* Kết luận: Quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, khí ô-xi, nước và thải ra môi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất khoáng khác được gọi[r]
Trang 1Tuần 31
Ngày soạn: 09/4/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Âm nhạc (giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
Ăng - co - vát
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
- Học sinh yếu: Đọc trơn đoạn 1, có thể trả lời câu hỏi 1
II.Chuẩn bị
- ảnh khu đền trong SGK
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cặp, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HTL bài thơ: Dòng sông mặc áo; Trả lời
câu hỏi nội dung?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
3. Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn? - 3đoạn: Mỗi lần xuống dòng1 đoạn
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
* Tìm hiểu bài.
- Đọc lướt đoạn 1 trả lời : Ăng - co Vát
được xây dựng từ đâu và từ bao giờ?
- được xây dựng ở Cam-pu- chia từ
đầu thế kỉ thứ XII
- Nêu ý chính đoạn1? - ý 1: Giới thiệu chung về khu đền
Ăng-co Vát
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào? - Gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn,
3 tầng hành lang dài gần 1500m; có
398 gian phòng
Trang 2- Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào? - Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
Những bức tường buồng nhẵng như
mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
rất to đẹp
- Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào
- Lúc hoàng hôn phong cảnh khu đền có gì
đẹp?
- Ăng-co Vát thật huy hoàng, ánh
áng chiếu soi vào bóng tối cửa đền;
những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn; ngôi đền to với những thềm đá
rêu phong càng trở nên uy nghi và thâm nghiêm
- ý chính của bài: - Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình
kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
* Đọc diễn cảm.
- Nêu cách đọc bài? - Đọc chậm, nhấn giọng: tuyệt diệu,
gần 1500 mét 398 gian phòng, kì thú, lạc vào, nhẵn bóng, kín khít, huy hoàng, cao vút, lấp loáng, uy nghi, thâm nghiêm,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu
- Hs nêu cách đọc luyện đọc theo cặp
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò
- Hs nêu lại nội dung bài
- GV Nx tiết học,
- HS vn đọc bài và chuẩn bị bài 62
Bổ sung sau tiết dạy:
Thực hành
I Mục tiêu
Trang 3- HS biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽc thực hành.
- Rèn kĩ năng vẽ, đo đạc cho HS
- Học sinh yếu: làm được bài tập 1
- GD HS tính chính xác trong Toán học
II.Chuẩn bị
- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Bước ước lượng chiều dài của lớp học,
- Gv nx chung, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ.
- Tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB
(theo cm) - Đổi 20 m= 2000cmĐộ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
- Vẽ vào tờ giấy hoạc vở 1 đoạn thẳng
AB có độ dài 5cm: - Lớp vẽ vào giấy, 1 Hs lên bảng vẽ.
c Thực hành:
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu
- Hs đọc yêu cầu
-Tổ chức hs trao đổi cách làm bài:
- HS làm bài vào vở, chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng:
Đổi 3m= 300cm Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6(cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6cm:
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học,
- HS vn làm bài tập tiết 151 VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 4: Địa lí
Biển, đảo và quần đảo
I Mục tiêu
- HS nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt
Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
Trang 4- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
II.Chuẩn bị
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam
- Dự kiến HĐ: nhóm, cả lớp, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao Đà Nẵng là khu du lịch của nước
ta?
- 2 Hs trả lời, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Hoạt động1:Vùng biển Việt Nam.
- Tổ chức hs trao đổi theo N2: - Các nhóm đọc sgk, quan sát trên bản
đồ:
- Chỉ trên bản đồ ĐLTNVN: vị trí biển
Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan? - Hs chỉ trước lớp, lớp nx, bổ sung.
- Vùng biển nước ta thuộc biển nào?
- Biển Đông bao bọc các phía nào của
phần đất liền nước ta?
- Nêu những giá trị của biển Đông đối
với nước ta?
- Biển Đông
- Các phía đông, nam và phía tây nam
- Những giá trị mà biển Đông đem lại là: Muối, khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển,
- Biển có vai trò như thế nào đối với nước
ta? - Biển cung cấp muối cần thiết cho con người, cung cấp dầu mỏ làm chất đốt,
nhiên liệu Cung cấp thực phẩm hải sản tôm, cá, Biển còn phát triển du lịch và xây dựng cảng
* Kết luận: Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một phần của biển Đông Biển
Đông có vai trò điều hoà khí hậu và đem lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta như muối, khoáng sản,
Hoạt động 2: Đảo và quần đảo.:
- Gv chỉ trên lược đồ các đảo và quần đảo
- Em hiểu thế nào là đảo và quần đảo? - HS quan sát bản đồ - Đảo: là 1 phần đất nổi, nhỏ hơn lục địa,
xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc
- Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo
- Chỉ trên bản đồ ĐLTNVN các đảo và
quần đảo chính?
