Khi đi bộ qua đường trẻ em phải nắm tay người lớn và biết tìm sự giúp đỡ của người lớn khi cần thiết, không tham gia vào các trò chơi hoặc đá bóng, đá cầu trên vỉa hè, đường phố và nhắc [r]
Trang 1Ngày soạn :18/09/09
Ngày giảng: 21/09/09
Tuần 6
Tập đọc
Tiết 16 + 17:Mẩu giấy vụn
I Mục tiêu :
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó: rộng rãi, sáng sủa, lối ra vào, sọt rác, xì xào Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt
lời kể chuyện với lời nhân vật
- Hiểu Nghĩa các từ mới:sáng sủa,đồng thanh, hởng ứng, thích thú.
+BVMT: GD học sinh phải giữ gỡn trường,lớp sạch đẹp
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- Tranh vẽ SGK
III Hoạt động dạy- học :
HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV theo dõi, sửa sai
b Đọc đoạn: Đọc đoạn nối tiếp.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1:
+ Mẩu giấy vụn nằm ở đâu có dễ thấy
hhông?
- 2 HS đọc lại bài: Mục lục sách và
trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 2- Lớp đọc thầm đoạn 2:
+Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
+ Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
+ Có phải mẩu giấy nói không?
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc theo nhóm
- HS nhận xét
HĐ3: Củng cố, dặn dò: (4')
- Tại sao lớp lại cới khi bạn gái nói?
- Em thích bạn gái trong truyện không v? vì sao?
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài:" Ngôi trờng mới"
- Bảng phụ, VBT, bảng con, 10 que tính rời, bảng gài
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 3+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
7 + 5 =12 (tuổi) Đ/S:12 tuổi
- Biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Biết yêu mến nhữngngời sống gọn gàng ngăn nắp
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Bảng phụ, vở BT đạo đức, thẻ 3 màu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt đổng của HS
Trang 4*HĐ1: (16') Đóng vai theo các tình
huống.
- GV chia 3 nhóm thảo luận đóng vai
=>KL: Em lên cùng mọi ngời giữ gọn
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh
- HS dùng thẻ nhận mức độ thực hiệncủa mình
- HS so sánh số liệu giữa các nhóm
-HS giơ thẻ tự nhận mức độ thựchiện
-HS lần lượt thực hành giơ cỏc thẻmỡnh đồng ý
Tiết 6: Mẩu giấy vụn
I Mục đích yêu cầu:
* Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên phù hợp với nội dung
* Rèn kĩ năng nghe:
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
+BVMT: GD HS cú ý thức giữ gỡn trường lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Tranh minh hoạ theo sách giáo khoa (phóng to).
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1 Kiểm tra bài cũ(4 )’
Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Nhận xét đánh giá, cho điểm từng học
sinh
HĐ2 Bài mới (28 )’
*.Giới thiệu bài:
Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc trớc,
nêu mục đích, YC tiết học GV ghi tên
truyện
3 Hớng dẫn kể chuyện:
a Dựa vào tranh kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
kể chuyện theo nhóm
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 4
- Yêu cầu HS kể chuyện trớc lớp
- GV treo tranh lên bảng
- Nhận xét, khen những nhóm kể hay
b.Phân vai dựng lại câu chuyện.
- Lần 1 làm ngời dẫn chuyện; 3HS: 3 vai
- Câu chuyện trên khuyên ta điều gì?
- ý nghĩa: Phải giữ gìn trờng lớp luôn sạch
- 1HS
- Làm việc theo nhóm 4
- Mối HS kể từng đoạn nối tiếp nhau
- Đại diện một số nhóm lên chỉ tranh kể
- Các nhóm khác nhận xét về nội dung vàcách diễn đạt
Trang 6II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 4 bó que tính mỗi bó 10 que, 12 que tính rời, bảng gài que tính
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
- GV dùng que tính thao tác: có 47 que
tính thêm 5 que tính nữa đợc bao
* Bài 3: Giải toán có lời văn.
- GV HD hiểu tom tắt , phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đọc y/c của bài-1hs lờn bảng l m.à
B i già ải Hũa cú số bưu ảnh là:
17 +4 = 21(bưu ảnh) Đ/S: 21 bưu ảnh-HS chơi trũ chơi
- Tổ nào làm nhanh trớc thời gian quy
Trang 7Tiết 11: Mẩu giấy vụn
I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác trình bày đúng đoạn trong bài "Mẩu giấy vụn" Biết viếthoa chữ đầu câu và dấu chấm cuối câu, trình bày đúng mẫu
- Củng cố quy tắc chính tả ai/ay / Làm đúng các bài tập phân biệt phụ âm đầu hoặc
dấu thanh dễ lẫn s / x , thanh?/ ~
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bút dạ, phiếu BT
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: (4')
-Y/c 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: Tìm kiếm, mỉm cời,
hiếu học, long lanh, non nớc, nớng
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
C Chấm chữa bài
Trang 8- Đọc trơn toàn bài, đọc dúng các từ khó: lấp ló,trên nền, trang nghiêm, nổi vân.
Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết đọc bài với giọng trìumến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trờng mới của HS
- Hiểu ND: Bài văn tả ngôi trờng mới, thể hiện t/c yêu mến tự hào của em HS vớingôi trờng mới, với cô giáo bạn bè
+BVMT:gd hs biết bảo vệ mụi trường xanh sạch đẹp
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết câu văn luyện đọc
-Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4')
- 2 HS đọc bài: Mẩu giấy vụn và trả lời
- GV theo dõi, sửa sai
b Đọc đoạn: Đọc đoạn nối tiếp.
- Hớng dẫn đọc ngắt câu
- Giải nghĩa từ khó:
- H/d HS đọc theo nhóm
- Thi đọc các nhóm nhận xét
- Đọc đồng thanh theo đoạn
- 2 HS đọc lại bài: Mẩu giấy vụn và trả
lời câu hỏi trong SGK
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc thầm theo SGK
- Đọc đúng: Lấp ló, trên nền, trang nghiêm, nổi vân.
- Câu dài: Em bớc vào lớp, /vừa bỡ
ngỡ,/ vừa thấy thân quen.//
Cả đến chiếc thớc kẻ,/ chiếc bút chì/ sao cũng đáng yêu đến thế!//
- HS đọc chú giải
Lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, thân thơng.
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc giữa các nhóm, nx
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 9+ Bài văn cho thấy tình cảm của bạ HS
với ngôi trờng mới nh thế nào?
HĐ4:Luyện đọc lại: (8 )’
- Y/c 2,3 HS đọc cả bài
- Thi đọc hay
- GV nhận xét
- Tả ngôi trờng từ xa, đoạn 1: 2 câu đầu
- Tả lớp học 3 câu tiếp đoạn 2
- Tả cảm xúc của HS dới mái trờng
đoạn 3 còn lại
Ngói đỏ, cánh hoa
Bàn ghế- nổi vân- lụa Tất cả đều sáng lên
- Tiếng trống rung động,…tiếng cô giáo,nhìn ai cũng thấy thân th
+ Ngôi trờn em đang học cũ hay mới?
+ Em yêu máI trờng của mình không?
- 6 bó que tính mỗi bó 10 que, 12 que tính rời, bảng gài que tính
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
- GV dùng que tính thao tác: có 47 que
tính thêm 25 que tính nữa đợc bao
Trang 10* Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD HS tóm tắt, phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
* Bài 4: Điền chữ số T.hợp vào ô T
82 ,45 ,46 ,45 ,96
- HS Đọc Y/C -Tự làm cỏ nhõn -Kq?: Đ ,S, S , Đ ,S
- HS đọc y/c của bài-1 hs lờn bảng làm
B i già ải Đội đú cú số người là:
17 + 19 =36 (người) Đ/S:36 người
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa (theo cỡ nhỏ).
- Biết viết từ ứng dụng: Đẹp trờng đẹp lớp.
- Viết đúng mẫu chữ, đều nét, đúng quy định
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày sạch sẽ.
II.Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ hoa, VTV
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
HĐ1 Kiểm tra bài cũ:(4 , )
- HS viết bảng con
Trang 114, Chấm chữa bài
- GV chấm chữa bài và nhận xét
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
Trang 12HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Khi nàota dùng câu hỏi ai?
+ Khi nào ta dùng câu hỏi là gì?
*Bài2:Ghi lại cách nói nghĩa giống
nhauvới nghiã của các câu sau
- GV HD HS hiểu y/c của đề bài
- HS đọc Y/C của bài
-HS viết bài vào vở
Trang 13?Bài toán cho biết gì ?
?Bài toán hỏi gì?
?muốn biết cả hai thúng có ?quả ta làm
- 2HS lên bảng làm -Lớp nhận xét Kq?: 52 , 65 , 41 , 76
_HS đọc yêu cầu -1 HS lên bảng làm-Lớp NX
Bài giải
Cả hai thúng có số quả cam là:
28 + 37 = 65 (quả) Đ/S :65 quả cam -HS đọc yêu cầu tự làm -đổi bài KT chéo
Kq?: 19+7 =17 +9 23 +7 =
38 -8
17 + 9 >17+7 16 +8 <
28 -3
Thực hành
Luyện kiểu câu Ai là gì ? Khẳng định ,phủ định.
Từ ngữ về đồ dùnghọc tập
I.Mục tiêu : Giúp HS
- Củng cố đặt câu hổich các bộ phận câu giói thiệu (Ai ,cái gì ,con gì là gì ?)
