Cấu trúc tế bào nhân thực II.1 Cấu tạo, chức năng của Nhân tế bào II.2 Cấu tạo, chức năng của lưới nội chất II.3 Cấu tạo, chức năng của riboxom II.4 Cấu tạo, chức năng của Bộ máy Gon
Trang 1Ngày soạn: ………
CHỦ ĐỀ 3: CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thời lượng thực hiện: 3 tiết (từ tiết 8 đến tiết 10)
MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
II Cấu trúc tế bào nhân thực
II.1 Cấu tạo, chức năng của Nhân tế bào
II.2 Cấu tạo, chức năng của lưới nội chất
II.3 Cấu tạo, chức năng của riboxom
II.4 Cấu tạo, chức năng của Bộ máy Gongi
II.5 Cấu tạo, chức năng của ty thể
II.6 Cấu tạo, chức năng của lục lạp
II.7 Cấu tạo, chức năng của không bào, lyzoxom
II.8 Cấu tạo, chức năng của màng sinh chất
II.9 Cấu tạo, chức năng của thành tế bào và chất nền ngoại bào
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân thực
- Trình bày được cấu trúc cơ bản và chức năng chính của nhân tế bào, ti thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất, lyzôxôm, không bào, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào
- Phân biệt được tế bào động vật và tế bào thực vật
- Mối liên hệ giữa nhân, mạng lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi và màng sinh chất trong quá trình tổng hợp và vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát phân tích
- Rèn luyên khả năng làm việc theo nhóm
3 Thái độ:
- Học sinh có hứng thú với bộ môn, yêu thích và say mê tìm hiểu về bộ môn sinh học
4 Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
- NL chung: lực tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác và giao tiếp
- NL chuyên biệt: nhận thức kiến thức sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Kế hoạch dạy học, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh về tế bào động vật, tế bào thực vật và các bào quan trong tế bào nhân thực, phiếu học tập
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CÁC BÀO QUAN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nhân tế bào
Riboxom
Lưới nội chất
Trang 2Bộ máy
Gonghi
Ty thể
Lục lạp
Không bào
Lizoxom
Màng sinh
chất
Thành tế bào
Chất nền
ngoại bào
ĐÁP ÁN PHT CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CÁC BÀO QUAN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nhân tế bào - Hình dạng: Chủ yếu là hình cầu,
đường kính 5 μm
- Phía ngoài được bao bọc bởi hai lớp màng (màng kép) Trên màng
có nhiều lỗ nhỏ → lỗ màng nhân
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protein histon) và nhân con (hạch nhân)
- Mỗi tế bào thường chỉ có 1 nhân, cúng có tế bào thì có nhiều nhân
VD: TB gan có 2 hoặc 3 nhân, hợp bào cơ vân có hàng trăm nhân, hồng cầu động vật có vú mất nhân
+ Chứa thông tin di truyền quy định tính trạng của sinh vật + Điều khiển mọi hoạt động của
tế bào thông qua điều khiển sự tổng hợp protein
Ri bô xôm - Là bào quan không có màng bao
bọc
- Cấu tạo gồm ARN và protein
- Tổng hợp protein cho tế bào
Lưới nội chất
hạt
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất trơn ở đầu kia
- Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều hạt riboxom
- Tổng hợp protein tiết ra khỏi
tế bào cũng như các protein cấu tạo nên màng tế bào, protein dự trữ, protein kháng thẻ
- Hình thành các túi mang để vận chuyển protein mới tổng hợp được
Trang 3Lưới nội chất
trơn
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt riboxom
- Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
- Điều hòa trao đổi chất, co duỗi
cơ
Bộ máy Gôngi - Là một chồng túi màng dẹp xếp
cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
- Là “phân xưởng” lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Ti thể - Phía ngoài ti thể là lớp màng kép
bao bọc
+ Màng ngoài trơn nhẵn + Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên bề mặt các mào có các enzim hô hấp
- Bên trong các chất nền chứa ADN
và riboxom
- Có khả năng tự nhân đôi đọc lập với sự nhân đôi của tế bào
- Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP Được ví như
“nhà máy điện” cung cấp năng lượng cho tế bào
Lục lạp - Là bào quan chỉ có ở TB có chức
năng quang hợp (TBTV và tảo)
- Hình dạng: Hình bầu dục
- Bên ngoài có 2 lớp màng (màng kép) bao bọc
- Bên trong gồm:
