ Họ là ai? Làm nghề gì ?

+ Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có

đặc điểm gì ?

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có

lợi gì?

- Nhận xét, kết luận ( SGV/39)

- Liên hệ GD

3 Củng cố, dặn dò:

+ Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi

trưởng thành và tuổi già ?

- Các nhóm thảo luận trong 5’

- Đại diện nhóm báo cáo – NX

- Hoạt động nhóm

- Thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

-Làm việc cả lớp

- Trả lời theo suy nghĩ

- Hình dung được sự phát triểncủa cơ thể và thể chất, tinhthần và mối quan hệ XH sẽdiễn ra như thế nào…

– HS làm việc theo nhóm tổ

- Nối tiếp nêu

Trang 8

- GV nhận xét tiết học

KHOA HỌC - Tiết 8 :

VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu:

- Biết cách giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.

- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi

dậy thì

- Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân

II Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 18,19 SGK

- Phiếu học tập dành cho nam và phiếu học tập dành cho nữ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : KT bài tiết 7.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ

thể ở tuổi dậy thì

- Y/c HS quan sát H1, 2, 3 và thảo luận nhóm đôi theo CH :

+ Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi

dậy thì ?

- Nhận xét, kết luận ( SGV/41)

- Y/c HS đọc phần 1 của mục BCB

- Liên hệ GD

Hoạt động 2: Những việc nên và không nên làm để bảo vệ

sức khỏe, thể chất

- Chia lớp thành 2 nhóm: Nam và nữ, phát mỗi nhóm một

phiếu học tập

- Y/c đại diện nhóm trình bày

Lưu ý : Chữa bài tập của nhóm nam riêng, nhóm nữ riêng.

- Nhận xét, kết luận

- Y/c HS đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK/19

Hoạt động 3: Xác định những việc nên và không nên làm

để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 : Quan sát các hình 4, 5, 6,

7 trang 19 SGK

+ Chỉ và nói nội dung từng hình

- Các nhóm quan sát và trả lời

- Rửa mặt bằng nước sạch ; tắmgội, thay quần áo thường xuyên,…

- Đại diện nêu ý kiến NX

- Vài HS đọc

- Nhóm nam nhận phiếu “Vệ sinh

cơ quan sinh dục nam”

- Nhóm nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ

quan sinh dục nữ”.

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Nối tiếp đọc 2 – 3 em

- Các nhóm thực hiện

- Đại diện nhóm trình bày – NX.

Trang 9

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để …?

- Nhận xét, kết luận (SGV/44).

Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả”

- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tập trình bày

trước lớp , mỗi nhóm là 1 diện giả

- Nhận xét, tuyên dương nhóm hay

- Các nhómthực hiện

- Nhận xét

KHOA HỌC - Tiết 9 :

THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I Mục tiêu:

- Thu thập và trình bày các thông tin về tác hại của rượu, bia, ma túy, thuốc lá

- Biết lập được bảng về tác hại của rượu, bia, ma túy, thuốc lá Nêu những hiểu biết của bản thânqua hệ thống câu hỏi

- GDHS tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện trên, đồng thời luôn có ý thức tuyên

truyền, vận động mọi người nói “ Không!” với các chất gây nghiện

II Đồ dùng dạy - học: Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 8.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Thực hành, xử lý thông tin

- Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 : Đọc thông tin trong

SGK/20 và hoàn thành bảng

- Nhận xét, kết luận : SGV/47

- Liên hệ GD

Hoạt động 2: Trò chơi : ”Bốc thăm trả lời câu hỏi”

- Đưa 3 hộp phiếu chứa các câu hỏi ( SGV/48, 49) liên quan

đến thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

- Đề nghị mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo, 3- 5

bạn tham gia chơi một chủ đề Sau đó các bạn khác tham

gia chơi chủ đề tiếp theo Các bạn còn lại làm quan sát viên.

- Phát đáp án cho Ban Giám khảo và cách cho điểm

- GV và Ban Giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào

và lấy điểm trung bình Nhóm nào có điểm trung bình cao là

thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò:

- Đọc thông tin và làm việc theo

- Đại diện từng nhóm lên bốc thăm

và trả lời câu hỏi

- Ban Giám khảo nhận và tiến hànhlàm việc

Trang 10

+ Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý ?

