1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 soạn 5 hoạt động theo tập huấn mới nhất

40 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 885 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Sinh 8 phát triển năng lựcGiáo án soạn theo mẫu tập huấn mới nhất, theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học.Cấu trúc giáo án soạn theo 5 hoạt động, phương phát kĩ thuật dạy học trong mỗi hoạt động đều bám sát định hướng phát triển năng lực người học. Nội dung mỗi hoạt động thể hiện được học sinh đã được làm việc độc lập với tài liệu (làm việc cá nhân riêng lẻ và làm việc cá nhân trước trao đổi nhóm), học sinh được phát huy năng lực sáng tạo qua việc phải tìm tòi, phải nhận biết, xác định các thành phần trong phép trừ cách tìm được số trừ qua việc “tổng quát” từ các phép tính cụ thể. Học sinh được thảo luận qua các hoạt động nhóm. Đặc biệt học sinh được tạo điều kiện để tự đánh giá bài của mình và đánh giá bài của bạn thông qua hoạt động đổi chéo bài làm. Giáo viên đã quan sát chính xác để hỗ trợ và đặc biệt là tạo dần cho các em thói quen làm cá nhân, nhóm; độc lập và hợp tác linh hoạt.

Trang 1

Tuần 1 : Ngày soạn : 12 thỏng 8 năm 2019

Ngày dạy : 20 thỏng 8 năm 2019

Tiết 1 – Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS thấy rừ được mục đớch, nhiệm vụ, ý nghĩa của mụn học Xỏc định được vị trớ của con người trong tự nhiờn

- Nờu được cỏc phương phỏp đặc thự của mụn học

2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng hoạt động nhúm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.

3 Thỏi độ: Cú ý thức bảo vệ, giữ gỡn vệ sinh cơ thể.

- Yờu thương gia đỡnh, quờ hương, đất nước

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn

- Trung thực; Tự tin và cú tinh thần vượt khú; Chấp hành kỉ luật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Giỏo viờn: Tranh phúng to cỏc hỡnh SGK trong bài.

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi, bỳt, thước…

- Đọc và tìm hiểu trớc bài, su tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC :

1 ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 8A 8B

- Kiểm tra bài cũ

- Trong chương trỡnh sinh học 7 cỏc em đó học cỏc ngành động vật nào?

( Kể đủ cỏc ngành theo sự tiến hoỏ)

- Lớp động vật nào trong ngành động vật cú xương sống cú vị trớ tiến hoỏ cao nhất?

(Lớp thỳ – bộ linh trưởng tiến hoỏ nhất)

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học :

Trang 2

2.1 Khởi động:

- GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV giao nhiệm vụ :

Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh

+ Vậy con người có vị trí như thế nào trong tự nhiên?

+ Môn cơ thể người và vệ sinh có nhiệm vụ gì?

Học sinh báo cáo kết quả đã đạt được

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên

- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác

trong nhóm nhỏ

- KT: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- NL chung : Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực thể chất, năng lực hợp tác

- NL chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- PC : Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK

- Xác định vị trí phân loại của con người trong tự nhiên?

- Con người có những đặc điểm nào khác biệt với động vật

thuộc lớp thú?

- HS Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết luận

- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 1, 2, 3,

5, 7, 8 – SGK).

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập  SGK

- HS Cá nhân nghiên cứu bài tập

- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng bằng cách đánh

- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích Làm chủ thiên nhiên.

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác

II: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Trang 3

trong nhóm nhỏ.

- KT: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- NL chung : Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực thể chất, năng lực hợp tác

- NL chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- PC : Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời :

- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu

biết những gì?

- Cá nhân nghiên cứu  trao đổi nhóm

- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra kết luận

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả

lời:

- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan

hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?

- Quan sát tranh + thực tế  trao đổi nhóm để chỉ ra mối liên

quan giữa bộ môn với khoa học khác

- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể Mối quan

hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể.

- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao

Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người

và vệ sinh

- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- NL chung : Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề

- NL chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- PC : - Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III SGK, liên hệ các

phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:

- Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?

- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận

- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp

III: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái.

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.

Trang 4

- HS lấy VD cho từng phương pháp.

