1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án gdcd trường thcs thượng trưng

129 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 191,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những năng lực chuyên môn biểu hiện năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực tìm hiểu xã hội [r]

Trang 2

2.HS: Xem trước nội dung bài học.

III Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 p)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

3.1 Tình huống xuất phát: Trên đường đi học về Hoa, Hà, Ngọc đợi nhau để cùng

về Ba bạn đi đúng bên phải đường, nhưng để dễ nói chuyện các bạn đi dàn hàng ba.Lúc ấy một chiếc ô tô đi ngược chiều, vì đường hẹp làm bạn Hà hốt hoảng tay láiloạng choạng và ngã, nhưng rất may chỉ bị xây xước nhẹ

Em có nx gì về các bạn trong tình huống Nếu không may mắn chuyện gì sẽ đến vớibạn Hà?

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

+ Mục tiêu: Qua bài học hs biết về tình hình TNGT, từ đó thấy được sự cần thiết chấp

hành luật giao thông

Hiểu được nguyên nhân gây ra TNGT Biết một số quy định cơ bản khi đi đường, hshiểu biết và thực hiện quy định về ATGT

+ Cách thực hiện

Hoạt động 1.Tìm hiểu tình hình tai nạn

giao thông hiện nay.(10 p)

Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về

tình hình tai nạn giao thông sgk

- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk

I Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:

: tại Vĩnh Phúc, 6 tháng đầu năm toàntỉnh xảy ra18 vụ TNGT, làm chết 21người, bị thương 14 người

Trang 3

? Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông

ở trong nước và ở địa phương?

? Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến

tai nạn giao thông?

? Ở địa phương em tình hình giao thông

diễn ra như thế nào?

Hs.tự liên hệ

Lớp nx, bổ sung

GV Kl lại ý đúng

Hoạt động 2.Thảo luận giúp Hs hiểu một

số quy định về đi đường.(25 p)

? Theo em chúng ta cần làm gì để đảm

bảo an toàn khi đi đường?

(Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng

ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo

hiệu giao thông)

?.Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa

của từng loại hiệu lệnh khi người cảnh

sát giao thông đưa ra?.( Gv có thể giới

thiệu cho hs)

? Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý

nghĩa của các loại đèn đó?

Gv.Treo tranh biển báo giao thông, yêu

cầu hs quan sát

?.Hãy kể tên một số loại biển báo mà em

biết và nêu ý nghĩa của nó?

- Nguyên nhân:

+ Do ý thức của một số người tham gia

giao thông chưa tốt

+ Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều

+ Dân số tăng nhanh

+ Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế

II Nội dung bài học

1 Một số quy định về đi đường:

a Các loại tín hiệu giao thông:

- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

( vuông)- thuyết minh, bổ sung để hiểu

Trang 4

Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và

tường bảo vệ

Gv: Giới thiệu tranh ảnh về người đi bộ

? Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi

đường cần phải làm gì?

?.Người đi xe đạp phải tuân theo những

quy định nào?

?.Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ

những điều kiện nào?

?.Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi

người phải tuân theo những quy định gì?

Hs Trả lời, lớp nx

GV KL lại ý đúng

Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để đảm

bảo đảm an toàn khi đi đường?

Sản phẩm mong đợi: Qua bài hs có ý thức

chấp hành luật ATGT, và biết xử lý trong

- Hàng rào chắn, tường bảo vệ

b Quy định về đi đường:

Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải

có người lớn dẫn dắt; Không mang vấc

đồ cồng kềnh đi ngang trên đường

- Người đi xe đạp:

+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh

+ Không được dàn hàng ngang quá 2 xe

+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy

xe khác

+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh.+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi

+ Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn

( Đường kính bánh xe quá 0,65 m)

- Người đi xe máy, xe mô tô:

- Quy định về an toàn đường sắt:

2 Trách nhiệm của HS:

- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báohiệu và cá quy điọnh về an toàn giao thông

- Đi về bên phải theo chiều đi của mình

- Tuân thủ nguyên tắc về nhường đường, tránh và vượt nhau

III.Luyện tập

Bta Bức tranh 1: Chăn thả trâu bò trên đường sắt

Trang 5

GV Cho HS thảo luận xử lí tình huống

Trang 6

Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Quy định đối với người

đi bộ đi xe đạp và xe máy

II Chuẩn bị của GV và HS.

SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo Tranh ảnh

Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?

b Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?

3 Bài mới

3.1.Tình huống xuất phát:

Tan học em và Nga cùng đi về, hôm nay học 5t nên về muộn, Khi đi qua ngã tư tín hiệu đèn giao thông báo đèn đỏ, đường lúc ấy không có một ai, Nga vội vã giục em vàphóng xe qua thật nhanh qua ngã tư, và cho rằng không có ai nên tranh thủ đi về nhà cho nhanh

Em có nhận xét gì về hành vi của Nga? Em sẽ làm gì khi ở tình huống trên?

+Mục tiêu: Qua hoạt động hs nắm được những quy định cơ bản khi đi đường với người đi bộ, đi xe đạp và với an toàn đường sắt

+Cách thực hiện: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài thông qua các hoạt động

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1.Tìm hiểu các quy tắc về

đi đường

Gv: Treo tranh và giới thiệu tranh ảnh

về người đi bộ

? Để hạn chế tai nạn giao thông, người

đi đường cần phải làm gì?

