1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 8 soạn 5 hoạt động

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 652 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa - Phương pháp: trực quan -Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp lập... * Hoạt động 2: Định nghĩa t

Trang 1

Tuần 1 Ngày dạy: / 8 / Ngày soạn: /8/

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác

- HS hiểu: các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600

2 Kỹ năng:

- HS thực hiện: được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo

- HS thực hiện thành thạo: suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600

3 Thái độ:

- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự chủ trong công việc được giao.

II CHUẨN BỊ:

GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)

HS : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh

-Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống

- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn

- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa

- Phương pháp: trực quan

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

lập

- GV: chiếu hình : H1lên máy chiếu, yêu

cầu HS quan sát và trả lời ?1

1) Định nghĩa

Trang 2

- HS: Quan sát hình & trả lời

- Các HS khác nhận xét

-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4

đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA

- Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên

một đường thẳng?

- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là

tứ giác Vậy tứ giác là gì ?

- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa

- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD,

DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ

nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ

4

+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó

không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm

trên 1 đường thẳng

+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết

theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD,

BCDA, ADBC …

+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ

giác

+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là

các cạnh của tứ giác

* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi

Phương pháp: Trực quan

-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt

trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi

quan sát

- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?

- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?

- GV: Tứ giác có bất cứ đương thẳng nào

chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không

phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa

mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ

giác lồi

- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là

tứ giác lồi

D C B

A

P

M

D

C B

A

H1(a) H2(b)

C

B

A

C

D

B

A H1(c) H1(d)

* Định nghĩa:

Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất

kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.

*Định nghĩa tứ giác lồi

Trang 3

* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong của tứ

giác , các khái niệm cạnh kề đối, góc dối

góc ngoài đường chéo.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật chia nhóm,

thảo luận nhóm

GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:

GV: Không cần tính số đo mỗi góc hãy tính

tổng 4 góc

Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ = ? (độ)

- Gv: ( gợi ý hỏi)

+ Tổng 3 góc của 1 ∆ là bao nhiêu độ?

+ Muốn tính tổng Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ = ? (độ) ( mà

không cần đo từng góc ) ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Các nhóm hoạt động giải bài tập

- 1 đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

+ Gv chốt lại cách làm:

- Chia tứ giác thành 2∆ có cạnh là đường

chéo

- Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 ∆

ABC & ADC ⇒ Tổng các góc của tứ giác

bằng 3600

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành nốt bài

* Định nghĩa: (sgk)

* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là

tứ giác lồi + Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau

+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau

+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau

+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q

2/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4)

2

2

1 1

D

C

B A

Â1 + B ˆ C+ ˆ1 = 180 0

2

2 ˆ ˆ

A + + = 1800 (Aˆ1 +Aˆ2) +Bˆ+ (Cˆ1 +Cˆ2) +Dˆ = 3600 Hay Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ = 3600

* Định lý: SGK

2.3.Hoạt động luyện tập:

- Phương pháp: luyện tập

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- GV: cho HS làm bài tập 1trang 66 Hãy tính

các góc còn lại

Tìm x ở hình 5:

Đáp án:

a) x = 50 0 b) x =

Trang 4

C B

A

x

110 0

80 0

120 0

G H

x

E

D B

A

x

65 0

I

K

M N

60°

Hình 6:

0

90 c) x = 115 0

d) x = 0

75

Ư

Hình 6 a) 2x + 650 + 950 = 3600 =>

x=1000 b) 10x = 3600 x = 360 _ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều nhọn vì như thế tổng 4 góc sẽ nhỏ hơn 3600 trái với định lí

_ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều tù vì như thế tổng 4 góc

sẽ lớn hơn 3600 trái với định lí Một tứ giác có thể có cả bốn góc đều vuông vì như thế tổng 4 góc

sẽ bằng 3600 thỏa mãn với định lí

2.4.Hoạt động vận dụng:

Bài tập 2/ Tr 6 HS hoạt động nhóm 5’ đại diện nhóm trình bày lại

Bài làm :

a) Các góc ngoài của tứ giác là:

µ1

A ; µB 1; Cµ1; D1

µ µ µ µ

)

1

0

0

b A +B +C +D =180

= (180 - A)+(180 - B)+(180 - C)+(180 - D)

= 4.180 A +B+C +D = 4.180 180

c) Vậy tổng các góc ngoài của tứ giác là: 2.1800= 3600

2.5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

Về nhà tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy.

- Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ?

- Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk)

* Chú ý : Tính chất các đường phân giác của tam giác cân

* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại

- Đọc trước bài 2 :Hình Thang

Trang 5

Tuần 1 Ngày dạy: / 8 / Ngày soạn: /8/

I- MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông các

khái niệm : cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang

- HS nhận biết hình thang, hình thang vuông

2 Kỹ năng: HS nhận dạng và phân biệt hình thang, hình thang vuông.

- HS tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc

3-Thái độ:

- HS hình thành tính cách: tính chính xác, cẩn thận trong tính toán, chứng minh

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin,tự chủ, sống hòa đồng.