3 Hoạt động luyện tập

- PP: Gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn

đề

- KT: Đặt câu hỏi

- NL chung : Năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực phân tích

- NL chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn

ngữ

- PC:Có trách nhiệm với bản thân, cộng

đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự

nhiên

- HS đọc kl sgk

Câu 1: Trình bày những đặc điểm giống và

khác nhau giữa con người và động vật thuộc

lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?

Câu 2: Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể

2.4 Hoạt động vận dụng:

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

- Cho biết con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

- Kẻ bảng 2 trong SGK/9 vào vở bài tập

2.5 HĐ tìm tòi mở rộng:

Sưu tầm một số tranh ảnh cho thấy tác động của con người tới thiên nhiên thời kỳ nguyên thủy

*- Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi cuối bài

- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài 2 “ Cấu tạo cơ thể người”

- Tìm hiểu hình 2-3 SGK/9

Ngày soạn : 13 tháng 8 năm 2019

Ngày dạy : 21 tháng 8 năm 2019

Tiết 2 – Bài 2

Trang 5

CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS kể được tờn và xỏc định được vị trớ của cỏc cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể

- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan Giải thớch được vai trũ của hệ thần kinh và

hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động cỏc cơ quan

2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng quan sỏt, nhận biết kiến thức.Rốn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt

- Năng lực chung: Phỏt triển năng lực tự học, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thể

chất, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyờn biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

4.2 Phẩm chất:

- Yờu thương gia đỡnh, quờ hương, đất nước

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại

- Trung thực; Tự tin và cú tinh thần vượt khú; Chấp hành kỉ luật

5 Tớch hợp theo đặc trưng của bộ mụn, bài dạy:

Lồng ghộp nội dung bảo vệ sức khỏe, thể dục thể thao

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Giỏo viờn: - Tranh phúng to hỡnh 2.1; 2.2 SGK hoặc mụ hỡnh thỏo lắp cỏc cơ quan của cơ

thể người

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK)

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi, bỳt, thước…

- Đọc và tìm hiểu trớc bài, su tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC :

1 ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 8A 8B

- Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

+ Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên.

+ Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”

TL - Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các

cơ quan trong cơ thể Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể.

2 Tổ chức các hoạt động dạy học :

2.1 Khởi động:

- GV sử dụng kĩ thuật phân tích vi deo :

- GV chiếu đoạn clip vui nhộn mô tả các bộ phân của cơ thể người

- GV giao nhiệm vụ : Yêu cầu cả lớp xem vi deo sau đó cho biết:

+ Cơ thể người gồm những bộ phận gì?

+ Chức năng của mội bộ phận trên cơ thể người?

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày, học sinh khác theo dõi và bổ sung

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể

- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác trong

nhóm nhỏ

- KT: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành

kỉ luật

- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản

thân để trả lời:

- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?

- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào? Chức năng

của cơ quan này là gì?

-Dưới da là cơ quan nào?

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan

nào?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang bụng?

I: Cấu tạo cơ thể

Trang 7

(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để HS khai thác vị

trí các cơ quan)

- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi nhóm

Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Cho 1 HS đọc to  SGK và trả lời: - HS lên chỉ trực tiếp

trên tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể

- 1 HS trả lời Rút ra kết luận

Thế nào là một hệ cơ quan?

- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào

phiếu học tập

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan

- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đại diện nhóm điền kết

quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung  Kết luận:

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.

- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động).

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

- Não, tuỷ sống, dây thần kinh vàhạch thần kinh

- Vận động cơ thể

- Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thànhchất dd cung cấp cho cơ thể

- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào

và vận chuyển chất thải, cacbonic từ

tế bào đến cơ quan bài tiết

- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi trường

- Bài tiết nước tiểu

- Tiếp nhận và trả lời kích từ môitrường, điều hoà hoạt động của các cơquan

Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

- PP: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác

II: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Trang 8

trong nhóm nhỏ.

- KT: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời :

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được

thể hiện trong trường hợp nào?

- Cá nhân nghiên cứu  phân tích 1 hoạt động của cơ thể

đó là chạy

- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt động khác và phân

tích

- Trao đổi nhóm để tìm VD khác Đại diện nhóm trình bày

- Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải thích sơ đồ H 2.3 SGK

- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới

các cơ quan nói lên điều gì?