1 Một số quy định về đi đường:

a Các loại tín hiệu giao thông:

b Quy định về đi đường:

Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải

có người lớn dẫn dắt; Không mang vấc

Trang 7

3.4 Vận dụng, mở rộng

Sau bài học hôm nay em sẽ thực hiện quy định về trật tự an toàn giao thông ntn?

Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài

- Học bài, làm các bài tập còn lại

- Xem trước nội dung bài 1: “ Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể”

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luện thân thể của bản thân

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết tự đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân

Trang 8

- đặt ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự rèn luyện thânthể.

- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ

cho bản thân

4 Năng lực: Hình thành cho học sinh năng lực tư duy phê phán, đánh giá về việc

chăm sóc sức khỏe của bản thân và bạn bè

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sứckhoẻ và chăm sóc sức khoẻ Giáo án, SGK, SGV …

2.Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết

III Tiến trình dạy học:

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

+Mục tiêu: qua hoạt động giúp hs hiểu về khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của sự chăm sóc, rèn luyện thân thể Từ đó thấy sự cần thiết phải chăm sóc sức khỏe của bản thân.+Cách thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 2 (10ph)Tìm hiểu nội dung

truyện đọc.

GV Gọi Hs đọc truyện SGK Và quan sát

tranh

GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm

? Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong

mùa hè vừa qua?

? Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?

? Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người

Trang 9

HS Nx, bổ sung

GV bổ sung và KL:

Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng

ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ

chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà

nó là kết quả của quá trình tự rèn luyện ,

chăm sóc bản thân

Hoạt động 3 Liên hệ tới bản thân

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

1 Em đã làm gì để tự chăm sóc sức khoẻ,

rèn luyện thân thể ở nhà và ở trường?

2 Những việc em chưa làm được để tự

chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể?

? Theo em SK có vai trò gì đối với học

tập,lao động, vui chơi giải trí?

?.Em hãy nêu cách rèn luyện của bản

thân?

Hs Trả lời cá nhân

Hs Theo dõi, nx

GV Nx, kết luận lại

Sản phẩm mong đợi: Hs hiểu ý nghĩa và có

nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bản thân

3.3 Hoạt động Luyện tập(10ph).

-Bài tập a(sgk) GV yêu cầu HS làm

- HS tự liên hệ

- HS tự nêu hướng khắc phục GV bổ sung và kêt luận

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều

độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

Trang 10

+ HS lên bảng làm.

-Bài tập b(sgk) Nêu tác hại của việc

nghiện thuốc lá, uống rượu bia?

- Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn luyện thân thể

- Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ?

- Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ?

- Học nội dung bài hôm nay

- Hoàn thiện các bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài 2: “ Siêng năng , kiên trì”

- Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì

Những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

-Ý nghĩa của nó đức tính siêng năng, kiên trì

2.Kỹ năng:

- Biết đánh giá hành vi của mình và người khác về siêng năng, kiên trì

- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và cuộc sống

Trang 11

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và cáchoạt động khác để trở thành người tốt.

3.Thái độ:

- Quý trọng người siêng năng, kiên trì

- Không đồng tình với những biểu hiện của sự lười biếng hay nản lòng

2 HS: Bài hát, ca dao, tục ngữ, danh ngôn theo chủ đề bài học

III Tiến trình dạy học :

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

+Mục tiêu: Qua hoạt động hs hiểu khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của siêng năng, kiên

trì Có nhu cầu rèn luyện tính siêng năng, kiên trì

+cách thực hiện:

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc SGK,

quan sát tranh và hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK, nêu câu hỏi

cho HS trả lời:

? Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

? Bác đã tự học như thế nào?

? Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá

trình tự học?

? Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

? Bản thân em biết được thứ tiếng nước

ngoài gì? Làm thế nào để học tố được thứ

tiếng đó?

Hs: Trả lời cá nhân

I Truyện đọc

+ Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp,Anh, Nga, Trung Quốc…

+ Bác học thêm vào giờ nghỉ banđêm

Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từvào tay, sáng chiều tự học…

+ Bác không được học ở trường, vừalàm việc vừa học, tuổi cao…

+Thể hiện tính siêng năng, kiên trì

Trang 12

HS Nx, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

GV nêu câu hỏi – HS trả lời và ghi bài học

? Thế nào là siêng năng?Cho ví dụ?

? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?

? Thế nào là kiên trì? Trái với kiên trì là

gì? Cho ví dụ?

? Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên

trì?

Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng

năng của Bác Hồ Rồi đặt câu hỏi:

? Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế

nào?

Hs Trả lời lần lượt các câu hỏi và rút ra

bài học

+sản phẩm mong đợi: Hs có ý thức siêng

năng, kiên trì trong các hoạt động học tập,

T huống Đang làm bài tập môn toán, gặp

một bài toán khó Nam liền bỏ lại không

làm nữa

- GV hướng dẫn học sinh làm bài SGK

- BT tình huống: Chuẩn bị cho giờ Kiểm

tra môn văn ngày mai, Tuấn đang ngồi ôn

bài thì Nam và Hải đến rủ đi chơi điện tử

+ Trái với siêng năng là lười biếng,sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn gian khổ.+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóngchán

- Giữa chúng có mối quan hệ tươngtác , hỗ trợ cho nhau để dẫn đến thànhcông …

2 Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con ngườithành công trong mọi lĩnh vực củacuộc sống

III Bài tập:

- Bài tập Đáp án: a, b, e, g

3.4 Vận dụng, mở rộng

- Qua bài hôm nay em đã học được nội dung gì?