II CHUẨN BỊ:

GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)

HS : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: luyện tậpvà thực hành, hoạt động nhóm

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

a, Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy.HS dưới lớp làm ra giấy nháp

4

b,- GV: Tứ giác có tính chất chung là

+ Tổng 4 góc trong là 3600

+ Tổng 4 góc ngoài là 3600

Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác

- GV: đưa ra hình ảnh cái thang & hỏi

+ Hình trên mô tả cái gì ?

Trang 6

+ Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó có đặc điểm gì ? & giống nhau ở điểm nào ?

- GV: Chốt lại

+ Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối song song

Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang

- Phương pháp: Trực quan

- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp.

H

B A

- GV: Em hãy quan sát tứ giác trên bảng

,nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa thế nào

là hình thang ?

- GV nêu các khái niệm của hình thang

- GV: Tứ giác ở hình 13 có phải là hình

thang không ? vì sao ?

60

60

C

B

A

H(a)

H(b) H(c)

120

105

N M

E

H

G F

75

105

- Qua ?1,yêu cầu HS rút ra nhận xét

* Hoạt động 2: ( Bài tập áp dụng)

1) Định nghĩa

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song

* Hình thang ABCD : + Hai cạnh đối // là 2 đáy + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn + Hai cạnh bên AD & BC + Đường cao AH

* ?1(H.a) Aˆ2= Bˆ= 600 ⇒AD// BC ⇒

Hình thang

*- (H.b)Tứ giác EFGH có:

= 750 ⇒ Hˆ1=1050 (Kề bù)

Hˆ1 =Gˆ =1050 ⇒GF// EH

⇒ Hình thang

*- (H.c) Tứ giác IMKN có:

= 1200 ≠ = 1200

⇒IN không song song với MK

⇒ đó không phải là hình thang

* Nhận xét:

+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bù nhau (có tổng = 180 0 ) + Trong tứ giác nếu 2 góc kề một

Trang 7

Phương pháp: Hoạt động nhóm

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật chia nhóm,

thảo luận nhóm

GV: đưa ra bài tập1,2 yêu cầu HS làm việc

theo nhóm nhỏ

- -Các nhóm hoạt động giải bài tập

- - 1 đại diện nhóm trình bày

- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu

- - GV chốt lại lời giải

Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD

biết:

AD // BC CMR: AD = BC; AB = CD

GT ABCD là hình thang đáyAB//CD

KL AB=CD: AD= BC A B

D C

Bài toán 2: GT ABCD là hình thang đáyAB//CD;AB=CD

KL AD// BC; AD = BC A B

D C

- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ?

* Hoạt động 3: Hình thang vuông

- Phương pháp: Trực quan.

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

Gv yêu cầu HS quan sát hình thang vuông

và nêu đặc điểm, khái niệm hình thang

vuông

cạnh nào đó bù nhau Hình thang.

* Bài toán 1

? 2 - Hình thang ABCD có 2 đáy AB

&CD theo (gt)⇒AB // CD (đn)(1)

mà AD // BC (gt) (2)

Từ (1) & (2)⇒AD = BC; AB = CD

( 2 cắp đoạn thẳng // chắn bởi 2 đường thẳng //.)

* Bài toán 2: (cách 2)

∆ABC = ∆ADC (g.c.g)

* Nhận xét 2: (sgk)/70.

2) Hình thang vuông

Là hình thang có một góc vuông

A B

Trang 8

D C Hình thang ABCD (AB//CD) có: D∧ = 900

=> ABCD là hình thang vuông

2.3.Hoạt động luyện tập:

Phương pháp: Hoạt động nhóm

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp, thảo luận

nhóm

:- GV: đưa bài tập 7 lên màn hình, yêu cầu HS

hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm

Tìm x, y ở hình 21

- Các nhóm hoạt động giải bài tập

- 1 đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

- GV chốt lại lời giải

- GV: cho HS làm bài tập 6 tr70 SGK:

-1 HS đọc đề bài tr 70 SGK

HS trả lời miệng

Tìm x, y ở hình 21

a) x = 100 0 , y = 140 0 b) x = 70 0

, y = 50 0 c) x = 90 0 , y =

-Tứ giác ABCD hình20a và tứ giác INMK hình 20c là hình thang

- Tứ giác EFGH không phải là hình thang

4.Hoạt động vận dụng:

- GV cho HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Học bài Làm các bài tập 6,8,9 /sgk; 7/sbt

HD:Bài 7 tr 62SBT a, Trong hình có các hình thang:

BDIC( đáy DI và BC );BIEC (đáy IE và BC) ; BDEC (đáy DE và BC)

C

B

y

40°

80°

x

B A

y

x

65°

B A

Trang 9

b) ∆BID có : ( so le trong của DE // BC)

