Môc tiªu: - Giúp HS: Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 – 12 , rồi đọc theo hai cách - Củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng [r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013
Chào cờ TẬP TRUNG DƯỚI CỜ
-Tập đọc – kể chuyện Chiếc áo len
I Mục tiêu:
A Tập đọc
- Giúp HS đọc thành tiếng: Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm ; lạnh buốt, lất phất , phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời nhân vật với người dẫn chuyện, biết nhân giọng ở các từ ngữ gợi cảm; lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dối mẹ, thì thào
- Rèn kỹ năng đọc hiểu : Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Giáo dục HS qua ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
B Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Giáo dục ý thức trong học tập
II.Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ bài học
Giấy tô ki viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
- HS : Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu đọc bài “Cô giáo tí hon ” và trả lời
câu hỏi
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm bé thích
thú?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu bài tập đọc -> ghi đầu bài lên
bảng
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon ” và trả lời câu hỏi
Trang 2- GV tóm tắt nội dung bài: - HS chú ý nghe.
- GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS chia đoạn + GV hướng dẫn đọc những câu văn dài - Vài HS đọc lại
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc tiếp nối nhau Đ1 + 4
- 2HS đọc nối tiếp Đ2 + 3 + 4
3 Tìm hiểu bài:
* HS đọc thầm đoạn1:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào?
- áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có mũ
để đội, ấm ơi là ấm
* 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì sao Lan dỗi mẹ - Vì mẹ nói rằng không thể chiếc áo đắt
tiền như vậy được
* Lớp đọc thầm Đ3:
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em Lan
con không cần thêm áo
* Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Tìm một tên khác cho truyện? - Mẹ và 2 con, cô bé ngoan
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho những
thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không?
- HS liên hệ
4 Luyện đọc lại:
- HS nhận vai thi đọc lại truyện ( 3 nhóm )
- Lớp nhận xét – bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV nhận xét chung
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi
ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện: Chiếc
áo len theo lời của Lan
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo gợi ý
- HS nghe
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ - 1HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK
Trang 3Lớp đọc thầm theo
- GV giải thích:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để nhớ các
ý trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách nhập vai
không giống y nguyên văn bản
b Kể mẫu đoạn 1:
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý - 1HS đọc 3 gợi ý kể mẫu theo đoạn 1HS
kể theo lời bạn Lan
c Từng cặp HS tập kể - HS tiếp nối nhau nhìn gợi ý nhập vai
nhân vật Lan
d HS thi kể trước lớp - HS nối tiếp nhau thi kể đoạn 1,2,3,4
- Lớp bình chọn
3 Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau:Quạt cho bà ngủ
-Toán
Ôn tập vê hình học
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “vẽ hình”
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Thước mét , phấn mầu
- HS : thước kẻ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS giải bài tập 3
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1: Củng cố cách tính độ dài đường gấp
khúc và tính chu vi hình tam giác
a GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- 1 HS giải bài tập 3
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng giải + lớp làm vào vở
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS dưới
lớp
Giải
Độ dài đường gấp khúcABCD là:
34 + 12 + 40= 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
Trang 4- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét
b Bài 2: GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình trong SGK
- GV lưu ý HS: Hình MNP có thể là đường
gấp khúc ABCD khép kín Độ dài đường gấp
khúc khép kín đó cũng là chu vi hình tam
giác
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86(cm)
2 Bài 3: Củng cố lại cách đo độ dài đoạn
thẳng
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng đo độ dài
các đoạn thẳng
- HS quan sát hình vẽ sau đó dùng thước thẳng để đo độ dài các đoạn thẳng
- Cho HS làm bài vào vở - HS tính chu vi hình chữ nhật vào vở
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm)
Đáp số: 10(cm)
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
- 1 HS lên bảng chữa
- Cho hhs nhận xét bài trên bảng
- Lớp nhận xét
4 Bài 5 : củng cố nhận dạng hình - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình vẽ