Trang 13

- Em rèn luyện đức tính đó như thế nào?

- Học nội dung bài hôm nay

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị cho tiết 2 bài hôm nay

Học sinh phân biệt được SNKT với lười biếng chóng chán

Biết phê phán những biểu hiện lười biếng nản chí trong học tập, lao động

3 Thái độ

Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì vượt khó trong học tập

4 Năng lực

Trang 14

Đánh giá đúng hành vi của mình từ đó tự giác thực hiện việc học tập, lao động siêng năng, kiên trì

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

+ mục tiêu: Hs biết phân biệt tính siêng năng, kiên trì với làm việc lười biếng, chóng chán

+Cách thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung bài học

GV Gọi HS nhắc lại khái niệm SNKT và

ý nghĩa của SNKT

HS Nhắc lại nội dung bài học

GV Chia nhóm HS thảo luận các câu hỏi:

N1 Kể một vài danh nhân nhờ SNKT đã

thành công trong sự nghiệp?

N2.Kể một vài việc làm thể hiện SNKT

Yêu cầu HS giải thích về các câu đó

II Nội dung bài học

1.Khái niệm2.Ý Nghĩa

Đời người ai khỏi gian nanGian nan có thuở thanh nhàn có khiLuyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi

Có công mài sắt có ngày nên kimTay làm hàm nhai

Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổCần cù bù thông minh

Mưa lâu thấm đấtGóp gió thành bão

? Em hãy nêu cách rèn luyện của bản

thân trong học tập, lao động và các hoạt

động khác?

3 Cách rèn luyện:

- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:

Trang 15

Hs Tự liên hệ

Lớp theo dõi, nx

Sản phẩm mong đợi: Hs biết siêng năng,

kiên trì trong học tập và cuộc sống

3.3 Hoạt động Luyện tập

GV Yêu cầu Hs làm bt b

Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính

SNKT của e?

Bài tập: Trong những câu thành ngữ, tục

ngữ sau câu nào nói về đức tính SNKT?

a Miệng nói tay làm

b Năng nhặt, chặt bị

c Đổ mố hôi, sôi nước mắt

đ Dễ làm, khó bỏ

e Làm ruộng…nuôi tằm ăn cơm đứng

g Siêng làm thì có, siêng học thì hay

?Em hãy tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ

trái ngược với

Trong lớp, trong trường em các bạn thực hiện theo đức tính này ntn?

Các em về học nội dung bài hôm nay

Hoàn thiện bài tập

Chuẩn bị cho giờ sau bài 3: Tiết kiệm

Ngày……tháng……năm……….

Kí duyệt của TTCM

Trang 16

- Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm

- Ý nghĩa của đức tính tiết kiệm

Trang 17

- Biết tiết kiệm sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian

3 Thái độ:

- Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng,dụng cụ học tập, lao động )

- Không ưa thích lối sống xa hoa, lãng phí

4 Năng lực: Bản thân đánh giá được những hành vi việc làm thực hiện tiết kiệm và

những hành vi phung phí của cải vật …

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: + Những mẩu chuyện về gương tiết kiệm

+ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn liên quan

2.Học sinh: xem trước nội dung bài học

+Mục tiêu: Qua hoạt động giúp hs hiểu khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của tính tiết

kiệm? Có ý thức rèn tính tiết kiệm?

+cách thực hiện:

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc (10

thưởng tiền không? Vì sao?

?.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng

Ngoài việc học, còn phải có trách nhiệm lao động vừa sức giúp đỡ gia đình

- Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo còn phải lo cho gia đình vì điều kiện khó khăn…

- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm

Trang 18

? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?

HS Trả lời cá nhân

HS Lớp theo dõi, nx

Gv Kết luận Thảo là tấm gương chăm

ngoan, học giỏi, biết giúp đỡ gia đình

Không đòi hỏi vật chất không phù hợp với

điều kiện gia đình

Hà là hs đòi hỏi vật chất trong khi điều

kiện gia đình không có

? Em thấy bản thấn mình giống Thảo hay

Hà?

? Em hãy lấy ví dụ những việc làm biết tiết

kiệm của em và các bạn trong lớp?

Hs Tự liên hệ

Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học

(15 phút)

GV nêu câu hỏi:

?.Thế nào là tiết kiệm?Chúng ta cần phải

tiết kiệm những gì? Cho ví dụ?

? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?

? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà

tiện?

? Vì sao cần phải tiết kiệm?

