- Trình bày được các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng, quy trìnhsản xuất giống cây trồng, quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô t
Trang 1Tuần : ……… Tiết CT : …………
PHẦN I: NÔNG-LÂM-NGƯ NGHIỆP Chủ đề 1: GIỐNG CÂY TRỒNG.
I LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Trong chương trình Công nghệ 10, có những nội dung liên quan về vấn đề giống câytrồng, cụ thể:
+ ND 1: Bài mở đầu - khảo nghiệm giống cây trồng
+ ND 2: Sản xuất giống cây trồng
+ ND 3: Thực hành: xác định sức sống của hạt
+ ND 4: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông – lâmngư nghiệp
Từ những nội dung trên chủ đề “Giống cây trồng” được xây dựng nhằm kết nối các kiến
thức về bảo quản nông ngư nghiệp ở các bài 2 -6 với nhau cho hợp logic Đồng thời tạo điềukiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã họcnhiều hơn; GV có quỹ thời gian nhiều hơn để vận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy họctích cực trong quá trình dạy học
II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Căn cứ vào nội dung chương trình và SGK Công nghệ 10, chuyên đề này được cấu trúc lạinội dung với các nội dung chính:
1 Mục đích, ý nghĩa, các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
2 Mục đích, quy trình sản xuất giống cây trồng
3 Khái niệm, cơ sở khoa học, quy trình công nghệ nhân giống nuôi cấy mô tế bào
4 Quy trình xác định sức sống của hạt giống
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng và sản xuấtgiống cây trồng
- Nêu được khái niệm, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào
- Trình bày được các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng, quy trìnhsản xuất giống cây trồng, quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tếbào
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp
-Vận dụng kiến thức đã học để chọn được giống đủ tiêu chuẩn trước khi gieo trồng
3 Thái độ:
- Hứng thú tìm hiểu về giống cây trồng
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên
4 Định hướng các năng lực được hình thành:
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ.
Trang 2Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nêu được mục đích, các giai đoạn của hệ thống sản xuất giống câytrồng (Câu 2.1; 2.2)
- Biết thế nào
là nuôi cấy mô
tế bào, ý nghĩacủa phương pháp này (Câu 3.1 ; 3.2)
- Biết quy trình
xác định sức sống của hạt (Câu 4.1)
- Trình bày được nội dung của các thí
nghiệm trong hệ
thống khảo nghiệm giống cây trồng (câu1.2)
- Biết được quy trìnhsản xuất giống cây trồng (Câu 2.3; 2.4;
2.5; 2.6)
- Cơ sở khoa họccủa phương phápnuôi cấy mô tế bào?
- So sánh được điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo
sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng (Câu 2.7)
- So sánh được điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng
tự thụ phấn và quy trình sản xuất cây trồngthụ phấn chéo (Câu 2.8)
- Tính được tỷ lệ hạt sống (Câu 4.2)
Hiểu được mục đích của các hội thảo, hội nghị đầu bờ? (Câu1.3)
- Tìm hiểu một
số thành tựu của ứng dụng công nghệ nuôi cấy
mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông - lâm nghiệp (Câu 3.5)-Vận dụng kiếnthức đã học đểchọn được giống
đủ tiêu chuẩntrước khi gieotrồng
V BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1.1 - Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
Câu 1.2: - Trình bày nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất
quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng
Câu 1.3: Em hiểu thế nào là hội nghị đầu bờ?
Câu 2.1: Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
Câu 2.2:Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm những giai đoạn nào? Điểm khác nhau từng
giai đoạn?
Câu 2.3: Quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn?
Câu 2.4: Quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo?
Trang 3Câu 2.5: Quy trình sản xuất cây trồng nhân giống vô tính?
Câu 2.6: Quy trình sản xuất giống cây rừng.?
Câu 2.7: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy
trì và sơ đồ phục tráng
Câu 2.8: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn và quy trình
sản xuất cây trồng thụ phấn chéo
Câu 3.1: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.2: Ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.3 :Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.4 : Giải thích quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.5 : Giới thiệu một số thành tựu của ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân
giống cây trồng nông - lâm nghiệp
Câu 4.1: Trình bày quy trình xác định sức sống của hạt
Câu 4.2: Tỷ lệ hạt sống được tính như thế nào?
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV và HS
* Chuẩn bị của GV:
- Bài thiết kế chủ đề và các phiếu học tập
- Tranh ảnh, video minh họa
- Đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến công tác giống cây trồng
- Phiếu hướng dẫn
- Dụng cụ thực hành
+ Hộp Petri loại nhỏ: 5 hộp
+ Panh (kẹp) hạt: 5 cái
+ Dao cắt hạt: 5 con (hoặc 1 hộp dao lam)
+ Giấy thấm: 25 tờ
+ Lame kính: 5-10 Lame
+ Ống hút hóa chất: 5 ống
+ Hóa chất: Xanhmethylen (đủ cho cả lớp)
* Chuẩn bị của HS:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh
- Chuẩn bị hạt giống (đậu phộng) theo sự phân công của giáo viên
- Bảng kết quả thí nghiệm (bảng 1)
Tổng số hạt thí
nghiệm
Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)
Hạt không bị nhuộm màu (sống)
Em hãy phát biểu ý kiến về câu tục ngữ : nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống?
Ngày nay giống vẫn được xem là một trong những yếu tố hàng đầu trong việc không ngừng nâng cao năng suất cây trồng Việc chọn đúng các giống tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên và canh tác giúp cho người sản xuất thu được năng suất cao và ổn định với
Trang 4phẩm chất tốt và mức chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm thấp Từ ngàn xưa người nôngdân Việt Nam đã đánh giá cao vai trò của giống Điều đó được đúc kết lại trong câu : “Cố công không bằng tốt giống” Thật vậy các biện pháp kỷ thuật canh tác và công sức bỏ ra trên đồng ruộng chỉ có thể đạt được hiệu quả cao trên cơ sở các giống tốt Chủ đề
“Giống cây trồng”
* Chuyển giao nhiệm vu
Chia lớp làm 8 nhóm học tập
- Yêu cầu 1: Mỗi nhóm viết một bài báo cáo trả lời tất các câu hỏi liên quan đến chủ đề
- Yêu cầu 2: Mỗi nhóm trình bày một nội dung của chủ đề trước lớp (Mỗi nhóm cử một học sinh trình bày)
+ Các nhóm khác có thể đặt những câu hỏi, những vấn đề có liên quan đến vấn đề mà nhóm đã trình bày
+ Nhóm trình bày có nhiệm vụ trả lời câu hỏi chất vấn đó
+ GV quan sát, lắng nghe sau đó kết luận những vấn đề liên quan cũng như trả lời những câu hỏi nhóm không trả lời được Đồng thời đánh giá lại ý thức thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong nhóm
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề
* Thực hiện nhiệm vu
- Giới thiệu chủ đề, chuyển giao nhiệm vụ, giải đáp thắc mắc của HS : 1tiết
- Học sinh chuẩn bị bài báo cáo ở nhà thời gian :1 tuần
- HS báo cáo hình thành kiến thức nội dung 1, 2, 3 : 3 tiết
- HS thực hành nội dung 4 : 1 tiết
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Mục đích, ý nghĩa, các loại thí nghiệm của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
* Câu hỏi:
Câu 1.1 - Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
Câu 1.2: - Trình bày nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất
quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng
Câu 1.3: Em hiểu thế nào là hội nghị đầu bờ?
- Giống mới chọn tạo, giống nhập nội phải được so sánh với giống đang sản xuất đại trà
- Chỉ tiêu so sánh: ST – PT, năng suất, chất lượng , khả năng chống chịu…
* Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
- Kt những vấn đề của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật gieo trồng
- Tiến hành trong mạng lưới toàn quốc nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phânbón của giống → xây dựng quy trình kĩ thuật gieo trồng
* Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
- Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà
- Biện pháp: triển khai trên diện rộng, hội nghị đầu bờ, phương tiện thông tin đại chúng
* Bổ sung kiến thức : Hội nghị đầu bờ là buổi hộp và thảo luận trực tiếp và các người dự hội nghị trực quan cây đang trồng , tất cả đều ngồi ngay trên đầu bờ đám ruộng để thảo luận vấn
đề khoa học kỷ thuật đang áp dụng cho đám ruộng đang trồng để rút ra ưu điểm , khuyết
Trang 5điểm để có kinh nghiệm và phổ biến cho nông dân Đám ruộng ấy đang được làm thí điểm Cuộc hội nghị ấy ở trên đầu bờ ruộng , không có ghế , trực tiếp quan sát cây đang trồng và thảo luận , nên gọi là Hội Nghị Đầu Bờ Đầu bờ là đầu bờ đám ruộng
Nội dung 2: Mục đích, quy trình sản xuất giống cây trồng.
* Câu hỏi
Câu 2.1: Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
Câu 2.2:Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm những giai đoạn nào? Điểm khác nhau từng
giai đoạn?
Câu 2.3: Quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn?
Câu 2.4: Quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo?
Câu 2.5: Quy trình sản xuất cây trồng nhân giống vô tính?
Câu 2.6: Quy trình sản xuất giống cây rừng.?
Câu 2.7: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy
trì và sơ đồ phục tráng
Câu 2.8: So sánh điểm khác nhau của quy trình sản xuất cây trồng tự thụ phấn và quy trình
sản xuất cây trồng thụ phấn chéo
* Kiến thức:
I- Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng:
- Duy trì cũng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống
- Tạo ra số lượng cần thiết
- Đưa giống vào sản xuất đại trà
II- Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
- GĐ 1: SX hạt siêu nguyên chủng:
- GĐ 2: SX hạt nguyên chủng
- GĐ 3: SX hạt giống xác nhận
III Quy trình sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
a Sản xuất giống ở cây tự thụ phấn
* Từ hạt tác giả
Sơ đồ duy trì:
- Năm 1: gieo hạt tác giả ( SNC) → chọn cây ưu tú
- Năm 2: gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng → hạt SNC
- Năm 3:Nhân giống siêu nguyên chủng → giống nguyên chủng
- Năm 4:Sản xuất hạt XN
* Từ giống nhập nội ,giống thoái hóa
Sơ đồ phục tráng
- Năm thứ 1: gieo hạt của vật liệu khởi đầu ( cần phục tráng)→ chọn cây ưu tú
- Năm thứ 2: gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng, CL hạt của 4 -5 dòng tốt nhất → đánh giá lần1
- Năm thứ 3: chia hạt tốt nhất thành 2 phần nhân sơ bộ
So sánh giống
⇒ thu hạt SNC đã phục tráng
- Năm thứ 4: Nhân hạt SNC → hạt NC
- Năm thứ 5: Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống NC
b Cây thụ phấn chéo:
- Chọn khu cách ly
- Chia thành 500 ô; gieo hạt giống SNC
- Chọn 1 cây / mỗi ô để lấy hạt
- Gieo hạt / cây đã chọn thành từng hàng
- Chọn 1 cây / hàng để lấy hạt
Trang 6- Loại bỏ những hàng cây, cây xấu không đạt yêu cầu khi chưa tung phấn.