- Nơi nào có nhiều đảo nhất?
- Một số hs lên chỉ:
- Vịnh Bắc Bộ
Trang 5- Các đảo, quần đảo nước ta có giá trị gì? + Vịnh bắc Bộ có đảo Cái Bầu, Cát Bà,
vịnh Hạ Long Người dân ở đây làm nghề bắt cá và phát triển du lịch
+ Biển miền Trung: quần đảo TS, HS
HĐSX mang lại tính tự cấp, làm nghề
đánh cá
+ Biển phía nam và Tây Nam: Đảo Phú Quốc, Côn Đảo HĐSX làm nước mắm, trồng hồ tiêu xk và phát triển du lịch
* Kết luận: Đảo và quần đảo mang lại nhiều lợi ích kinh tế Chúng ta cần khai thác
hợp lí nguồn tài nguyên này
- HS đọc phần bài học trong SGK
4 Củng cố, dặn dò.
- Hs đọc ghi nhớ bài
- 1 Hs lên chỉ bản đồ các đảo và quần đảo
- GV Nx tiết học, vn học bài và chuẩn bị bài tuần sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Ngày soạn: 10/4/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Đạo đức
Bảo vệ môi trường - tiết 2
I Mục tiêu
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi
trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc
làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- SGK, VBT
- Dự kiến HĐ: nhóm, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ghi nhớ bài: Bảo vệ môi trường? - 1,2 HS nêu, lớp nx, bổ sung
- GV nx, đánh giá chung
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Nội dung
Hoạt động 1: Trao đổi nhóm bài tập 2 / 44
- Tổ chức hs hoạt động theo N3: - Mỗi nhóm 1 tình huống trao đổi và đưa ra
dự đoán và giải thích dự đoán
Trang 6- Hs trình bày trước lớp : - Từng nhóm trình bày, lớp nx bổ sung.
- Gv nx chung, chốt ý đúng: a Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm
sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước, con người ăn cá, tôm sẽ bị bệnh
b Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không
đúng quy định sẽ làm cho thực vật bị chết
c Đốt phá rừng sẽ làm ảnh hưởng đến không khí, môi trường sống
* Kết luận: Nếu con người không biết bảo vệ môi trường thì chính con người sẽ tự làm
khổ đến chính bản thân họ
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em ( Bài tập 3)
- Tổ chức hs trao đổi theo N2: N2 trao đổi và đưa ra ý kiến của mình:
- Trình bày: - Cả lớp bày tỏ ý kiến bằng cách giơ bìa
- Gv cùng hs nx, trao đổi và chốt ý - Tán thành: c,d,g
- Không tán thành: a,b
* Kết luận: a,b không tán thành
c, d, g tán thành
Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( Bài tập 4)
- Tổ chức hs trao đổi theo N4: - Mỗi nhóm 1 tình huống để đưa ra cách xử lí
- Trình bày: - Lần lượt từng nhóm nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, chốt ý đúng a Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ
khác
b Đề nghị giảm âm thanh
c Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
* Kết luận chung: Em hãy cùng với mọi người bảo vệ môi trường sống
4.Củng cố, dặn dò
- Hãy kể một số công việc em đã làm để bảo vệ môi trường?
- HS đọc lại ghi nhớ của bài
-Tiếp tục tham gia các hoạt động môi trường tại nơi ở
Bổ sung sau tiết dạy:
Ôn tập về số tự nhiên - tiết 1
I Mục tiêu
- Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- Học sinh yếu: Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân, làm được bài tập 1
II Chuẩn bị
- SGk, bảng phụ
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
Trang 71 ổn định tổ chức
2 KTBC
- HS lên thực hành đo cái bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Bài tập.
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc y/c của bài - 2 Hs đọc yêu cầu bài
- Gv kẻ bảng, Gv cùng hs làm mẫu hàng
1
- HS nêu miệng, viết bảng
- Hs làm bài vào nháp, 3 Hs lên bảng làm bài theo cột
Một trăm sáu mươi nghìn 160274 1trăm nghìn,6 chục
nghìn,2trăm
Tám triệu không trăm linh bốn nghìn 8 04090
8 triệu, 4 nghìn,
9 chục
- Gv cùng hs nx chữa bài
Bài 3- a : Đọc số và nêu giá trị của chữ
số 5
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc và nêu theo yêu cầu bài: - Lần lượt hs nối tiếp nhau đọc
- Gv nghe, nx và chữa lỗi
Bài 4:
- HS nêu y/ của bài
- HS nêu miệng
- Hs đọc yêu cầu bài và trả lời, lớp nx, trao
đổi, bổ sung
a .hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
1 đơn vị
b Số TN bé nhất là số 0
c Không có số TN lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số tự nhiên liền sau nó
4 Củng cố, dặn dò
- HS củng cố nội dung bài
- Nx tiết học, Vn làm bài tập tiết 152 VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 3: Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục đích, yêu cầu
Trang 8- Hiểu được thế nào là trạng ngữ.