HS Trả lời các câu hỏi theo ý hiểu

- Nhóm 3: Tiết kiệm ở trường

- Nhóm 4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày

Nhóm khác bổ sung

Gv nhận xét, chốt lại và nêu câu hỏi:

? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế

nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

+Sản phẩm mong đợi: Hs biết thể hiện tính

-Thảo có đức tính tiết kiệm …

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm:

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

- Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, bủn xỉn…

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

- Sử dụng điện nước hợp lí

Trang 19

tiết kiệm trong học tập và cuộc sống

Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và lịch sự, tế nhị

Biếu hiện của lễ độ và lịch sự, tế nhị

Ý nghĩa của lễ độ và lịch sự, tế nhị trong cuộc sống

Trang 20

Tích cực ủng hộ và học tập theo gương người sống có văn hóa

Phê phán những hành vi, biểu hiện thiếu văn hóa trong cuộc sống

4 Năng Lực: Hình thành năng lực giao tiếp ứng xử có văn hóa trong khi giao tiếp với

người khác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh, tình huống

- Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, bài tập…

2.Học sinh: sgk, vở ghi, xem trước nội dung bài học

Tiết 6 Một số chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

a Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

b Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

3 Bài mới

3.1 Tình huống xuất phát:

Để quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội văn minh thì mỗi người phải có cách cư xử có văn hóa, có đạo đức Lễ độ và lịch

sự, tế nhị là cách cư xử góp phần thực hiện mục đích ấy

Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì? Sau đó dẫn dắt các em vào bài học

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức

+ Mục tiêu: Qua hoạt động giúp hs hiểu nội dung truyện đọc “ Em Thủy”và nội dung

tình huống bài lịch sự, tế nhị Qua đó hs có những hiểu biết về biểu hiện của giao tiếp

có văn hóa.hiểu khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của lễ độ và lịch sự, tế nhị Hs có ý thứcgiao tiếp có văn hóa

+Cách thực hiện: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài thông qua các hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc “ Em

Trang 21

Hs Đọc bài, lớp theo dõi

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

Theo em phải cư xử như thế nào cho đúng

trong các mối quan hệ sau đây:

Cư xử hàng ngày của em với ông bà, cha

mẹ ntn?

Với anh chị em trong gia đình

Với thầy cô giáo

HS trình bày cách cư xử đúng trong các

trường hợp

Hs khác theo dõi, nhận xét

Hoạt động 2: Khai thác tình huống bài

lịch sự, tế nhị

Gv: Yêu cầu học sinh đọc tình huống và

trả lời các câu hỏi:

Hs Đọc bài và trả lời các câu hỏi:

? Em đồng ý với cách ứng xử của bạn nào

trong tình huống trên? Vì sao?

? Em có nhận xét gì về cách chào của các

bạn trong tình huống trên?

? Nếu là thầy Hùng, em sẽ có thái độ như

thế nào với các bạn?

GV Có thể nêu một số cách ứng xử của

thầy trong trường hợp này:

- Phê bình gay gắt trước lớp

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Kể cho HS nghe một câu chuyện về lịch

+ Tiễn khách và hẹn gặp lại

-Thuỷ thể hiện là một HS ngoan, có cách

cư xử lễ phép, tôn trọng người lớn tuổi hơn mình

- Với ông bà, cha mẹ…: Tôn trọng, biết

ơn, vâng lời

- Với anh chị: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận, thương yêu…

- Với thầy cô: Kính trọng, lễ phép, nghe lời và học hành chăm chỉ…

2.Tình huống: sgk tr 21

Đồng ý với hành vi của bạn Tuyết Vì cử chỉ của bạn đứng nép vào cửa, nghe thầy nói hết câu mới bước vào lớp=>tôn trọng thầy và không cắt ngang lời ki thầy đang nói

Các bạn không chào: Vô lễ, thiếu lịch sự,

tế nhị

Bạn chào to: Thiếu lịch sự, vô lễ Nếu là thầy Hùng em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở các bạn và nêu gương bạn Tuyết trước lớp để các bạn khác cùng học tập theo

Trang 22

Hs nhận xét

Gv Nhận xét, kết luận lại ý đúng

Hoạt động 3 Liên hệ bản thân

Yêu cầu HS kể những tấm gương thể hiện

cư xử có văn hóa trong giao tiếp

Đưa ra một số tình huống yêu cầu hs đóng

vai cách cư xử theo hai trường hợp biết

1, 3,5,6Hành vi thiếu lễ độ2,4,7,8

Bta Tr 22Biểu hiện lịch sự, tế nhị

Về nhà các em tìm hiểu về hành vi giao tiếp của mọi người xung quanh

Đọc bài và tìm hiểu nôi dung bài học

Ngày……tháng……năm………

Kí duyệt của TTCM

Trang 23

Tiết 7 Một số chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

a Trong cuộc sống hàng ngày và ở trường lớp em có những hành vi nào thể hiện mình là người có văn hóa trong giao tiếp, ứng xử? Tác dụng của những việc ấy làgì?

3 Bài mới

3.1 Tình huống xuất phát: Có một cậu bé than phiền không được mọi người trong gia đình yêu quý, cậu bạn ấy kể rằng: “Con em cháu, cháu quát lên mà nó cũng không cho cháu mượn cái bút chì Bà nội cháu dọn cơm, cháu sà vào giật mẩu bánh

Trang 24

mì thì bị xô ra Anh cháu mới mua cái xe đạp, cháu vừa nhảy tót lên xe thì anh ấy phátvào mông cháu Sao họ lại cùng nhau ghét cháu như vậy?”

