Mục tiêu bài học - Học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới... N4: So sánh sự khác nhau, giống nhau về nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội và MumBai Ấn Độ Rú
Trang 1Tuần 01 Tiết 01
PHẦN MỘT
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2 Kĩ năng
Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Chuẩn bị
- GV: Hai tháp tuổi hình 1.1 SGK
Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H.1.2
* Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm dân số, nguồn lao
động
GV yêu cầu HS đọc thuật
ngữ “Dân số” Tr 186 nói về
dân số
? Trong các cuộc điều tra
dân số người ta cần tìm hiểu
những điều gì?
? QS H 1.1 SGK cho biết:
Tổng số trẻ em từ khi mới
sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi
tháp ước tính bao nhiêu bé
trai, bé gái?
HS đọc
HS dựa vào SGK trảlời
HS khác nhận xét
- Nhìn chung giữa giớinữ ước tính nhiều hơn
- Tháp tuổi cho biếtđặc điểm cụ thể củadân số qua giới tính, độtuổi, nguồn lao độnghiện tại và tương lai
Trang 2* Hoạt động 2: Sự gia tăng
dân số nhanh qua các năm
QS H 1.2 SGK cho biết dân
số thế giới bắt đầu tăng:
+ Tăng nhanh từ năm nào?
+ Tăng vọt từ năm nào?
+ Giải thích nguyên nhân
hiện tượng trên?
* Hoạt động 3: Sự bùng nổ
dân số
? Trong 2 thế kỉ XIX và XX
sự gia tăng dân số có điểm
gì nổi bật?
? Những biện pháp giải
quyết tích cực để khắc phục
bùng nổ dân số?
HS quan sát tranh
1904
1999
- Gia tăng không điều
- Kiểm soát sinh đẻ
- Phát triển giáo dục
2 Dân số tăng nhanh từ thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăngnhanh nhờ những tiếnbộ trong các lĩnh vựckinh tế xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thếgiới
- Dân số ở các nướcphát triển đang giảm.Bùng nổ ở các nướcđang phát triển
- Nhiều nước có chínhsách dân số và pháttriển kinh tế - xã hộitích cực để khắc phụcbùng nổ dân số
4 Củng cố – Hướng dẫn
- Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp:
+ Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, mộtnước
+ Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính và độ tuổi của địaphương
+ Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới thế giới tăng nhanh đó là nhờ những tiếnbộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, xem trước bài mới
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta
Tuần 01
Trang 3Tiết 02
Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết sự phân bố dân cư không điều và những vùng đông dân
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc trên thế giới
2 Kĩ năng
- Đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới thế
- Nhận biết qua hình ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
II Chuẩn bị
- GV: Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra như thế nào?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Cho biết
dân cư phân bố không
đều
QS bản đồ 2.1 SGK
- Một chấm đỏ có bao
nhiêu người?
- Như vậy độ dân số chấm
đỏ thể hiện điều gì?
? Số liệu mật độ dân số
cho biết điều gì?
? Nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không
đều?
* Hoạt động 2: Cho biết
- 500.000 người
-Mật độ dân số
- Dân cư của một địaphương hay một quốc gia
- Dân cư tập trung sinhsống ở những điều kiệnthuận lợi ở đồng bằng
1 Sự phân bố dân cư
- Dân cư bố phân khôngđều trên thế giới
- Số liệu mật độ dân sốcho biết tình hình phân bốdân cư của một địaphương, một nước…
- Dân cư tập trung sinhsống ở những đồng bằngchâu thổ ven biển, nhữngđô thị nơi có khí hậu tốt,điều kiện sinh sống, giaothông thuận tiện
2 Các chủng tộc
Trang 4ba chủng tộc lớn trên thế
giới
? Căn cứ vào dân để chia
dân cư trên thế giới ra
thành các chủng tộc?
- Đặc điểm về hình
thái bên ngoài
- Địa bàn sinh sống
chủ yếu của chủng
Các nhóm lên bảng trìnhbài
Nhóm khác nhận xét
- Mông-gô-lô-it (Da vàng)Tóc đen, mượt, dài Mắtđen mũi tẹt Ở châu Á(trừ Trung Đông)
- Nê-grô-it (da đen)Tóc đen ngắn và xoăn,mũi thấp, rộng, môi dày.Chủ yếu ở châu Phi, namAán Độ
- Ơ-gô-pê-ô-it (da trắng)Tóc nâu hoặc vàng gợnsóng, mắt xanh hoặc nâu,mũi dài và nhọn, hẹp.Môi mỏng Ở châu Aâu,Trung và Nam Á
4 Củng cố – Hướng dẫn
- HS lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 (Tr 9)
- HS về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài, hoàn thành bài tập 2 vào vở
- HS đọc, xem trước bài 3
Tuần 02
Tiết 03
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
Kí duyệt tổ – Tuần 01
Trang 5I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ
- Giải thích tại sao những khu vực đồng bằng dân cư đông, trung du miền núi dântập trung sinh sống thưa thớt?
- Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc Việt Namthuộc chủng tộc nào?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm quần cư nông
thôn và quần cư đô thị
GV yêu cầu HS đọc thuật
ngữ: “Quần cư”
? Quần cư có tác động yếu
tố nào của dân cư ở một
nơi?
? QS hai H 3.1 và H 3.2
SGK cho biết sự khác nhau
giữa hai kiểu quần cư đô thị
và nông thôn?
+ Cách tổ chức sinh sống?
+ Mật độ?
+ Lối sống?
