1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8

14 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 113,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl 2 và khí hidro. Hãy tính khối lượng của khí hiđro thoát ra... Mol là lượng chất gồm N nguyên t[r]

Trang 1

ÔN TẬPMÔN HÓA LỚP 8

PHẦN 1 :HỆ THỐNG KIẾN THỨC

CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 NGUYÊN TỬ: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

Proton (p,(+)) Hạt nhân

Nơtron (n, không mang điện) Nguyên tử

Vỏ : các hạt electron (e, (-))

Tổng số hạt nguyên tử = p + e + n

2 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

 Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

 Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó

 Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

 Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon

3 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ.

 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

 Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

 Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

 Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

 Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử Tùy điều kiện, một chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí

4 CÔNG THỨC HÓA HỌC

 Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất

Dạng chung: Đơn chất Ax A,B là kí hiệu hóa học

Hợp chất AxB x,y là chỉ số

 Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết tên nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối

Ý nghĩa của công thức hóa học: CTHH cho biết:

1 Nguyên tố nào tạo nên chất

2 Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

3 PTK của chất

Trang 2

5 HÓA TRỊ

 Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) trong phân

tử ( H luôn hóa trị I, O luôn hóa trị II)

a b

 Quy tắc về hóa trị: x.a = y.b theo AxBy

+ Biết x,y và a thì tính được b và ngược lại

+ biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học chuyển thành tỉ lệ:

x

y=

a

b=

a'

b '

Lấy x = b hay b’, y = a hay a’ (nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b)

B VÍ DỤ MINH HỌA

1 Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 g Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri

Giải:

Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na: 23.1,9926.10-23 = 38.2.10- 24 g

2/ Các cách viết sau có ý nghĩa gì?

5C, 3O, 2H2

5C: năm nguyên tử Cacbon

3O: ba nguyên tử oxi

2H2: hai phân tử hiđro

3/ Tính phân tử khối của: Khí Hiđro (2H), Nước (2H, 1O), Muối ăn (1Na, 1Cl)

PTKkhíhidro = 2.1 = 2(đvC);

PTKnước = 2.1 + 16 =18 (đvC)

PTKmuối ăn = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

4/ Nêu những gì biết được về công thức hóa học sau: H2O

*Biết 3 ý về chất :

- Do nguyên tố Hiđro và Oxi tạo nên

- Có 2 nguyên tử Hidro, 1 nguyên tử Oxi trong một phân tử nước

- PTK = 2.1 + 16 = 18 (đvC)

5/ Tính hóa trị của nguyên tố:Ví dụ : Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?

Giải: Gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:

a II

N2O5

Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II

 a = V Vậy Nitơ có hóa trị V

6/Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

a/ Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) và O (II)

Công thức dạng chung: SxOy

Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y II

1 2

x II

yIV  ;  x= 1; y = 2

Trang 3

VậyCTHH cuả hợp chất là SO2

b/ Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) &nhóm (SO4) (II)

Giải:I II

Công thức dạng chung: Nax(SO4)y

Theo qui tắc hóa trị: x.I = y.II

2

1

x II

yI   x = 2; y = 1

Vậy CTHH cuả hợp chất là Na2SO4

C BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Kali oxit : K2O

b) Magie cacbonat : MgCO3

c) Axit sunfuric: H2SO4

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất

Câu 2: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau:

a) Cacbon đioxit, biết trong phân tử có 1C và 2O

b) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N, 3O

c) Sắt (III) clorua, biết trong phân tử có 1Fe, 3Cl

Câu 3: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố K, Mg, Cr, C trong công thức hóa học của các hợp chất

sau, cho biết S hóa trị II K2S; MgS; Cr2S3; CS2

Câu 4: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, cho biết

nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II

Ba(NO3)2; Fe(NO3)3 ; CaCO3, Li2CO3

Câu 5: Lập công thức hóa học của những hợp chất hai nguyên tố như sau:

N(III) và H; P(V) và O; Fe(III) và Br(I) ; Ca và N(III)

Câu 6: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

a/ Ba và nhóm (OH); b/ Al và nhóm (NO3);

c/ Zn và nhóm (CO3); d/ Na và nhóm (PO4)

Câu 7: Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y

Hãy viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y

Câu 8 Trong nguyên tử Y Tổng các loại hạt là 34 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 10 Tìm số hạt mỗi loại

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1/ Sự biến đổi chất:

1.1/ Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

VD …

1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác Ví dụ …

2/ Phản ứng hóa học :là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.