+ Chất nền (stroma) chứa nhiều enzim cần cho quá trình tổng hợp cacbohidrat, ADN và riboxom
+ Hệ thống túi dẹt (tilacoit) xếp chồng lên nhau tạo thành hạt (grana) Trên màng tilacoit có nhiều sắc tố quang hợp: diệp lục, carotenoit
- Lục lạp có khả năng phân chia và
- Lục lạp chứa diệp lục thực hiện chức năng quang hợp của TBTV
- Được ví như nhà máy điện thứ hai cung cấp năng lượng cho tế bào
* Lưu ý
- Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau phụ thuộc vào loài cây và điều kiện chiếu sáng
Trang 4
tự tổng hợp protein cho riêng mình Không bào - Có 1 lớp màng (maàng đơn) bao
bọc
- Rất phát triển ở TBTV Khi còn non, TBTV có nhiều không bào nhỏ, khi trưởng thành các không bào nhỏ sát nhập thành không bào lớn
- Khác nhau tùy loại TB và tùy loài:
+ Không bào ở TB lông hút chứa nhiều muối khoáng, đường làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng nuôi cây
+ Không bào ở TB cánh hoa chứa sắc tố để thu hút côn trùng + Không bào ở một số loài thực vật chứa chất độc hại để bảo vệ
cơ thể hoặc chứa các chất dự trữ
+ Không bào ở động vật nguyên sinh làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào
+ Một số TBĐV có không bào chứa chất phế thải
Lizoxom - Có 1 lớp màng (màng đơn) bao
bọc
- Chứa nhiều enzim phân hủy lipit, protein, cacbohidrat, axit nucleic
- Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm
và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động pH trong lizoxom khoảng từ 3 – 4 mà enzim phân hủy chỉ hoạt động ở pH trung tính
- Phân hủy TB già, TB bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, bào quan già, bào quan hết thời hạn sử dụng → phân xưởng tái chế “rác thải” của TB
- Tiêu hóa nội bào
Màng tế bào Theo mô hình khảm động của
Singo và Niconson, màng sinh chất (màng TB – màng sinh học – màng bán thấm) cũng như các màng nội bào khác (màng lưới nội chất, màng
bộ máy Gongi, màng ti thể, màng lizoxom, màng không bào, màng
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc → màng
có tính bán thấm
- Thu nhận thông tin cho TB
- Giúp TB nhận biết nhau và
Trang 5nhân…) gồm 2 thành phần chính:
+ Phôtpholipit: 2 lớp (phôtpholipit
kép) Lớp phôtpholipit có đầu ưa
nước quay ra ngoài, đuôi kị nước
quay vàonhau
+ Protein:
● Protein xuyên suốt lớp
phôtpholipit tạo thành các “kênh”
vận chuyển đặc hiệu
● Protein bám màng
● Protein liên kết với cacbohidrat
tạo ra các “dấu chuẩn” glicoprotein
Ngoài ra, ở các TBĐV và TB
người, màng sinh chất còn có nhiều
phân tử colesteron
Các phân tử phôtpho lipit và
protein có thể chuyển động trong
cùng 1 lớp hoặc giữa 2 lớp với
nhau nên màng có cấu trúc động
Các phân tử protein khác nhau phân
bố rải rác xuyên qua lớp phôtpho
lipit kép hoặc bám trên lớp phôtpho
lipit nên màng được khảm bởi
protein
Nhờ cấu trúc khảm động mà màng
TB thực hiện được chức năng thấm
có chọn lọc
- Các phân tử colesteron xếp xen kẽ
giữa các phân tử phôtpholipit làm
tăng tính ổn định của màng Khi tỉ
lệ phôtpholipit/colesteron cao,
màng sẽ mèm dẻo, còn tỉ lệ này nhỏ
(nhiều colesteron) màng sẽ bền
chắc Vì vậy thành mạch máu tích
lũy nhiều colesteron sẽ cứng chắc
dễ bị xơ vữa
nhận biết TB lạ
Trang 6Thành tế bào - Có ở TBTV và TB nấm
- Ở TBTV, thành TB cấu tạo chủ yếu bằng xenlulozo
- Ở TB nấn là kitin
- Quy định hình dạng của TB
Chất nền ngoại
bào
- Có ở TBĐV
- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicoprotein kết hợp với các chất vô
cơ và hữu cơ khác nhau
- Giúp các TB liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định
- Giúp TB thu nhận thông tin
2 Học sinh
- SGK, chuẩn bị trước bài tế bào nhân thực
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật phòng tranh, trực quan – tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 8
A Hoạt động khởi động: 5 phút
Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về đặc điểm tế bào nhân sơ
- Tạo hứng thú cho HS muốn tìm hiểu bài mới
- Phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp – tái hiện
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
- GV nêu câu hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì? Vì
sao gọi là tế bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn hóa kiến thức sau
đó dẫn dắt vào bài mới: Tế bào nhân thực có đặc điểm
gì? Có cấu trúc thế nào?