- GV nhận xét tiết học

KHOA HỌC - Tiết 10 :

THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I Mục tiêu:

- Tiếp tục củng cố những hiểu biết về tác hại của rượu, bia, ma túy, thuốc lá

- Thực hiện kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo; Không sử dụng các chất gây nghiện Tham giatốt trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm”

- Có ý thức tránh xa nguy hiểm đối với các chất gây nghiện, thực hiện tốt công tác tuyên truyền,

vận động mọi người cùng nói “ không “ với các chất gây nghiện.

II Đồ dùng dạy – học : 1 chiếc ghế gỗ, 1 khăn bàn.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tác hại của rượu, bia, ma túy, thuốc lá.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Đóng vai.

- Chia lớp thành 6 nhóm Y/c các nhóm quan sát các hình

SGK/22, 23 thảo luận và đóng vai cho mỗi tình huống trong

tranh

+ Việc từ chối hút thuốc lá, rượu,… có dễ dàng không ?

+ Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc, ta nên làm gì ?

- Nhận xét, kết luận : SGV/53

Hoạt động 2: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”

- Đặt một chiếc ghế có phủ vải ở ngay cửa, cho HS biết chiếc

ghế rất nguy hiểm, yêu cầu đi không được đụng vào chiếc

ghế

- Nêu một số câu hỏi để cả lớp thảo luận :

+ Em thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế ?

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và

rất thận trọng không để chạm vào ghế ?

+ Tại sao có người biết chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn

chạm vào ghế ?

+ Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không bị

ngã vào ghế ?

- Các nhóm tiến hành làm việc

- Các nhóm phân vai , hội ý vàxây dựng kịch bản

- Nối tiếp nêu ý kiến

- 2 HS nhắc lại

-Ra ngoài hành lang, đi vào lớp,tránh đụng vào chiếc ghế Nếu cóngười đụng vào thì người saukhông được chạm vào người bịđụng ghế

Trang 11

- Liên hệ GD

3 Củng cố, dặn dò:

+ Em có nhận xét gì sau khi chơi trò chơi “ Chiếc ghế nguy

hiểm” ?

- Nhận xét tiết học

- Nêu ý kiến

KHOA HỌC - Tiết 11 :

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng

- GDHS ăn nhiều thức ăn chứa nhiều vitamin, sử dụng thuốc khi cần thiết

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 24, 25 SGK

- Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 10.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc.

- KT việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc của HS

- Tổ chức cho HS giới thiệu về loại thuốc mà em đã dùng

hoặc em đã sưu tầm được

- Nhận xét, khen ngợi HS

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa ? Dùng trong trường hợp

nào ?

Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn

- Cho HS trao đổi theo cặp về các câu hỏi

- Gọi HS nêu kết quả làm việc

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

+ Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an toàn ?

- Liên hệ GD

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Chia lớp thành các nhóm 4, y/c các nhóm làm vào bảng

- HS nhắc lại đề

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

- Hoạt động cá nhân : lần lượt tự giớithiệu : Tên thuốc Tác dụng củathuốc Thuốc được sử dụng trongtrường hợp…

- Nối tiếp nêu

- HS làm việc theo cặp

- Trao đổi cặp Dùng bút chì nối vào

- Nối tiếp trình bày

Đáp án : 1.d ; 2.c ; 3.a ; 4.b

- Dùng đúng lúc, đúng cách, đúnglượng, theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Tạo nhóm, thảo luận và sắp xếptheo thứ tự ưu tiên từ 1 – 3 từng CH

Trang 12

- Gọi 1 HS làm quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi SGK/25

- Nhận xét, đánh giá, chốt lời giải đúng

+ Tại sao ăn thức ăn chứa nhiều vitamin là cách tốt nhất

để cung cấp vitamin cho cơ thể ?

+ Tại sao uống vitamin thì tốt hơn tiêm ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc thông tin “ Bạn cần biết” SGK/25

- Nhận xét tiết học

- Sau mỗi câu, giơ phiếu nhanh

Đ án : Câu 1 : c, a, b ; Câu 2 : c, b, a

- Giải thích

- Nối tiếp trả lời

- 2 HS đọc

KHOA HỌC - Tiết 12 :

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu:

- Biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng

cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi

đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học: Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 11.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt

rét Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm quan sát và đọc

lời thoại các nhân vật trong hình 1, 2/26 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi SGK/26

- Nhận xét, chốt kết quả dúng : SGV/58, 59

- Liên hệ GD

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Chia lớp thành 8 nhóm Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận (Câu hỏi SGV/59)

- Nhận xét, kết luận : SGV/60

- Liên hệ GD.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

- Các nhóm quan sát tranh và đọc

lời thoại

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- 2 HS đọc

- Nối tiếp trả lời

Trang 13

+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm

như thế nào?

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC - Tiết 13 :

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học: Hình con muỗi vằn Phiếu bài tập HĐ2.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 12.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK : Nêu tác

nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự

nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin, sau đó làm các bài

tập tranh 28 SGK

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào ?

- Giới thiệu tranh muỗi vằn cho HS quan sát

+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại sao ?

- Nhận xét, kết luận : SGV/62

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận : Biết thực hiện các

cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt Có ý thức

trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt

người

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao việc, phát phiếu bài tập :

Nêu nội dung và tác dụng của việc làm trong từng hình

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế : Nêu những việc cần làm để

- Làm việc theo cặp ( 2’)

- Nêu kết quả thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo –NX

Trang 14

phòng bệnh sốt xuất huyết

+ Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết ?

+ Ở địa phương em đã làm gì để phòng bệnh sốt xuất

huyết ?

- Liên hệ GD : … Có thói quen ngủ nàn, kể cả ban ngày

3 Củng cố, dặn dò:

- Y/c HS đọc phần thông tin cần biết cuối bài

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

- Nhận xét tiết học

- Tự nêu – Nhận xét

- Tổ chức phun thuốc diệt muỗi, nhúngmàn,…

- 2 HS đọc lại phần bạn cần biết

KHOA HỌC - Tiết 14 :

PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I Mục tiêu:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 30, 31 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 13.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : Nêu tác

nhân, đường lây truyền bệnh viêm não Nhận ra sự

nguy hiểm của bệnh viêm não

- Gọi HS đọc các thông tin SGK/30

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, thư ký ghi kết quả

làm việc lên bảng con, nhóm nào đưa kết quả lên trước

và đúng là nhóm đó thắng cuộc

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận : Thực hiện các

cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt Có ý

thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và

đốt người

- Yêu cầu cả lớp quan sát quan sát các hình 1, 2,

3,4/30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi SGV/65

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta có thể làm

gì để phòng bệnh viêm não?

- Đọc các thông tin trang 30

- Làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo

- Quan sát các hình trong SGK/30, 31

- Nêu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận

- Nêu ý kiến

Trang 15

- Nhận xét, rút ra kết luận SGK/31

- Liên hệ GD

- Gọi 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nhắc lại

- Trả lời

KHOA HỌC - Tiết 15 :

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viên gan A

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

- Có thẻ sưu tầm các thông tin về các tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm

gan A

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 14.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK : Nêu tác nhân, đường

lây truyền bệnh viêm gan A

- Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Đọc các lời thoại và trả lời câu hỏi SGK/32

- Yêu cầu các nhóm làm việc theo sự điều khiển của

nhóm trưởng

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, chốt lại kết luận đúng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận :Nêu cách phòng

bệnh viêm gan A Có ý thức thực hiệân phòng tránh bệnh

viên gan A

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong SGK/33 và

trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói nội dung của từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

- Đọc SGK

- Làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 16

đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

- Gọi HS nêu ý kiến

- Nêu câu hỏi như SGV/69, yêu cầu HS thảo luận

- Nhận xét, rút ra kết luận SGK/33

- Gọi 2 HS đọc lại phần kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A?

- Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?