Theo em cậu bạn ấy có đáng được mọi người yêu thương không?Vì sao?

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung bài học

GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận

theo nội dung sau:

Nhóm 1 Thế nào là lễ độ?

Nhóm 2 Em hiểu thế nào là lịch sự?

Nhóm 3 Tế nhị là gì?

Nhóm 4 Tìm hành vi biểu hiện của lễ độ

và lich sự, tế nhị ở trường, ở nhà, ở nơi

công cộng ?

Các nhóm thảo luận các câu hỏi, hết thời

gian nhóm cử đại diện trình bày

? Hãy nêu những biểu hiện của lễ độ?

?Tìm hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị,

liên hệ bản thân.?

Trái với lễ độ là gì?

Hs Trả lời cá nhân

Gv Nhận xét, kết luận

? Vì sao phải giao tiếp có văn hóa?

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm:

a Lễ độ: là cách cư xử đúng mực của mỗingười trong khi giao tiếp với người khác

b Lịch sự: là những thái độ, hành vi dùngtrong giao tiếp ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạođức của dân tộc

c Tế nhị: là sự khéo léo sử dụng cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể hiện

là con người có hiểu biết, có văn hóa

Thể hiện lời nói hành vi nhã nhặn, từ tốn, khéo léo nơi công cộng

- Trái với lễ độ là: Vô lễ, hỗn láo, thiếu văn hóa, nói cộc lốc, nói trống không

3 Ý nghĩa:

- Thể hiện sự tôn trọng người khác trong giao tiếp, giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn

- Thể hiện sự hiểu biết phép tắc, quy định chung của xã hội

Trang 25

HS Trả lời cá nhân

HS.Lớp theo dõi và nx, bổ sung

? Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở

thành người giao tiếp có văn hóa?

+sản phẩm mong đợi: HS thấy sự cần

thiết của giao tiếp có văn hóa, biết giao

tiếp có văn hóa

- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến

bộ Thể hiện trình độ văn hóa, đạo đức của mỗi người

Trang 26

3.3 Hoạt động luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập trong

sách giáo khoa /22

Bài tập a Hãy đánh dấu x vào ô trống

tương ứng với những hành vi thể hiện lịch

sự tế nhị

Bài tập d

Hs trả lời cá nhân

GHs thảo luận theo nhóm

BT1 Em hãy tìm những câu nói quen thuộc

hàng ngày thể hiện lối sống có văn hóa?

HS.Trả lời cá nhân

HS Nx, bổ sung

BT2 Những biểu hiện nào dưới đây là

hành vi thể hiện văn hóa trong giao tiếp,

ứng xử

a Nói lời xin lỗi khi có lỗi

b Nói dí dỏm khi giao tiếp

c Vừa nói vừa chỉ vào mặt người đối diện

d Nói nhẹ nhàng khi phê bình người khác

đ Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ

e Nói leo trong giờ học

g Cười nói to khi dự đám tang

h Ăn mặc luộm thuộm

Bài tập 2Đáp án: a, b, c

3.4 Vận dụng, mở rộng

Để trở thành người biết giao tiếp, ứng xử có văn hóa em sẽ thực hiện như thế nào?

Em sẽ làm gì khi các bạn lớp em còn có những hành vi, lời nói thiếu lễ phép với thầy cô?

Về nhà học nội dung bài hôm nay, hoàn thành các bài tập trong sgk

Tìm hiểu về văn hóa trong giao tiếp, ứng xử của những người xung quanh?

Ngày……tháng……năm………

Kí duyệt của TTCM

Trang 27

Tiết 7 Một số chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là lễ độ? Lịch sự, tế nhị là gì? Vì sao trong giao tiếp, úng xử cần có những chuẩn mực?

3 Bài mới

3.1 Tình huống xuất phát

Em hiểu thế nào về câu nói: “ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

+Mục tiêu: Qua hoạt động giúp hs hiểu và biết cách lựa chọn những hành vi đúng đắn trong giao tiếp, ứng xử Từ đó có thái độ rõ ràng trước những hành vi trong cuộc sống

+Cách thực hiện: Gv Cho hs phân vai đóng tình huống và phát vấn trả lời cá nhân.

Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức trọng tâm

của giờ trước

Gv.Gọi hs nhắc lại nội dung bài học:

? Thế nào là lễ độ

? Lịch sự, tế nhị là gì?

?Biết lễ độ và lịch sự, tế nhị trong giao

tiếp đem lại những lợi ích gì?

Hoạt động 2 Rèn luyện kĩ năng xử lí

tình huống:

T.H 1.Tan học, Mai và Hòa trên đường

về nhà thì có một cụ già gầy yếu tiến lại

hỏi thăm đường mai định trả lời thì Hòa

ngăn:

- Kệ cụ ấy, mình đi nhanh về nhà kẻo

muộn, thời gian đâu mà giúp người già

không quen biết

Hòa quay sang cụ già nói:

- Này cụ già, cụ đi hỏi người khác đi,

bọn cháu không có thời gian đâu

?Em có nhận xét gì về cách ứng xử của

hai bạn trong tình huống?

?Nếu là mai em sẽ làm gì?