+ Hoạt động kinh tế?
GV chuẩn xác kiến thức
Đại diện nhóm báo cáo kếtquả nhóm khác nhận xét vàbổ sung
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Trang 6hoàn chỉnh theo bảng sau:
Cộng đồng có tổ chức, mọi người dântuân thủ theo pháp luật, nếp sống vănminh, trật tự bình đẳng…
* Hoạt động 2: Quá trình
phát triển đô thị
? Đô thị xuất hiện sớm nhất
vào lúc nào? Ở đâu?
? Xuất hiện đô thị do nhu
cầu của xã hội loài người?
? Đô thị phát triển nhất khi
nào?
? QS hình 3.3 SGK cho biết
có bao nhiêu siêu đô thị
trên thế giới?
? Các siêu đô thị phần lớn
thuộc nhóm nước nào?
- Thời kì cổ đại: TrungQuốc, Ấn Độ, La Mã
- Trao đổi hàng hoá có sựphân công lao động giữanông nghiệp và thủ côngnghiệp
- Thế kỉ XIX là lúc côngnghiệp phát triển
- Số siêu đô thị ngày càngtăng ở các nước đang pháttriển châu Á và Nam Mĩ
4 Củng cố – Hướng dẫn
- Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính?
- GV hướng dẫn BT 2: Từng cột, theo ngôi thứ, theo châu lục, nhận xét
- Ôn cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi
- Yêu cầu HS về nhà học bài, chuẩn bị trước bài thực hành
Tuần 02
Tiết 04
Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
Trang 7I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
* Hoạt động 1: Phân tích
lược đồ
? Đọc tên lược đồ H 4.1
SGK, đọc bảng chú giải có
mấy thang mật độ dân số?
? Màu có mật độ dân số là
màu gì? Đọc tên nơi có mật
độ cao nhất?
? Nơi có mật độ dân số thấp
nhất là màu gì? Đọc tên?
Mật độ là bao nhiêu?
? Mật độ nào chiếm ưu thế
trong lược đồ?
* Hoạt động 2: Phân tích,
so sánh tháp tuổi của một
địa điểm
- Đáy tháp
- Thân tháp
? Hình dáng tháp 2 thời
điểm 1989-1999 có gì thay
đổi?
? Tháp tuổi 89 có: Đáy?
Thảo luận nhóm
- HS dựa vào H 4.1 đọc:
<1.000 người/ km2, 1.000 –3.000 người/ km2, >3.000người/ km2
- Đỏ, thị xã, >3.000 người/
- Nhóm độ tuổi lao động
- Năm 1989 có kết cấu trẻ
- Năm 1999 có kết cấu dânsố già
- Đáy mở rộng
Bài tập 1: Phân tích
- Mật độ dân số Thái Bình(2000) thuộc loại cao nhấtcủa nước ta So với mật độdân số của nước ta là 238người/ km2 (2001) thì mậtđộ dân số Thái Bình caohơn từ 3-6 lần
- Thái Bình là tỉnh đất chậtngười đông, ảnh hưởng đếnsự phát triển kinh tế
Bài tập 2: So sánh 2 nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của Tp HồChí Minh 1989 – 1999
- Tháp tuổi 1989 là tháp cókết cấu dân số trẻ
- Tháp tuổi năm 1999 làtháp có kết cấu dân số già.Như vậy sau 10 năm 1989 –
Trang 8* Hoạt động 3: Phân tích
lược đồ dân cư châu Á
? Những khu vực tập trung
mật độ dân số cao được
phân bố ở đâu?
? Tìm trên lược đồ vị trí các
khu vực có chấm tròn lớn
và vừa Các đô thị tập trung
phân bố ở đâu?
- Thân thu hẹp hơn
- Nhóm tuổi lao động
- Nhóm trẻ
Thảo luận nhómHọc sinh dựa vào H 4.4 đểtrả lời
Học sinh dựa vào H 4.4 đểtrả lời Học sinh khác nhậnxét
1999 tình hình dân số già đi
Bài tập 3: Phân tích lược đồ phân bố dân cư châu Á
- Đông Á, Tây Nam Á, Nam
Á mật độ dân số đông
- Các đô thị phân bố ở haiđại dương: Thái Bình Dươngvà Ấn Độ Dương, trung hạlưu các con sông lớn
4 Củng cố – Hướng dẫn
- Lưu ý các kĩ năng thường xuyên sử dụng trong bài
- Biểu dương các kết quả tốt của học sinh đã thu hoạch được
- Học sinh ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6
- Đặc điểm khí hậu 3 yếu tố: Nhiệt độ, lượng mưa, gió
- Đọc xem trước bài 5 (15)
Tuần 3
Tiết 5 Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Kí duyệt Tổ – Tuần 02
Trang 9Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I Mục tiêu bài học
* Hoạt động 1: Hình thành
giới hạn, vị trí đới nóng
? Quan sát H.5.1 SGK hãy
xác định ranh giới các đới
môi trường địa lí
? So sánh diện tích của đới
nóng với diện tích đất nổi
trên Trái Đất?
? Đặc điểm tự nhiên của đới
nóng có ảnh hưởng thế nào
đến giới thực vật và phân
bố dân cư của khu vực này?