- HS nhớ lại kiến thức, nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ, giải thích vì sao gọi là tế bào nhân sơ?
B Hoạt động hình thành kiến thức mới: 110 phút
Mục tiêu
- Nêu được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Phân biệt được tế bào nhân so và tế bào nhân thực
- Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân thực
- Phân biệt được tế bào động vật và tế bào thực vật
- Trình bày được cấu trúc cơ bản và chức năng chính của nhân tế bào, ti thể, lạp thể, bộ máy Gongi, lưới nội chất, lyzôxôm, không bào, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào
- Mối liên hệ giữa nhân, mạng lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi và màng sinh chất trong quá trình tổng hợp và vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào
Trang 7Nội dung 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực (10 phút)
Phương tiện, phương pháp
- Trực quan – tìm tòi, vấn đáp – tìm tòi, cặp đôi
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV chiếu hình ảnh tế bào thực vật và tế bào động vật, yêu
cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi chỉ ra sự khác nhau giữa
TB nhân sơ với TB nhân thực, TB thực vật với TB động
vật, giải thích vì sao gọi là tế bào nhân thực?
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo sản phẩm, nhóm khác
nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, giúp HS chốt kiến thức
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :
- Nhân hoàn chỉnh (đã có màng nhân bao bọc nhân)
-Tế bào chất đã có hệ thống nội màng và các bào quan có
màng bao bọc
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp
- Tế bào động vật khác tế bào thực vật đặc trưng nhất là
thành tế bào và bào quan lục lạp
- HS quan sát hình, thảo luận, chỉ ra được sự khác nhau giữa TB nhân sơ với
TB nhân thực, giữa TB TV
và TB ĐV
Nội dung 2: Cấu trúc tế bào nhân thực (100 phút)
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm, kĩ thuật phòng tranh, lắng nghe và phản hồi tích cực
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, tự học và sáng tạo,
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
+ Nhóm 1: Vẽ tranh hoặc làm mô hình hoặc làm video về
nhân tế bào, lưới nội chất, riboxom và nêu cấu trúc, chức
năng cúa các bào quan này
+ Nhóm 2: Vẽ tranh hoặc làm mô hình hoặc làm video về
bộ máy Gonogi, ti thể và nêu đặc điểm cấu trúc, chức năng
của các bào quan này
+ Nhóm 3: Vẽ tranh hoặc làm mô hình hoặc làm video về
lục lạp, không bào, lizoxom và nêu cấu trúc, chức năng của
các bào quan này
+ Nhóm 4: Vẽ tranh hoặc làm mô hình hoặc làm video về
màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào và nêu cấu
trúc, chức năng của chúng
- HS nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm hình ảnh trong SGK, mạng internet, thống nhất nội dung hình thức trình bày sản phẩm, phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên trong nhóm
Tiết 9:
Nội dung 2:Cấu trúc tế bào nhân thực (tiếp)
Trang 8Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Vòng 2: Nhóm ghép xem triển lãm
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm vào vị trí quy
định
- GV thành lập nhóm mới sao cho nhóm mới có thành viên
của 4 nhóm chuyên gia, phát phiếu học tập cho từng thành
viên trong nhóm mới ghép
+ GV mã hóa từng thành viên trong nhóm chuyên gia bằng