Hs Xử lý tình huống

HS Nx và bày tỏ quan điể

T H 2 Cô giáo vừa bước vào lớp, khi

- Hòa thiếu lễ độ với người già, không lịch sự => cách cư xử thiếu văn hóaNếu là Mai em sẽ lễ phép và tận tình giúp

cụ tìm đường

- Em sẽ giải thích để bạn nhận thấy lời nói, hành vi chưa đúng của bạn để sửa chữa và hình thành thói quen sống có văn hóa

- Hành vi của bạn thiếu văn hóa, thiếu lễ

độ với cô giáo và mất lịch sự

- Em sẽ khuyên bạn phải cư xử đúng mực

Trang 28

cả lớp đứng dậy chào thì bạn Long: ọ…

ọ…e hèm và cười đầy vẻ trêu chọc

? Em nhận xét gì về hành vi của bạn?

? Nếu là HS trong lớp ấy em sẽ làm gì?

T H 3 Nhân dịp đầu xuân, Mạnh và Sơn

đi lễ chùa Trong khi mọi người thắp

hương, khấn vái thì Mạnh và Sơn nói

oang oang về bộ phim mới xem

? Em có nhận xét gì về hành vi của hai

bạn?

? Khi ở nơi đông người chúng ta cần cư

xử thế nào cho phù hợp?

T H 4 Tú rủ An đi học, vừa tới cửa đã

nghe thấy An và mẹ nói vọng ra:

- Con ăn sáng chưa?

-Rồi

- Con mặc thêm áo ấm vào nhé

- Mặc rồi

- Con soạn sách vở đủ chưa?

-Đủ rồi, hỏi gì mà nhiều thế, nói mỏi cả

a.Ân cần, cởi mở với các bạn trong lớp

với thầy cô giáo

- Hành vi của hai bạn thiếu lịch sự, không

tế nhị

- Chùa là nơi tôn nghiêm không nên gây

ồn ào làm ảnh hưởng tói người khác và viphạm quy định của chùa

- Cách đối đáp của bạn không lịch sự, thể hiện sự vô lễ với mẹ

- Khuyên bạn nói năng từ tốn, lễ phép với

mẹ, không trả lời cộc lốc trống không nhưvậy

BT 1

Đồng ý: a, b,

Đồng ý: a,d,đ

Trang 29

b.Nói trống không với người lớn tuổi

c.Trêu trọc các bạn trong lớp

d.Biết xin lỗi khi có lỗi

đ Chăm chú lắng nghe khi giao tiếp

HS.Trả lời, Lớp nhận xét

Lớp theo dõi, bổ sung

GV Nx, kl ý đúng

GV Gọi hs liên hệ phong trào toàn dân

xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

3.4 Vận dụng, mở rộng

-Em sẽ thể hiện mình là người giao tiếp có văn hóa như thế nào?

-Em có nhận xét gì về việc thực hiện nếp sống văn hóa của người dân nơi em sống?-Trong lớp, trong trường em việc thực hiện giao tiếp có văn hóa như thế nào?

Về ôn lại các nội dung bài học trong chủ đề giao tiếp có văn hóa

Tìm các tấm gương giao tiếp có văn hóa tại trường, lớp và địa phương em?

Ngày……tháng……năm……….

Kí duyệt của TTCM

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10 KIỂM TRA GIỮA KÌ

I Mục đích kiểm tra:

1 Về kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã được học trong các bài trong chương

trình môn Giáo dục công dân lớp 6;

- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức đã họcvào làm bài

2 Về kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng nhận biết, kỹ năng vận dụng, kỹ

năng phân tích các vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức kiểm tra

3 Về thái độ:Học sinh có thái độ tích cực, đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm

giải quyết những vấn đề diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

4 Về phát triển năng lực:

Những năng lực có thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: năng lực tư duy, nănglực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực phê phán, năng lực đánh giá,

II Hình thức kiểm tra: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan

III Ma trận đề kiểm tra:

Trang 31

6 Biết ơn Nêu được biểu hiện của lòng

Số câu TL:1

Số điểm:1 10%

Số câu TL:2

Số điểm:6 60%

Số câu: 9

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

I/ Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng trong những câu sau:

Câu 1: Những việc làm nào biểu hiện việc biết tự chăm sóc sức khỏe.

A Mỗi buổi sáng, Bi đều tập thể dục đều đặn mỗi ngày

B Đã 4 ngày, Nam không thay quần áo

C Bạn Hoa thường không ăn cơm buổi sáng

D Trời rất lạnh nhưng Lan mặc chiếc áo rất mỏng

Câu 2: Biểu hiện của siêng năng là:

A Cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

B Đến phiên trực nhật lớp, Hồng toàn nhờ bạn làm hộ

C Sáng nào cũng dậy muộn

D Chưa làm xong bài tập, Nam đã đi chơi

Câu 3: Thế nào là tiết kiệm ?

A Vung tay quá trán

B Kiếm củi 3 năm thiếu 1 giờ

C Cơm thừa, gạo thiếu

D Sử dụng của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác một cách hợp lý

Câu 4: Hành vi nào là biểu hiện của sự lễ độ ?

A Nói leo trong giờ học

B Cư xử đúng mực của mỗi người trong giao tiếp

C Ngắt lời người khác

D Nói trống không

Câu 5: Biểu hiện nào thể hiện sống chan hòa với mọi người?

