* Quần thể sinh vật: là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.. VD: Rừng[r]
Trang 1TUẦN 25
PPCT: 48
Chương II: HỆ SINH THÁI Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
-
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD minh hoạ
- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể Từ đó, thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó
* Kĩ năng: Rèn hs KN: q.sát, phân tích, tổng hợp, vận dụng lí thuyết vào thực tiển
* Thái độ: GD hs ý thức bảo vệ MT sống của SV
II Chuẩn bị của HS
- HS: Xem trước bài mới để trả lời các câu hỏi của SGK
III Tiến trình bài dạy
2 Vào bài mới:
* Mở bài: GV giới thiệu ND chương hệ sinh thái bao gồm: QXSV và sinh cảnh của
chúng Các loài SV trong hệ sinh thái được gắn bó với nhau chủ yếu qua quan hệ dinh dưỡng Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về QTSV, QXSV, hệ sinh thái và những đặc trưng của chúng Và bài hôm nay, đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về QTSV và những đặc trưng của nó
NỘI DUNG GHI BÀI I.THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN THỂ SINH VẬT?
* Quần thể sinh vật: là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng
không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế
hệ mới
VD: Rừng dừa, bụi tre, đàn kiến,
II.NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1 Tỉ lệ giới tính:
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
* Ý nghĩa: Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
Trang 22 Thành phần nhóm tuổi:
* Thành phần nhóm tuổi được biểu diễn bằng các biểu đồ tháp tuổi
Có 3 dạng: Dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút
3 Mật độ quần thể:
* Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay
thể tích
Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật
III.ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT:
- Các điều kiện sống của môi trường như: Khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể
- Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi điều kiện sống thuận lợi
- Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết Khi đó, mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng
* Củng cố, luyện tập: (phần này các em qua chương mục bài tập làm nhé)
Câu 1: Em hãy cho VD về một quần thể sinh vật?
Câu 2: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật:
A.Tập hợp các cá thể gà trống và gà mái trong chuồng nuôi
B.Các cá thể chim cách cụt sống ở Nam cực
C.Rừng cây kim giao sống trong vườn quóc gia Cát bà
D.Các cá thể khỉ mang sống ở 3 vườn quốc gia cách xa nhau
Câu 3: Trong tự nhiên, các quần thể được phân biệt với nhau bởi các đặt trưng cơ
bản là:
A.Thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể
B.Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và số lượng sinh vật
C.Mật độ quần thể, tỷ lệ giới tính và số cá thể đực và cái
D.Tỷ lệ giới tính, mật độ quần thể và thành phần nhóm tuổi
Câu 4: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số cá thể của quần
thể về mức cân bằng là:
A Sự tăng trưởng của các cá thể
B.Nguồn thức ăn nơi ở của môi trường C.Mức tử vong
D.Mức sinh sản
* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài (sgk) + Làm BT 2 cuối bài
* Chuẩn bị bài mới: Tiết sau: Bài 48: “Quần thể người” Chú ý tìm hiểu các vấn đề sau:
- Sự khác nhau giữa QT người và các QTSV khác Làm bT bảng 48.1 sgk
Trang 3- Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người.
- Xem kỹ 3 dạng tháp tuổi h.48 + Bảng 48.2
- Liên hệ thực tế: Tìm hiểu n.nhân và hậu quả của sự tăng dân số => B.pháp giảm tỉ lệ tăng dân số và phát triển XH