- Thu hạt những cây còn lại trộn lẫn → hạt SNC
- Gieo hạt SNC → nhân giống
- Chọn lọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu → hạt nguyên chủng
- Nhân hạt nguyên chủng
- Chọn lọc → hạt xác nhận
c Cây trồng nhân giống vô tính:
- gđ1: sản xuất giống SNC = pp chọn lọc
+ cây lấy củ: chọn lọc hệ củ ( khoai…)
+câylấy thân: chọn lọc cây mẹ ưu tú(mía, sắn…)
+ chọn cây mẹ làm gốc ghép
- gđ2: tổ chức sản xuất giống NC từ SNC
- gđ3: tổ chức sản xuất giống đạt tuêi chuẩn thương phẩm ( giống xác nhận)
2 Sản xu ất giống cây rừng:
- 2 giai đoạn: SGK
Nội dung 3: Khái niệm, cơ sở khoa học, quy trình công nghệ nhân giống nuôi cấy mô
tế bào.
* Câu hỏi
Câu 3.1: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.2: Ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.3 :Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.4 : Giải thích quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào?
Câu 3.5 : Giới thiệu một số thành tựu của ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân
giống cây trồng nông - lâm nghiệp
* Kiến thức:
I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp tách rời tế bào, mô đem nuôi cấy trong môi trườngthích hợp để chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hóa thành mô, cơ quan và phát triển thành câymới
II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
1 Tính toàn năng của tế bào thực vật:
+ Bất cứ tế bào nào hoặc mô nào thuộc các cơ quan thân, rễ, lá đều chứa hệ gen quy định kiểu gen của loài đó
+ Chúng đều có khả nắng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh nếu được nuôi cấytrong môi trường thích hợp
2 Phân hóa và phản phân hóa
Tế bào
hợp tử phôi sinh Tế bào
Tế bào chuyên hóa đặc biệt
mô, cơ quan của cây trưởng thành
Tế bào phôi sinh
Tế bào chuyên hóa đặc biệt Cây hoàn chỉnh
Nuôi cấy mô
Trang 7III Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
1 Ý nghĩa
- Có thể sản xuất giống cây trồng theo quy mô công nghiệp và có hệ số nhân giống cao
- Sản phẩm được tạo ra đồng nhất về mặt di truyền
- Sản phẩm hoàn toàn sạch bệnh nếu nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh
2 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
Chọn vật liệu nuôi cấy khử trùng vật liệu nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo chồi tạo rễ cấy cây trong môi trường thích hợp trồng cây trong vườn ươm cách li
Chú ý: Các giai đoạn của quy trình nhân giống này phải được thực hiện trong điều kiện vô
trùng và dinh dưỡng thích hợp
Nội dung 4: Thực hành xác định sức sống của hạt giống.
- GV giới thiệu qui trình xác định sức sống của hạt:
Bước 1: Lấy khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, sau đó xếp vào hộp Petri.
- Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp Petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 1015 phut’
- Bước 3: Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
- Bước 4: Dùng Panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dùng dao cắt đôi hạt, quan sát nội
nhũ
- Nếu nội nhũ bị nhuộm màu ⇒hạt chết
- Nếu nội nhũ không nhuộm màu ⇒hạt sống
- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống.
Tỉ lệ hạt sống: A%=
C
B
x 100Trong đó: B:là số hạt giống sống
C: tổng số hạt thí nghiệm
- GV cho HS hoạt động theo nhóm như đã phân công ban đầu
- GV quan sát học sinh thực hành
- Kết quả thực hành được ghi theo mẫu phiếu (bảng 1)
- Học sinh đánh giá kết quả thực hành của mình vào bảng 2
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thực hành Các nhóm khác quan sát
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào mức độ của sản phẩm
- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thành các sản phẩm đạtkết quả tốt nhất và những học sinh có tinh thần học tập tốt nhất
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
+ ND1:Một số tính chất của đất trồng
+ ND2:Thực hành xác định độ chua của đất và quan sát phẫu diện đất
+ ND3:Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn, đất phèn
Từ những nội dung trên chủ đề “đất trồng” được xây dựng nhằm kết nối các kiến thức
với nhau cho hợp logic Đồng thời tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự họcnhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã học nhiều hơn; GV có quỹ thời gian nhiều hơn đểvận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học
II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Căn cứ vào nội dung chương trình và SGK Công nghệ 10, chuyên đề này được cấu trúc lạinội dung với các nội dung chính:
1 Tính chất của đất trồng
2.Các bước xác định độ chua của đất
3 Biện pháp cải tạo , sử dụng đất trồng
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm keo đất, cấu tạo của keo đất
- Hiểu được khả năng hấp phụ của keo đất
- Biết thế nào là phản ứng của dung dịch đất
- Phân biệt được độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo
- Biết và trình bày được quy trình xác định độ chua của đất
- Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường
- Rèn luyện tính cẩn thận khóe léo, phương phấp làm việc khoa học
- Rèn luyện tính kỷ luật, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
- Biết được sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
- Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất của đất phèn, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp
-Vận dụng kiến thức đã học để chọn được giống đủ tiêu chuẩn trước khi gieo trồng
3 Thái độ:
- Hứng thú tìm hiểu về đất trồng
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên
4 Định hướng các năng lực được hình thành:
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lựcsau:
- Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lựclựa chọn
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐỀ.
Trang 9Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
nhiêu của đất, khả năng hấp phụ của đất
(câu 1.1)
- Hiểu được cấu tạo của keo đất
(câu 1.2)
-Biết được các bước xác định độ
chua của đất.(Câu 2.1)
- Biết được tính chất chínhcủa đất mặn , đất phènvà biện pháp cải tạo (Câu 3.1;
3.2)
-Ý nghĩa của việc nghiên cứu phản ứng dung dịch đất.(Câu 1.3)
- Phân biệt được độ phì nhiêu
tự nhiên và độ phì
nhiêu nhân tạo .(Câu 1.4)
-Biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất (Câu1.5)
V BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1.1 Thế nào là keo đất, độ phì nhiêu của đất, khả năng hấp phụ của đất?
Câu 1.2: - Trình bày cấu tạo của keo đất?
Câu 1.3: Nêu một số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dịch đất?
Câu 1.4: Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo?
Câu 1.5: Nêu một số biện pháp kĩ thuật làm tăng độ phì nhiêu của đất?
Câu 2.1: Trình bày quy trình xác định độ chua của đất?
Câu 3.1: Nêu tính chất chính của đất mặn và các biện pháp cải tạo?
Câu 3.2: Nêu tính chất chính của đất phèn và các biện pháp cải tạo?
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV và HS
* Chuẩn bị của GV:
- Bài thiết kế chủ đề và các phiếu học tập
- Tranh ảnh, video minh họa
- Đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến đất trồng
- Phiếu hướng dẫn
- Dụng cụ thực hành
- Máy đo pH
- Đồng hồ bấm giây
- Dung dịch KCl 1N và nước cất
- Bình tam giác 100ml
- Ống đong dung tích 50ml
Trang 10- Cân kĩ thuật
* Chuẩn bị của HS:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh
- Chuẩn bị đất theo sự phân công của giáo viên
- Bảng kết quả thí nghiệm (bảng 1)
- Các em đã tìm hiểu xong chủ đề ” giống cây trồng” chủ đề “đất trồng”
* Chuyển giao nhiệm vu
Chia lớp làm 8 nhóm học tập
- Yêu cầu 1: Mỗi nhóm viết một bài báo cáo trả lời tất các câu hỏi liên quan đến chủ đề
- Yêu cầu 2: Mỗi nhóm trình bày một nội dung của chủ đề trước lớp (Mỗi nhóm cử một học sinh trình bày)
+ Các nhóm khác có thể đặt những câu hỏi, những vấn đề có liên quan đến vấn đề mà nhóm đã trình bày
+ Nhóm trình bày có nhiệm vụ trả lời câu hỏi chất vấn đó
+ GV quan sát, lắng nghe sau đó kết luận những vấn đề liên quan cũng như trả lời những câu hỏi nhóm không trả lời được Đồng thời đánh giá lại ý thức thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong nhóm
- Cho HS xem tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề
* Thực hiện nhiệm vu
- Giới thiệu chủ đề, chuyển giao nhiệm vụ, giải đáp thắc mắc của HS : 1tiết
- Học sinh chuẩn bị bài báo cáo ở nhà thời gian :1 tuần
- HS báo cáo hình thành kiến thức nội dung 1, 2, : 4 tiết
- HS thực hành nội dung 3 : 1 tiết
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: 1 Tính chất của đất trồng.
* Câu hỏi:
Câu 1.1 Thế nào là keo đất, độ phì nhiêu của đất, khả năng hấp phụ của đất?
Câu 1.2: - Trình bày cấu tạo của keo đất?
Câu 1.3: Nêu một số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dịch đất?
Câu 1.4: Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo?
Câu 1.5: Nêu một số biện pháp kĩ thuật làm tăng độ phì nhiêu của đất?
* Kiến thức:
I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1 Keo đất:
a Khái niệm:
Trang 11Là những phân tử có kích thước khoảng dưới 1µm, không hòa tan trong nươc mà ở trạng thái huyền phù
b Cấu tạo keo đất:
Gồm:
- Nhân
- Lớp ion quyết định điện
- Lớp ion bù: gồm 2 lớp bất động và 1 lớp khuyết tán
Trong đó lớp khuyết tán có khả năng trao đổi điện với dung dịch đất
c Khả năng hấp phụ của đất:
Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét… Hạn chế sự rửa trôi của chúng dưới tác dụng của nước mưa, nước tưới
II Phản ứng của dung dịch đất
1 Khái niệm:
Là chỉ tính chua, tính kiềm hay trung tính của dung dịch đất Phản ứng này do nồng độ H+
và OH- quyết định
2 Phản ứng chua của đất:
Căn cứ vào trạng thái H+ và AL3+ trong đất
a Độ chua hoạt tính:
- Do H+ của dung dịch đất gây nên
- Được biểu thị bằng pHH2O
b Độ chua tiềm tàng:
- Do H+ và AL3+ trên bề mặt keo đất gây nên
- Độ phì nhiêu NT: hình thành do hoạt động của con người
Nội dung 2: Thực hành xác định độ chua của đất
+ Cho vào B2 50ml nước cất
- Bước 3: Dùng tay lắc 15 phút
- Bước 4: Xác định pH dd đắt bằng máy đo pH
Nội dung 3: Biện pháp cải tạo , sử dụng đất trồng.