* Chất ban đầu ( chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng

* Chất mới được tạo ra là sản phẩm

Trang 4

* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:

Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm

Vd: Lưu huỳnh + Sắt Sắt Sunfua ; Đường Nước + than

3/ Định luật bảo toàn khối lượng :

Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng

Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B → C + D; Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL)

4/ Phương trình hóa học:

4.1/ Phương trình hóa học :

* Phương trình chữ : Khí Hidro + khí Oxi  Nứơc

* Sơ đồ PỨ: H2 + O2 -> H2O

* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau

Viết thành PTHH: 2H2 + O2 2H2O

4.2/.Các bước lập PTHH: (SGK)

B.VÍ DỤ MINH HỌA

1/Lập PTHH của các PỨ:

a/ Sơ đồ phản ứng: Al + O2 - - > Al2O3

PTHH: 4Al + 3O2  2 Al2O3

b/ Sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca (OH)2 > NaOH + CaCO3 ;

PTHH: Na2CO3 + Ca (OH)2  2 NaOH + CaCO3 ;

2/ Ý nghĩa của PTHH:

PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong PTHH

Vd 1: 2H2 + O2 2H2O

Tỉ lệ giữa các chất:

Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 2

* Bài 6/58 SGK: a.PTHH: 4P + 5O2  2P2O5

Tỉ lệ 1 cặp chất:

Số nguyên tử P : số phân tử O2 = 4 : 5

Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2 : 1 3/ Bài tập 3 trang 54 (SGK)

a/ mMg + m O2= m MgO (1)

b/ Từ (1), ta có:

9 + m O

2 = 15

=>m O2 = 15 – 9 = 6 (g)

C BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl2 và khí hidro

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng

b) Cho biết khối lượng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5g và 7,3 gam, khối lượng của ZnCl2

là 13,6 g Hãy tính khối lượng của khí hiđro thoát ra

Trang 5

Câu 2: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi

phản ứng sau:

a) Cr + O2 → Cr2O3

b) Fe + Br2 → FeBr3

c) KClO3 → KCl + O2

d) NaNO3 → NaNO2 + O2

e) H2 + Cl2 → HCl

f) Na2O + CO2 → Na2CO3

g) Al + CuSO4 → Al2(SO4)3+ Cu

h) Zn + HCl → ZnCl2 + H2

Câu 3: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 2 cặp chất trong

mỗi phản ứng, tùy chọn

a) Al + HCl → AlCl3 + H2

b) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2

c) NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

1/ Mol:

1.1/ Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó

N được gọi là số Avôgađro

N = 6 1023 nguyên tử, hay phân tử

Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 1023 nguyên tử sắt

+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6 1023 phân tử H2O

1.2/ Khối lượng mol (M) là khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tử một chất

có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó

Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro: H = 1 đvC => MH = 1g/mol

+ Khối lượng mol phân tử Hidro: H2 = 2 đvC =>M =2g H 2 /mol

1.3/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau

Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít

Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.

2/ Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:

2.1/ Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):

n =

m

M (mol)

=> m = n.M (g);

M = m n(g/mol)

(M: khối lượng mol của chất, m: khối lượng chất; n: số mol chất)

2.2/ Áp dụng: a/ Tính số mol của 32g Cu?

– Giải : nCu = mCu : MCu = 32 : 64 = 0,5 (mol)

Trang 6

b/ Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25g?

