1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Tap doc 3HKIHieuNT2

270 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 449,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân choïn ñoïc maãu ñoaïn 1 vaø höôùng daãn hoïc sinh ngaét nghæ hôi, nhaán gioïng ñuùng ôû caùc choã in ñaäm : “Beù keïp laïi toùc, thaû oáng quaàn xuoáng, laáy caùi noùn[r]

Trang 1

- Hiểu nội dung (ND) bài: Ca ngợi sự thông minh và trí tuệ của cậu bé (trả lờiđược các câu hỏi( CH) trong SGK).

B.Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Giáo dục cho HS biết học theo cậu bé trong truyện “ Cậu bé thông minh”, cốgắng học tập thật giỏi để xứng đáng là con ngoan trò giỏi

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1.

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi

học sinh đọc tên chủ điểm

- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ

+ Quê hương Bắc – Trung – Nam : về

các vùng miên trên đất nước ta.

+ Anh em một nhà : về các dân tộc anh

em trên đất nước ta.

+ Thành thị và nơng thơn : sinh hoạt ở

đơ thị, nơng thơn.

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

Trang 2

chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Măng

non là chủ điểm nĩi về Thiếu nhi.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đơ gặp Đức

Vua quả là một điều hết sức khĩ khăn, lo sợ Vậy

mà cĩ một cậu bé thơng minh, tài trí và can đảm đã

dám đến kinh đơ gặp Đức Vua Để thấy được sự

thơng minh, tài trí của cậu bé như thế nào hơm nay

cơ cùng các em tìm hiểu qua bài : “Cậu bé thơng

minh”

- Ghi bảng tựa bài : “ Cậu bé thơng minh”

3.2 Luyện đọc

a.GV đọc mẫu tồn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi khi

giới thiệu câu chuyện, thể hiện sự lo lắng trước yêu

cầu ối oăm của nhà vua, khoan thai, thoải mái sau

mỗi lần cậu bé tài trí qua được thử thách của nhà

vua

+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin

+ Giọng nhà vua oai nghiêm, cĩ lúc vờ bực

tức, quát

b.Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

GV sửa cách phát âm cho HS

- GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :

bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, …

- Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.

3.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi 1,2 :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi 1, 2 :

+ Lệnh cho mỗi làng trongvùng phải nộp moat con gà trốngbiết đẻ trứng

+Vì gà trống không đẻ trứng

Trang 3

nhà vua ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận

nhĩm và trả lời câu hỏi 3 :

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vơ lí ?

-Gọi 3 học sinh đại diện các nhĩm trả lời

-Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

-GV nhận xét vàchốt lại : Cậu nĩi một chuyện

khiến vua cho là vơ lí : bố đẻ em bé từ đĩ làm cho

vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vơ lí

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi 4 :

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì ?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận

nhĩm đơi và trả lời câu hỏi :

+ Câu chuyện này nĩi lên điều gì ?

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và chốt lại nội dung chính : Ca ngợi

sự thơng minh và tài trí của cậu bé

3.4 Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh

đọc với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà vua

- Giáo viên chia học sinh thành các nhĩm, mỗi

nhĩm 3 học sinh, học sinh mỗi nhĩm tự phân vai :

người dẫn chuyện, cậu bé, vua

- Giáo viên cho 2 nhĩm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhĩm đọc hay nhất

được

-HS đọc thầm đoạn 2, thảo luậnnhóm đôi và trả lời câu hỏi 3 :

+ Cậu nĩi một chuyện khiến vua

+Yêu cầu 1 việc vua khơng làmnổi để khỏi phải thực hiện lệnhcủa vua

-HS đọc thầm lại cả bài,thảoluận nhóm đôi và trả lời câuhỏi:

+ Vài HS trả lời :Ca ngợi tài trícủa cậu bé

-HS nhận xét,bổ sung

-Học sinh chia nhĩm và phân vai

- Học sinh các nhĩm thi đọc.

-HS nhận xét, bình chọn cá nhânhay nhóm đọc hay nhất

TIẾT -Kể chuyện

Trang 4

3.5.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

a.Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hơm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Cậu

bé thơng minh” một cách rõ ràng, đủ ý.

b.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo

tranh.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK

và tập kể chuyện theo nhóm 3

Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 2 nhóm thi kể

lại từng đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cĩ thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể

- Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?