các số thứ tự từ 1 đến 4
+ GV yêu cầu HS có số mã hóa 1 về vị trí trưng bày sản
phẩm của nhóm chuyên gia 1, HS có số mã hóa 2 về vị trí
trưng bày sản phẩm của nhóm chuyên gia 2, HS có số mã
hóa 3 về vị trí trưng bày sản phẩm của nhóm chuyên gia 3,
HS có số mã hóa 4 về vị trí trưng bày sản phẩm của nhóm
chuyên gia 4
- GV chiếu sơ đồ di chuyển của các nhóm khi đi xem triển
lãm tranh:
- GV yêu cầu: Tại mỗi vị trí trưng bày sản phẩm, chuyên
gia của nhóm có sản phẩm trưng bày sẽ thuyết trình cho các
bạn khác nghe về sản phẩm của nhóm mình Thời gian cho
mỗi bài thuyết trình không vượt quá 10 phút Hết 10 phút
các nhóm sẽ di chuyển đến vị trí trưng bày sản phẩm khác
theo sơ đồ Trong quá trình xem triển lãm tranh, vừa xem,
vừa nghe thuyết trình vừa hoàn thành phiếu học tập
- Sau khi di chuyển qua 4 vị trí trưng bày sản phẩm, GV
yêu cầu các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung và hoàn
thành phiếu học tập
- HS xem triển lãm tranh và hoàn thành phiếu học tập
Tiết 10:
Nội dung 2:Cấu trúc tế bào nhân thực (tiếp)
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Vòng 3: Báo cáo kết quả và tổng kết
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án phiếu học tập
- HS trình bày nội dung phiếu học tập
C Hoạt động luyện tập (12 phút)
Mục tiêu
Trang 9- HS củng cố kiến thức về cấu trúc và chức năng các bào quan của tế bào nhân thực nhân thực
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV chiếu hình ảnh của tế bào nhân thực, yêu cầu HS chỉ
trên hình các thành phần cấu trúc nên tế bào nhân thực
- GV gọi 1 HS nêu đáp án, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Hiểu ý”
+ GV chuẩn bị một số hình ảnh về các thành phần cấu trúc
nên tế bào nhân thực: Nhân tế bào, lưới nội chất, bộ máy
Goonghi,
+ GV chia lớp thành 4 đội, yêu cầu mỗi đội cử 2 người
tham gia
+ Luật chơi: 2 HS đứng áp lưng vào nhau, 1 HS hướng mặt
về màn chiếu, HS còn lại quay lưng về màn chiếu Người
quay mặt về màn chiếu quan sát hình ảnh trên màn và mô tả
đặc điểm hình ảnh quan sát được cho bạn chơi đoán Trong
quá trình mô tả không được nói từ có trong hình ảnh Đội
chiến thắng là đội có nhiều đáp án chính xác và không vi
phạm luật Thời gian cho mỗi lượt chơi là 3 phút
- HS nhớ lại kiến thức nêu được thứ tự từ 1 đến 10 là các bộ phận nào của tế bào
1 Lỗ màng nhân
2 Chất nhiễm sắc (dịch nhân)
3 Màng nhân
4 Bộ máy Gônghi
5 Màng tế bào
6 Lưới nội chất
7 Hạch nhân
8 Lizoxom
9 Ty thể
10 Tế bào chất
D Hoạt động vận dụng (3 phút)
Mục tiêu
- HS thấy được mối quan hệ giữa các thành phần cấu trúc của tế bào nhân thực Từ đó kết luận được tế bào là một thể thống nhất hoàn chỉnh, là đơn vị cơ bản của tổ chức sống
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình ảnh sau và cho biết - HS quan sát hình nêu được
các thành phần tham gia vào vận chuyển protein ra khỏi
tế bào Từ đó thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần cấu trúc của tế
Trang 10bào
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu
- HS tìm hiểu trước về các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV nêu câu hỏi: Các chất được vận chuyển như thế nào
qua màng tế bào? Cấu trúc nào của màng giúp màng thực
hiện được điều đó?
- HS tìm hiểu về phương thức vận chuyển các chất qua màng
PHÊ DUYỆT GIÁO ÁN
………
………
………
………