1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNG

17 472 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 863 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNGĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC ĐẤT XI MĂNG

Trang 1

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO

-o0o -Số : / ĐCTNC –21

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -TP.HCM, ngày …… tháng … năm 2021

ĐỀ CƯƠNG THÍ NGHIỆM CỌC THỬ XI MĂNG ĐẤT HIỆN TRƯỜNG

PHƯỚC HƯNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VTCO

GIÁM ĐỐC

NGUYỄN ANH TÒNG

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

ĐỊA ỐC AN PHÚ AN

Chủ nhiệm đồ án

PHAN BÁ PHONG

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

I.1 GIỚI THIỆU CHUNG

- Công trình: CẦU PHỤNG HOÀNG 02

- Dự án: KHU ĐÔ THỊ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CAO CẤP CÙ LAO

PHƯỚC HƯNG

- Địa điểm: Phường Tam Phước, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐỊA ỐC AN PHÚ AN

I.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Theo kết quả Báo cáo khảo sát địa chất công trình do công ty TNHH đầu tư VTCO lập tháng 03/2021, kết quả khảo sát địa chất tại hố khoan BH01 đến BH06 cho thấy sự phân

bố các lớp địa tầng tại vị trí xây dựng như sau:

Lớp 1: Đất sét rất dẻo lẫn hữu cơ - cát, màu xám xanh, trạng thái chảy đến dẻo chảy.

Lớp này nằm trên cùng tại tất cả các hố khoan, bề dày của lớp thay đổi từ 1.2m đến 5.5m

Lớp 2: Đất cát hạt mịn lẫn sét, màu xám xanh, trạng thái chảy.

Lớp này dưới lớp 1, bề dày của lớp thay đổi từ 1.6m đến 3.5m Lớp này xuất hiện tại các hố khoan BH01, BH05, BH06

Lớp 3: Đất sét rất dẻo lẫn cát - hữu cơ, màu xám xanh - xám vàng, trạng thái dẻo mềm.

Lớp này dưới lớp 2, bề dày của lớp thay đổi từ 2.8m đến là 5.5m Lớp này xuất hiện tại các hố khoan BH01, BH03, BH05

Lớp 4: Đất sét rất dẻo lẫn cát, màu xám - xám vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.

Lớp này dưới lớp 3, bề dày của lớp thay đổi từ 2.2m đến 10.3m Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan

Lớp 5: Đất sét ít dẻo, màu xám vàng - xám nâu, trạng thái dẻo cứng.

Lớp này dưới lớp 4, lớp này chỉ xuất hiện tại hố khoan BH06, bề dày 2.7m

Lớp 6: Cát hạt mịn trung lẫn bụi ít sạn cát hạt mịn lẫn sét, màu xám vàng -xám trắng - -xám xanh, kết cấu chặt vừa đến chặt.

Lớp này dưới lớp 5, bề dày của lớp thay đổi từ 8.6m đến 13.8m Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan

Lớp 7: Đất sét ít dẻo lẫn sạn, màu xám - xám vàng, trạng thái cứng.

Lớp này dưới lớp 6, bề dày thay đổi từ 1.4m đến 1.6m Lớp này xuất hiện tại các

hố khoan BH02, BH03, BH04, BH05

Lớp 8: Đá phong hóa đá cát kết, nứt nẻ mạnh đến liền khối, màu nâu vàng

Trang 3

-xám xanh - -xám trắng, RQD=0-95%.

Lớp này dưới lớp 7 Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan, Lớp này chưa khảo sát hết bề dày, Bề dày theo các hố khoan thay đổi từ 11.0m đến 17.4m

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý cơ bản như bảng sau:

STT Các chỉ tiêu hiệuKý Đơnvị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7