* Câu hỏi
Câu 3.1: Nêu tính chất chính của đất mặn và các biện pháp cải tạo?
Câu 3.2: Nêu tính chất chính của đất phèn và các biện pháp cải tạo?
*Kiến thức
I Cải tạo và sử dụng đất mặn
1 Nguyên nhân hình thành
Trang 12- Đất mặn là loại đất chứa nhiều cation Na+ hấp thụ trên bề mặt KĐ hoặc trong dung dịch đất.
- Nguyên nhân
+ Do nước biển tràn vào
+ Do ảnh hưởng của mạch nước ngầm (mang theo muối) vào mùa khô
- Phân bố: đồng bằng ven biển
2 Tính chất của đất mặn
- Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét 50-60%
- Có nhiều muối tan NaCl, Na2SO4
- Phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu
- Nghèo mùn, nghèo đạm
- Vi sinh vật trong đất hoạt động kém
3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
a Biện pháp cải tạo
- Biện pháp thủy lợi nhằm rửa mặn
- Bón vôi
Na+(KĐ)+ Ca2+ Ca2+(KĐ)+Na+
+Sau khi bón vôi tháo nước rửa mặn
+Sau rửa mặn bổ sung chất hữu cơ
- Trồng cây chịu mặn
b Sử dụng đất mặn
Thích hợp nuôi trồng thủy sản, trồng cối, trồng rừng, đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng
lúa
II Cải tạo và sử dụng phèn
1 Nguyên nhân gây đát phèn
Vùng đồng bằng ven biển, nơi có nhiều xác sinh vật có chứa S: S + Fe FeS2
FeS2 bị oxi hóa tạo thành H2SO4 làm đất chua
2 Tính chất
- Thành phần cơ giới nặng, tầng đất mặt khi khô thì cứng
- Đất chua: pH < 4
- Trong đất có nhiều chất độc hại: Al3+,fe3+
- Độ phì nhiêu của đất thấp, nghèo mùn, VSV hoạt động kém
3 Biện pháp cải tạo và sử dụng
a Biện pháp cải tạo
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý
- Bón vôi
- Cày sâu, phơi ải liên tiếp, xây dựng hệ thống tưới tiêu rửa phèn
- Bón phân: HC, HH
b Sử dụng đất phèn
+ Trồng lúa: cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
+ Trồng cây chịu phèn: Tràm, khóm…
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tuần : ……… Tiết CT : …………
Chủ đề 3: Ôn tập - Kiểm tra
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức cho học sinh
- Lấy thông tin ngược để điều chỉnh cách dạy, cách học
2 Kỹ năng
- Rèn kỷ năng làm bài
- GD thái độ nghiêm túc trong làm bài
3 Định hướng các NL được hình thành
- NL gqvđ
- NL tự học
- NL giao tiếp
- NL khoa học: quan sát, định nghĩa, …
II Nội dung trọng tâm:
III Phương pháp trọng tâm:
-Làm việc nhóm:
IV Phương tiện, cơ sở vật chất:
- Phiếu học tập
V Tiến trình hoạt động:
A.Hoạt động khởi động:
- Sử dụng sơ đồ tư duy
B Hoạt động hình thành kiến thức:
GV chia lớp thành 4 nhóm
Hoạt động I: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm – 5’
- Chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm, giao dụng cụ cho các nhóm
- Yêu cầu: Xem lại nội dung kiến thức đã học, khái quát lại những kiến thức trọng tâm củatừng phần trong chương I theo các nội dung:
+ Nhóm 1: Khảo nghệm giống cây trồng
+ Nhóm 2: Sản xuất giống cây trồng
+ Nhóm 3: Một số tính chất của đất trồng
+ Nhóm 4: Đất mặn , đất phèn
- Các nhóm có thời gian 10’ để thảo luận, sau 10’ đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Hoạt động II: Báo cáo kết quả thảo luận – 30’
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
- Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn
khác quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn
chéo như thế nào?
- Tại sao mỗi tế bào hoặc mô tế bào lại có thể
* Giống cây trồng
- Khảo nghiệm giống cây trồng+ Mục đích, ý nghĩa của công tác KN+ Các thí nghiệm khảo nghiệm giống câytrồng
- Sản xuất giống cây trồng:
+ Hệ thống sản xuất giống cây trồng+ Các quy trình sản xuất giống cây trồng+ Sự khác nhau giữa quy trình sản xuất giốngcây trồng tự thụ phấn với cây trồng thụ phấnchéo
- Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tácgiống cây trồng Nông, Lâm nghiệp
Trang 14phát triển thành cơ thể thực vật hoàn chỉnh
khi nuôi cấy?
- Công nghệ nuôi cấy mô có ý nghĩa gì? Giải
thích tại sao lại có ý nghĩa như vậy?
- So sánh cấu tạo keo âm và keo dương?
- Phản ứng của dung dịch đất phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?
- So sánh nguyên nhân hình thành, đặc điểm
của : Đất mặn – đất phèn?
+ Cơ sở khoa học+ Quy trình kỹ thuật nuôi cấy mô+ Ý nghĩa của công nghệ
Sử dung và bảo vệ đất Nông, Lâm nghiệp
- Một số tính chất của đất trồng+ Cấu tạo keo đất
+ Phản ứng của dung dịch đất; Ý nghĩa phảnứng của dung dịch đất
+ Độ phì nhiêu của đất; Biện pháp làm tăngđộ phì nhiêu của đất
- Sử dụng và cải tạo đất mặn, đất phèn+ Nguyên nhân hình thành
+ Đặc điểm+ Biện pháp cải tạo và sử dụng
C Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
A Cung cấp những thông tin về giống
B Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà
C Duy trì độ thuần chủng của giống
D Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp vớitừng vùng
Câu 2: Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánhgiá
xác nhận cây trồng là:
A Khảo nghiệm giống cây trồng B Sản xuất giống cây trồng
C Nhân giống cây trồng D xác định sức sống của hạt
Câu 3: Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:
A Sản xuất B Trồng, cấy
C Phổ biến trong thực tế D Sản xuất đại trà
Câu 4: Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào?
A Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới
B Không được công nhận kịp thời giống
C Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác
D Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống
Câu 5: Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:
A TN k.tra kĩ thuật →TN so sánh giống → TN sx quảng cáo
B TN so sánh giống → TN k.tra kĩ thuật → TN sx quảng cáo
C TN sx q.cáo →TN ktra kĩ thuật → TN so sánh giống
D TN so sánh giống → TN sx quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật
Câu 6: Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì?
A Để mọi người biết về giống mới
B So sánh toàn diện giống mới nhập nội với giống đại trà
C Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật
D Duy trì những đặc tính tốt của giống
Câu 7: Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giốngđi,để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì?
A Làm thí nghiệm so sánh giống
B Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
C Làm thí nghiệm quảng cáo
D Không cần làm thí nghiệm mà cho sản xuất đại trà ngay
Câu 8: Nội dung của thí nghiệm so sánh là:
Trang 15A Bố trí thí nghiệm trên diện rộng
B.Bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau
C Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống đại trà
D Bố trí sản xuất với các chế độ phân bón khác nhau
Câu 9: Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì?
A Để mọi người biết về giống mới
B So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà
C Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật
D Duy trì những đặc tính tốt của giống
Câu 10: Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm xác định:
A Mật độ, thời vụ gieo trồng, chế độ phân bón
B Khả năng chống chịu
C Khả năng thích nghi
D Dặn dò
- Ôn lại kiến thức , liên hệ áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Chuẩn bị giấy làm bài giữa kiểm tra học kỳ I
VI.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 16Để sử dụng phân bón đạt hiệu quả chúng ta cần phải biết đặc điểm, tính chất và
kĩ thuật sử dụng từng loại phân bón đây là điều trọng tâm, quan trọng và cần thiết nhất Trong chương trình công nghệ 10 bài 12, 13 sẽ giải quyết vấn đề này.
II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
Căn cứ vào nội dung chương trình và SGK công nghệ 10, chuyên đề gồm 2 nộidung :
+ ND1:Đặc điểm tình chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường
+ ND2:Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
* Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực tự học: Đánh giá và điều chỉnh công việc cho phù hợp thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Chọn được loại phân bón cho phù hợp với điều
kiện gia đình, địa phương
- Năng lực sáng tạo: Xây dựng và thực hiện cách sử dụng phân bón cho phù
hợp
- Năng lực tính toán: Lập kế hoạch sản xuất, sử dụng phân bón.
- Năng lực sử dung ngôn ngữ: Trình bày được ý tưởng trước tập thể.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thị, quảng cáo, tuyên truyền.
- Năng lực tiêu dùng và kinh doanh: Giảm chi phí trong sản xuất nông, lâm
nghiệp tăng thêm lợi nhuận
Trang 17- Năng lực sử dung ngôn ngữ kĩ thuật: Đọc hiểu được những thuật ngữ kinh
tế, xây dựng quy trình sản xuất phù hợp
- Năng lực hành thành ý tưởng và thiết kế công nghệ: Xây dựng được mô
hình sản xuất phù hợp với điều kiện gia đình, địa phương đồng thời tránh làm ảnhhưởng đến môi trường sinh thái
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
-Bài thiết kế chuyên đề và các phiếu học tập
-Thông tin bổ sung, internet
- Tranh ảnh minh họa
-Liên hệ thực tế ở địa phương
2.2 Chuẩn bị của học sinh
-Tài liệu học tập (SGK)
-Liên hệ một số ví dụ về phân bón, đặc điểm từng loại và cho biết cách sử dụngchúng gia đình và địa phương đồng thơi đưa ra nhận xét trên cơ sở đã học
3.Các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
- Vấn đáp - diễn giảng
- Xem tranh, ảnh, clip
- Liên hệ thực tế
- Thảo luận nhóm
- Giao và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ.
Hoạt động 1: Khởi động.
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả phần bài tập về nhà đã hướng dẫn cho HS ở tiết trước
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vu.