– Giải : MA = mA : nA = 12,25 : 0,25 = 98(g)

2.3/.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí (V) ở (đktc):

a) Công thức:

=> V= n.22,4 (l)

(n: số mol chất khí, V: thể tích chất khí (đktc))

b).Áp dụng:

* Tính thể tích ở đktc của mỗi khí sau:

0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2

- Giải:

*V CO 2  n CO 2

x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92(l)

*V H 2  n H 2x 22,4 = 1,25 x 22,4 = 28(l)

*V N 2  n N 2x 22,4 = 3 x 22,4 = 67,2(l)

3/ Tỉ khối của chất khí:

3.1/ Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B

A A/B

B

M

M

3.2/ So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ không khí

/

29

A KK

KK

d

M

4/ Tính theo công thức hóa học:

4.1/ Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên

tố hóa học tạo nên chất

- Gồm 3 bước:

1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:

2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất

3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III) oxit)?

Giải:MFe O 2 3

= 56 2 + 16 3 = 160 (g)

Có 2 mol Fe ; 3 mol O trong 1 mol Fe2O3

Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 là:

% Fe = 2 3

Fe

Fe O

m M

100% =

2.56 100%

160 = 70%

2 3

O

Fe O

m 3.16

%O= 100%= 100%=30%

(hoặc %O = 100% - %Fe= 100%- 70% = 30%)

4.2/.Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:

V 22,4

n 

(mol)

Trang 7

Ví dụ: Một hợp chất cóthành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S = 40; %

O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g

Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

Cu

S

40

100 20

m = 160=32(g) 100

mO = 160 - (64+32) = 64(g) + Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

nCu = 64: 64 = 1(mol)

nS = 32: 32 = 1(mol)

nCu = 64: 16 = 4(mol) +Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S;4 nguyên tử O.CTHH của chất: CuSO4

5/ Tính theo phương trình hóa học:

Ví dụ 1: Nung 50 g canxi cacbonat CaCO3 thu được canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit

Tính khối lượng canxi oxit thu được

Giải : Số molCaCO3 có trong 50 g là

3 3

3

CaCO

CaCO

CaCO

n = = =o,5(mol)

Viết phương trình hóa học

CaCO3 CaO + CO2

1 mol 1 mol 1 mol

0,5 mol 0,5 mol 0,5 mol

Khối lượng CaO thu được là :

mCaO = nCaO MCaO = 0,5 56 = 2,8(g)

Ví dụ 2: Cho 1,95 g kim loại Kẽm tác dụng với dung dịch HCl có chứa 1,825g HCl Tính thể tích khí sinh ra (đktc)

n(Zn) = 1,95 : 65 = 0,03 (mol)

n(HCl) =

1,825

0,05 36,5  (mol)

c/ PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

TPT : 1 2 1 1 (mol)

TBT : 0,05 0,025 (mol)

Lập tỉ lệ: n(Zn)>n(HCl)

1 2 (0,03 )>( 0,025)

 Zn dư, HCl hết Bài toán tính theo số mol HCl

Từ PT =>n(H2) = 0,025 (mol)

 VH2 = 0,025 x 22,4 = 0,56 (l)

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 18 Mol

Trang 8

Câu 1 Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc số phân tử có trong mỗi trường hợp sau:

a) 0,75 mol nguyên tử Fe b) 0,25 mol phân tử CaCO3 c) 0,05 mol phân tử O2

Câu 2 Tính khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử O và 1 mol phân tử O2

b) 1 mol nguyên tử Fe và 1 mol phân tử Fe2O3

c) 1 mo nguyên tử N và 1 mol phân tử NO2

d) 1 mol phân tử glucozơ C6H12O6

Câu 3 Hãy tính thể tích (ở đktc) của:

a) 0,25 mol phân tử SO2; 0,5 mol phân tử O2; 0,75 mol phân tử Cl2

b) 1 mol phân tử O3; 1,5 mol phân tử CO; 0,125 mol phân tử CH4

Câu 4 Tính khối lượng của N phân tử các chất sau: CO2, NaCl, Fe3O4, Al2O3, C4H10

Câu 5 Hãy tìm số mol nguyên tử hay số mol phân tử của những lượng chất sau:

a) 0, 5N nguyên tử Cl; 2,5N phân tử N2O5; 0,75N nguyên tử O

b) 30.1023phân tử NaCl; 1,5.1023phân tử CaO; 4,5.1023phân tử C12H22O11

Câu 6 Hãy xác định khối lượng và thể tích (đktc) của hỗn hợp những lượng chất sau:

a) 0,02 mol phân tử H2; 0,25 mol phân tử CO2; 0,01 mol phân tử NO

b) Hỗn hợp khí gồm: 0,4 mol O2và 0,15 mol NO2

Bài 19 Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.