* Hoạt động 2: Vị trí địa lí,
đặc điểm cơ bản của môi
trường
? Xác định giới hạn, của
môi trường xích đạo ẩm
trên H.5.1 SGK? Quốc gia
nào trên H.5.1 nằm trọn
trong môi trường xích đạo
- Môi trường đới lạnh
- Môi trường đới ôn hoà
- Môi trường đới nóng
- Nằm giữa hai chí tuyến,đới nóng chiếm diện tíchđất nổi khá lớn trên TráiĐất
- Giới thực vật đa dạng
- Giới thực vật rất phongphú Đới nóng là khu vựcđông dân của thế giới
II Môi trường xích đạo ẩm
Trang 10? Quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của
Xin-ga-po, cho nhận xét, từ đó tìm
ra đặc điểm đặc trưng của
khí hậu xích đạo ẩm?
GV chuẩn xác kiến thức
? Với tính chất đặc trưng
của khí hậu xích đạo ẩm
như vậy sẽ ảnh hưởng tới
giới sinh vật như thế nào?
? Quan sát H.5.3 cho biết
rừng có mấy tầng chính?
Giới hạn các tầng rừng
? Đặc điểm của thực vật
rừng sẽ ảnh hưởng tới đặc
điểm động vật như thế nào?
HS dựa vào H.5.2 trả lời,nhiệt độ, lượng mưa
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
- Động vật đa dạng, phongphú sống trên khắp các tầngrừng rậm
- Rừng nhiều loại cây, mọcnhiều tầng, rất rậm rạp caotừ 40 – 50m
- Động vật rất phong phú,
đa dạng, sống trên khắp cáctầng rừng rậm
4 Củng cố
- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
5 Hướng dẫn
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 18, 19
- Sưu tầm ảnh xavan nhiệt đới, tìm hiểu môi trường xavan
- Đọc xem trước bài mới
Tuần 3
Tiết 6
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới
Trang 11- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới.
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Cho biết vị
trí, nhiệt độ lượng mưa
? Xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới trên H.5.1
SGK
? Giới thiệu, xác định vị trí
của hai địa điểm Ma-la-can
(90B), Gia-mê-na (120B)
trên H.5.1 SGK
? Quan sát biểu đồ khí hậu
H.6.1, H.6.2 SGK nhận xét
về sự phân bố nhiệt độ,
lượng mưa của hai địa điểm
trên
+ Quan sát hai biểu đồ nhận
xét sự phân bố nhiệt độ
+ Kết luận về sự thay đổi
* Hoạt động 2: Các đặc
điểm cơ bản của môi
trường
- 50 – 300 hai bán cầu
- Học sinh dựa vào SGKxác định nhiệt độ, lượngmưa
- Học sinh thảo luận nhómvới nội dung của GV đãcho
Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
1 Khí hậu
- Nằm trong khoảng từ vĩtuyến 50 – 300 ở hai báncầu
2 Các đặc điểm khác của môi trường
Trang 12? Quan sát H.6.3, H.6.4
SGK cho nhận xét sự giống
nhau và khác nhau của hai
xavan? Giải thích tại sao có
sự khác nhau?
? Sự thay đổi lượng mưa của
môi trường nhiệt đới ảnh
hưởng tới thiên nhiên ra
sao?
+ Thực vật như thế nào?
+ Mực nước sông thay đổi
như thế nào?
? Mưa tập trung 1 mùa ảnh
hưởng tới đất như thế nào?
- Giống: cùng trong thời kìmùa mưa
- Khác: H.6.3 cây thưakhông xanh tốt, ít cây cao,không có rừng hành lang
H.6.4 thảm cỏ dày xanhhơn, nhiều cây cao pháttriển, có rừng hành lang
- Càng về hai chí tuyến thựcvật nghèo nàn
- Thực vật thay đổi theomùa: xanh tốt vào mùamưa, úa vàng vào mùa khô
- Có hai mùa nước
- Đất rửa trôi, không thíchhợp canh tác
- Càng về hai chí tuyến thựcvật càng nghèo nàn, khôcằn
- Thực vật thay đổi theomùa: xanh tốt ở mùa mưa;khô héo vào mùa khô
- Sông có hai mùa nướcmùa lũ và mùa cạn
- Đất fe-ra-lít dễ bị xói mònrửa trôi nếu canh tác khônghợp lí và rừng bị phá bừabãi
4 Củng cố
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là gì?
- Sắp xếp vị trí quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới:a) Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa
b) Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa
c) Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
d) Không có câu trả lời đúng
5 Hướng dẫn
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh rừng ngập mặn, rừng tre nứa, đọc xem trước bài mới
Kí duyệt Tổ – Tuần 03
Trang 13Tuần 4
Tiết 7
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trênbản đồ khí hậu thế giới
- Sửa bài tập 4 trang 22
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hình thành
khí hậu nhiệt đới gió mùa
GV: giới thiêu cho HS xác
định khu vực khí hậu nhiệt
đới gió mùa trên hình 5.1,
Chia nhóm
N1: Quan sát hình 7.1, 7.2,
nhận xét :
- Hướng gió
- Nguyên nhân gió mùa
mùa hạ, gió mùa mùa đông
ở khu vực ĐNÁ và NÁ
Quan sát hình 7.1,7.2 ,7.3,7.4
Các nhóm trình bày, cả lớpnhận xét, bổ sung và góp ý
Nhiệt đới gió mùa có tínhchất thất thường, thể hiệ:
+ Mùa mưa có năm đếnsớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa tuy nhiềunhưng không đều giữa các
1 Khí hậu
- Đông Nam Á và Nam Á làcác khu vực điển hình củamôi trường nhiệt đới giómùa hoạt động Gió mùalàm thay đổi chế độ nhiệtvà lượng mưa ở hai mùa rấtrõ rệt
- Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa gió
- Nhiệt độ trung bình năm >
Trang 14N2: từ phân tích nhận xét
trên em hãy giải thích tại
sao ở khu vực này lại có
lượng mưa khác nhau giữa
mùa hạ và mùa đông?