1 Thành phần hạtsỏi % 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.4 2.3

2 Thành phần hạtcát % 13.7 60.6 13.7 14.2 36.9 73.3 37.5

3 Thành phần hạtbụi % 43.2 31.0 45.8 48.7 40.0 24.2 38.2

4 Thành phần hạtsét % 43.0 8.4 40.5 37.1 23.1 2.2 22.0

5 Giới hạn chảy W L % 65.2 25.8 52.0 51.1 39.2 24.4 40.4

6 Giới hạn dẻo W P % 33.7 19.2 22.8 21.6 24.4 18.4 24.9

7 Chỉ số dẻo I P % 31.5 6.6 29.1 29.5 14.8 6.0 15.5

8 Độ sệt B 1.00 1.11 0.53 0.28 0.36 0.47 -0.19

9 Độ ẩm W % 65.30 26.47 38.36 29.96 29.80 17.66 22.04

10 Dung trọng tựnhiên  w g/cm 3 1.542 1.797 1.774 1.867 1.879 2.004

11 Dung trọng khô  d g/cm 3 0.93 1.41 1.28 1.44 1.45 1.64

12 Dung trọng đẩynổi  s g/cm 3 0.57 0.87 0.80 0.91 0.91 1.04

13 Khối lượng riêng Gs g/cm 3 2.583 2.621 2.658 2.707 2.703 2.640 2.734

14 Độ bão hòa Sr % 95.2 83.3 94.9 91.7 92.9 90.4

15 Hệ số rỗng e 1.771 0.855 1.073 0.884 0.867 0.665

16 Lực dính C kG/cm2 0.075 0.100 0.169 0.279 0.216 0.484

C I 0.069 0.162 0.274

C II 0.064 0.155 0.260

17 Góc ma sát  độ 4º 45' 17º 02' 9º 50' 13º 10' 15º 03' 21º 02'

 I 4º 00' 9º 23' 12º 38'

 II 3º 32' 9º 05' 12º 18'

18 Hệ số nén lún a 1-2 cm 2 /k

G 0.181 0.028 0.088 0.033 0.030 0.013

19 Mô đun biến dạng E 1-2 kG/c

m 2 6.22 49.93 9.49 23.38 38.58 83.13

Trang 4

STT Các chỉ tiêu hiệuKý Đơnvị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7

20 Hệ số rỗng nhỏnhất ɛ*max 1.129 0.911

Hệ số rỗng lớn

nhất ɛ *min 0.729 0.570

Góc nghỉ khô a d 29º 03' 33º 09'

Góc nghĩ bão hòa a w 20º06' 24º32'

21 nén cố kết CvThí nghiệm P C kG/c

m 2 0.510 0.747 1.096 1.268 2.696

C C 0.676 0.359 0.212 0.219 0.191

C S 0.175 0.078 0.050 0.050 0.035

22 Thí nghiệm nén ba

trục Cu

Ccu kG/cm2 0.135 0.340 0.420 0.417

()

độ 9º40' 13º03' 16º42' 17º11' C’cu kG/cm2 0.113 0.303 0.374 0.399

()

độ 16º09' 20º24' 24º26' 24º49' 23

Thí nghiệm

nén ba trục UU Cuu kG/cm2 0.133 0.340 0.580 0.806

()

độ 0º36' 0º46' 1º20' 1º29'

24 nén nở hông QuThí nghiệm q u max kG/cm2 0.201 0.560 1.205 1.306 4.204

25 Sức chịu tải quiước R o kG/c

m 2 0.48 1.05 1.04 1.71 1.54 3.07

Đặc điểm tính chất cơ lý đất nền:

(Tham khảo thêm hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình)

Trang 5

I.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

Trụ đất gia cố ximăng (DSMC):

- Đường kính trụ: Ø600mm, cường độ cọc thiết kế dự kiến 800kPa

- Khoảng cách cọc 2,00m, chiều sâu thay đổi theo địa chất

- Trong quá trình thi công cọc đất gia cố xi măng, cần tiến hành thi công cọ thử để xác định thành phần cấp phối và hàm lượng phù hợp trước khi thi công chính thức

- Cọc đất gia cố xi măng được thiết kế dạng cọc chống: là cọc có mũi cọc ngàm vào lớp đất chịu lực (SPT>8) 1,0m