A Biết chăm lo giúp đỡ mọi người xung quanh

B Không giúp đỡ ai,vì sợ thiệt cho mình

Trang 32

C Không tham gia các hoạt động từ thiện

D Không góp ý cho ai vì sợ mất lòng

Câu 6: Dưới đây, câu nói nào là biểu hiện của sự biết ơn.

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Vô ơn C Bội nghĩa D Bạc tình

II Tự luận (7điểm)

Câu 7: Thế nào là Tự chăm sóc rèn luyện thân thể ? (1,0đ)

Câu 8: Chúng ta cần biết ơn những ai ? Vì sao ? (3,0đ)

Câu 9: Cho tình huống sau: Một lần đến nhà Hải chơi, Hạnh thấy nước chảy tràn bể

nước, liền nhắc bạn khóa vòi nước, nhưng Hải bảo: Nước rẻ lắm, chẳng đáng bao nhiêu, kệ cho nó chảy, tớ đang xem phim hay tuyệt !

Em có đồng ý với suy nghĩ và việc làm của bạn Hải không ? Vì sao ? (3,0đ)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM

- Mỗi người phải giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, tập thể

8

- Biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ Vì họ là người sinh thành và nuôi

dưỡng ta

- Biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, hoạn nạn

Vì họ đã mang đến cho ta những điều tốt đẹp

- Biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ ta Vì thầy cô giáo cho ta kiến thức,

dạy cho ta kỹ năng sống

- Biết ơn Đảng, Bác Hồ, các anh hùng, liệt sĩ Vì đã đem lại độc lập,

tự do, ấm no, hạnh phúc cho dân tộc

0,75 đ0,75 đ0,75 đ0,75 đ

9

Yêu cầu HS có thể giải quyết tình huống bằng nhiều cách khác

nhau, nhưng phải nêu được:

- Không đồng ý với suy nghĩ và hành động của bạn Hải

- Lí do: + Tuy giá cả chi phí cho nước sinh hoạt rẻ thật nhưng giá

phải trả là bằng tiền mồ hôi công sức của cha mẹ bỏ ra, chứ không

phải là của trên trời rơi xuống;

+ Chúng ta phải biết tiết kiệm, không được lãng phí tiền

của, công sức của cha mẹ, của gia đình và của xã hội

Trang 33

- Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật.

- Ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật

- Biết được tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình và toàn

Học sinh tự giác chấp hành kỉ luật của nhà trường và những quy định của pháp luật.

* Lưu ý: Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh Nội dung lồng ghép là tấm gương

của lãnh tụ về chấp hành luật lệ giao thông.

II Chuẩn bị:

1 GV: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật

2 HS: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Theo em việc thực hiện nếp sống có văn hóa có vai trò như thế nào

với mỗi học sinh? Em đã thực hiện nội dung đã học như thế nào?

3 Bài mới.

3.1 Tình huống xuất phát:

Giới thiệu bài qua bài tập

Theo em chuyện gì sẽ xảy ra nếu:

- Trong nhà trường không có nội quy

- Ra đường mọi người không tuân thủ luật giao thông

- Trong công ty người đi sớm, đi muộn

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

+Mục tiêu: Qua hoạt động giúp hs hiểu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của tôn trọng

kỉ luật Hình thành ý thức tôn trọng kỉ luật trong học tập và cuộc sống

+Cách thực hiện:

Hoạt động 1Khai thác nội dung truyện I truyện đọc

Trang 34

đọc

GV gọi HS đọc truyện” giữ luật lệ chung”

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn

trọng kỉ luật của Bác?

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

thêm:

Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã

thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được

đặt ra cho mọi người

GV Em hãy lấy vd những việc làm của

em biết tôn trọng những quy định chung?

? Trong lớp, trong trường em có những

quy định chung nào? HS đã thực hiện

những quy định ấy ra sao?

HS Tự liên hệ

HS Theo dõi nx, bổ sung

Hoạt động 2.Tìm hiểu, phân tích nội

dung bài học

GV nêu câu hỏi:

1 Em hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật?

2 Trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví

- GV nêu tiếp câu hỏi :

1 Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa

- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư Đến mỗi gian thờ thắp hương

- Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái

xe dừng lại Khi đèn xanh bật mới được đi

- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật

Trái với kỉ luật là tự do, vô kỉ luật Đi học muộn, trong giờ nói chuyện riêng

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có

kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi

Trang 35

2.Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó,

mất tự do không? Vì sao?

3 Em hãy nêu cách rèn luyện ý thức tôn

trọng kỉ luật của mình ở trường, gia đình

GV Phân tích những điểm khác nhau giữa

Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan

hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và

pháp luật…

GV Kết luận: trong học tập, lao động và

trong cuộc sống cá nhân và tập thể có mối

quan hệ gắn bó với nhau Đó là sự đảm

bảo công việc, quyền lợi chung và riêng

với nhau Xã hội càng phát triển đòi hỏi

con người có ý thức kỉ luật ngày càng

ngữ nói về tôn trọng kỉ luật:

1 Nước có vua, chùa có bụt

có hiệu quả

- Tôn trọng kỉ luật không chỉ bảo vệ lợi ích của cộng đồng mà còn bảo đảm lợi íchcủa mỗi cá nhân

3 Cách rèn luyện:

- Tự giác chấp hành nội quy nhà trường

- Chấp hành mọi sự phân công của tập thể

III Bài tập:

Đáp án: Ý 2, ý 6 Ý 7

HS Tự làm

Trang 36

- Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn.