- Thái độ của nhà vua như thế nào ?

+ Tranh 3

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung :Kể có đủ ý, đúng trình

tự không ?

-HS lắng nghe

-Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn của câu chuyện Cậu bé thông minh.

- Học sinh quan sát tranh trong

SGK và tập kể chuyện theonhóm

- Hai nhóm thi kể lại từng đoạncủa câu chuyện

-HS trả lời

+Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng +Lo sợ

+ Khĩc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin khơng được nên

- Lớp nhận xét

Trang 5

 Về diễn đạt :Nói đã thành câu chưa ?Dùng từ có phù hợp không ?Đã biếtkể bằng lời của mình chưa (mức độcao) ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thíchhợp, có tự nhiên không ? Đã biếtphối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặtchưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh cĩ lời kể sáng

tạo

4/Củng cố :

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật

nào? Vì sao ?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Cậu

bé thơng minh” cho chúng ta thấy với tài trí của

mình, cậu đã giúp cho dân làng thốt tội và làm

Vua thán phục Các em phải học tập tốt, biết lắng

nghe ý kiến của những người xung quanh, chịu

khĩ tìm tịi học tập, ham đọc sách để khám phá

những điều mới lạ Tơn trọng những người tài

giỏi xung quanh.

5/Nhận xét – Dặn dị :

-GV nhận xét tiết học

-Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

-Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

-Học sinh nêu-HS lắng nghe

Tập đọc

Trang 6

I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dịng thơ

- Hiểu ND : Hai bàn tay rất đẹp , rất cĩ ích, rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏitrong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )

-Học sinh khá giỏi thuộc cả bài thơ

-Giáo dục cho học sinh biết yêu,quý hai bàn tay của mình và càng thêm yêu laođộng, yêu cuộc sống hơn

II/ CHUẨN BỊ :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ

cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lịng

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu

chuyện : “Cậu bé thơng minh”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua ?

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vơ lí ?

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu

điều gì ?

+ Câu chuyện này nĩi lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : đối với chúng ta 2 bàn tay là rất đáng

yêu, đáng quý và cần thiết Để hiểu rõ hơn, hơm nay

- Hát vui

-Bài “ Cậu bé thơng minh”

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh trả lời:

+ Lệnh cho mỗi làng trongvùng phải nộp moat con gàtrống biết đẻ trứng

+ Vì gà trống không đẻ trứngđược

+ Cậu nĩi một chuyện khiến

vua cho là vơ lí : bố đẻ em bé từ

đĩ làm cho vua phải thừa nhậnlệnh của ngài cũng vơ lí

+ Cậu yêu cầu sứ giả về tâuĐức vua rèn chiếc kim thành mộtcon dao thật sắc để xẻ thịt chim + Ca ngợi sự thơng minh và tàitrí của cậu bé

- Học sinh quan sát và trả lời.

-HS lắng nghe

Trang 7

cơ cùng các em tìm hiểu qua bài thơ : “Hai bàn tay

em”

- Ghi bảng lên bảng tựa bài : “Hai bàn tay em”

3.2.Luyện đọc

a)GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu

dàng, tình cảm

b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

GV sửa cách phát âm cho HS

- GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :

ngủ, chải tĩc, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ,…

- Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc từng

đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.

3.3 Hướng HS dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?

- Giáo viên nĩi thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh so

sánh rất đúng và rất đẹp

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhĩm

đơi khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

- Giáo viên chốt ý :

 Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên

má, hoa ấp cạnh lịng.

 Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tĩc.

 Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho

những hàng chữ nở hoa trên giấy.

 Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với

đơi tay như với bạn.

+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

- Học sinh đọc thầm, thảo luận

Trang 8

+Thích khổ thơ 2 vì hai bàn tay lúc nào cũng ở

bên em, cả khi đi ngủ

+Thích khổ thơ 3 vì hình ảnh rất đẹp : răng trắng

hoa nhài, tĩc ngời ánh mai

+Thích khổ thơ 4 vì hình ảnh hai bàn tay làm nở

hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp

+Thích khổ thơ 5 vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ

cùng đơi bàn tay là hình ảnh rất vui, rất thú vị

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo

luận nhĩm đơi và trả lời :

+ Bài thơ này nĩi lên điều gì ?