- Hãy liên hệ thời tiết mùa
hạ, mùa đông ở Việt Nam
N3: Đọc và phân tích biểu
đồ khí hậu hình 7.3, 7.4 :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất,
thấp nhất, biên độ nhiệt?
+ Lượng mưa cao nhất, thấp
nhất
N4: So sánh sự khác nhau,
giống nhau về nhiệt độ,
lượng mưa của Hà Nội và
MumBai (Ấn Độ) Rút ra
đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa
GV: Chuẩn xác kiến thức
* Hoạt động 2: Các đặc
điểm khác của môi trường
GV: hướng dẫn HS quan sát
hình 7.5 và 7.6
? Qua hình 7.5, 7.6 em có
nhận xét gì về màu sắc,
cảnh thiên nhiên qua 2 mùa
ở địa điểm trên
? Quan sát cảnh rừng ở môi
trường nhiệt đới gió mùa
em có nhận xét gí?
? Tại sao có các kiểu rừng
như vậy?
? Với đạc điểm KH NĐ GM
đã tạo điều kiện cho thực
vật, cây trồng phát triển như
thế nào? Con người tập
trung sinh sống ở đây như
năm
+ Gió mùa mùa đông cónăm tới sớm, có năm tớimuộ, có năm rét nhiều, cónăm rét ít
+ Mùa mưa: rừng cao su láxanh tươi, mượt mà
+ Mùa khô: rừng cao su lárụng, cây khô lá vàng
- Tính đa dạng
- Do lượng mưa, sự phân bốlượng mưa không đều trongnăm
- Thích hợp trồng nhiều loạicây lương thực và cây côngnghiệp nhiệt đới thu hútnhiều lao động và nuôi sốngđược nhiều người
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Gió mùa có ảnh hưởng lớntới cảnh sắc thiên nhiên
- Môi trường nhiệt đới giómùa là môi trường đa dạngphong phú nhất đới nóng
- Là nơi thích hợp với nhiềuloại cây lương thực và câycông nghiệp nhiệt đới nêncó khả năng nuôi sống vàthu hút lao động
Trang 15thế nào? Tại sao dân cư lại
tập trung đông?
4 Củng cố
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
5 Hướng dẫn
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 8
- Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền
Tuần 4
Tiết 8
Trang 16Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh Địa lí
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm nương
? Nêu 1 số biểu hiện cho
thấy sự lạc hậu của hình
thức sản xuất nương rẫy?
? So sánh kinh tế khi
không đốt rừng và đốt rừng
lấy đất ta thấy như thế nào?
Quan sát hình 8.2:
? Họ dùng những dụng cụ
để sx nhu thế nào?
- Công cụ thô sơ, hiệu quảkinh tế thấp
- Không đốt rừng cao hơn
- Thô sơ, làm bằng tay
Hình thức này sản xuất lạchậu, năng suất thấp, ảnhhưởng tới môi diện tíchrừng bị thu hẹp
1 Làm nương rẫy
- Là hình thức sản xuất lâuđời nhất của xã hội loàingười, đốt rừng làm nươngrẫy
- Sử dụng công cụ thô sơ, ítchăm bón năng suất thấp
Trang 17* Hoạt động 2: Thâm canh
lúa nước
? Quan sát hình 8.3, 8.4 các
tổ (nhóm) thảo luận để trả
lời các câu hỏi:
? Theo em những điều kiện
để phát triển trồng lúa nước
là gì?
Quan sát hình 8.6:
? Tại sao trồng ruộng bậc
thang là cách khai thác
nông nghiệp có hiệu quả và
góp phần bảo vệ môi
trường?
* Hoạt động 3: Sản xuất
nông sản hàng hoá theo quy
mô lớn
? Mô tả sơ nét hình 8.5
? Diện tích canh tác của đồn
điền như thế nào?
? Việc tổ chức sản xuất của
đồn điền như thế nào?
- Khí hậu, đất đai, conngười Khí nhiệt đới giómùa nắng nhiều nhiệt độ >
0°C, mưa nhiều lượng mưa
> 1000mm có điều kiện giữnước, chủ động tưới tiêu,nguồn lao động dồi dào
- Giữ được nước, đáp ứngyêu cầu tăng trưởng của câylúa, chống xói mòn cuốntrôi đất
HS quan sát phân tích vànhận xét
- Rộng lớn
- Có khoa học và sử dụngmáy móc sản phẩm làm rarất nhiều
2 Làm ruộng thâm canh lúa nước
- Điều kiện tự nhiên thuậnlợi để thâm canh lúa nước:khí hậu nhiệt đới gió mùa,chủ động tưới tiêu, lao độngdồi dào
- Tăng vụ, tăng năng suất,tăng sản lượng Tạo điềukiện cho chăn nuôi pháttriển
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
- Là hình thức canh tác theoquy mô lớn với mục đíchtạo nông sản hàng hoá
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 9
Trang 19I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Các đặc điểm khí hậu của hai môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với câytrồng ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Thuận lợi
và khó khăn trong sản xuất
nông nghiệp
? Yêu cầu HS nhắc lại các
đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ?
? Tìm ra đặc điểm chung
của môi trường đới nóng ?