Gv giao bài tập về nhà cho HS ở tiết trước Về nhà tìm hiểu thông tin thực tế và hoàn
thành
phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Em hãy kể tên một số loại một số loại phân bón thường được sử dụng ở gia đình, địaphương mà em biết
- GV đặt vấn đề: Gia đình Bác A có trồng 3 cây ổi cùng giống trên cùng loại đất:
Cây 1: Không bón phân; Cây 2: bón phân không hợp lí; Cây 3: bón phân hợp lí(?) Chúng ta có nhận xét gì về năng suất, chất lượng của 3 cây cà chua nói trên?
(?) Vậy theo em bón phân như thé nào mới hợp lí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vu
HS về nhà tìm hiểu thông tin thực tế để hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS đại diện trả lời nhanh
GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt qua hoạt động 2
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 18NỘI DUNG 1: PHÂN HÓA HỌC
Bước1 Chuyển giao nhiệm vu:
GVyêu cầu HS dựa trên những ví dụ mà em đã nêu và xem nội dung bài 12 sgk trang38,39,40 hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 2
1 Phân hóa học là gì? Phân hóa học có mấy loại? cho VD:
2 Phân hóa học có đặc điểm, tính chất như thế nào? Cho VD minh họa
3 Tại sao bón phân đạm, kali liên tục nhiều năm lại gây chua đất?
4 Phân hóa học được sử dụng như thế nào?
5 Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ? Nếu bón lượng lớnthì sao?
6 Tại sao vào giai đoạn trước 1 tuần khi thu hoạch quả dưa hấu, nông dân lại bónlót thêm phân kali chứ không bón phân đạm?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm ( 2 bàn / nhóm)
Bước 3 Báo cao, thảo luận:
Đại diện nhóm trả lời nhanh
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt qua hoạt động 2
- Dễ hòa tan (trừ phân lân) nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh
- Bón phân N,K liên tục nhiều năm làm đất hóa chua
3 Cách sử dụng
- Phân N,K dùng để bón thúc là chính, nhưng củng có thể bón lót với lượngnhỏ
- Bón phân N,K liên tục nhiều năm cần bón vôi để cải tạo đất
- Phân lân dùng để bón lót
- Phân hổn hợp NPK có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc (tùy thuộc vào loạiđất, loại cây hoặc từng thời kì phát triển của cây….)
NỘI DUNG 2: PHÂN HỮU CƠ
Bước1 Chuyển giao nhiệm vu:
GV yêu cầu HS dựa trên những ví dụ mà em đã nêu và xem nội dung bài 12 sgk trang38,39,40 hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 3
1 Phân hữu cơ là gì? Phân hóa học có mấy loại? cho VD:
2 Phân hóa học có đặc điểm, tính chất như thế nào? Cho VD minh họa
3 Phân hữu cơ được sử dụng như thế nào?
4 Bón phân ntn được gọi là bón lót? Tại sao phân hữu cơ cần phải ủ hoai mục rồimới bón?
5 Vận dụng kiến thức đã học, em hãy cho biết lợi ích của việc bón phân hóa học và
Trang 19phân hữu cơ để cải tạo môi trường đất?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vu:
HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm ( 2 bàn / nhóm)
Bước 3 Báo cao, thảo luận:
Đại diện nhóm trả lời nhanh
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt qua hoạt động 3
1 Phân hữu cơ là gì?
Tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu ccuarđất, đảm bảo cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt được gọi là phân hữu cơ
VD: 1 Phân xanh; 2 Phân chuồng; 3 Phân bắc; 4 Phân rác
2 Đặc điểm, tính chất phân hữu cơ
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng thấp
- Chậm hòa tan trong môi trường
- Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất
3 Kĩ thuật sử dung
Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính (cần ủ hoai mục)
NỘI DUNG 3: PHÂN VI SINH VẬT
Bước1 Chuyển giao nhiệm vu:
GV yêu cầu HS dựa trên những ví dụ mà em đã nêu và xem nội dung bài 13 sgk trang41.42 hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 4
1 Phân VSV là gì? Phân VSV có mấy loại? cho VD:
2 Dựa vào nguyên lí nào để sản xuất phân VSV ?
2 Phân VSV có đặc điểm, tính chất như thế nào?
3 Phân VSV cố định đạm là gì? Thành phần và cách sử dụng ntn?
4 Phân VSV chuyển hóa lân là gì? Thành phần và cách sử dụng ntn?
5 Phân VSV phân giải chất hữu cơ là gì? Thành phần và cách sử dụng ntn?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vu:
HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm ( 2 bàn / nhóm)
Bước 3 Báo cao, thảo luận:
Đại diện nhóm trả lời nhanh
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt qua hoạt động 3
Trang 20- Chứa nhiều VSV sống Do đó thời gian sống của VSV (sử dụng) phụ thuộcvào điều kiện ngoại cảnh tác động.
- Mỗi loại phân chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định
- Bón phân VSV liên tục nhiều năm không làm hại đất
4 Một số loại phân VSV thường dùng
4.1 Phân VSV cố định đạm
a Khái niệm: Phân VSV cố định đạm là loại phân bón có chứa các nhóm VSV
cố định N tự do sống cộng sinh với cây họ đậu, sống hội sinh với cây lúa và một sốcây trồng khác
b Thành phần
- VSV cố định đạm (VSV nốt sần cây họ đậu)
- Than bùn
- Chất khoáng và các nguyên tố vi lượng
c Cách sử dung: Tẩm vào hạt giống trước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp
vào đất
4.2 Phân VSV chuyển hóa lân
a Khái niệm: Phân VSV chuyển hóa lân là loại phaan bón có chứa VSV
chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ, hoặc chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan
b Thành phần
- VSV chuyển hóa học chuyển hóa lân
- Than bùn
- Bột photphoric hoặc apatit
- Chất khoáng và nguyên tố vi lượng
c Cách sử dung: Tẩm vào hạt giống trước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp
vào đất
4.3 Phân VSV phân giải chất hữu cơ
a Khái niệm: Phân VSV phân giải chất hữu cơ là loại phân bón có chứa nhóm
VSV phân giải chất hữu cơ
b Thành phần
- VSV phân giải chất hữu cơ
- Chất hữu cơ
- Chất khoáng và nguyên tố vi lượng
HOẠT ĐỘNG 3 ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
Gv hướng dẫn yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
Tìm hiểu xem ở gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những loại phân bónnào, loại phân đó có những đặc điểm, tính chất ra sao và sử dụng như thế nào?
Có thể giải thích cho mọi người về sự cần thiết phải tăng cường sản xuất, sửdụng phân phân bón, đặc biệt là phân hữu cơ cần phái ủ hoai mục để bón cho câytrồng, đồng ruộng
Cùng với mọi người trong gia đình, cộng đồng thu gom và ủ phân hữu cơ đểbón cho cây trồng và đồng ruộng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái
HOẠT ĐỘNG 4 BỔ SUNG MỠ RỘNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Tìm hiểu thêm về phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân hổn hợp, phânphức hợp ở phần thông tin bổ sung sao bài học, trên báo nông nghiệp, internet
Trang 21Tìm hiểu kinh nghiệm sản xuất, sử dụng phân bón ở gia đình, địa phương.
V BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA CHUYÊN ĐỀ
1 Xác định muc đích biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá
a Căn cứ để xác định muc đích biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá
- Chương trình giáo dục THPT môn công nghệ lớp 10
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN
- SGK Công nghệ 10 (trang 38-43)
b) Muc đích kiểm tra
Kiểm tra nhận thức của học sinh, mức độ đạt được mục tiêu sau khi học
chuyên đề
2 Hình thức biên soạn câu hỏi kiểm tra, đánh giá
Tự luận và trắc nghiệm khách quan
3 Chuẩn KTKN, thái độ của chuyên đề theo chương trình hiện hành.
(1)
Thông hiểu (2)
Vận dung thấp (3)
Vận dung cao (4)
Giải quyết, xử lítình huống khi lạmdụng phân bón trongsản xuất nôngnghiệp
4.1
2 Phân
hữu cơ Khái niệm và choVD 1.2 Hiểu được đặcđiểm, tính chất,
kĩ thuật sử dụng 2.2
Ứng dụng thực
tế trong trồngtrọt 3.2
Đề xuất phươngpháp sử dụng phânhữu cơ 4.2
3 Phân vi
sinh vật Khái niệm và choVD 1.3
Nguyên lí sảnxuất phân VSV
1.4
Hiểu được đặcđiểm, tính chất,
kĩ thuật sử dụngtừng loại phânVSV 2.3
Liên hệ và ứngdụng trong sản
Câu 1.1: Phân hóa học là gì? Cho VD minh họa?
Phân hóa học là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp, gồm có phân
đơn lượng (urê, kali ) và phân đa lương (hổn hợp NP; NPK; NPKS….)
Trang 22Câu 1 2: Phân hữu cơ là gì? Cho VD minh họa?
Đặc điểm, tính chất phân hữu cơ
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng thấp
- Chậm hòa tan trong môi trường
- Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất
Kĩ thuật sử dụng
Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính (cần ủ hoai mục)
Câu 1 3: Phân VSV là gì? Cho VD minh họa?
Phân vi sinh vật là gì: Phân VSV là loại phân bón có chứa VSV sống
VD: Phân VSV cố định đạm, chuyể hóa lân, phân giải chất hữu cơ…
Câu 1.4: Khi sản xuất phân VSV, nhà sản xuất dựa vào nguyên lí ntn?
Nguyên lí sản xuất:
“ Muốn sản xuất một loại phân VSV nào đó trước tiên người ta nhân, sau đóphối trộn chủng VSV đặc hiệu với một chất nền”
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 2.1: Phân hóa học có những đặc điểm, tính chất gì và kĩ thuật sử dụng ntn?
Đặc điểm, tính chất
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao
VD: Ure chứa 46% đạm (N)
Dễ hòa tan (trừ phân lân) nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh
Bón phân N,K liên tục nhiều năm làm đất hóa chua
Cách sử dụng
Phân N,K dùng để bón thúc là chính, nhưng củng có thể bón lót với lượng nhỏ
Bón phân N,K liên tục nhiều năm cần bón vôi để cải tạo đất
Phân lân dùng để bón lót
Phân hổn hợp NPK có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc (tùy thuộc vào loại đất, loạicây hoặc từng thời kì phát triển của cây….)
Câu 2.2: Phân hữu cơ có những đặc điểm, tính chất gì và kĩ thuật sử dụng ntn?
Đặc điểm, tính chất phân hữu cơ
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng thấp
- Chậm hòa tan trong môi trường
- Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất
Kĩ thuật sử dụng
Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính (cần ủ hoai mục)
Câu 2.3: Phân VSV có những đặc điểm, tính chất gì và kĩ thuật sử dụng ntn?