- Biết đặt câu phủ định.Mở rộng vốn từ về đồ dùng học tập
- Rèn kỹ năng làm nhanh bài tập ứng dụng
Trang 14-Cho HS làm bài-GV chữa ,nhận xột.
Bài 2 : Tỡm những cỏch núi cú nghĩa giống
với nghĩa của cỏc cõu sau
Kq ?:Mẩu giấy khụng biết núi đõu -Mẩu giấy cú biết núi đõu
-Mẩu giấy đõu cú biết núi
-HS đọc yờu cầu –Quan sỏt tranh
để tỡm nhanh
Kq ?: -Vở ,cặp ,bỳt ,thước , ờ ke ,com pa
Tổ chức vui chơi
Luyện kể chuyện
I.Mục tiêu : Giúp HS
- Thuộc các câu chuyện đã học ,đợc nghe.Biết kể đúng ,rõ ràngtự nhiên.Biết nhập vai để kể lại đợc vai mình lựa chọn
Trang 15HĐ2 : Bài mới (30’)
1,Giới thiệu bài.
2,Hướng dẫn kể chuyện.
-GV nờu yờu cầu của giờ kể chuyện
-GV gọi 5 em lờn bảng bốc thăm phiếu về
kể hay-Lớp bỡnh chọn bạn kể hay
- Bảng phụ, tranh nh SGK, VBT, mỗi HS 1 tập truyện thiếu nhi
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
*Bài 1: Viết tiếp ND bức tranh tạo
thành câu chuyện " Bút của cô giáo"
- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm.đôi
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp
- Các nhóm NX, bổ sung
Trang 16*Bài3: Dựa theo TKB BT và trả lời
từng câu hỏi ghi vào ô trống.
a Ngày mai có mấy tiết?
- III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
- GV nêu BT, minh họa trên bảng cài
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
Trang 17- Y/C HS đọc đề bài toán, PT , tóm tắt
và giải
- GV nhận, xét chữa
* Bài 2: Bài toán.
- HD HS tơng tự nh bài1
- Củng cố về c.viết đv đo độ dài cm
* Bài 3: Bài toán
- Y/C HS quan sát hình, thảo luận theo
nhóm và giải
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- T/C HS thi giải toán nhanh giữa 2
- HS trình bày kết quả, NX, chữa
đ-có vỉa hè, đờng ngõ…)
- HS biết quan sát khi qua đờng và biết chọn nơi qua đờng an toàn
- GD HS ở những đoạn đờng nhiều xe qua lại tìm ngời lớn đề nghi giúp đỡ khi qua
đờng Có thói quen quan sát trên đờng đi, chú ý khi qua đờng
II Chuẩn bị:
- 5 Tranh nh trông SGK phóng to Phiếu học tập ghi các tình huống HĐ3
III Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (5')'Kiểm tra 2 HS.
- Chỉ 3 biển báo vừa học và nêu đặc điểm của
Trang 18- Y/C HS thảo luận hành vi đúng/ sai.
+ Nếu đi bộ ở những đờng không có vỉa hè
hoặc vỉa hè bị lấn chiếm hay đi trong ngõ em
cần đi nh thế nào?
+ ở ngã t, ngã năm muốn qua đờng em cần
chú ý điều gì?
=> KL: Khi đi bộ trên đờng các em cần đi
trên vỉa hè, nơi không có vỉa hè phải đi sát lề
đờng
Đi đúng đờng dành cho ngời đi bộ (vạch
đi bộ qua đờng), ở ngã t, ngã năm … muốn
qua đờng phải đi theo tín hiệu đèn hay chỉ
+Không nên qua đờng ở những nơi ntn?
+ Khi đi bộ qua đờng ở những nơi không có
đèn tín hiệu, ta phải quan sát đờng ntn?
+Theo em điều gì sẽ xảy ranếu em không thực
hiện tốt những quy định khi đi bộ trên đờng?
=> KL: Khi đi bộ trên đờng em cần quan sát
đờng đi, không mải nhìn quầy hànghoặc vật
lạ hai bên đờng, chỉ qua đờng ở những nơi có
điều kiện an toàn( có vạch đi bộ qua đờng)
Cần quan sát kĩ xe đi lậi qua đờng, nếu
thấy khó khăn cần ngời lớn giúp đỡ.
GT, đi trong vạch đi bộ qua đờng
- HS thảo luận theo nhóm
Nhóm1,2: Tình huống1
Nhóm 3,4: Tình huống 2 Nhóm 4,5: Tình huống 3
Nhốm7,8: Tình huống 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét,bs + Có xe đỗ trên đờng, nhiều xe qualại,ở chỗ khúc quanh bị che khuất.+Trớc tiên nhìn xe đi lại từ phía tay trái, sang nửa đờng bên kia nhìn xe đi lại phía tay phảivà đi thẳng
+ Xảy ra tai nạn, gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho ngời khácvì
có thể lái xe phải tránh mình mà lại đâm vào ngời khác
C Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS : Luôn nhớ và chấp hành đúng những quy định khi đi bộ và qua ờng
Trang 19đ C/B bài: "Phơng tiện giao thông đờng bộ".