? Các đặc điểm trên ảnh
hưởng tới sản xuất nông
nghiệp ra sao ?
- Yêu cầu HS thảo luận nội
dung sau:
? Môi trường xích đạo ẩm
có thuận lợi và khó khăn gì
đối với sản xuất nông
nghiệp ?
? Môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới và nhiệt đới gió
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trang 20mùa có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất
Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới + Môi trường nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi Nắng mưa nhiều quanh năm, trồngnhiều cây, nuôi nhiều con. Nắng quanh năm mưa tập trung theomùa và theo mùa gió.
Khó khăn
Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùngphát triển gây hại cho cây trồng,vật nuôi
- Mưa theo mùa dễ gây lũ, xói mònđất
- Thời tiết diễn biến thất thường.Biện pháp
khắc phục
Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai tháccó kế hoạch khoa học - Làm tốt thuỷ lợi, cây trồng che phủđất
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
* Hoạt động 2: Sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu ở đới
nóng
? Tại sao sắn (khoai mì)
trồng ở vùng đồi núi ?
? Tại sao khoai lang trồng ở
đồng bằng ?
? Tại sao lúa nước trồng
khắp nơi ?
? Vậy cây lương thực phát
triển tốt ở đới nóng là cây
gì?
? Nêu tên các cây cộng
nghiệp trồng nhiều ở nước
ta ?
? Với khí hậu và cây trồng
ở địa phương rất thích hợp
với nuôi con gì ? Tại sao?
- Phù hợp với khí hậu và đấttrồng
- Đất tơi xốp dễ canh tác
- Loại cây nào phù hợp vơitừng loại đất và khí hậu đó
- Lúa, khoai, sắn…
- Cà phê, cao su, dừa, bông,mía, lạc, chè…
- Dê, cừu, trâu, bò…nơi đócó đồng bằng cỏ nhiều
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lương thực ở đới nóngphù hợp với khí hậu và đấttrồng: lúa nước, khoai, sắn,cao lương
- Cây công nghiệp rất phongphú, có giá trị xuất khẩucao
- Chăn nuôi nói chung chưaphát triển bằng trồng trọt
4 Củng cố
Trang 21- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?
- Gọi HS làm bài tập 3 trang 32
Trang 22- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ về các mối liên hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
2 Kiểm tra bài cũ
- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?
- Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia
ở đới nóng còn nghèo và thiếu lương thực
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tình hình
gia tăng dân số
? Dân cư đới nóng phân bố
tập trung những khu vực
nào?
? QS hình 1.4 (bài 1) cho
biết tình trạng gia tăng dân
số ở đới nóng như thế nào ?
? Tài nguyên môi trường bị
xuống cấp, dấn số thì bùng
nổ ? Vậy dẫn đến tình trạng
gì đối với tự nhiên ?
* Hoạt động 2: Sức ép của
dân số tới tài nguyên và
môi trường
GV giới thiệu hình 10.1
? Biểu đồ sản lượng lương
thực tăng hay giảm ?
- Đông Nam Á, Nam Á, TâyPhi, Đông Nam Bra-xin
- Gia tăng tự nhiên quánhanh, dẫn đến bùng nổ dânsố
- Gây sức ép nặng nề choviệc cải thiện đời sốngngười dân
HS lắng nghe
- Tăng từ 100 – 110%
- Cả hai đều tăng, nhưng
1 Dân số
- 50% dấn số thế giới sống
ở đới nóng
- Gia tăng tự nhiên nhanhvà bùng nổ dân số tác độngrất xấu tới tài nguyên vàmôi trường
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường
Trang 23? Hãy so sánh sự gia tăng
lương thực với gia tăng dân
số ?
? Biểu đồ bình quân lương
thực đầu người tăng hay
giảm ?
? Phân tích bảng số liệu dân
số và rừng ở Đông Nam Á
năm 1980 – 1990:
- Dân số tăng hay giảm ?
- Diện tích tăng hay giảm ?
- Cho nhận xét về tương
quan giữa dân số và diện
tích rừng ?
- Những tác động của sức
ép dân số tới tài nguyên
môi trường và xã hội như
- Giảm từ 240,2 – 208,6triệu ha
- Làm cho tài nguyên thiênnhiên bị cạn kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống củangười dân thấp…
- Làm cho tài nguyên thiênnhiên bị cạn kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống củangười dân thấp…
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dânsố
+ Phát triển kinh tế
+ Nâng cao đời sống nhândân
4 Củng cố
- Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay trongcác nước đới nóng ?
- HS làm bài tập 2 trang 35:
Dân số tăng nhanh
Tài nguyên bị Môi trường bị huỷ hoại
khai thác kiệt quệ nghiêm trọng
5 Hướng dẫn
- HS về nhà học bài trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 11
Kí duyệt Tổ – Tuần 05
Trang 24Tuần 6
Tiết 11
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng
Trang 25- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thị, siêu đô thị ở đớinóng.
2 Kiểm tra bài cũ
- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ?
- Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường trong đới nóng ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Sự di dân.
GV: Nhắc lại tình hình gia
tăng dấn số của các nước
đới nóng
? Tại sao di dân ở đới nóng
diễn ra rất đa dạng, phức
tạp?
GV yêu cầu thảo luận nhóm
nội dung sau:
? Nguyên nhân di dân có
tác động tích cực tới kinh tế
- Xuất khẩu lao động…
- Do đói nghèo, thiếu việc làm, chiến tranh, xung đột tộc người, thiên tai, hạn hán
1 Sự di dân
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau; có tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạchmới giải quyết được sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế – xã hội
Trang 26ở đới nóng.