Lớp đệm gia cố ximăng (SSIM): (tham khảo một số dự án thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm thuộc quân 2, dự án nâng cấp mở rộng đường Lương Định Của, nút giao thông Mỹ Thủy và căn cứ vào quy trình TCVN 9403:2012 Gia cố đất nền yếu – Phương pháp trụ đất xi măng)

- Lớp đệm cát gia cố xi măng: bố trí trên đầu cọc DSMC khu vực bên dưới đường

xe chạy Chiều dày lớp đệm gia cố ximăng (SSIM) là 70cm

- Hàm lượng xi măng cho lớp đệm cát gia cố xi măng: cát mịn + 6% xi măng cho cọc chống

- Lớp vải phân cách bên dưới lớp đệm cát gia cố xi măng và lớp bê tông lót: sử dụng 1 lớp vải không dệt

Bảng 03: Kết quả thiết kế cọc xi măng đất

Tên cọc Lý trình Đến Lý trình Chiều dàiđoạn

MỐ 1 C1 Km0+093.98 Km0+200.35 104.50m

MỐ 2 C2 Km0+367.44 Km0+426.90 94.93m

Trang 6

Cường độ

kháng nén

thiết kế của

lớp cát gia cố

XM (kN/m2)

Cao độ đáy lớp đệm gia

cố xi măng (đỉnh cọc) (m)

Cao độ mũi cọc (m)

Chiều sâu cọc (m)

Cường độ nén đơn cọc xi măng đất thiết

kế tại hiện trường (kg/cm2)

Khả năng chịu tải của cọc đơn (kN)

Theo vật liệu đất nềnTheo M1 800 +1.00 -21.00 22m 8.00 654.81 207.00 M2 800 +1.23 -15.77 17m 8.00 656.05 210.05

I.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Kết quả thí nghiệm nén xác định cường độ mẫu đất xi măng (loại 3 ngày tuổi) trong lớp đất số 1 của hố khoan HKTC1 và HKTC2 cho kết quả như sau:

Bảng 04:

STT Ký hiệu mẫu Cường độ nén nở hông (kPa)Thí nghiệm đất xi măng

Tỷ lệ 6% Tỷ lệ 9% Tỷ lệ 12%

Giá trị lớn nhất 95.71 193.69 273.48 Giá trị trung bình 89.77 185.76 281.88 Giá trị nhỏ nhất 81.42 188.94 290.88

Bảng 05: (Tiếp theo)

STT Ký hiệu mẫu Cường độ nén nở hông (kPa)Thí nghiệm đất xi măng

Tỷ lệ 6% Tỷ lệ 9% Tỷ lệ 12%

Trang 7

9 HKTC2-9 - - 278.67 Giá trị lớn nhất 91.89 186.23 278.67 Giá trị trung bình 86.20 178.15 270.32 Giá trị nhỏ nhất 78.11 167.16 262.73

Kết quả thí nghiệm nén xác định cường độ mẫu đất xi măng (loại 28 ngày tuổi) trong lớp đất số 1 của hố khoan HKTC1 và HKTC2 cho kết quả như sau:

Bảng 06:

STT Ký hiệu mẫu Cường độ nén nở hông (kPa)Thí nghiệm đất xi măng

Tỷ lệ 6% Tỷ lệ 9% Tỷ lệ 12%

Giá trị lớn nhất 355.66 372.83 830.91 Giá trị trung bình 335.08 633.99 827.05 Giá trị nhỏ nhất 316.25 602.78 822.42

Bảng 07: (Tiếp theo)

STT Ký hiệu mẫu Cường độ nén nở hông (kPa)Thí nghiệm đất xi măng

Tỷ lệ 6% Tỷ lệ 9% Tỷ lệ 12%

Giá trị lớn nhất 337.95 654.78 863.12 Giá trị trung bình 326.35 624.68 838.56 Giá trị nhỏ nhất 316.07 598.07 813.72

Trang 8

PHẦN II: QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM

II.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:

- TCVN 9403:2012 "Gia cố đất nền yếu - Phương pháp trụ đất xi măng";