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu, bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có
ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ
- HS biết vận dụng khi giao tiếp
- Học sinh yếu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ, làm được bài tập 1 ý a; b
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết bài tập 1 LT
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu cảm dùng khi nào? Nêu ví dụ? - 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Phần nhận xét.
- Đọc các yêu cầu bài: - 3 Hs đọc nối tiếp.
- Nêu lần lượt từng câu:
- Hai câu có gì khác nhau? - Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
- Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng: - Vì sao (Nhờ đâu/ Khi nào) I-ren trở thành
một nhà khoa học nổi tiếng?
- Tác dụng của phần in nghiêng? - Nêu nguyên nhân, và thời gian xảy ra sự
việc nói ở CN và VN
d Phần luyện tập.
Bài 1 Tìm trạng ngữ trong các câu
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp: - Cả lớp, 3 Hs lên xác định ở câu trên bảng
- Trình bày: - Hs nêu miệng, và nhận xét bài bảng, bổ
sung
- Gv nx chốt bài đúng: a Ngày xưa, Rùa có một cái mai láng bóng
b Trong vườn, muôn loài hoa đua nở
c Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi
về làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số
Bài 2.Viết một đoạn văn ngắn
- Hs đọc yêu cầu bài
- Gv nhắc lại yêu cầu bài, - Lớp làm bài vào vở
- Nêu miệng: - Nhiều hs nối tiếp nhau đọc bài viết của
mình, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gx nx chung, ghi điểm bài viết tốt -VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em:
Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai mẹ
sẽ đánh thức con dậy đấy
4 Củng cố, dặn dò
- Trạng ngữ là gì?
Trang 9- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- GV Nx tiết học, Vn hoàn thành tiếp bài 2 vào vở
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
Nghe lời chim nói
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài chính tả , biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể 5 chữ
- Làm đúng các bài tập phương ngữ (2) a hoặc (3) a
- HS luyện chữ viết
- Học sinh yếu: Viết tương đối đúng độ cao của các con chữ
II.Chuẩn bị
- Phiếu học tập, VBT
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết : rong chơi, gia đình, dong dỏng,
tham gia, ra chơi, - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn hs nghe- viết.
- Đọc bài chính tả:
- 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
- Loài chim nói về điều gì? - Loài chim nói về những cánh đồng mùa
nối mùa với những con người say mê lao
động, về những thành phố hiện đại, những công trình thuỷ điện
- Tìm và viết từ khó? - 1,2 hs tìm và phân tích cấu tạo các từ
khó, lớp viết nháp, 1 số hs lên bảng viết
- VD: lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết,
- Gv đọc bài cho HS soát lỗi: - Hs soát lỗi
- Gv thu bài chấm: - Hs đổi chéo soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
c Bài tập.
Bài 2a.
- HS nêu y/c của bài
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào VBT - Cả lớp làm bài, 1 số hs lên bảng
- Gv cùng hs nx, chữa bài: - Nêu miệng: VD:
+ là, lạch, lãi, làm, lãm, lảng, lảnh, lãnh,
Trang 10làu, lảu, lí, lị, liệng, lìm, lủng, luôn, lượng,
+ này, nãy, nằm, nắn, nấng, nấu, nơm, nuột, nước, nượp, nến, nống, nơm,
- Hs nêu y/c của bài
- Làm bài vào vở bài tập:
- 1 số hs làm bài vào phiếu
- Trình bày:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Nêu miệng, dán phiếu, lớp nx chữa bài
Núi Băng trôi, lớn nhất, nam cực, năm
1956, núi băng này
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- GV Nx tiết học, ghi nhớ các từ để viết đúng
- HS hoàn thiện bài tập trong VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 5: Thể dục (Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 12/4/2011
Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Con chuồn chuồn nước
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp
của quê hương
- Học sinh yếu: Đọc trơn đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
- GD HS tình yêu quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cặp, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Ăng- co Vát, trả lời câu hỏi nội
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài.