1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề ôn thi HSGH 8 đề +8

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp kim loại thu được sau khi khử hoàn toàn 31,9 gam hỗn hợp đồng(II)oxit và sắt(III) oxit bởi khí hiđro.. Tính khối lượng sản phẩm th[r]

Trang 1

Đề 1 Bài 1: (2 điểm)

a Sắt được tạo thành ba oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 Nếu hàm lượng của sắt trong oxit là 70% về khối lượng thì đó là oxit nào của sắt

b Nếu phần trăm khối lượng của một kim loại trong muối cacbonat là 40% thì phần trăm khối lượng của kim loại đó trong muối photphat là bao nhiêu

Bài 2: (2 điểm)

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a FexOy + HCl -> FeCl ❑2 y x + H2O

b FexOy + O2 -> Fe2O3

c CnH2n+1OH + O2 -> CO2 + H2O

d CnH2n+2 + O2 -> CO2 + H2O

e FexOy + CO -> Fe + CO2

Bài 3: (1,5 điểm)

Một hỗn hợp 67,2 lít chứa hai chất khí hiđro và khí oxi đồng thể tích Bật tia lửa điện và làm lạnh ống nghiệm, cho mẩu than đang cháy ngang miệng ống nghiệm

a Nêu hiện tượng và giải thích

b Tính khối lượng chất khí còn dư trong hai trường hợp thể tích các khí được đo ở điều kiện thường và thể tích khí được đo ở đktc

Bài 4: (2,5 điểm)

Tính thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp kim loại thu được sau khi khử hoàn toàn 31,9 gam hỗn hợp đồng(II)oxit và sắt(III) oxit bởi khí hiđro Biết rằng phản ứng tạo ra 9 gam nước

Bài 5: (2 điểm)

Nung nóng một lá nhôm nặng 19 gam trong bình chứa 6,72 lít khí oxi

a Tính khối lượng sản phẩm thu được

b Nếu lấy lá nhôm ra cân lại sẽ nặng bao nhiêu gam

Trang 2

Đề 2

Bài 1: (2,5 điểm)

a Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong muối đồng(II)sunfat

b Khối lương nguyên tử của 3 kim loại hóa trị II tỉ lệ với nhau theo tỉ số là 3:5:7 và tỉ lệ của số mol nguyên tử của 3 kim loại tương ứng trong hỗn hợp là 4:2:1 Khi hòa tan 4,64 gam hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch axit

clohiđric dư thì thu được 3,136 lit H2 ở đktc Xác định 3 kim loại trên biết rằng

cả 3 kim loại cùng phản ứng với axit clohiđric và giải phóng khí hiđro

Bài 2: ( 1 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm Fe,S có khối lượng là 200gam cần dùng hết 67,2 lít khí oxi ở đktc

a Tính khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp

b Tính phần trăm mỗi chất

c Giả sử toàn bộ sản phẩm khí sau khi đốt hỗn hợp được dẫn vào nước Khi khí đã tan hết vào nước thì thả vào dung dịch mẩu giấy quỳ tím Mô tả hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng minh họa nếu có

Bài 3: (2 điểm)

Nung nóng 50 gam KMnO4 trong một chén sứ nặng 30 gam sau một thời gian lấy chén chứa chất rắn cân lại được 76,8 gam

a Tính thể tích khí oxi thoát ra ở đktc

b Tính thành phần phần phần trăm về khối lượng của KMnO4 bị phân hủy

Bài 4: (1,5 điểm)

Người ta dùng khí hiđro dư để khử m gam Fe3O4 và đã thu được n gam

Fe Cho lượng sắt này tác dụng với dung dịch axit sunfuric dư thì thu được 2,8 lít khí hiđro ở đktc Biết rằng cả hai phản ứng trên đều có hiệu suất phản ứng là 80%

a Tính n

b Tính m

Bài 5: (2 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 8gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có cùng hóa trị (II) và đồng số mol bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lit H2(đktc) Hỏi A,B là các kim loại nào trong các kim loại sau: Mg, Ca, Ba, Zn, Fe, Na

Trang 3

Câu 6 (1, 0 điểm)

a/ Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn

sau: Nước, Natri hiđôxit, Axit clohiđric, Natriclorua

b/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các khí không màu sau : Khí oxi, khí hidro, khí nitơ, khí cacbonic

Viết tất cả các phương trình phản ứng minh hoạ nếu có

Đề

3 :

Câu 1 (2,0 điểm)

Xác định công thức hóa học của A; B; C và viết phương trình hóa học hoàn

thành chuỗi biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

KMnO4    A    Fe3O4    B    H2SO4    C    HCl

Câu 2 (2,0 điểm)

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của nguyên tố X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố X

Câu 3.(2,0 điểm):

Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua a gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng được 7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy

ra hoàn toàn)

1/ Tìm giá trị a?

2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất

Câu 4 (2,0 điểm)

11,2 lít hỗn hợp X gồm hiđro và mêtan CH4 (đktc) có tỉ khối so với oxi là 0,

325 Đốt hỗn hợp với 28, 8 gam khí oxi Phản ứng xong, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp khí Y

1/ Viết phương trình hoá học xảy ra Xác định % thể tích các khí trong X?

Trang 4

2/ Hỗn hợp khí Y chứa những khí nào? Số mol là bao nhiêu?

Câu 5 (2,0 điểm)

Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400

0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn

1/ Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra

2/Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc

(Cho:Al=27,Fe=56.O=16,H=1,C=12,Cu=64)

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w