? Tình hình đô thị hoá ở đới
nóng diễn ra như thế nào ?
- 1950 ?
- 2000 ?
- Dự đoán năm 2020 ?
- QS H3.3 SGK (11) đọc tên
các siêu đô thị >8 triệu dân
ở đới nóng ?
GV: giới thiệu H11.1, 11.2:
Cho biết những tác động
xấu tới môi trường do đô thị
hóa tự phát ở đới nóng gây
ra ?
- HS dựa vào mục 2 trả lời
- Không có đô thị 4 triệu dân
- Có11/23 siêu đô thị > 8 triệu dân của thế giới
- Dân đô thị đới nóng gấp 2 lần tổng dân đô thị đới ôn hoà
- Lốt-an-giơ-lét, Niu-I-ooc, Luân đôn, Ba-ri, La-gốt, Mum-bai…
- Tác động xấu cho đời sống, cho môi trường…
2 Đô thị hoá ở đới nóng
- Trong những năm gần đây
ở đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị càngnhiều
- Đô thị hoá tự phát gây ra ônhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, phân cách giàu, nghèo
4 Củng cố
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng
- Những nguyên nhân dẫn đến các làng sóng di dân ở đới nóng
5 Hướng dẫn
- Ôn lại đặc điểm khí hậu ba kiểu môi trường đới nóng
- HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài, chuẩn bị giờ sau thực hành
Trang 27Tuần 6
Tiết 12
Bài 12: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Qua các bài tập sẽ cung cấp kiến thức cho HS:
- Về các khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng
- Những nguyên nhân dẫn đến các làng sóng di dân ở đới nóng
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Bài tập 1.
- GV hướng dẫn
- Ảnh chụp gì ?
- Chủ đề ảnh phù hợp với
đặc điểm của môi trường
nào ở đới nóng ?
- Xác định tên môi trường
trong ảnh ?
- GV chuẩn xác kiến thức
vào bảng sau:
HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét
Bài tập 1
Trang 28Ảnh A Ảnh B Ảnh C
Ảnh chụp
(chủ đề ảnh)
- Những cồn cát lượn sóng mênh mông dưới ánh nắngchói
- Không có động, thực vật
- Đồng cỏ, cây cao xen lẫn
- Phía xa là rừng hành lang
- Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phát triển bên bờ sông
- Sông đầy ắp nước
Chủ đề ảnh phù hợp
với đặc điểm môi
trường nào ?
- Xa-ha-ra là hoang mạc lớn nhất Trái Đất
- Xavan là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
- Nắng, mưa nhiều
- Cảnh quan của môitrường nắng nóng quanh năm mưa nhiều quanh năm, vùng xích đạo.Tên của môi trường
- Nhắc lại đặc điểm của
môi trường nhiệt đới ?
- Biểu đồ A ?
- Biểu đồ B ?
- Biểu đồ C ?
* Hoạt động 3: Bài tập 3.
? QS 3 biểu đồ mưa A,B,C
cho nhận xét về chế độ mưa
trong năm như thế nào ?
? QS hai biểu đồ X, Y? cho
nhận xét về chế độ nước
như thế nào ?
? So sánh 3 biểu đồ lượng
- Xavan đồng cỏ núi cao có cây và đàn trâu rừng
- Môi trường nhiệt đới
- Nóng và lượng mưa tập trung vào một mùa, có hai lần nhiệt độ tăng cao
- X nước quanh năm, Y có 1mùa lũ, 1 mùa cạn, tháng nào sông cũng có nước
kì khô 3 tháng, môi trường nhiệt đới
- Nóng quanh năm, hai lần nhiệt độ tăng, mưa theo mùa tháng 8, 40mm, môi trường nhiệt đới
Bài tập 3
- Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X, biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y
Trang 29mưa với hai biểu đồ chế độ
nước sông ? Tìm mối quan
hệ giữa chế độ mưa và chế
độ nước sông ?
* Hoạt động 4: Bài tập 4.
GV yêu cầu thảo luận: Phân
tích từng yếu tố nhiệt độ,
lượng mưa rồi kết luận vào
Đặc điểm lượng
A
Nhiều tháng
nhiệt độ <150C
vào mùa hè
Mùa mưa vào mùa hè Không đúng Địa Trung Hải
- HS về nhà xem lại nội dung bài thực hành
- Ôn lại đặc điểm ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất…
Kí duyệt Tổ – Tuần 06
Trang 30Tuaàn 7
Kí duyeät cuûa BGH
Trang 31III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp ôn tập)
3 Bài mới
Hướng dẫn ôn tập (39
phút )
? Nguyên nhân của sự phân
bố dân cư không đều ?
? Căn cứ vào đâu để chia
dân cư trên thế giới ra thành
các chủng tộc ?
? Quần cư có tác động đến
yếu tố nào của dân cư ở một
nơi ?
? Xuất hiện đô thị do nhu
cầu gì của xã hội loài
người?
? Đô thị hoá phát triển khi
nào ?
- GV yêu cầu học sinh thảo
Dân cư tập trung đông đúc ởđồng bằng, những nơi có khíhậu tốt, điều kiện giaothông thuận lợi
Dựa vào đặc điểm hình tháibên ngoài
- Sự phân bố, mật độ, lốisống, hoạt động kinh tế…
Trao đổi hàng hoá
- Ở thế kỉ XIX
HS thảo luận nhóm
Bài 2: Sự phân bố dân cư
- Phụ thuộc vào điều kiệnsinh sống
- Có 3 chủng tộc lớn: gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it
Mông-Bài 3: Quần cư Đô thị hoá
- Có sự phân công lao độnggiữa nông nghiệp và tiểucông nghiệp
- Đô thị xuất hiện rất sớmvà phát triển mạnh nhất ởthế kỉ XIX
Trang 32luận nội dung điền vào
bảng sau: Nhiệt độ, lượng
mưa, đặc điểm nổi bật, các
đặc điểm khác của môi
trường
Môi
trường
Nhiệt độ
Lượng mưa Đặc điểm nổi bật
Các đặc điểm khác của
Nóng ẩm quanh năm, mưanhiều quanh năm Rừng có nhiều loại cây,mọc nhiều tẩng rậm rạp,
có nhiều loài chim, thú…
- Thời kì khô hạn kéo dài
- Đất dễ bị xói mòn, rửatrôi
- Sông có hai mùa nước:mùa lũ và mùa cạn
- Thích hợp trồng các loạicây: công nghiệp, nôngnghiệp
- Khu vực tập trung đôngdân nhất thế giới: Nam Á,Đông Nam Á
4 Củng cố – Dăn dò ( 5 phút )
- Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm canh lúa nước ?
- Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm canh lúa nước ?
HS về nhà học bài, xem lại các bài tập chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết
- Các bài tập 2 (9); 2(12); 3, 4 (18, 19); 2, 3, 4 (22); 2, 3 (28)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 33Tuần 7
Tiết 14
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nhằm kiểm tra, đánh giá lại kiến thức của học sinh vừa qua: Dân số, sự phân bố dân
cư, quá trình đô thị hoá; môi trường đới nóng, đặc điểm cơ bản của các kiểu môi trường:Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa… và các hoạt động sản xuất ở đới nóng nhằmmục đích phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một cách chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra, đáp án
- HS: Chuẩn bị bài, viết, thước
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới (đề kiểm tra)
I Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a) Tháp tuổi cho biết………của dân số qua………của địa phương
b) Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới……… đó là nhờ………
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy điền chữ Đ vào ô trống ý em cho là đúng:
Chính phủ và nhân dân ở đới nóng đang phải đối mặt những vấn đề gì trên con đườngphát triển đất nước:
Dân số tăng nhanh
Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên
Vấn để ô nhiễm môi trường
Vấn đề nghèo đói
II Tự luận (7,0 điểm)
Câu 3: (1,0 điểm) Nêu các chủng tộc chính trên thế giới
Câu 4: (2,0 điểm) Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới ?
Câu 5: (2,0 điểm) Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?
Câu 6: (2,0 điểm) Địa phương em đang sản xuất ở hình thức nào ? Hình thức đó phù hợp
với điều kiện tự nhiên nào của địa phương ?
Trang 34ĐÁP ÁN Câu 1: Đúng mỗi ý đạt (0,5 điểm)
- Đặt điểm cụ thể; giới tính và độ tuổi
- Tăng nhanh; những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
Câu 2: Điền đúng mỗi ý đạt (0,25 điểm)
- Dân số tăng nhanh
- Vấn đề đói nghèo
Câu 3: - Có 3 chủng tộc chính: Mông-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it (1,0 điểm)
Câu 4: HS nêu 2 ý mỗi ý đạt (1,0 điểm)
- Nhiệt độ > 220C, mưa tập trung một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần lượng mưa trung bình giảm dần.Thời kì khô hạn kéo dài
Câu 5: HS nêu được hai ý cơ bản mỗi ý đạt (1,0 điểm)
- Nhiệt độ thấp 30C, trung bình năm 25 – 280C, lượng mưa tháng 170 – 250 mm, năm
1500 – 2500 mm
- Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm
Câu 6: Nêu được 2 ý mỗi ý đạt (1,0 điểm)
- Hình thức sản xuất nông nghiệp thâm canh lúa nước
- Với điều kiện môi trường nhiệt đới gió mùa: tăng vụ tăng sản lượng, nguồn lao độngdồi dào, chủ động tưới tiêu…
4 Củng cố - Hướng dẫn sau thu bài
GV nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của học sinh trong giờ làm bài kiểm tra
- GV chữa một số chỗ khó cho học sinh
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc xem trước bài 13
CHƯƠNG II
Kí duyệt tuần 7
Trang 35MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tuần 8
Tiết 15
Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
- Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường
- Tính đa dạng của thiên nhiên theo không gian và thời gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồnhiệt độ và lượng mưa
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố cáckiểu rừng ở đới ôn hoà
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: ( 20 phút )
Khí hậu
GV yêu cầu HS quan sát
hình 13.1
- Xác định vị trí đới ôn hoà
- Đới ôn hoà nằm giữa 2 đới
nào ?
- Xác định giới hạn vĩ độ
- So sánh phần đất đai đới
ôn hoà ở bắc bán cầu và
nam bán cầu
- Thời tiết có nhiều biếnđộng thất thường do:
+ Vị trí trung gian giữa hảidương có khối khí ẩm hảidương và lục địa với khốikhí khô lạnh lục địa
+ Vị trí trung gian giữa đới
Trang 36HS quan sát bảng số liệu
SGK / 42
- Tìm 3 địa điểm đó trên
lược đồ hình 13.1
- Đọc nhiệt độ, lượng mưa
của 3 dịa điểm
- Nhận xét nhiệt độ, lượng
mưa của 3 địa điểm
HS đọc lược đồ 13.1 và nội
dung SGK
? Tìm các khối khí di
chuyển tới đới ôn hoà, ảnh
hưởng của các khối khí này
? Ở đây có loại gió, hải lưu
gì ? Aûnh hưởng của gió Tây
ôn đới, hải lưu như thế
nào ?
* Hoạt động 2: ( 20 phút )
Sự phân hoá của môi
trường
HS nhắc lại kiến thức lớp 6:
đới ôn hoà có mấy mùa
trong năm
HS quan sát hình 13.1 và trả
lời câu hỏi SGK trang 45
- Nêu tên và xác định vị trí
của các kiểu môi trường
- Kế đến cho HS quan sát
dòng biển nóng và cho biết
chúng có quan hệ như thế
nào với môi trường ôn đới
hoạt động
? Ở đại lục ÂuÁ từ Tây
-Đông , từ Bắc - Nam có các
kiểu môi trường nào ?
? Tương tự như vậy ở Bắc
Vị trí trung gian giữa lục địavà đại dương (không khí ẩmướt hải dương và khối khíkhô lạnh lục địa)
- Có 4 mùa trong năm
- Gần hay xa biển, gần cựchay chí tuyến
- Môi trường đới ôn hoàthay đổi theo không gian vàthời gian
Xác định đặc điểm các kiểumôi trường dựa vào: nhiệtđộ tháng nóng nhất và thấpnhất, chênh lệch nhiệt độtrong năm, tổng lượng mưavà sự phân bố lượng mưatrong năm
nóng có khối khí chí tuyếnnóng khô và đới lạnh cókhối khí cực lục địa
2 Sự phân hoá của môi trường
- Thiên nhiên có sự thay đổitheo không gian và thờigian
- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu,đông
- Các kiểu môi trường thayđổi từ Bắc Nam, từ Tây
Đông, tuỳ theo vào vị trívới biển
Trang 37* Ở đới ôn hoà chú ý nhiệt
độ mùa Đông (tháng 1),nhiệt độ mùa Hạ (tháng 7)
- Ôn đới hải dương: mưaquanh năm, nhiều I là ThuĐông
- Ôn đới Lục Địa: mưanhiều vào mùa Hạ
- Địa Trung Hải: mưa nhiềuvào mùa Đông
4 Củng cố ( 3 phút )
- HS đọc phần ghi nhớ ở trong sách giáo khoa
- Tại sao thời tiết ở đới ôn hoà có tính chất thất thường
- Sự phân hoá theo không gian và thời gian của môi trường ôn hoà thể hiện như thế nào ?
5 Hướng dẫn ( 1 phút )
- HS về nhà học bài, làm bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 14
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 8
Tiết 16
Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Trang 38I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS cần hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản vàhàng hoá có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và choxuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiế, khí hậu gây ra cho công nghiệp
- Biết 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và trang trại ở đớiôn hoà
2 Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
- HS: Chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Tại sao thời tiết ở đới ôn hoà có tính chất thất thường
- Sự phân hoá theo không gian và thời gian của môi trường ôn hoà thể hiện như thế nào ?
? Ở đới ôn hoà có những
hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp phổ biến nào ?
? Giữa các hình thức này có
những đặc điểm gì giống và
- Hình 14.2 cho thấy cảnhtrang trại ở Hoa Kỳ mỗi giađình thâm canh trên mảnhđất rộng các trang trạithường cao hơn ở các hộ giađình cả về trồng trọt lẫn
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Các nước phát triển ở đớiôn hoà có nền nông nghiệpsản xuất chuyên môn hoá,được tổ chức chặt chẽ theokiểu công nghệ, ứng dụngrộng rãi các thành tựu khoahọc kĩ thuật
Trang 39? Tại sao để phát triển nông
nghiệp ở đới ôn hoà con
người phải khắc phục khó
khăn do thời tiết, khí hậu
gây ra ?
- Cho HS quan sát hình
14.3, 14.4 và 14.5 để nêu
lên 1 số biện pháp khắc
phục những khó khăn đó ?
* Hoạt động 2: (20 phút )
Các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu
Yêu cầu học sinh đọc mục 2
Sau đó GV xác định từng
khu vực trên bản đồ thế giới
và yêu cầu HS trả lời mỗi
kiểu khí hậu có những loại
cây trồng vật nuôi nào ?
GV hướng dẫn HS rút
ra nhận xét:
+ Sản phẩm nông nghiệp ở
đới ôn hoà đa dạng
+ Sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu ở từng kiểu môi
trường đều khác nhau
có ưu thế ở từng vùng
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Sản phẩm nông nghiệp ôn đới rất đa dạng
- Các sản phẩm được sản xuất phù hợp với đất đai đặcđiểm khí hậu từng kiểu môi trường
4 Củng cố ( 3 phút )
- Cho HS xem 1 số tranh ảnh sản xuất chuyên môn hoá cao ở 1 vài nơi thuộc đới ôn hoàvà hình 14.6 để trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 49
- Cho HS xác định trên bản đồ 1 vài vùng khí hậu đới ôn hoà và nêu 1 số loài động, thựcvật điển hình ứng với vùng khí hậu đó
5 Hướng dẫn ( 1 phút )
- Xem trước bài 15 và trả lới câu hỏi trong SGK
- Học bài 14
IV Rút kinh nghiệm
Trang 40Tuaàn 9
Tieát 17
Kí duyeät tuaàn 8