- Ý nghĩa của lòng biết ơn

2 Kĩ năng:

- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lòng biết ơn trong các tình huống cụ thể

- Biết thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ:

-HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình

- Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

- Ủng hộ và làm theo những việc thể hiện lòng biết ơn

4 Năng lực: Hình thành tư duy phê phán, đánh giá hành vi của bản thân và người

2 Kiểm tra bài cũ:

.Thế nào tôn trọng kỉ luật? Ý nghĩa tôn trọng kỉ luật ?

3 Bài mới

3.1 Tình huống xuất phát:

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Trang 37

Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớcông lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và cônglao của bà, của mẹ.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp củatruyền thống ấy

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

+Mục tiêu: Qua hoạt động hs hiểu khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của lòng biết ơn Cólòng biết ơn trong cuộc sống

+Cách thực hiện:

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

HS đọc truyện sgk

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

những câu hỏi gợi ý sau:

1.Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

2 Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

3 Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên

đức tính gì?

- Hs: Trả lời

- Gv: Nhận xét, chốt ý

?Em biết ơn những ai? Vì sao?

?Em làm gì để thể hiện lòng biết ơn của

Vậy, theo em biết ơn là gì?

Hs Nêu khái niệm lòng biết ơn

I truyện đọc

Nhóm 1

- Rèn viết tay phải

- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người".Nhóm 2

- Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị có tin tức về thầy vàviết thư thăm hỏi và mong có dịp đượcđến thăm thầy

II Nội dung bài học :

1.Thế nào là biết ơn?

- Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trântrọng, tình cảm và những việc làm đền

ơn đáp nghĩa đối với những người đãgiúp đỡ mình, những người có công với

Trang 38

Thảo luận nhóm

Phát phiếu học tập cho 4 nhóm

1 Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?

2 Trái với biết ơn là gì? Cho ví dụ?

Tác hại của việc làm ấy?

3.Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,

những người đã giúp đỡ mình, các anh

hùng liệt sỹ )

4 Biết ơn có ý nghĩa ntn?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)

Hs Làm việc nhóm và trình bày kết quả

Hs Nhóm khác nx, bổ sung

GV Nx, kết luận ý đúng

Hoạt động 3 Liên hệ thực tế, hướng dẫn

HS về cách rèn luyện lòng biết ơn (10

+sản phẩm mong đợi: Hs có lòng biết ơn

trong cuộc sống, biết cư xử đúng đắn theo

chuẩn mực của bài học

Bài tập: Trong những câu ca dao tục ngữ

sau câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

dân tộc, đất nước

- Ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anhhùng liệt sĩ…

- Vô ơn, bội nghĩa…

- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh…

- HS tự kể

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹptruyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành

mạnh giữa con người với con người.

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ratrong cuộc sống hằng ngày

III Bài tập:

Bt a ý1, 3,4

Bt b Hs tự làm

- Câu 2, 3, 4, 5,

Trang 39

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

- Hs Hiểu thế nào là yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

-Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người, tác hại của việc phá hoại thiên nhiên

- Nêu được những việc làm thể hiện tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

2 Kĩ năng:

- Biết đánh giá hành vi của mình và người khác đối với thiên nhiên

- HS biết cách sống hòa hợp với yêu thiên nhiên

- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi ngườibảo vệ thiên nhiên

3 Thái độ:

- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên

- Phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

Trang 40

2 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là biết ơn? Lòng biết ơn có tác dụng như thế nào

trong cuộc sống của chúng ta?

3 Bài mới.

3.1 Tình huống xuất phát:

“Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả dập dờn

Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”

Em hiểu như thế nào về khổ thơ trên?

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

+ mục tiêu: Qua hoạt động giúp hs hiểu thế nào là yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên, vai trò của thiên nhiên với cuộc sống của con người Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

+Cách thực hiện:

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

HS đọc truyện sgk

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:

1 Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

thiên nhiên?

2 Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước

cảnh đẹp của thiên nhiên?

3.Thiên nhiên cần cho cuộc sống của

chúng ta ntn?

? Theo em thiên nhiên bao gồm những gì?

Thiên nhiên ở quê hương em ntn?

Hs Trả lời các câu hỏi

- Ruộng đồng xanh ngắt một màu xanh

- Mặt trời chiếu những tia nắng vàng rực rỡ

- Mây, núi, đường quanh co, những vùng đất xanh mướt bởi nương ngô, chè, sắn…

-Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sương- Mây trắng như khói mờ trong sương

Tổ Quốc thiên nhiên nước ta thật tươi đẹp, chúng ta thật tự hào về đất nước của chúng ta Chúng ta phaior giữ gìn bảo vệ thiên nhiên

Thiên nhiên là tài sản vô giá, không có thiên nhiên chúng ta không thể tồn tại

và phát triển được

II Nội dung bài học

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w