3.4.Học thuộc lịng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên xố dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Hai – Như – Hoa –

Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa, …

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lịng từng dịng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lịng khổ thơ.

- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ cịn lại.

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lịng bài thơ :

cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2,

tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đĩ thắng

- Cho cả lớp nhận xét.

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ

qua trị chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những

bơng hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bơng hoa

tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Hai –Đêm – Tay –

- GV: hơm nay các em học bài gì?

- GV qua bài học này các em hiểu được diều gì ở bạn

nhỏ trong bài

-Giáo dục cho học sinh biết yêu,quý hai bàn tay

của mình và càng thêm yêu lao động, yêu cuộc

sống hơn

5 Dặn dị:

- Bài thơ này nĩi lên hai bàn

tay rất đẹp, rất cĩ ích và đángyêu

Trang 9

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà các em cố gắng học thuộc cả bài

- Chuẩn bị bài: Ai cĩ lỗi?

TUẦN 2 Ngày dạy : 30/08/2010

Tập đọc + kể chuyện

Trang 10

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Giáo dục cho HS biết nhận lỗi khi cĩ lỗi và biết sửa lỗi của mình

II/ Chuẩn bị :

3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

4 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

-Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

- GV gọi hs lên đọc thuộc lịng bài thơ Hai bàn tay

em và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

:

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : hôm nay cô kể cho các em câu

chuyện về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn

chỉ vì một chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, nhưng

lại rất sớm làm lành với nhau Điều gì khiến hai

bạn sớm làm lành với nhau, giữ được tình bạn ?

Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : “Ai có lỗi ?”

- Ghi bảng

3.2 Luyện đọc

a)GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ] : ở

- Hát vui

- Bài : Hai bàn tay em

- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tựa bài

- Học sinh lắng nghe

Trang 11

đoạn 1 đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ : nắn

nót, nguệch ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.

+ Đọc nhanh, căng thẳng hơn ở đoạn 2,

nhấn giọng các từ : trả thù, nay, hỏng hết, giận đỏ

mặt Lời Cô-rét-ti bực tức.

+ Trở lại chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn 3

khi En-ri-cô hối hận, thương bạn, muốn xin lỗi

bạn, nhấn mnh các từ : lắng xuống, hối hận, …

+ Ở đoạn 4 và 5, nhấn giọng các từ : ngạc

nhiên, ngây ra, ôm chầm, … Lời Cô-rét-ti dịu

dàng Lời bố En-ri-cô nghiêm khắc

b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

GV sửa cách phát âm cho HS

- GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :

từng chữ, nổi giận, phần thưởng, trả thù, cổng,

nắn nĩt,

- Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.

3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2,

hỏi :

+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi

Cô-rét-ti ?

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau-HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

và trả lời câu hỏi

- En - ri - cơ và Cơ - rét - ti

- Cơ - rét - ti vơ ý chạm khuỷu tayvào En - ri - cơ làm En - ri - cơ viết hỏng En - ri - cơ giận bạn để trả thù đã đẩy Cơ - rét - ti, làm hỏng hết trang viết của Cơ - rét - ti

- Học sinh đọc thầm đoạn 3, thảoluận nhóm và trả lời câu hỏi-Sau cơn giận, En - ri - cơ bình

Trang 12

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động

làm lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý nghĩ

của Cô-rét-ti ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :

+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?

+ Lời trách mắng của bố có đúng không ?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

- Giáo viên chốt :

 En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết

tĩnh lại, nghĩ là Cơ - rét - ti khơng

cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn thấy tay áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương muốn xin lỗi bạn nhưng khơng đủ can đảm

-Học sinh đọc thầm đoạn 4 và trảlời câu hỏi

-Tan học, thấy Cơ - rét - ti đi theo mình, En - ri - cơ nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng Cơ - rét - ti cười hiền hậu

đề nghị " Ta lại thân nhau như trước đi ! " khiến En - ri - cơ ngạc nhiên, rồi vui mừng ơm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành với bạ

- Học sinh tự do phát biểu suynghĩ của mình…

Tại mình vô ý Mình phải làm lành với En-ri-cô.

 En-ri-cô là bạn của mình Không thể để mất tình bạn.

 Chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu cậu ấy.

 En-ri-cô rất tốt Cậu ấy tưởng mình cố tình chơi xấu mình phải chủ động làm lành.

-Học sinh đọc thầm đoạn 5 và trảlời câu hỏi

- Bố mắng : En-ri-cô là người cólỗi, đã không chủ động xin lỗibạn lại giơ thước doạ đánh bạn

- Lời trách mắng của bố rất đúng

vì người có lỗi phải xin lỗi trước.En-ri-cô đã không có đủ can đảmđể xin lỗi bạn

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời

Trang 13

thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động ôm

chầm lấy bạn.

 Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng

tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm

lành với bạn.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

3.4 Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :

En-ri-cô, Cô-rét-ti, bố En-ri-cô

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Chú

ý :

 Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì Cô-rét-ti

chạm khuỷu tay vào tôi / làm cho cây bút nguệch

ra một đường rất xấu.//

 Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc

vì cậu đã vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn

xin lỗi Cô-rét-ti, nhưng không đủ can đảm

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

- Phải biết nhường nhịn bạn,nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhậnlỗi khi trót cư xử không tốt vớibạn

- Học sinh chia nhóm và phânvai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

TIẾT - Kể chuyện

3.5.Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 5 tranh

- HS lắng nghe

Trang 14

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Ai

có lỗi ?” một cách rõ ràng, đủ ý.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện ( phân biệt En-ri-cô mặc áo

xanh, Cô-rét-ti mặc áo nâu )

- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh

tiếp nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của En-ri-cô thành lời của mình

không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

4 Củng cố:

- GV hỏi hơm nay các em học bài gì?

- GV: qua câu chuyện này các em hiểu được điều gì

và học được điều gì?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời

khuyên của câu chuyện :

+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau.

+ Bạn bè phải yêu thương nhau, nghĩ tốt

về nhau.

+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử

không tốt với bạn

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải

đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể,

em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu

chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm

điệu bộ, cử chỉ …

Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Ai có

lỗi ?” cho chúng ta thấy phải biết nhường nhịn

- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.

- Học sinh quan sát

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

-Bài : Ai cĩ lỗi ?

- Học sinh trả lời

- HS lắng nghe

Trang 15

bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót

cư xử không tốt với bạn.

Trang 16

I/ Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu ND : tả trị chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ , bộc lộ tình cảm yêuquý cơ giáo và mơ ước trờ thành cơ giáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Giáo dục cho HS biết kính trọng, vâng lời thầy ,cơ giáo

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc,

tranh minh hoạ bài bài đọc trong SGK

- HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Hai bàn tay em

-Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

-GV gọi hs lên kể tiếp nối nhau 5 đoạn của câu

chuyện Ai cĩ lỗi? bằng lời của mình

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

3.1Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát, hỏi :

+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì ?

- Giáo viên : trò chơi đóng vai là một trong

những trò chơi mà lúc còn nhỏ ai cũng thích, bạn

Bé cũng vậy, bạn đã đóng vai cô giáo nhỏ trông

rất chững chạc; ba học trò rất ngộ nghĩnh, đáng

yêu trong hoàn cảnh rất đặc biệt : ba má bạn ấy

đang tham gia chiến đấu Bé ở nhà một mình

trông em, cùng các em bày trò chơi lớp học mà

hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài : “Cô giáo tí

hon”.

- Ghi bảng

3.2.Luyện đọc

a)GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng vui, thong thả, nhẹ

nhàng

b)Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

- Hát

- Bài : Ai cĩ lỗi ?

- 5hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của câu chuyện

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

-HS theo dõi SGK

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau

Trang 17

GV sửa cách phát âm cho HS.

- GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ khó :

bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh

khơ,ngọng líu, núng nính,…

- Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.