* Đặc điểm, tính chất của phân VSV
- Chứa nhiều VSV sống Do đó thời gian sống của VSV (sử dụng) phụ thuộc vào điềukiện ngoại cảnh tác động
- Mỗi loại phân chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định
- Bón phân VSV liên tục nhiều năm không làm hại đất
* Kĩ thuật sử dụng
Trang 23- Phân VSV cố định đạm và chuyển hóa lân có thể trộn hoặc tẩm vào rễ, hạt giốngtrước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp vào đất.
- Bón phân VSV phân giải chất hữu cơ thì bón trực tiếp vào đất
Mức độ 3: Vận dụng thấp
Câu 3.1: Trước khi thu hoạch đu đủ, người nông dân thường sử dụng loại phân nào để
cho trái chín có màu đẹp và thời gian bảo quản lâu hơn?
C Phân NPK D Phân hữu cơ
Đáp án: A
Câu 3.2: Chị D là một nông dân Trong một lần tình cờ đọc báo nông nghiệp nói vai
trò của phân hữu cơ rất tốt ngoài cung cấp chất dinh dưỡng cho cây còn có tác dụngcải tạo đất trồng Dựa kiến thức đã học Em hãy tư vấn giúp chị D về cách sử dụngphân phân hữu cho phù hợp và đạt hiệu quả
→ Phân hữu cơ là loại phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, đồng thời cải tạo môi trường đất rất tốt vànguồn phân này rất phong phú và đang dạng Tuy nhiên phân hữu cơ chứa phângiải chậm trong môi trường, chứa nhiều chất độc hại, chứa nhiều VSV gây hại cho câytrồng, môi trường và con người Vì vậy trước khi sử dụng cần phải ủ loại phân này chohoai mục và dùng để bón lót là chính
Câu 3.3: Để rút ngắn thời gian hoai mục trong quá trình ủ phân xanh người nông dân
thường bổ sung vào mẻ ủ thành phần nào ?
A Phân vi sinh vật cố định đạm
B Phân vi sinh vật chuyển hoá lân khó tan thành dễ tan
C Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
D Phân vi sinh vật chuyển hoá lân hữu cơ thành vô cơ
Đáp án: C
Mức độ 4: Vận dung cao
Câu 4.1.a Nhà Bác A mới thu hoạch vừa xong 20 cây nhãn đạt năng suất cao, để đạt
được năng suất tốt hơn ở vụ trước, Bác liền bón thúc thêm nhiều phân N và K giúpcây sinh trưởng và phát triển tốt Dựa vào kiến thức đã học e hãy tư vấn Bác A về cách
sử dụng phân bón cho hợp lí
→ Khi vừa thu hoạch năng suất xong, cây cần có thời gian nghỉ ngơi để hồiphục lại quá trình tiêu hao dinh dưỡng Vào thời điểm này cây cần hàm lượng dinhdưỡng ích vì vậy cần chú ý hàm lượng phân bón cho phù hợp
Trường hợp Bác A do làm dụng phân bón nên có thể gây ra một số trường hợp:
- Bón thừa phân, gây lãng phí
- Làm đất bị nhiễm chua
- Ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển cây trồng
- Tốn nhiều chi phí trong quá trình sản xuất
Trang 24» Vì vậy cần phải chú ý đến từng thời kì sinh trưởng, phát triển của cây màcung cấp lượng phân bón cho phù hợp, tránh gây lãng phí và làm ảnh hưởng đến môitrường sinh thái.
4.1.b Nhà bác A đang trồng cam, Bác thấy cây có hiện tượng lá nhỏ, lá già dễ rụng,
bộ rễ phát triển kém, năng suất thấp, Bác bảo em cho lời khuyên Em sẽ khuyên báclàm như thế nào?
A Bón thêm phân đạm B Bón thêm phân lân
C Bón thêm phân kali D Bón thêm phân canxi
Đáp án: A
Câu 4.2 Quê Tôi thuộc nùng đất nhiễm phèn, Tôi muốn cải tạo đất để trồng rau màu
nhằm tăng thu nhập cho gia đình Tôi có thể sử dụng loại phân bón nào vừa tiết kiệmchi phí vừa tận dụng nguồn nguyên liệu có sẵn ở gia đình và địa phương?
A Phân hóa học B Phân hữu cơ
C Phân vi sinh vật D Phân hổn hợp
Đáp án: B
Câu 4.3 Để rút ngắn thời gian hoai mục trong quá trình ủ phân xanh người nông dân
thường bổ sung vào mẻ ủ thành phần nào ?
A Phân vi sinh vật cố định đạm
B Phân vi sinh vật chuyển hoá lân khó tan thành dễ tan
C Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Phân vi sinh vật chuyển hoá lân hữu cơ thành vô cơ
Đáp án: C
Trang 25
Tuần : ……… Tiết CT : …………
ND 3: THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY TRONG DUNG DỊCH
- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dung dịch dinh dưỡng Knôp
- Máy đo pH hoặc giấy quì
- Ống hút dung dịch dung tich 10ml
- Dung dịch H2SO4 0,2% và NaOH 0,2%
2 Học sinh
- Bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa có dung tích từ 0,5 đến 5 lít
- Cây thí nghiệm: Cây lúa, cà chua hoặc các loại rau xanh
Bảng đánh giá kết quả
Thực hiện quy trình
III Phương pháp:
-Thuyết trình, thí nghiệm biểu diễn
- Làm việc nhóm
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp
- Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
a Câu hỏi
- Em hãy nêu nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật
- Em hãy kể tên một số loại phân vi sinh vật thường dùng
- Nêu đặc điểm của phân vi sinh vật cố định đạm
b Đáp án
- Bằng công nghệ khoa học người ta sản xuất được các loại phân vi sinh
- Kể tên được ba loại phân VSV
- Là loại phân có chứa các nhóm vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng
- HS chuẩn bị binhd nhựa và
cây Làm thí nghiệm
II Quy trình thực hành
- GV giới thiệu dụng cụ làm thí
nghiệmI/Tìm hiểu về quy trình thực hành
- GV:Nêu các bước thực hành và
- HS theo dõi kiểm tra dụng cụ
- Lắng nghe
Trang 26Bước 1:Chuẩn bị dung dịch
dinh dưỡng
-Đổ dung dịch Knôp và bình
trồng cây,pha hoá chất theo
hướng dẫn ở nhãn trên lọ
đựng
Bước 2:Điểu chỉnh độ pH của
dung dịch dinh dưỡng
-Dùng máy đo pH hoặc giáy
quỳ để kiểm tra pH của dung
dịch, nếu chưa phù hợp có thể
dùng H2SO4 0,2% hoặc NaOH
0,2% để điều chỉnh
Bước 3:Chọn cây
-Chọn những cây khoẻ mạch
và rễ mộc thẳng
Bước 4:Trồng cậy trong dung
dịch
-Luồn rễ cây qua lỗ của nắp
bình đựng dung dịch dinh
dưỡng.Sao cho một phần rễ
cây ngập vào dung dịch, phần
còn lại phía trên dung dịch hút
ôxi giúp cây hô hấp
Bước 5:Theo dõi sinh trưởng
của cây
-Lập bảng theo dõi sinh
trưởng của cây(Xem SGK
trang 46)
III Đánh giá kết quả
-Học sinh tự đánh giá kết quả
theo bảng mẫu trang 46 SGK
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
cho những cây đạt kết quả tốt
các yêu cầu cần phải làm khi tiếnhành trồng cây trong dung dịch
- GV:Tiến hành làm mẫu một cây
Bước 1:Chuẩn bị dung dịch dinh
dưỡng-Đổ dung dịch Knôp và bình trồng cây,pha hoá chất theo hướng dẫn ở nhãn trên lọ đựng
Bước 2:Điểu chỉnh độ pH của
dung dịch dinh dưỡng-Dùng máy đo pH hoặc giáy quỳđể kiểm tra pH của dung dịch, nếu chưa phù hợp có thể dùng H2SO4 0,2% hoặc NaOH 0,2%
để điều chỉnh
- GV:Yêu cầu HS nộp cây đã
chuận bị
- GV:Tiếp tục bước 3, 4
Bước 3:Chọn cây
-Chọn những cây khoẻ mạch và
rễ mộc thẳng
Bước 4:Trồng cậy trong dung
dịch-Luồn rễ cây qua lỗ của nắp bìnhđựng dung dịch dinh dưỡng.Sao cho một phần rễ cây ngập vào dung dịch, phần còn lại phía trêndung dịch hút ôxi giúp cây hô hấp
- GV:Hướng dẫn HS lập bảng theo dõi và đánh giá kết quả sinhtrưởng của cây
- GV:Yêu cầu HS tiến hành thực hành
- HS quan sát GV thực hiện
- HS:Ghi nhận, quan sát
- HS:Nộp cây
- HS quan sát thao tát của giáo viên
- HS:Quan sát
- HS làm theo quy trình
và hương dẫn của giáo viên và ghi nhận
- Các nhóm làm theo quy trình thí nghiệm
-Về nhà tiếp tục theo dõi quá trình sinh trưỡng của cây và làm báo cáo
-Xem trước nội dung bài 15 trang 47 SGK
VI Rút kinh nghiệm
Trang 27
Tuần : ……… Tiết CT : …………
Chủ đề 5: Sâu, bệnh hại cây trồng
ND 1 : ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY
TRỒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu và trình bày được các điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh
hại cây trồng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh.
3 Thái độ: Có ý thức thông qua những việc làm cụ thể (biện pháp phòng trừ thích
hợp) trên cơ sở hiểu biết được các điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh để hạn chế táchại của sâu bệnh đối với cây trồng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, ngôn ngữ, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: phân tích, so sánh
II Nội dung trọng tâm:
- Nguồn sâu , bệnh hại
- Điều kiện khí hậu, đất đai
- Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc
III.Phương pháp trọng tâm
-Trực quan- tìm tòi
-Dạy học nhóm
-Vấn đáp –tìm tòi
IV Phương tiện , cơ sở vật chất.
- Một số tranh ảnh, mẫu vật về một số sâu, bệnh hại cây trồng
- Bài giảng power point
- Phiếu học tập
Phiếu học tập Yêu cầu: Nghiên cứu II Điều kiện khí hậu, đất đai SGK Công nghệ 10 trang 48 và
kiến thức vốn có thông qua liên hệ thực tế ở địa phương Hãy cho biết nhiệt độ môi trường; độ
ẩm không khí và lượng mưa; điều kiện đất đai ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu,bệnh hại cây trồng như thế nào? Biện pháp khắc phục ra sao
Trả lời:
Nhiệt độ môi trường
Độ ẩm không khí và
lượng mưa
Trang 28Điều kiện đất đai
V Tiến trình hoạt động.
*Kiểm tra bài cũ:
- Trò chơi hiểu ý đồng đội
A Hoạt động khởi động:
-GV cho HS quan sát hình ảnh Trong sản xuất trồng trọt, sâu bệnh là một trong những yếu tố nguy hại nhất làm giảm năng suất và chất lượng nông phẩm Vì vậy, phòng trừ sâu bệnh là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp Muốn
phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả, chúng ta phải hiểu và biết được điều kiện phát sinh
và phát triển của sâu bệnh hại cây trồng → Bài 15: ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH,
PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG (2 phút)
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn sâu, bệnh hại cây trồng, Điều kiện khí hậu, đất đai, Điều
kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc.
* Mục tiêu: - Rèn luyện năng lực tư duy khoa học thông qua giải quyết câu hỏi, bài
tập tình huống
*Cách thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Thông thường khi
nhìn một cánh đồng bị nhiễm sâu
bệnh, một số bác nông dân thường
cho rằng cánh đồng này bị nhiễm
sâu bệnh từ vụ trước để lại, một số
bác cho rằng do chế độ chăm sóc
bón quá nhiều đạm, một số cho rằng
thời tiết mùa này mưa nhiều, lạnh,
….→ Nhận xét gì ý kiến của các
bác nông dân Sự phát sinh, phát
triển của sâu bệnh phụ thuộc vào
những yếu tố nào? (2 phút)
Tìm hiểu nguồn sâu, bệnh hại cây
trồng (8 phút)
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7
và một số tài liệu tham khảo: Hãy
cho biết khái niệm sâu, bệnh hại cây
trồng
- HS tiếp nhận vấn đề,phân tích, khái quát vàtrả lời: Nguồn sâu, bệnhhại; điều kiện khí hậu,đất đai; giống cây trồng
và chế độ chăm sóc
- Sâu hại là động vậtkhông xương sống, phầnlớn thuộc ngành chânkhớp chuyên gây hại chocây trồng
Bài 15: ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG.
I Nguồn sâu, bệnh hại
- Nguồn sâu, bệnh hại có nguồngốc:
+ Có sẵn trên đồng ruộng:trứng, nhộng, bào tử nấm bệnh + Sử dụng hạt giống, cây connhiễm bệnh
Trang 29- Em hãy cho biết những loại sâu,
bệnh nào thường gây hại trên đồng
ruộng, vườn cây ăn quả ở địa
phương em?
- Các loại sâu bệnh đó tiềm ẩn ở
đâu?
- Để ngăn chặn sự phát triển của sâu
bệnh hại cây trồng, ở địa phương
em, gia đình em và chính bản thân
em cần có những biện pháp gì? Tác
dụng của các biện pháp đó
- GV cho HS quan sát một số tranh
hoặc hình ảnh về sâu bệnh hại cây
trồng
- Vậy điều kiện nào của môi trường
đã ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát
triển của sâu, bệnh hại cây trồng
Tìm hiểu điều kiện khí hậu đất
đai ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của sâu, bệnh hại
cây trồng (15 phút)
- GV cho HS thảo luận nhóm: Nhiệt
độ, độ ẩm không khí và lượng mưa
cũng như điều kiện khí hậu đất đai
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của sâu, bệnh hại cây
trồng như thế nào? (TG: 5 phút)
- Đối với nhiệt độ khắc phục bằng
cách: Điều chỉnh thời vụ thích hợp,
- Bệnh hại là sự biến đổivề mặt hình thái, cấu tạo
và chức năng sinh lí củacây trồng do tác độngVSV gây bệnh và điềukiện sống không thuậnlợi
- HS: sâu cuốn lá, sâuđục thân, rầy nâu, bệnhđạo ôn, thán thư, thốicành, thán thư, bệnh thối
rễ, bạc lá lúa,…
- Suy nghĩ + liên hệ thực
tế trả lời
- Dựa vào thực tế + SGKtrả lời: cày bừa, ngâmđất, phơi đất, vệ sinhđồng ruộng (thả vịt con
ăn rầy nâu giai đoạntrước đồng, vớt ốc bươuvàng, đặt bẫy),…
- Im lặng quan sát thấyđược sự đa dạng củanguồn sâu bệnh hại câytrồng
- HS quan sát SGK +kiến thức thực tế + liênhệ kiến thức đã học →trả lời theo nhóm
- HS lắng nghe và ghinhận thông tin
- Để ngăn ngừa sâu bệnh pháttriển:
+ Cày bừa, ngâm đất, phơiđất → diệt trừ sâu non, trứng,nhộng và mầm bệnh hại
+ Phát quang, vệ sinh đồngruộng → mất nơi cư trú của sâubệnh
II Điều kiện khí hậu, đất đai.
1 Nhiệt độ môi trường
- Mỗi loài sâu hại sinh trưởng
và phát triển trong 1 giới hạnnhiệt độ nhất định (10 – 520C),ngoài giới hạn này sâu hại sẽngừng sinh trưởng thậm chíchết
VD: sâu cắn gié (hại lúa) ởgiai đoạn sinh sản:
+ 19 -23 0C: đẻ nhiều + 300C: đẻ trứng ít + 350C: ngừng đẻ trứng
- Ảnh hưởng đến quá trình xâm
nhập và lây lan bệnh hại VD: + 25 - 300C: nấm pháttriển mạnh
+ 45 – 500C: nấm chết
2 Độ ẩm không khí và lượng mưa
- Ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng và phát dục của côntrùng (không khí cao, mưanhiều → thuận lợi, ngược lại
Trang 30chọn giống cây trồng phù hợp.
- Đối với độ ẩm và lượng mưa khắc
phục bằng cách: chọn cây trồng phù
hợp, mật độ gieo trồng vừa phải và
thăm đồng thường xuyên (biện pháp
thích hợp: bẫy, bả,…)
- Những loại đất nào dễ phát sinh
sâu bệnh
- Đối với điều kiện đất đai nên bón
phân hợp lí, luân canh cây trồng
Tìm hiểu nội dung giống cây
trồng và chế độ chăm sóc (5 phút)
- Chia lớp thành nhóm và thảo luận
nội dung sau: Giống cây trồng và
chế độ chăm sóc có ảnh hưởng như
thế nào đối với sự phát sinh và phát
triển của sâu bệnh hại cây trồng?
Cho ví dụ minh họa Liên hệ thực tế
ở địa phương hoặc gia đình em hay
ngay bản thân em trong gia đình
làm nông nghiệp cần làm gì để khắc
phục
- Nhận xét, bổ sung: hiện tượng lờn
thuốc
- Biện pháp: chọn cây kháng bệnh
và không bị sâu bệnh, bón phân hợp
mất nước cơ thể diễn ra nhanh)
- Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởnggián tiếp đến phát sinh và pháttriển thông qua nguồn thức ăn
3 Điều kiện đất đai: Đất thừa
hoặc thiếu dinh dưỡng → câytrồng phát triển kém → dễ bịsâu bệnh
VD Đối với cây lúa: đấtgiàm đạm → bệnh đạo ôn, bạclá; đất chua → bệnh tiêm lửa
III Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc
- Điều kiện giống:
+ Sử dụng hạt giống, cây con
+ Mất cân đối giữa phân bón
và nước
+ Bón nhiều phân (đạm) + Ngập úng và vết thương cơgiới trong quá trình chăm sóc
*Sản phẩm mong đợi:
- HS biết được điều kiện để sâu , bệnh phát sinh , phát triển
Hoạt động 4: Tìm hiểu điều kiện để sâu bệnh phát triển thành dịch
* Mục tiêu: - Rèn luyện năng lực tư duy khoa học thông qua giải quyết câu hỏi, bài
tập tình huống
*Cách thực hiện:
- Thế nào là ổ dịch? Khi nào thì ổ
dịch phát triển thành dịch sâu bệnh?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế tình
hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng ở
địa phương HS và có nhận xét gì về
tình hình này?
- Để hạn chế dịch sâu bệnh phát
triển cần làm gì?
- Lắng nghe ghi nhận vàlấy ví dụ thực tế để trảlời
- Thăm đồng thườngxuyên → phát hiện sớm,
IV Điều kiện để sâu bệnh phát triển thành dịch
- Ổ dịch là nơi xuất phát củasâu, bệnh để phát triển rộng ratrên đồng ruộng VD: trong cỏ,rác, rơm rạ sau thu hoạch
- Điều kiện để ổ dịch phát triểnthành dịch: đủ thức ăn, nhiệtđộ, độ ẩm thích hợp, sâu bệnhsinh sản mạnh → ổ dịch phát
Trang 31diệt trừ kịp thời và tận
*Sản phẩm mong đợi:
- Ổ dịch là gì?
C Hoạt động luyện tâp:
Hãy chọn các câu sai trong các câu sau đây:
1 Nguồn sâu, bệnh chỉ có sẵn trên đồng ruộng
2 Nhiệt độ môi trường chỉ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sâu hại, không ảnh hưởng tới bệnh hại
3 Khi độ ẩm môi trường cao thì sâu hại sẽ bị khô và chết
4 Sâu bệnh hại chỉ phát triển trên đất thiếu dinh dưỡng
5 Sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại bắt đầu từ những ổ dịch
6 Ổ dịch sẽ phát triển thành dịch hại khi có các điều kiện thuận lợi
7.Ổ dịch là nơi xuất phát của sâu, bệnh để phát triển rộng ra trên đồng ruộng
D Hoạt động vận dụng
- Tìm hiểu tình hình dịch bệnh ở địa phương
E Hoạt động tìm tòi kiến thức.