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262 – 2000;

- TCVN 9437:2012 “Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình”;

- Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu, TCVN 2683-2012;

- Nước dùng trong xây dựng - các phương pháp phân tích hóa học TCXD 81-1981;

- Thí nghiệm nén đất một trục có nở hông : AASHTO T208 (ASTM D2166);

- TCVN 9393:2012 “ Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng ép tĩnh dọc trục”;

- Các tiêu chuẩn thí nghiệm liên quan khác

II.2 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC THỬ HIỆN TRƯỜNG:

Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất và thí nghiệm đất gia cố xi măng trong phòng trên Công tác thi công cọc thử ngoài hiện trường với mục tiêu sau:

- Xác định hệ số tương quan giữa hàm lượng xi măng thí nghiệm trong phòng và hàm lượng xi măng cho thực tế thi công cọc thử Từ đó kết luận hàm lượng xi măng trong thi công cọc đại trà

- Xác định công nghệ thi công đại trà cho cọc đất gia cố xi măng (thông số về thiết

bị như tốc độ khoan, tốc độ phun vữa, công suất máy )

- Xác định sức chịu tải của cọc đất thực tế tại hiện trường

II.3 VỊ TRÍ THI CÔNG CỌC THỬ:

Trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất và thí nghiệm đất gia cố xi măng trong phòng trên, căn cứ điều kiện địa hình dễ tiếp cận để phục vụ thi công cọc thử (đến thời điểm này chưa giải phóng mặt bằng hoàn thiện), vị trí cọc thử ngoài hiện trường bố trí tại 06 vị trí (đoạn) dự kiến như sau:

Trang 9

Bảng 08: Vị trí cọc thử dự kiến

Đoạn

Phạm vi đường (m)

Cao độ đáy lớp đệm gia

cố xi măng (đỉnh cọc) (m)

Cao độ mũi cọc (m)

Chiều sâu cọc (m)

Số lượng cọc thử dự kiến (m)

1 C1 Km0+008.89 DDC Km0+049.25 40.36m 0.3 -11.7 12m 1

2 DDC Km0+049.25 LU Km0+097.32 48.07m 1.6 -11.4 13m 1

3 UL Km0+466.76 DDC Km0+502.91 36.54m 1.6 -10.4 12m 1

4 DDC Km0+502.91 CC2 Km0+591.38 88.01m 0.3 -10.7 11m 2

5 C28 Km0+660 H8 Km0+800 149.33m 0.3 -9.7 10m 4

6 H8 Km0+800 P5 Km1+004.4 204.4m 0.3 -10.7 11m 6

Các vị trí cọc thử có thể thay đổi theo điều kiện thực tế hiện trường nhưng phải được sự đồng ý của các bên có liên quan trước khi tiến hành thi công cọc thử

II.4 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU CHO CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC THỬ:

II.4.1 Yêu cầu về Xi măng:

- Loại xi măng sử dụng phải được thí nghiệm và đạt các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành Loại xi măng dùng là loại xi măng xỉ lò cao tuân theo tiêu chuẩn Xi măng Poóc lăng xỉ lò cao - TCVN 4316:2007

Các chỉ tiêu kỹ thuật của Xi măng xỉ lò cao như sau:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Phương pháp thử Yêu cầu

1 Cường độ nén

- 3 ngày

- 28 ngày

MPa MPa

TCVN 6016:2011

≥ 16

≥ 40

2 Độ mịn, xác định theo phương pháp

bề mặt riêng

cm2/g TCVN 4030:2003 ≥ 3300

3 Thời gian đông kết

TCVN 6017:1995

≥ 45

Trang 10

- Kết thúc Giờ ≤ 10

4 Độ ổn định thể tích, xác định theo

phương pháp Le Chatelier

mm TCVN 6017:1995 ≤ 10

5 Hàm lượng Magie Oxit (MgO) % TCVN 141:1998 ≤ 6

6 Hàm lượng Sulfur Trioxit (SO3) % TCVN 141:1998 ≤ 3,5

7 Hàm lượng mất khi nung (MKN) % TCVN 141:1998 ≤ 3

II.4.2 Yêu cầu về nước:

Dùng nước sạch cấp cho sinh hoạt để trộn dung dịch nước - xi măng

Trong trường hợp sử dụng nguồn nước khác ngoài nguồn trên, nước sử dụng dể trộn cấp phối vữa gia cố xi măng phải sạch, không lẫn dầu, muối acid, các tạp chất hữu

cơ và các chất có hại khác và phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 4506:2012, với các chỉ tiêu sau:

- Không có váng dầu hoặc váng mỡ

- Không có màu

- Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l (TCVN 4506-2012)

- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5 (TCVN 1655-78)

- Lượng muối hòa tan < 5g/l (TCVN 2656-78)

- Lượng S04 > 3g/l (TCVN 2659-78)

- Lượng cặn không tan không lớn hơn 200mg/lít

II.5 YÊU CẦU VỀ THI CÔNG CỌC THỬ:

II.5.1 Yêu cầu chung.

- Trước khi tiến hành thi công cọc thử phải tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xi măng để đảm bảo xi măng dùng để thi công cọc thử phải tuân theo yêu cầu tại

Mục II.4.1 nêu trên

- Các thông số cơ bản của máy khoan như chiều sâu khoan phun, đường kính cọc, lưu lượng phun dung dịch nước xi măng, áp lực phun, tốc độ quay khi mũi khoan đi xuống và đi lên, tốc độ rút cần khoan phải được kiểm soát tốt trong suốt quá trình phun tạo cọc Các thông số này phải được ghi chép cẩn thận làm cơ sở lựa chọn các thông số

kỹ thuật trong giai đoạn thi công cọc đại trà

- Hàm lượng xi măng, tỷ lệ nước/ xi măng phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình trộn dung dịch đảm bảo yêu cầu về hàm lượng cũng như độ đồng đều của dung dịch nước- xi măng được phun vào cọc

- Đặc điểm cấu tạo và dây chuyền công nghệ tạo cọc, máy khoan phun thi công cọc XMĐ thử nghiệm phải cùng phù họp với máy thi công cọc đại trà sau này Để tối ưu hóa (tối thiểu) hàm lượng xi măng thực tế sử dụng trong thi công cọc đại trà

Trang 11

II.5.2 Yêu cầu chi tiết về cọc thử XMĐ

Trên cơ sở kết quả thí nghiệm đất gia cố xi măng trong phòng, để đảm bảo tối ưu hóa (tối thiểu) hàm lượng xi măng để thi công đại trà, bên cạnh đó cũng để đảm bảo chủ động nguồn cung cấp vật liệu trong điều kiện thi công tiến độ gấp, công tác thi công cọc thử XMĐ phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Chủng loại xi măng: Loại xi măng dùng là loại xi măng xỉ lò cao tuân theo tiêu chuẩn Xi măng Poóc lăng xỉ lò cao - TCVN 4316:2007

- Hàm lượng xi măng: dự kiến hàm lượng xi măng 220kg/m3 (khoảng 12%)

- Ứng với mỗi khu vực địa chất thay đổi cần có tối thiểu 01 cọc thử để bố trí thí nghiệm nén tĩnh để xác định sức chịu tải và 01 cọc thử để thực hiện thí nghiệm kiểm tra

độ đồng nhất SCR, thí nghiệm nén không nở hông qu để xác định cường độ cọc

II.5.3 Thiết bị thi công cọc thử.