3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và

hỏi :

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm

em thích thú ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn văn :

“Từ đàn em … đến hết” và hỏi :

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng

yêu của đám học trò

-HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 vàtrả lời câu hỏi

- Bé và ba đứa em là Hiển,Anh, Thanh

- Các bạn nhỏ trong bài chơitrò chơi lớp học : Bé đóng vai côgiáo, các em của Bé đóng vaihọc trò

- Học sinh phát biểu :

 Thích cử chỉ của Bé ra vẻngười lớn : kẹp lại tóc, thả ốngquần xuống, lấy nón của má độilên đầu

 Thích cử chỉ của Bé bắtchước cô giáo vào lớp : đi khoanthai vào lớp, treo nón, mặt tỉnhkhô, đưa mắt nhìn đám học trò

 Thích cử chỉ của Bé bắtchước cô giáo dạy học : bẻnhánh trâm bầu làm thước, nhịpnhịp cái thước, đánh vần từngtiếng

- Học sinh đọc thầm và trả lời :hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêucủa đám học trò là :

 Làm y hệt các học tròthật : đứng day, khúc khích cườichào cô, ríu rít đánh vần theo cô

Trang 18

- Giáo viên chốt ý : bài văn tả trị chơi lớp học rất

ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ , bộc lộ tình cảm yêu

quý cơ giáo và mơ ước trờ thành cơ giáo

3.4 Luyện đọc lại

- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc toàn

bài

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và hướng dẫn

học sinh ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở các chỗ

in đậm : “Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy

cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt chước dáng

đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp.

Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy,

khúc khích cười chào cô.”

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc hay

nhất

- Giáo viên hỏi :

+ Các em có thích chơi trò chơi lớp học

không ? Có thích trở thành một cô giáo không ?

4 Củng cố:

- GV: hơm nay các em học tập đọc bài gì?

- Qua bài học này các em rút ra được bài học gì cho

- Về luyện đọc bài thêm

- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len

 Mỗi người một vẻ, trông rấtngộ nghĩnh, đáng yêu : thằngHiển ngọng líu, cái Anh hai mánúng nính, ngồi gọn tròn như củkhoai, bao giờ cũng giành phầnđọc xong trước, cái Thanh mở tomắt nhìn bảng, vừa đọc vừa mânmê mớ tóc mai …

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc tồn bài

-Học sinh thi đọc-Lớp nhận xét

- Học sinh phát biểu

-Bài : Cơ giáo tí hon

- Vài HS nêu

Trang 19

TUẦN 3 Ngày dạy :06/09/2010

Tập đọc + kể chuyện

I/ Mục tiêu :

A.Tập đọc :

- Biết ngắc hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bướcđầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện

Trang 20

- Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn , thương yêu lẫn nhau ( trảlời được các câu hỏi 1,2,3,4 )

B.K ể chuyện :

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý

-HS khá , giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

-Giáo dục cho HS biết anh,em trong gia đình phải thương yêu, nhường nhịnlẫn nhau

II/ Chuẩn bị :

GV : Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ viết các gợi ý kể từng đoạn của

truyện

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Cô giáo tí hon

- Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc bài và hỏi :

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm

em thích thú ?

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng

yêu của đám học trò

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Mái

ấm là chủ điểm nói về gia đình.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

:

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : hôm nay các em sẽ chuyển sang một

chủ điểm mới Dưới mỗi mái nhà, chúng ta đều có

gia đình và những người thân với bao tình cảm ấm

áp Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : “Chiếc áo len”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

- Hát

-Bài : Cơ giáo tí hon

- 2 học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi SGK

Trang 21

+ Giọng mẹ : lúc bối rối, khi cảm động,

âu yếm

+ Giọng Lan nũng nịu

+ Giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ,

thuyết phục

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng

câu, GV sửa cách phát âm cho HS

-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ

khó : lất phất, bối rối, phụng phịu, lạnh

buốt, thì thào,…

Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa

của từ

Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

 Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Mùa đông năm nay như thế nào ?

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện

lợi như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp

mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ

điều gì ?

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau-HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trảlời câu hỏi :

- Mùa đông năm nay đến sớm vàlạnh buốt

- Áo có dây kéo ở giữa, lại có cảmũ để đội khi có gió lạnh hoặcmưa lất phất

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi :

- Lan dỗi mẹ vì mẹ nói rằngkhông thể mua chiếc áo đắt tiềnnhư vậy

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lờicâu hỏi :

- Tuấn nói với mẹ hãy dành tiềnmua áo cho em Lan Tuấn không

Trang 22

+ Qua đó, em thấy Tuấn là người anh như

thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao Lan ân hận ?