- Trao đổi nhóm:

+ Chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan

+ Thấy được vai trò chỉ đạo, điều hoà của hệ thần kinh và

thể dịch

- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ thần kinh điều

hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể

2.3 Hoạt động luyện tập:

- PP: Gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết

vấn đề

- KT: Đặt câu hỏi

- NL chung: Phát triển năng lực tự học,

phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực

Trang 9

sinh học.

- PC:Có trách nhiệm với bản thân, cộng

đồng, đất nước, nhân loại và môi trường

tự nhiên

- HS đọc kl sgk

Câu 1: - Cơ thể người gồm mấy phần?

Kể tên các phần đó?

Câu 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ

quan trong cơ thể được thể hiện trong

trường hợp nào?

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.

- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động).

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ

cơ hoành.

Câu 2: - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên

sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

2.4 Hoạt động luyện tập:

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a Trái ngược nhau b Thống nhất nhau

c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng

2 Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác

a Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp

c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết

d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh

2.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật

- Học bài , làm bài tập 1,2 SGK tr.10

- Kẻ bảng 3-1 trang 11 vào vở bài tập

, ngày 20 tháng 8 năm 2019

Đã kiểm tra

Tuần 2 Ngày soạn : 19 tháng 8 năm 2019

Ngày dạy : 27 tháng 8 năm 2019

Trang 10

Tiết 3 – Bài 3: TẾ BÀO

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:- HS trỡnh bày được cỏc thành phần cấu trỳc cơ bản của tế bào

- Phõn biệt được chức năng từng cấu trỳc của tế bào Chứng minh được tế bào làđơn vị chức năng của cơ thể

2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng quan sỏt tranh, mụ hỡnh để tỡm kiến thức Rốn tư duy suy luận logic,

kĩ năng hoạt động nhúm

3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức học tập, lũng yờu thớch bộ mụn.

4 Năng lực, phẩm chất

4.1 Năng lực:

- Năng lực chung: Phỏt triển năng lực tự học, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thể

chất, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp, năng lực phõn tớch

- Năng lực chuyờn biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

4.2 Phẩm chất: - Yờu thương gia đỡnh, quờ hương, đất nước.

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại

- Trung thực; Tự tin và cú tinh thần vượt khú; Chấp hành kỉ luật

5 Tớch hợp theo đặc trưng của bộ mụn, bài dạy:

Lồng ghộp nội dung bảo vệ sức khỏe

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Giỏo viờn: - Tranh phúng to hỡnh 3.1; 4.1; 4.4 SGK

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi, bỳt, thước…

- Đọc và tìm hiểu trớc bài, su tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC :

1 ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 8A 8B

- Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tờn cỏc hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?

+ Tại sao núi cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đõu? cho 1 VD chứng minh?

TL:- Cỏc hệ cơ quan trong cơ thể cú sự phối hợp hoạt động.

- Sự phối hợp hoạt động của cỏc cơ quan tạo nờn sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

Trang 11

2 Tổ chức các hoạt động dạy học :

2.1 Khởi động:

- GV sử dụng kĩ thuật phân tích tranh:

- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể và giới thiệu cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào

- GV giao nhiệm vụ : Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi

+ Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày, học sinh khác theo dõi và bổ sung

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan,

dạy học nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu, hoạt động cặp đôi

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực thể chất, năng lực hợp tác, năng

lực giao tiếp, năng lực phân tích

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 hoạt động cặp đôi 3 phút và

cho biết cấu tạo một tế bào điển hình?

- GV treo tranh H 3.1 phóng to để HS đại diện cặp đôi lên

gắn chú thích

- HS quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến thức

- 1 HS gắn chú thích Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt

I: Cấu tạo tế bào:

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: + Màng

+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan

+ Nhân

Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan,

dạy học nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng

II Chức năng của các bộ phận trong tế bào

Trang 12

lực phân tích.

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi nhớ chức

năng các bào quan trong tế bào

- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?

- Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế

bào?

- Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?

- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng

giữa màng, chất tế bào và nhân?

- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến thức

- Dựa vào bảng 3 để trả lời

KL: bảng 3

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào.