Để đảm bảo chất lượng cho công tác thi công cọc thử, yêu cầu về năng lực máy khoan và hệ bơm dung dịch phải đảm bảo:

Công suất động cơ khoan KW Min =55

Chiều sâu khoan tối đa m Max =30

Đường kính khoan m Min = 0,6; Max = 1,2

Tốc độ khoan xuống (rút lên) m/phút Min = 0,3; Max = 3

Vận tốc quay Vòng/phút Min = 15; Max = 40

Áp lực bơm dung dịch MPa Max = 3,0

Lưu lượng bơm dung dịch Lít/phút Max = 440

II.5.4 Công tác chuẩn bị trước khi khoan thử

Để tiến hành thi công thử được đầy đủ và chính xác, trước khi tiến hành thi công thử cần phải tiến hành công tác kiểm tra chuẩn bị như sau:

- Kiểm tra năng lực thiết bị: Nhà thầu cần trình nộp cho Tư vấn giám sát để kiểm tra đầy đủ kiểm định các thông số kỹ thuật của thiết bị (theo các yêu cầu nêu tại Mục II.5.3) và năng lực của người lái máy

- Kiểm tra chiều dài của trục trộn bằng thước dây và độ thẳng đứng của trục trộn bằng dây rọi

- Xác nhận hình dạng lưỡi trộn: Chiều dài, bề rộng, khoảng cách giữa các lưỡi trộn,

số lượng lưỡi trộn, vị trí lỗ phun dung dịch vữa

- Xác định tốc độ quay của trục trộn

Trang 12

- Bộ ghi chiều sâu.

- Cần kiểm tra tỷ trọng vữa, độ chính xác của các bộ cân và thông số của trạm trộn

- Kiểm tra, xác nhận độ chính xác của máy đo lưu lượng bơm dung dịch

- Kiểm tra thiết bị kiểm tra vữa tại trạm trộn, thiết bị này phải được kiểm định

- Tất cả các thông số phải so sánh để đảm bảo bộ ghi thông số có gắn sẵn trên thiết

bị phải đồng bộ và thống nhất với thực tế

- Các công tác định vị tim cọc, sơ đồ di chuyển của máy khoan, cao độ mặt bằng thi công, chiều dài khoan không phun dung dịch, chiều dài khoan có phun dung dịch là một công việc cần phải được tiến hành và kiểm tra và chuẩn bị trước khi khoan cọc

II.5.5 Quá trình khoan cọc

Trong quá trình khoan cọc, căn cứ trên điều kiện thực tế về năng lực thiết bị khoan và hàm lượng đã cho, Đơn vị thi công cọc thử đệ trình biện pháp khoan lên Tư vấn giám sát và các bên liên quan để chọn cách thức khoan cọc thử

II.5.6 Xác nhận chất lượng hoàn thành cọc

Sau quá trình khoan cọc để kiểm tra và xác nhận chất lượng và nghiệm thu cọc cần phải tiến hành đo đạc Yêu cầu về các thông số cũng như tần suất kiểm tra trong và sau khi khoan cọc cần phải đảm bảo như sau:

Hạng mục kiểm tra Tiêu chuẩn chất lượng

và sai số cho phép

Tần suất kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Cao độ đầu cọc ±10cm 100% các cọc Đo bằng máy cao đạc Đường kính cọc ≥Đường kính thiết kế 100% các cọc Đo tại đỉnh cọc

Chiều dài cọc Chiều dài thiết kế ±10cm 100% các cọc Đo trên cần khoan

Độ nghiêng cọc 1% 100% các cọc Đo theo cần khoan Lượng xi măng phun

vào trong thân cọc

±5% khối lượng tính toán

100% các cọc Đo bằng thiết bị định

lượng tự động của máy Theo dõi lượng xi măng tiêu thụ

Cường độ chịu nén

nở hông qu 28 ngày

tuổi

Giá trị tiêu chuẩn ở tuổi

28 ngày phải đạt ≥8.0 kG/cm2

Trên các cọc khoan (lấy lõi)

Nén 1 trục có nở hông

Thí nghiệm nén tĩnh

cọc đơn

Đạt yêu cầu sức chịu tải thiết kế

Trên các cọc thí nghiệm

Nén tĩnh cọc đơn

Tư vấn giám sát thi công cọc thử cần phải kiểm tra các mục nói trên và thông báo bằng kết quả cũng như chất lượng cho Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế Để đảm bảo chất lượng tất cả các hạng mục kiểm tra nêu trên cần phải ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của Tư vấn giám sát và đơn vị thi công cọc thử

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w