Sinh hoạt
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THễNG
BÀI 1: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRấN
- Biết phõn biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trờn đường
- Biết cỏch đi trong ngừ hẹp, nơi hố đường bị lấn chiếm, qua ngó tư
3 Thỏi độ:
- Đi bộ trờn vỉa hố, khụng đựa nghịch dưới lũng đường để đảm bảo an toàn giao thụng
II Nội dung an toàn giao thụng
- Trẻ em phải cầm tay người lớn khi đi bộ qua đường
- Trẻ em khụng được chạy, chơi dưới lũng đường
- Nơi khụng cú vỉa hố phải đi sỏt lề đường
- Khụng sang đường nơi tầm nhỡn bị che khuất
- Khụng ngồi sau xe đạp do bạn nhỏ khỏc đốo
- Ngồi trờn xe mỏy cần đội mũ bảo hiểm
- Xe cú động cơ ( xe cơ giới) do đi nhanh cú thể gõy nguy hiểm
- Làm theo lời chỉ dẫn của cụ giỏo, cha mẹ để phũng trỏnh TNGT
- Cỏc điều luật cú liờn quan
III Chuẩn bị:
- Bức tranh SGK phúng to, 5 phiếu học tập hoạt động 2
- 2 bảng chữ: an toàn - nguy hiểm
IV Cỏc hoạt động chớnh:
Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy hiểm.
a) Mục tiờu:
- Hiểu ý nghĩa an toàn giao thụng và khụng an toàn khi đi trờn đường
- Nhận biết cỏc hành động an toàn và khụng an toàn trờn đường phố
Trang 20b) Cách tiến hành:
- Giáo viên giải thích thế nào là an toàn giao thông, thế nào là nguy hiểm
VD: Nếu em đang đứng ở trên sân trường, có hai bạn đang đuổi nhau chạy xô vào
em, làm em ngã hoặc có thể cả hai em cùng ngã
Giáo viên hỏi: Vì sao em ngã? Trò chơi của bạn như thế gọi là gì?
Giáo viên phân tích: Vì bạn B chạy vô ý xô vào bạn, đó là hành động nguy hiểm.Nếu khi ngã gần bà, gốc cây hay ở trên đường thì sao? Em sẽ va ngay vào bậcthang, gốc cây hoặc xe trên đường đâm phải gây thương vong
Giáo viên nêu các ví dụ khác về hành vi nguy hiểm
An toàn: Khi đi trên đường không để xảy ra va quệt, không bị ngã, bị đau, đó là
an toàn
Nguy hiểm: Là các hành vi dễ gây tai nạn.
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm quan sát 1 bức tranh trong SGK
- Yêu cầu học sinh thảo luận xem các bức tranh vẽ hành vi nào là an toàn, hành vinào là nguy hiểm
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
c) Kết luận:
- Đi bộ hay qua đường nắm tay người lớn là an toàn
- Đi bộ qua đường phải tuân theo tín hiệu đèn giao thông là đảm bảo an toàn
- Chạy và chơi dưới lòng đường là nguy hiểm
- Ngồi trên xe đạp do bạn nhỏ khác đèo là nguy hiểm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm phân biệt hành vi an toàn và nguy hiểm.
a) Mục tiêu:
Giúp các em biết lựa chọn thực hiện hành vi khi gặp các tình huống không an toàntrên đường phố
b) Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một phiếu với các tình huống
- Các nhóm thảo luận từng tình huống, tìm ra cách giải quyết tốt nhất
- Giáo viên yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
c) Kết luận:
Khi đi bộ qua đường trẻ em phải nắm tay người lớn và biết tìm sự giúp đỡ củangười lớn khi cần thiết, không tham gia vào các trò chơi hoặc đá bóng, đá cầu trênvỉa hè, đường phố và nhắc nhở bạn mình không tham gia vào các hoạt động nguyhiểm đó
Họat động 3: An toàn trên đường đến trường.
Trang 21- Em đi đến trường trên con đường nào?
- Em đi như thế nào để được an toàn?
+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc phải đi sát lề đường
+ Chú ý tránh xe đi trên đường
+ Không đùa nghịch trên đường
+ Khi đi qua đường chú ý quan sát các xe qua lại
c) Kết luận:
Trên đường có nhiều loại xe đi lại ta phải chú ý khi đi đường:
- Đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải
- Quan sát kĩ trước khi đi qua đường để đảm bảo an toàn