Câu 1 Tính số mol, khối lượng, số phân tử của các chất khí sau(đktc):

a) 1,12 lít O2 b) 2,24 lít SO2 c) 3,36 lít H2S d) 4,48 lít C4H10

Câu 2 Tính số mol, số phân tử của các chất sau:

a) 16 gam SO3 b) 8 gam NaOH c) 16 gam Fe2(SO4)3 d) 34,2 gam Al2(SO4)3

Câu 3 Tính số mol, khối lượng, thể tích(đktc) của các chất sau:

a) 0,06.1023 phân tử CO2 b) 3,6.1023 phân tử H2S c) 1,8.1023 phân tử C3H8

Câu 4 Tính khối lượng, thể tích (đktc), số phân tử của các khí sau:

a) 0,015 mol CH4 b) 0,025 mol C2H4 c) 0,045 mol C2H2

Câu 5 Phải lấy bao nhiêu gam mỗi khí sau để chúng cùng có thể tích khí là 3,36 lit ở đktc:

a) N2 b) O2 c) SO2 d) H2S

Bài 20 Tỉ khối của chất khí.

Câu 1 Tính tỉ khối của các khí sau so với khí nitơ: H2S, O2, H2, CO2

Câu 2 Tính tỉ khối của các khí sau so với không khí: CH4, C2H4, C2H2, C4H10.

Câu 3 Tính khối lượng mol của các khí sau biết các khí này có tỉ khối đối với khí O2 lần lượt là: 1,375; 0,0625; 2; 4,4375

Câu 4 Tính khối lượng mol của các khí sau biết các khí này có tỉ khối đối với không khí lần lượt

là: 2,207; 1,172; 1,517

Câu 5 Có những chất khí sau: N2, O2, SO3, H2S, NO2, NH3

a) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần

b) Khí SO3 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao nhiêu lần

c) Khí nào nặng nhất và khí nào nhẹ nhất

Câu 6 Trong phòng thí nghiệm để thu được những khí như: cacbon đioxit (CO2); khí clo; khí hiđro; khí hiđrosunfua (H2S); khí amoniac(NH3), phải đặt bình như thế nào khi dẫn khí vào bình (úp hay ngửa bình)

Câu 7 Một hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol SO2; 0,5 mol CO2 và 0,75 mol N2

a) Tính số mol và tính thể tích của hỗn hợp khí A( đktc)

b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí A

Bài 21 Tính theo CTHH.

Câu 1 Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

Trang 9

CuO, P2O5, H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, Ca3(PO4)2.

Câu 2 X là hợp chất khí của hiđro với phi kim S, trong hợp chất này S chiếm 94,12%; H chiếm

5,88% Xác định CTHH của X, biết rằng dX/H2=17

Câu 3 X là hợp chất của P với O, trong hợp chất này O chiếm 43,64% về khối lượng Xác định

CTHH của X, biết rằng dX/O2=3,44

Bài 22 Tính theo phương trình hóa học

Câu 1 Tính theo PTHH (cơ bản)

a) Tính thể tích O2, thể tích không khí (đktc) thu được khi phân hủy 49 gam kaliclorat (KClO3) và thu được kaliclorua (KCl)

b) Tính khối lượng kalipemanganat (KMnO4) bị nhiệt phân hủy và tạo ra 10,08 lít O2(đktc), kalimanganat (K2MnO4) và mangan đioxit( MnO2)

c) Tính khối lượng H2O bị điện phân để tạo ra 5,6 lít khí oxi (đktc) và khí hiđro