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm 1 đoạn thẳng để
được, chẳng hạn
+ Ba hình tam giác
- HS dùng thước vẽ thêm đoạn thẳng để
được: Hai hình tứ giác
- 1 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét bài bạn
III Củng cố – dặn dò:
- Em hãy nêu cách tính chu vi
hình chữ nhật hình tam giác ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.Ôn tập về giải toán
-Thể dục
Trang 5Tập hợp hàng ngang dóng hàng ,điểm số
I Mục tiêu:
- Ôn tập: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu học sinh thực hiện thuần thục những kĩ năng nàỷơ mức tương đối chủ
động
- Học tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”.Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào trò chơi
II.Địa điểm – Phương tiện tập luyện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn, thoáng mát
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III.Nội dung_Phương pháp lên lớp:
- GV nhận lớp – phổ biến nội dung,
yêu cầu bài học
x x x x x x
x x x x x x
+ Chạy chậm 1 vòng quanh sân
+ Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
phút
- ĐHTL:
1 Ôn tập hợp đội hình hàng dọc,
dóng hàng, điểm số, quay phải, quay
trái, dàn hàng, dồn hàng
x x
x x
x x
2 Học tập hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
10 phút + Cả lớp cùng thực hiện, cán sự lớp
điều khiển
x x x x x x
x x x x x x
+ GV giới thiệu, làm mẫu trước 1 lần – HS tập theo mẫu của GV + HS tập theo tổ, thi giữa các tổ
3 Chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy - GV nêu tên trò chơi – HS chơi trò
chơi
c Phần kết thúc 5 phút - ĐHXL: x x x x x
x x x x x
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV hệ thống bài học – NX giờ
học
Trang 6- GV giao bài tập về nhà
-Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013
Toán
Ôn tập về giải toán
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Củng cố, biết cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”
Giới thiệu, bổ xung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”, tìm phần “nhiều hơn” hoặc
“ít hơn”
- Rèn kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Một số chấm tròn
- HS : Một số chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Làm bài tập 2:
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác ?
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1(12): Yêu cầu HS giải được bài toán về
nhiều hơn
1HS len bảng làm
1 HS nêu- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu BT
- HS phân tích bài toán
- HS nêu cách làm
- 1 HS lên bảng tóm tắt + 1HS giải + lớp làm vào vở
Đội 2 : hơn đội 1 là 90 cây 230 + 90 = 320 (cây)
b Bài 2: Củng cố giải toán về “ít hơn”
- Yêu cầu HS làm tốt bài toán - HS nêu yêu cầu BT – phân tích bài toán
- HS nêu cách làm – giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 – 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán về “Hơn
kém nhau 1 số đơn vị”
Trang 7- Yêu cầu HS nắm được các bước giải và cách
giải bài toán dạng này
a Bài tập 3 (12)
- Hàng trên có mấy quả?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả - Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới 2
quả
- Muốn tìm số cam hàng trên ta làm như thế
nào?
- 7 quả bớt đi 5 quả còn 2 quả
7 - 5 = 2
- HS viết bài giải vào vở
Phần b: GV hướng dẫn HS dựa vào phần a để
làm
- HS nêu yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
- Số bạn nữ là bao nhiêu bạn ?
- Muốn tìm số bạn nữ ta làm thế nào ?
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 bạn Đáp số: 3 bạn
- Chấm 6 em
- Nhận xét
IV Củng cố dặn dò :
- Cho Hs nêu cách giải bài toán về nhiều hơn
,ít hơn ?
- Chuẩn bị bài sau :Xem đồng hồ
-Tự nhiên và xã hội Bệnh Lao phổi
I Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.Cần tiêm phòng lao , thở không khí trong lành , ăn đủ chất
Nêu nguyên nhân những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
+Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị măc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời
-+Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
- Rèn cho HS kỹ năng phòng chống các bệnh đường hô hấp
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sức khoẻ
Ii đồ dùng dạy học :
- GV : Các hình trong SGK – 12,13
Trang 8- HS : Tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KIểm tra bài cũ :
- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô
hấp ?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK – 12, 13
a Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
b Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- 2 HS
- HS hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát H1, 2,3,4,5
- GV: Yêu cầu các nhóm phân công 2 bạn đọc
lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân sau đó đặt
câu hỏi trong SGK
- Cả nhóm nghe câu hỏi – trả lời
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
+ Bệnh lao phổi có thể lây qua đường nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
khoẻ của bản thân người bệnh và với người
xung quanh?
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Lớp nhận xét bổ xung
* GV kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh lao
gây ra, những người ăn uống thiếu thốn, làm
việc quá sức thường dễ lụ vì vi khuẩn lao tấn
công và nhiễm bệnh
- HS nêu : Bệnh lao phổi là do bệnh lao gây ra, những người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ lụ vì vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
a Mục tiêu: Nêu được những việc làm và
không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
b Tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
+ GV: Các em thấy tranh nào nên làm thì em
nên dán vào bông hoa màu xanh còn tranh nào
không nên làm thì các em dán vào bông hoa
màu đỏ
- Lớp nhận xét các nhóm dán bảng
+ Dựa vào tranh các em hãy kể ra những việc
làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao
phổi?
- HS thảo luận các câu hỏi theo cặp
- Người hút thuốc lá và người thường
Trang 9xuyên hít khói thuốc lá
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao
phổi ?
- Tiêm phòng lao phổi
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Vì trong nước bọt có đờm
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nêu KQ thảo luận
- Lớp nhận xét – bổ xung
- Bước 3: Liên hệ
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh
bệnh lao phổi?
- Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng chiếu vào nhà
c Kết luận (SGK)
3 Hoạt động 3: Đóng vai
a Mục tiêu:
- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những
dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để được
đi khám và chữa bệnh kịp thời
- HS thảo luận nhóm
- Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu
có bệnh
b Tiến hành:
- Bước 1: Thảo luận nhóm đóng vai
+ GV nêu tình huống: Nếu bị một trong các
bệnh đường hô hấp ( viêm họng, phế quản,
ho ) em nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi
khám?
- HS chú ý nghe
+ Khi được đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác
sĩ?
- HS thảo luận câu hỏi theo nhóm
- HS nhận vai đóng vai trong nhóm
Bước 2: Trình diễn
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS nhận xét xem các bạn đóng vai như thế nào
c Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cân
phải nói ngay với bố mẹ, để được đưa đi khám
bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ chúng ta
phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ
chuẩn đoán đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống
thuốc đủ liều theo đơn của bác sỹ
- HS nêu : Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cân phải nói ngay với bố mẹ, để được đưa
đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở
đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh, nếu
có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sỹ
IV Củng cố – dặn dò
- Để phòng tránh bệnh lao phổi em cần làm gì
?
- Chuẩn bị bài sau:Máu và cơ quan tuần hoàn
-Chính tả (nghe viết)
Trang 10Chiếc áo len
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác đoạn 4 bài chính tả : Chiếc áo len Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr /Ch hoặc thanh hỏi/ thanh ngã) Ôn bảng chữ :
+ Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trồng trong bảng chữ ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: Kh) Thuộc lòng 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- GV : 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc: Xào rau; rà xuống, ngày sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe viết
1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
1 HS đọc đoạn viết
a Hướng dẫn chuẩn bị:
cho anh phải nhường
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong câu
gì?
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
b Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: nằm, cuộn tròn,chăn bông
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
d Chấm chữa bài:
- GV thu nhỏ vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn làm bài tập
- GV phát 3 băng giấy cho 3 HS - 3 HS lên bảng làm thi trên băng giấy
- Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
Trang 11b Bài 3: - HS nêu yêu cầu BT
- 1HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhìn lên bảng đọc 9 chữ và tên chữ
- HS thi đọc tại lớp
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau:Về nhà học thuộc các chữ
cái vừa học
-Đạo đức:
Giữ lời hứa (T1)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa
- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ; Chiếc vòng bạc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc
a Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
b Tiến hành
- GV kể chuyện cười (vừa kể vừa minh hoạ
bằng tranh ): Chiếc vòng bạc
- HS chú ý nghe và quan sát
- 1HS đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Bác hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2
năm ?
- Bác tặng em, chiếc vòng bạc
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy
thế nào trước việc làm của Bác?
- Bác là người dữ lời hứa
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều
gì?
- HS nêu
- Thế nào giữ lời hứa ?
- Người giữ lời hứa được mọi người đánh giá
như thế nào?
c Kết luận: Tuy bận nhiều công việc nhưng
Bác hồ không quên lời hứa với một em bé, dù
đã qua một thời gian dài Việc làm Bác khiến
mọi người rất cảm động và kính phục