⇒ ∆BDI cân ⇒BD = DI

Chứng minh tương tự ∆IEC cân ⇒ CE = IE vậy DB + CE = DI + IE hay DB + CE =

DE

- Trả lời các câu hỏi sau:+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông.Hình thang có thêm điều kiện gì

thì trở thành hình thang vuông

Kiểm tra ngày / 8 /

Tuần 2 Ngày dạy: / 8 / Ngày soạn: 24/8/

Tiết 3 Bài 3

§ 3 HÌNH THANG CÂN I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết về

hình thang cân

2 Kỹ năng: - HS nhận biết hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định

nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

3.Thái độ:

+ HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

+ Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tư duy lôgic, năng lực vẽ hình

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, sống yêu thương

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

2 Học sinh : Thước,eke,com pa, thước đo góc

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

GV tổ chức trò chơi: - 2 đội thi đố vui mỗi đội 5 bạn đưa ra 5 câu hỏi cho đội bạn trả lời Nội dung kiến thức về hình thang ,.Thời gian thi 5 phút Mỗi câu trả lời đúng 2 điểm.Thời gian cho mỗi câu trả lời là 1,5 phút

- HS dưới lớp theo dõi cổ vũ, nhận xét, chấm điểm

- Kết thúc trò chơi GV chốt điểm vào sổ, tuyên dương đội thắng , động viên đội còn lại

1.3 Bài mới:

Trang 10

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:Định nghĩa

- Phương pháp: trực quan,nhóm

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp, thảo luận

nhóm

GV yêu cầu HS làm ?1

– Hs đứng tại chỗ trả lời

? Nêu định nghĩa hình thang cân

? 2 GV: dùng bảng phụ( máy chiếu)

a) Tìm các hình thang cân ?

b) Tính các góc còn lại của mỗi hình thang

cân đó

c) Có nhận xét gì về 2 góc đối của hình thang

cân?

- - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- -Các nhóm hoạt động giải bài tập

- - 1 đại diện nhóm trình bày

- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

- - GV chốt lại lời giải

- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả làm

của nhóm mình

*Hoạt động 2:Hình thành tính chất, định lý

1

- Phương pháp: thực hành

-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm,

chia nhóm

GV:Trong hình thang cân 2 góc đối bù nhau

Còn 2 cạnh bên liệu có bằng nhau không ?

- GV cho HS đo đạc rút ra nhận xét.( 2 cạnh

bên của hình thang cân bằng nhau)

- GV nêu định lí

- GV: cho các nhóm chứng minh& gợi ý

AD không // BC ta kéo dài như thế nào ?

- Hãy giải thích vì sao AD = BC ?

ABCD là hình thang cân

GT ( AB // DC)

KL AD = BC

1) Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau

ABCA là hình thang cân đáy AB,CD

=

=

D C B A

CD AB

ˆ ˆ

; ˆ ˆ //

? 2

a) Hình a,c,d là hình thang cân b) Hình (a): = 1000

Hình (c) : = 1100 Hình (d) : S$ = 900 c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là 1800

2) Tính chất

* Định lí 1:

Trong hình thang cân 2 cạnh bên bằng nhau

b) AD // BC khi đó AD = BC

Chứng minh:

AD cắt BC ở O ( Giả sử AB <

10

2 1

O

2

1

Trang 11

*Các nhóm Chứng minh:

- Nếu AD // BC thì suy ra được điều gì? Dựa

vào đâu

- Yêu cầu HS đọc chú ý /SGK

* Hoạt động 3 Giới thiệu địmh lí 2

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

- GV: Với hình vẽ sau 2 đoạn thẳng nào bằng

nhau ? Vì sao ?

- GV: Em có dự đoán gì về 2 đường chéo AC

và BD ?

GT ABCD là hình thang cân

( AB // CD)

KL AC = BD

GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải

chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?

- GV gọi HS đứng tại chỗ chứng minh

* Hoạt động 4: Giới thiệu các phương pháp

nhận biết hình thang cân.

- Phương pháp: thực hành

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

Làm ?3/74

? Dùng com pa vẽ các điểm A, B nằm trên m

sao cho CA = DB

? Đo các góc của hình thang

? Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc biệt

-Hãy phát biểu thành định lí?

DC) ABCD là hình thang cân nên

1

1 ˆ

A = ta cóC^ = nên ∆ODC cân (2 góc ở đáy bằng nhau) ⇒

OD = OC (1)

1

1 ˆ

A = nên Aˆ2 =Bˆ2⇒ ∆OAB cân (2 góc ở đáy bằng nhau) ⇒OA =

OB (2)

Từ (1) Và (2) ⇒ OD - OA = OC -

OB Vậy AD = BC

* Chú ý: SGK

* Định lí 2:

Trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau.

Chứng minh:

* Xét ∆ADC và ∆BCD có:

* CD cạnh chung

* A DˆC =B CˆD(hai góc kề một đáy hình thang cân )

* AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)

⇒ ∆ADC = ∆BCD ( c.g.c)

⇒ AC = BD

3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

?3

Lấy D làm tâm quay 1 cung tròn cắt m tại B; giữ nguyên khẩu độ com pa lấy C làm tâm quay 1 cung tròn cắt m tại A

A B

C D

m

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:07

w