- Nhận xét tiết học

- HS phát biểu ý kiến

- Thảo luận

- 2 HS nhắc lại kết luận

- Trả lời

KHOA HỌC - Tiết 16 :

PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS

I Mục tiêu:

- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Có thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS

- Các bộ phiếu hỏi – đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” : Giải thích

một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì Nêu các

đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu như SGK/34

- Yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm được câu trả

lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh, ảnh và triển

lãm : Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIDS Có ý

thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng

tránh HIV/ AIDS

- Yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông tin,

- HS làm việc theo nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày

- HS thi trưng bày sản phẩm

Trang 17

tranh, ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các bài báo, đã

sưu tầm được và tập trình bày trong nhóm

- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Nhận xét Liên hệ GD.

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- HIV/ AIDS là gì?

- HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình

- HS trả lời

KHOA HỌC - Tiết 17 :

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I Mục tiêu:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình họ

- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị

nhiễm HIV và gia đình họ

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 36,37 SGK ; Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 16.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ HIV không lây qua đường tiếp

xúc thông thường” Chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm có 4 HS

Y/c các nhóm đọc lời thoại và quan sát hình 1 SGK/36, phân

vai diễn lại tình huống

- Nhận xét, khen ngợi từng nhóm

Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người

nhiễm HIV và gia đình họ

- Y/c HS quan sát hình 2, 3/36,37 SGK, đọc lời thoại của các

nhân vật và TL các CH sau theo nhóm đôi trong thời gian 3’

( GV đính bảng các CH, gọi 1 HS đọc các CH đó)

- Nối tiếp phát biểu

- Tiến hành chơi theo yêu cầu của

GV

- Nhận xét cách xử lí và diễn kịchcác nhóm

- 1 HS đọc các câu hỏi trên bảng

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 18

- Nhận xét, chốt ý kiến đúng.

+ Qua ý kiến của các bạn, em rút ra được điều gì ?

- Kết luận : SGV/78 – Liên hệ GD

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến

- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống theo nhóm bàn (5 – 7’)

- GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

- Nhận xét, chốt cách giải quyết tình huống đúng

- Gọi HS đọc mục BCB SGK/37

3 Củng cố, dặn dò:

+ Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS ?

- Nhận xét, kết luận : Đó chính là những việc chúng ta cần làm

để tham gia phòng tránh HIV/AIDS như H4 SGK/37

- Nhận xét tiết học

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Trẻ em dù bị nhiễm HIV vẫn cóquyền của trẻ em Họ cần được …

- 1 HS đọc các TH cần thảo luận

- Các nhóm tham gia thảo luận

- ĐD nhóm nêu cách g.quyết TH đó

- 2 HS đọc

- Có thể tìm hiểu, học tập để biết vềHIV/AIDS, các đường lây nhiễm vàcách phòng tránh, …

KHOA HỌC - Tiết 18 :

PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I Mục tiêu:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xam hại và những điểm cần chú ý để phòng

tránh bị xâm hại

- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt lên danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm

haiï

II Đồ dùng dạy - học: Hình trang 38, 39 SGK Một số tình huống để đóng vai

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 17.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận : Nêu một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những

điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3/38 trao đổi theo

cặp về nội dung của từng hình vàTL 2 CH SGK/38

- Nhận xét, kết luận : SGV/80

- Gọi HS đọc mục BCB/39

Hoạt động 2: Đóng vai “Ứng phó với nguy cơ bị xâm

hại”

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm một tình

huống để các em ứng xử ( SGV/80, 81).

- Trao đổi theo cặp trong 2’

- Nối tiếp nêu nội dung từng hình, TLCHSGK

- Nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc

- HS quan sát hình SGK

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, góp ý kiến

Ngày đăng: 26/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 - Gián án giáo án môn khoa học lớp 5
Hình n ào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 (Trang 4)
Bảng và tóm tắt, kết luận chung. - Gián án giáo án môn khoa học lớp 5
Bảng v à tóm tắt, kết luận chung (Trang 20)
Hình đồng thời xác định xem đồ dùng đó được - Gián án giáo án môn khoa học lớp 5
nh đồng thời xác định xem đồ dùng đó được (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w