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan,

dạy học nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu, hoạt động nhóm.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng

lực phân tích

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS đọc  mục III SGK hoạt động nhóm 5

phút và trả lời câu hỏi:

- Cho biết thành phần hoá học chính của tế bào?

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào có ở đâu?

- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người cần có đủ

prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối khoáng và nước?

vô cơ

a Chất hữu cơ:

+ Prôtêin: C, H, O, S, N.

+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O)

+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)

+ Axit nuclêic: ADN, ARN.

b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nước.

Trang 13

+ Các nguyên tố hoá học đó đều có trong tự nhiên.

+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ thể phát triển tốt

Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan,

dạy học nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu, hoạt động nhóm.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng

lực phân tích

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp

hành kỉ luật

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK hoạt động

nhóm nhỏ 2 bàn 1 làm 1 nhóm để trả lời câu hỏi sau trong

thời gian 5 phút

- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến hoạt

động sống của cơ thể?

- Qua H3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì?

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả

lời

- Đại diện nhóm đứng lên trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV góp ý giúp học sinh tự rút ra kết luận

+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất hữu cơ, nước,

muối khoáng cung cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng

lượng cho cơ thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết

+ HS rút ra kết luận

IV: Hoạt động sống của tế bào

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là

cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể

và môi trường.

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ

sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài.

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

3 Hoạt động luyện tập

- PP: Gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- KT: Đặt câu hỏi

Trang 14

- NL: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

phân tích

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải

quyết vấn đề, năng lực phân tích

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC:Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước,

nhân loại và môi trường tự nhiên

- HS đọc kl sgk

Câu 1: Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho

là đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào

b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng

- Nghiên cứu trước bài học tiếp

Ngày soạn : 20 tháng 8 năm 2019 Ngày dạy : 28 tháng 8 năm 2019

Tiết 4 – Bài 4: MÔ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được khái niệm mô

- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng

hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.

4 Năng lực, phẩm chất:

Trang 15

4.1 Năng lực:

- Năng lực chung: Phỏt triển năng lực tự học, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thể

chất, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

4.2 Phẩm chất:

- Yờu thương gia đỡnh, quờ hương, đất nước

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại

- Trung thực; Tự tin và cú tinh thần vượt khú; Chấp hành kỉ luật

5 Tớch hợp theo đặc trưng của bộ mụn, bài dạy:

Lồng ghộp nội dung bảo vệ sức khỏe

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Giỏo viờn: - Tranh phúng to hỡnh 4.1  4.4 SGK

- Phiếu học tập

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi, bỳt, thước…

- Đọc và tìm hiểu trớc bài, su tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC :

1 ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 8A 8B

- Kiểm tra bài cũ: + Nờu cấu tạo và chức năng cỏc bộ phận của tế bào?

+ Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

TL: - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lờn, phõn chia, cảm ứng.

- Hoạt động sống của tế bào liờn quan đến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và mụi trường.

+ Sự phõn chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với mụi trường bờn ngoài.

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học :

2.1 Khởi động:

- GV sử dụng kĩ thuật đặt cõu hỏi

Trong cơ thể cú rất nhiều tế bào, tuy nhiờn xột về chức năng, người ta cú thể xếp loạithành những nhúm tế bào cú nhiệm vụ giống nhau, cỏc nhúm đú gọi chung là mụ

+ Vậy mụ là gỡ? Trong cơ thể ta cú những loại mụ nào?

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trỡnh bày, học sinh khỏc theo dừi và bổ sung

Trang 16

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức:

ĐẠT

Hoạt động 1: Khái niệm mô

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan, dạy học

nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu, hoạt động nhóm.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ

luật

- Yêu cầu HS đọc  mục I SGK và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?

- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?

- Cá nhân đứng tại chỗ trả lời, học sinh khác nhận xét bổ sung.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ 2 bàn làm 1 nhóm hoàn thành

- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế bào phân hoá

có hình dạng, kích thước khác nhau Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai

đoạn phôi

- Vậy mô là gì?

I: Khái niệm mô

Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tế bào.

Hoạt động 2: Các loại mô

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học trực quan, dạy học

nhóm nhỏ

KT: Kĩ thuật đặt câu, hoạt động nhóm.

- NL chung: Phát triển năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

II: Các loại mô

Trang 17

- PC: Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ

luật

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK

- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì,

vị trí, cấu tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học tập trong thời gian

5 phút

- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả

- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở

- Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với  SGK, trao đổi nhóm để hoàn

thành vào phiếu học tập của nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét GV đặt câu hỏi:

- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?

- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào?

- GV nhận xét, đưa kết quả đúng

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả

lời câu hỏi:

- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và khác nhau ở điểm

nào?

- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học tập

- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết

hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập

- GV nhận xét, đưa kết quả đúng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các nhóm khác

Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô

- Nằm trong các tuyến của cơ thể.

- Bảo vệ che chở, hấp thụ.

- Tiết các chất.

- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.

Trang 18

Nâng đỡ, liên kết các

cơ quan hoặc là đệm

cơ học.

- Cung cấp chất dinh dưỡng.

Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.

3 Mô cơ

- Mô cơ vân

- Mô cơ tim

- Mô cơ trơn

và cơ thể.

- Hoạt động theo ý muốn.

- Hoạt động không theo

ý muốn.

- Hoạt động không theo

ý muốn.

Chủ yếu là tế bào, phi bào

ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.

- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân.

4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ

sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.

- Tiếp nhận kích thích

và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của

cơ thể với môi trường.

- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).

- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.

- NL chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học.

- PC: Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

và môi trường tự nhiên

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK

Câu 1:Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng

nhất:

(đáp án d đúng)

Trang 19

1 Chức năng của mô biểu bì là:

a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c Co dãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

3 Mô thần kinh có chức năng:

a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào

d Điều hoà hoạt động các cơ quan

e Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng

2.4 Hoạt động vận dụng:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Làm bài tập 4 vào vở

2.5 HĐ tìm tòi mở rộng:

- Đọc và chuẩn bị trước bài 5 SGK

, ngày 27 tháng 8 năm 2019

Đã kiểm tra

Tuần 3 Ngày soạn : 27 tháng 8 năm 2019

Ngày dạy : 04 tháng 9 năm 2019

Tiết 5 – Bài 5:

THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 20

- Chuẩn bị được tiờu bản tạm thời mụ cơ võn Quan sỏt và vẽ cỏc tế bào trong tiờu bản đó làm sẵn: tế bào niờm mạc miệng (mụ biểu bỡ), mụ sụn, mụ xương, mụ cơ võn, mụ cơ trơn Phõn biệt cỏc bộ phận chớnh của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhõn

- Phõn biệt được điểm khỏc nhau của mụ biểu bỡ, mụ cơ, mụ liờn kết

2 Kĩ năng: HS thành thạo kĩ năng sử dụng kớnh hiển vi, kĩ năng mổ, tỏch tế bào.

3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức nghiờm tỳc, bảo vệ mỏy, vệ sinh phũng học sau khi làm.

4 Năng lực, phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Năng lực chung: Phỏt triển năng lực tự học, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thể

chất, năng lực hợp tỏc, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyờn biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thực hiện trong phũng thớ

nghiệm

4.2 Phẩm chất:

- Yờu thương gia đỡnh, quờ hương, đất nước

- Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại

- Trung thực; Tự tin và cú tinh thần vượt khú; Chấp hành kỉ luật

5 Tớch hợp theo đặc trưng của bộ mụn, bài dạy:

Lồng ghộp nội dung bảo vệ sức khỏe

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Giỏo viờn: + Kớnh hiển vi, lam kớnh (2), lamen, bộ đồ mổ, khõn lau, giấy thấm, kim mũi

mỏc

+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chõn giũ lợn

+ Dung dịch sinh lớ 0,65% NaCl, cụngtơhut, dung dịch axit axetic 1%

+ Bộ tiờu bản: mụ biểu bỡ, mụ sụn, mụ xương, mụ cơ trơn

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi, bỳt, thước…

- Mỗi tổ 1 con ếch

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC :

1 ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 8A 8B

- Kiểm tra bài cũ:

+ So sỏnh mụ biểu bỡ, mụ liờn kết về vị trớ và sự sắp xếp cỏc tế bào trong 2 loại mụ đú + Cơ võn, cơ trơn và cơ tim cú gỡ khỏc nhau về cấu tạo, sự phõn bố trong cơ thể và khảnăng co dón

Ngày đăng: 31/07/2020, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w