- Mỗi nhóm sưu tầm 5 mẫu sâu, 5 mẫu bệnh hại cây trồng
- Giới thiệu đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái
- Báo cáo bằng powerpoint
F.Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 16 và sưu tầm một số tranh ảnh hoặc mẫu vật về sâu, bệnh hại lúa
VI Rút kinh nghiệm
Trang 32Tuần : ……… Tiết CT : …………
ND 2: Thực hành: nhận biết một số loại sâu bệnh hại lúa
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải
- Nhận dạng đợc một số loại sâu bệnh hại lúa ở nớc ta
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
- Có thái độ nghiêm túc trong công việc yêu lao động
tr-ởngthànhMẫu 1:
Mẫu 2:
IV Củng cố
- HS cỏc nhóm bỏo cỏo kết quả thực hành
- GV nhọ̃n xột, đỏnh giỏ kết quả thực hành và ý thức, thỏi đụ̣ của cỏc nhóm học sinh
- Rút kinh nghiợ̀m cho bài thực hành sau
V Dặn dũ: ễn tọ̃p kiến thức từ bài 1 15
VI Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 33Tuần : ……… Tiết CT : …………
ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức cho học sinh
- Lấy thông tin ngược để điều chỉnh cách dạy, cách học
2 Kỹ năng
- Rèn kỷ năng làm bài
- GD thái độ nghiêm túc trong làm bài
3 Định hướng các NL được hình thành
- NL gqvđ
- NL tự học
- NL giao tiếp
- NL khoa học: quan sát, định nghĩa, …
II Nội dung trọng tâm:
III Phương pháp trọng tâm:
-Làm việc nhóm:
IV Phương tiện, cơ sở vật chất:
- Phiếu học tập
V Tiến trình hoạt động:
A.Hoạt động khởi động:
- Sử dụng sơ đồ tư duy
B Hoạt động hình thành kiến thức:
GV chia lớp thành 4 nhóm
Hoạt động I: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm – 5’
- Chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm, giao dụng cụ cho các nhóm
- Yêu cầu: Xem lại nội dung kiến thức đã học, khái quát lại những kiến thức trọng tâm củatừng phần trong chương I theo các nội dung:
+ Nhóm 1: Giống cây trồng trong sản xuất Nông, Lâm nghiệp
+ Nhóm 2: Sử dụng và bảo vệ đất Nông, Lâm nghiệp
+ Nhóm 3: Sử dụng và sản xuất phân bón
+ Nhóm 4: Bảo vệ cây trồng
- Các nhóm có thời gian 10’ để thảo luận, sau 10’ đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Hoạt động II: Báo cáo kết quả thảo luận – 30’
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
- Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn
khác quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn
chéo như thế nào?
* Giống cây trồng
- Khảo nghiệm giống cây trồng+ Mục đích, ý nghĩa của công tác KN+ Các thí nghiệm khảo nghiệm giống câytrồng
- Sản xuất giống cây trồng:
+ Hệ thống sản xuất giống cây trồng+ Các quy trình sản xuất giống cây trồng+ Sự khác nhau giữa quy trình sản xuất giốngcây trồng tự thụ phấn với cây trồng thụ phấnchéo
- Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác
Trang 34- Tại sao mỗi tế bào hoặc mô tế bào lại có thể
phát triển thành cơ thể thực vật hoàn chỉnh
khi nuôi cấy?
- Công nghệ nuôi cấy mô có ý nghĩa gì? Giải
thích tại sao lại có ý nghĩa như vậy?
- So sánh cấu tạo keo âm và keo dương?
- Phản ứng của dung dịch đất phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?
- So sánh nguyên nhân hình thành, đặc điểm
của đất bạc màu – xói mòn; Đất mặn – đất
phèn?
- Trọng tâm là bài 12
- So sánh đặc điểm, thành phần dinh dưỡng
của các loại phân bón?
- Kỹ thuật sử dụng và bảo quản
- So sánh thành phần, tác dụng của các loại
phân bón VSV thường dùng?
- Trọng tâm là bài 15, 19
- Sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại
chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?
- Sâu, bệnh phát triển thành dịch cần phải có
Sử dung và bảo vệ đất Nông, Lâm nghiệp
- Một số tính chất của đất trồng+ Cấu tạo keo đất
+ Phản ứng của dung dịch đất; Ý nghĩa phảnứng của dung dịch đất
+ Độ phì nhiêu của đất; Biện pháp làm tăngđộ phì nhiêu của đất
- Sử dụng và cải tạo đất xám bạc màu, đất xóimòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn+ Nguyên nhân hình thành
+ Đặc điểm+ Biện pháp cải tạo và sử dụng
Sử dung và sản xuất phân bón
- Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một
số loại phân bón thông thường+ Phân bón hóa học
+ Phân bón hữu cơ+ Phân bón vi sinh vật
- Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuấtphân bón
+ Phân bón VSV cố định đạm+ Phân bón VSV chuyển hóa lân+ Phân bón VSV phân giải chất hữu cơ
Bảo vệ cây trồng
- Điều kiện phát sinh, phát triển sâu bệnh hạicây trồng
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh,phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng
+ Điều kiện để sâu bệnh phát triển thành dịch
C Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
A Cung cấp những thông tin về giống.
B Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà C Duy trì độ thuần chủng của
giống
D Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với
từng vùng
Câu 2: Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh
giá xác nhận cây trồng là:
A Khảo nghiệm giống cây trồng B Sản xuất giống cây trồng C Nhân giống cây trồng D xác định sức sống của hạt
Câu 3: Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:
A Sản xuất B Trồng, cấy C Phổ biến trong thực tế
D Sản xuất đại trà.
Trang 35Câu 4: Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào?
A Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới B Không được
công nhận kịp thời giống
C Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác.
D Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống.
Câu 5: Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:
A TN k.tra kĩ thuật →TN so sánh giống → TN sx quảng cáo B TN so sánh giống → TN
k.tra kĩ thuật → TN sx quảng cáo
C TN sx q.cáo →TN ktra kĩ thuật → TN so sánh giống D TN so sánh giống → TN sx
quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật
Câu 6: Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì?
A Để mọi người biết về giống mới B So sánh toàn diện giống mới
nhập nội với giống đại trà
C Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật D Duy
trì những đặc tính tốt của giống
Câu 7: Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giống
đi, để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì? A Làm thí nghiệm so sánh
giống B Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
C Làm thí nghiệm quảng cáo D Không cần làm thí nghiệm
mà cho sản xuất đại trà ngay
Câu 8: Nội dung của thí nghiệm so sánh là:
A Bố trí thí nghiệm trên diện rộng B.Bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau
C Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống đại trà D Bố trí sản xuất với
các chế độ phân bón khác nhau
Câu 9: Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì?
A Để mọi người biết về giống mới C Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn
tạo giống về quy trình kỹ thuật
B So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà D Duy trì những đặc tính tốt
của giống
Câu 10: Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm xác định: A Mật độ, thời vụ gieo trồng,
chế độ phân bón
B Khả năng chống chịu C Khả năng thích nghi D Năng
suất,chất lượng
Câu 11: Giống được cấp giấy chứng nhận Giống Quốc Gia khi đã đạt yêu cầu của:
A Thí nghiệm sản xuất quảng cáo B Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
C Thí nghiệm so sánh giống D Không cần thí nghiệm.
Câu 12: Bố trí trên diện rộng, tổ chức hội nghị đầu bờ và tuyên truyền rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng là hoạt động của thí nghiệm? A So sánh giống B.
Kiểm tra kỹ thuật C Sản xuất quảng cáo D Nuôi cấy mô.
Câu 13: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng:
A Sản xuất hạt giống SNC B Đưa giống mới phổ biến nhanh vào
sản xuất
C Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất D Tạo ra số lượng lớn cần thiết
để cung cấp cho sx đại trà
Câu 14: Quá trình hạt giống được cơ quan chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân
được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà phải trải qua các giai đoạn sản xuấthạt giống sau:
A Từ hạt tác giả → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
B Giống thoái hóa → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
C Giống nhập nội → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
D Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
Trang 36Câu 15: Trong hệ thống sản xuất giống cây trồng, mục đích tạo ra hạt giống xác nhận là:
A Do hạt nguyên chủng tạo ra B Do hạt siêu nguyên chủng tạo
A Đặc điểm hình thái B Đặc điểm sinh lí C Phương thức sinh sản D.
Phương thức dinh dưỡng
Câu 17: Quy trình sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo khác với tự thụ phấn là:
A Sx ra hạt giống xác nhận B Lựa chọn ruộng sx giống ở khu cách
li
C Chọn lọc ra các cây ưu tú D bắt đầu sx từ giống SNC
Câu 18: Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo vì sao phải chọn ruộng cách li?
A Khi thụ phấn sẽ bị tạp giao B Để đạt chất lượng tốt C Hạt giống là SNC
D hạt giống là hạt bị thoái hóa
Câu 19: Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn được tiến hành như sau
A Từ hạt tác giả → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
B Giống thoái hóa → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
C Giống nhập nội → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
D Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
Câu 20: Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì nào?
A Hạt SNC, hạt tác giả → đánh giá dòng → nhân giống nguyên chủng → nhân giống xác
nhận
B Hạt SNC, hạt tác giả → nhân giống nguyên chủng → đánh giá dòng → nhân giống xác
nhận
C Nhân giống nguyên chủng → hạt SNC, hạt tác giả → đánh giá dòng → nhân giống
nguyên chủng → nhân giống xác nhận
D Đánh giá dòng → hạt SNC, hạt tác giả → nhân giống nguyên chủng → nhân giống xác
nhận
Câu 21: Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi:
A Cây chưa ra hoa B Hoa đực chưa tung phấn C Hoa đực đã tung phấn
D Cây đã kết quả
Câu 22: Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên
chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ? A Phục tráng B Tự thụ
phấn C Thụ phấn chéo D Duy trì
Câu 23: Các giống nhập nội, các giống bị thoái hóa ( không còn giống siêu nguyên chủng) thì quy trình sản xuất hạt giống được tiến hành theo quy trình nào ?
A Sơ đồ phục tráng B Hệ thống sản xuất giống C Sản xuất giống cây thụ phấn chéo.
D Sơ đồ duy trì
Câu 24: Quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ theo phương thức duy trì và phục tráng
khác nhau ở :
A Chọn lọc hỗn hợp qua thí nghiệm so sánh B Thời gian chọn lọc dài
C Vật liệu khởi đầu D Quy trình chọn lọc và vật liệu khởi
đầu
Câu 25: Trong quá trình sản xuất giống cây ngô cần?
A Loại bỏ ngay cây xấu trước khi tung phấn B Loại bỏ cây xấu sau
khi tung phấn
C Các hạt của các cây giống cần để riêng D Bỏ qua khâu đnáh giá dòng Câu 26: Khi có 1 giống lạc( đậu phộng) mới siêu nguyên chủng với số lượng ít thì?
A Sản xuất hạt giống trên theo sơ đồ duy trì B Sản xuất hạt giống
theo sơ đò phục tráng.
Trang 37C Sản xuất hạt giống theo sơ đồ ở cây trồng thụ phấn chéo.D Đem giống siêu nguyên
chủng vào sản xuất đại trà
Câu 27: Quy trình sản xuất giống cây rừng được thực hiện theo sơ đồ nào?
A Khảo nghiệm – chọn cây trội - chọn cây đạt tiêu chuẩn - nhân giống cho sản xuất.
B Chọn cây trội – khảo nghiện – nhân giống cho sản xuất.