Câu 2.Tính theo PTHH (tìm chất dư)

a) Đem oxi hóa 22,4 gam Fe trong 22,4 lít khí oxi (đktc) Tính khối lượng chất dư

b) Cho 2,4 g Magie tác dụng với 0,25 mol HCl Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam MgCl2 và bao nhiêu lít H2 (đktc)

c)Tính số gam nước thu được khi cho 4,48 lít H2 tác dụng với 3,36 lít O2(đktc)

CHƯƠNG IV: OXI, KHÔNG KHÍ

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1/ Tính chất của oxi:

1.1/ Tính chất vật lí của Oxi:

Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí; hóa lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt

1.2/ Tính chất hóa học của Oxi:

a)Tác dụng với phi kim:

+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với ngọn lửa nhỏ, có màu xanh nhạt, tạo ra khí Lưu huỳnhđioxit (SO2) & rất ít Lưu huỳnh trioxit (SO3)

PTHH: S + O2

0

t

  SO2

(r) (k) (k) + Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tạo ra bột khói trắng tan được trong nước Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P2O5

PTHH: 4P + 5O2

0

t

  2P2O5

(r) (k) (r) b)Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4 (sắt từ oxit)

PTHH: 3Fe (r) + 2O2 (k)

0

t

  Fe3O4 (r) a) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt:

PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k)

0

t

  CO2 (k) + 2H2O + Q Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II

2/ Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi

Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ; Cacbonđioxit CO2

Trang 10

a) Công thức hóa học: M O x a II yx a y II.  .

b) Phân loại oxit :

Định nghĩa Thường là oxit của phi kim và tương ứng là một axit. Là oxit kim loại và tương ứng là một bazơ

Ví dụ

SO2 tương ứng với axitsunfurơ H2SO3

N2O5 tương ứng với axitnitric HNO3

CO2 tương ứng với axitcacbonic

H2CO3

P2O5tương ứng với axitphotphoric

H3PO4

Na2O: tương ứng là Natrihiđroxit NaOH CaO: tương ứng là Canxihiđroxit Ca(OH)2

CuO: tương ứng là Đồng(II)hiđroxitCu(OH)2

MgO: -Magiehidro Mg(OH)2

c/ Cách gọi

Cách gọi tên

*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Tên oxit axit =Tên phi kim + (có tiền tố chỉ số ntử Pk)(có tiền tố chỉ số ntử O) + oxit

Vd: CO: Cacbon mono oxxit

SO2: Lưu huỳnh đioxit

SO3: Lưu huỳnh trioxit

P2O5: Đi phôtpho pentaoxit

*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì: Tên oxit bazơ = Tên k.lọai + (hóa trị) + oxit

Vd: FeO: Sắt (II) oxit

Fe2 O3 : Sắt (III) oxit HgO: Thủy ngân oxit

B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

1/ Phân loại và gọi tên các oxit sau (oxit axit, oxit bazơ): SO2; Al2O3 ; CO2 ; N2O5; Fe2O3 ; CuO ; P2O5 ; CaO ; SO3, Mn2O7; SiO2; Cr2O3

2/ Đốt cháy 6,2g Photpho trong bình chứa 6,72lít (đktc) khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit (P2O5) Tính khối lượng P2O5 tạo thành

3/ Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam nhôm trong bình chứa oxi thu được nhôm oxit (Al2O3)

a Lập PTHH của phản ứng

b Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng

c Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng

PHẦN 2:MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO XÂY DỰNGTHEO CHỦ ĐỀ:

A CÔNG THỨC HÓA HỌC:

Bài 1:Hãy dùng chữ số, kí hiệu hóa học hoặc công thức hóa học để diễn đạt các ý sau: Hai nguyên

tử canxi, bốn nguyên tử kali, năm nguyên tử hiđro, hai phân tử hiđro, ba nguyên tử nhôm, bốn phân tử nước

Bài 2:Cho công thức hóa học của hai chất sau: khí nitơ N2,axit sunfuric H2SO4

a Từ công thức hóa học của mỗi chất ở trên cho ta biết được những ý gì?

b Trong hai chất đã cho ở trên, hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?

Bài 3:Các cách viết sau đây chỉ những ý gì: 4 Mg, 2 Ca, 6 H2O?

Ngày đăng: 02/04/2021, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w