C Chọn cây trội – khảo nghiệm – chọn cây đạt tiêu chuẩn – nhân giống cho sản xuất.
D Chọn cây trội – chọn cây đạt tiêu chuẩn – nhân giống cho sản xuất.
Câu 28: Dùng thuốc thử Carmin ngâm hạt sau 15 phút người ta thấy những hạt có nội nhũ bị
nhuộm màu là hạt chết, nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt sống Thí nghiệm trên dùngđể
A.Xác định sức sống của hạt B Kiểm tra kỹ thuật bảo quảnhạt giống
C Kiểm tra khả năng bắt màu của hạt D Xác định các loại hạt giống Câu 29: Người ta làm thí nghiệm xác định sức sống với 50 hạt giống thì thấy có 6 hạt bị
nhuộm màu Tỉ lệ hạt sống là?
A 87% B 86% C 85%
D 88%.
Câu 30: Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp
A Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây
trưởng thành
B Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ
thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh
C Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành
cây mới
D Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào TV sống, phát triển thành cây
hoàn chỉnh
Câu 31: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là…… của tế bào thực vật.
A Tính đa dạng B Tính ưu việt C.Tính năng động
D Tính toàn năng.
Câu 32: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở khoa học nào ?
A Mô, TB là một phần của cơ thể nhưng sự phát triển của chúng vẫn có tính độc lập, chúng
có tính toàn năng
B Nuôi dưỡng mô, TB trong môi trường nhân tạo giống như môi trường cơ thể thì nó vẫn
duy trì sự sống
C Mỗi tế bào của cơ thể đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền của cơ thể đó và có khả
năng phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh khi gặp điều kiện thuận lợi
D Từ một tế bào thực vật nuôi dưỡng trong môi trường nhân tạo thích hợp sẽ tạo ra được
một hoặc một số cơ thể mới
Câu 33: Tế bào phôi sinh là:
A Những tế bào đã được biệt hóa B Những tế bào hình thành ở giai đọan đầu tiên
của hợp tử
C Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.
D Những tế bào có tính toàn năng.
Câu 34: Đặc điểm của TB chuyên hóa là:
A Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia B Có tính toàn
năng, có khả năng phân chia vô tính
C Có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản
phân hóa
D Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong MT thích hợp dẽ phân hóa thành cơ quan Câu 35: Sự chuyển hóa TB phôi sinh → TB chuyên hóa đảm nhận chức năng khác nhau gọi
là:
Trang 38A Sự phân chia TB B Sự phân hóa TB C Sự phản phân
hóa TB D Sự nảy mầm
Câu 36: Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là:
A Sự phân chia TB B Sự phân hóa TB C Sự phản phân hóa TB
C Cho sinh sản hữu tính D Cho sinh sản vô tính và phải trải qua quá
trình phân hóa và phản phân hóa
Câu 38: Ý nghĩa của nuôi cấy mô, TB là:
A Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền B Có trị số nhân giống
thấp
C Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền D Phụ thuộc vào điều
kiện thời tiết, khí hậu
Câu 39: Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm:
A Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền B Không Sạch bệnh, đồng nhất
về di truyền
C Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền D Hệ số nhân giống cao Câu 40: Vật liệu nuôi cấy mô tế bào thường là mô chưa phân hóa trong các đỉnh sinh trưởng
của rễ, thân, lá là những tế bào của:
A Tế bào của mô phân sinh B Tế bào phôi sinh C Tế bàochuyên hóa D Tế bào mô mềm.
Câu 41: Sơ đồ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
A Chọn vật liệu nuôi cấy → khử trùng → tạo chồi → tạo rễ → cấy cây vào môi trường
thích ứng → trồng cây trong vườn ươm
B Chọn vật liệu nuôi cấy → khử trùng → tạo rễ → tạo chồi → cấy cây vào môi trường
thích ứng → trồng cây trong vườn ươm
C Chọn vật liệu nuôi cấy → tạo rễ → tạo chồi → khử trùng → cấy cây vào môi trường
thích ứng → trồng cây trong vườn ươm
D Chọn vật liệu nuôi cấy → tạo chồi → tạo rễ → khử trùng → cấy cây vào môi trường
thích ứng → trồng cây trong vườn ươm
Câu 42: Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, phân cắt đỉnh sinh
trưởng của vật liệu nuôi cấy thành các phần tử nhỏ thuộc khâu nào? A Chọn vật liệu nuôi cấy.
B Tạo chồi C Khử trùng D Tạo rễ.
Câu 43: Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, ý nghĩa của việc cấy
cây vào môi trường thích ứng để:
A cây phát triển rễ B cây thích nghi dần với đ.kiện tự
nhiên.
C cây thích ứng với đ.kiện khí hậu bất thuận D cây ra cành.
Câu 44: Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng:
A Chất dinh dưỡng B Các chất auxin nhân tạo ( α NAA và
IBA )
C Các chất auxin nhân tạo ( NAA và IBA ) D Các nguyên tố vi lượng.
Câu 45: Trong qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào khi chồi đã đạt tiêu
chuẩn kích thước thì cần:
A Đưa vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo B Khử trùng để lọai bỏ tác nhân
gây bệnh
C Đưa cây ra vườn ươm D Bổ sung chất kích thích sinh trưởng Câu 46: Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là:
Trang 39A Đ.khiển sự p.triển hình thái của TB một cách định hướng B Dựa vào sự
phân hóa và phản phân hóa
C Nuôi cấy TB trong đ.kiện th.hợp D Nuôi cấy mô
sẹo trong m.trường đặc biệt
Câu 47: Các lọai cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô:
A Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương B Cây keo lai, bạch đàn,
mía, tùng, trầm hương
C Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng D Cây keo lai, bạch đàn,
thông, tùng, trầm hương
Câu 48: Những loại cây không được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô?
A Lúa chịu mặn, kháng đạo ôn B Mía, cà phê C Hoa lan, cẩm chướng
D Trinh nữ
Câu 49: Keo đất là gì? A Là những phần tử có kích thước > 1 micromet, không tan trong
nước mà ở tạng thái huyền phù
B Là những phần tử có kích thước nhỏ < 1micromet, không tan trong nước mà ở trạng thái
huyền phù
C Là những phần từ có kích thước > 1micromet tan trong nước.
D Là những phần tử có kích thước nhỏ < 1micromet, tan trong nước
Câu 50: Những phần tử có kích thước nhỏ < 1micromet, không hòa tan trong nước mà ởtrạng thái huyền phù là:
A Limon B Sét C Keo đất D Keo dương
Câu 51: Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào?
A Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán.
B Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động
C Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động
D Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch tán
Câu 52: Quan sát hình, cho biết lớp ion có vai trò quan trọng đặc biệt đối với tên gọi của keo
đất là:
A Lớp ion quyết định điện B Lớp ion khuếch tán C Lớp ion bất
động D Lớp ion bù
Câu 53: Keo dương là keo?
A Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương B Có lớp ion quyết định điện
mang điện tích dương
C Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm D Có lớp ion quyết định điện
mang điện tích âm
Câu 54: Keo âm là keo?
A Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương B Có lớp ion quyết định điện
mang điện tích dương
C Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm D Có lớp ion quyết định điện
mang điện tích âm
Câu 55: Trong đất keo âm có vai trò quan trọng vì:
A Làm tăng khả năng hấp phụ của đất, hạn chế sự rửa trôi B Hạn chế sự rửa trôi.
C Làm tăng khả năng hấp phụ của đất D Tạo ra sự trao đổi các
chất trong dung dịch đất
Trang 40Câu 56: Trong cấu tạo keo đất ta chú ý đến lớp ion vì lớp ion này có khả năng trao đổi được với các ion ngoài dung dịch đất A Lớp ion khuếch tán B Lớp
ion quyết định điện C Lớp ion bất động D Lớp ion bù.
Câu 57: Lớp ion bất động là:
A Lớp ion nằm ngòai cùng B Lớp ion nằm kề lớp ion quyết định điện và
mang điện tích trái dấu với nó
C Lớp ion âm hoặc dương D Lớp ion nằm kề nhân keo.
Câu 58: Thành phần nào của keo đất có khả năng trao đổi ion với các ion trong dung dịch
đất:
A Lớp ion quyết định điện B Lớp ion bất động C Lớp ion khuếch tán.
D Nhân keo đất.
Câu 59: Nhờ khả năng trao đổi ion trong đất mà?
A Chất dinh dưỡng trong đất ít bị rửa trôi B Phản ứng dung dịch đất luôn ổn định.
C Nhiệt độ đất luôn điều hòa D Cây trồng được cung cấp đẩy
đủ và kịp thời chất dinh dưỡng
Câu 60: Sự có mặt của keo đất giúp cho:
A Sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng B Đất không bị chua.
C Quá trình trao đổi ion D Khả năng họat động của vi sinh vật
tăng lên
Câu 61: Khả năng hấp phụ của đất giúp?
A Cây dễ hút chất dinh dưỡng B Cây đứng vững trong đất
C Đất giữ được chất dinh dưỡng D Đất tơi xốp, thoáng khí Câu 62: Khả năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Thành phần cơ giới B Số lương keo đất C Số lượng hạt sét
D Phản ứng dung dịch đất
Câu 63: Keo đất có khả năng hấp phụ vì:
A Có các lớp ion bao quanh nhân B Tạo ra năng lượng bề mặt keo đất
C Có khả năng hút bám D Có các lớp ion bao quanh nhân; Tạo
ra năng lượng bề mặt keo đất
Câu 64: Các chất dinh dưỡng trong đất được giữ lại ở đâu:
A Keo đất B Keo đất và dung dịch đất C Dung dịch đất D Tất cả các loại hạt có trong đất.
Câu 65: Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định?
A Nồng độ H+ và OH- B Nồng độ bazơ C Nồng độ
Câu 67: Độ chua tiềm tàng của đất được tạo nên bởi?
A H+ trong dung dịch đất B H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất C Al3+ trong dung dịch
đất D H+ và Al3+ trong keo đất
Câu 68: Yếu tố quyết định độ chua hoạt tính của đất ?
A H+ trong dung dịch đất. B H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất C Al3+ trong dung dịch
đất D H+ và Al3+ trong keo đất
Câu 69: Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:
A pH < 7, đất trung tính B pH > 7, đất chua C pH < 7, đất kiềm.
D pH < 7, đất chua
Câu 70: Đất có phản ứng kiềm là do trong đất có chứa
A các muối tan NaCl, Na2SO4 B các ion H+ và Al3+ C H2SO4. D các ion mang tính kiềm: Na+, K+, Ca2+…