-GV hỏi về bài học rút ra nội dung bài

-GV chốt lại nội dung bài: Anh em phải biết nhường

nhịn và thương yêu lẫn nhau, quan tâm đến nhau

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :

người dẫn chuyện, Lan, mẹ Lan, Tuấn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo

viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với

lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù

hợp với lời thoại

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm.Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo

ở bên trong

- Tuấn là người con thương mẹ,người anh biết nhường nhịn em

- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm đôi

- Học sinh tự do phát biểu suynghĩ của mình…

 Lan ân hận vì đã làm cho mẹ phải buồn.

 Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh.

 Lan ân hận vì thấy anh trai yêu thương và nhường nhịn cho mình.

- HS phát biểu tìm ra nội dungbài

- Học sinh chia nhóm và phânvai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Kể chuyện

Trang 23

Hoạt động 4 : Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy dựa vào các gợi ý dưới đây,

kể lại từng đoạn của câu chuyện : “Chiếc áo len”

theo lời kể của Lan một cách rõ ràng, đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên giải thích :

+ Kể theo gợi ý : gợi ý là điểm tựa để nhớ

các ý trong truyện.

+ Kể theo lời của Lan là kể bằng cách

nhập vai vào Lan, kể bằng lời của Lan nên khi kể

cần xưng hô là tôi, mình hoặc em.

- Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn các nội

dung gợi ý và yêu cầu học sinh đọc gợi ý đoạn 1

- Giáo viên hỏi :

+ Nội dung của đoạn 1 là gì ? Nội dung cần

thể hiện qua mấy ý? Nêu cụ thể nội dung của

từng ý ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý để kể

lại đoạn 1 của câu chuyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu các học sinh

nối tiếp nhau kể chuyện, mỗi học sinh kể 1 đoạn

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của Lan thành lời của mình không ? Kể

có đủ ý và đúng trình tự không ?

- Học sinh quan sát và đọc

- Nội dung của đoạn 1 nói vềChiếc áo đẹp, cần kể rõ 3 ý

- Học sinh kể trước lớp : Mùa đông năm nay đến sớm hơn mọi năm, gió thổi từng cơn lạnh buốt Đã hơn một tuần nay, lớp mình đều mặc áo ấm nhưng mình thích nhất là chiếc áo len của bạn Hoà Nó đẹp lắm, màu vàng có dây kéo và cả chiếc mũ nữa Mình đã nói với mẹ là mình muốn có chiếc áo như của bạn Hoà.

- Học sinh kể tiếp nối Các bạnnhóm khác theo dõi, nhận xét

- Lớp nhận xét

Trang 24

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

4.Củng cố :

- Giáo viên hỏi :

+ Em học được điều gì qua câu chuyện

này ?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời

khuyên của câu chuyện :

+ Anh em phải biết nhường nhịn, yêu

thương nhau.

+ Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không

nên.

+ Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình.

+ Không nên đòi bố, mẹ những thứ mà

gia đình không có điều kiện.

+ Khi có lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải

đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể,

em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu

chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm

điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :

“Chuyện áo len” cho chúng ta thấy Anh em phải

biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến

nhau.

5 Dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện này

- Chuẩn bị bài : Quạt cho bà ngủ

- Học sinh trả lời

Trang 26

- Hiểu tình cảm yêu thương , hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK ; thuộc cả bài thơ )

- Giáo dục cho HS biết yêu thương, hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những

khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chiếc áo len

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn

câu chuyện : “Chiếc áo len”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện

lợi như thế nào ?

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp

mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ

điều gì ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Bà là người rất yêu thương, quý

mến các cháu, luôn hết lòng chăm sóc cho các

cháu, và chúng ta cũng rất yêu quý bà của mình

Hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thêm về tình

cảm của một bạn nhỏ qua bài thơ : “Quạt cho bà

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh trả lời

- Áo có dây kéo ở giữa, lại có cảmũ để đội khi có gió lạnh hoặcmưa lất phất

- Lan dỗi mẹ vì mẹ nói rằngkhông thể mua chiếc áo đắt tiềnnhư vậy

- Tuấn nói với mẹ hãy dành tiềnmua áo cho em Lan Tuấn khôngcần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm.Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo

ở bên trong

-HS nêu

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Trang 27

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu dàng,

tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng

câu, GV sửa cách phát âm cho HS

-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ

khó : chích chòe, vẫy quạt, lim dim,thiu

thiu,…

Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa

của từ

Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

 Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng khổ thơ

và hỏi :

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan

tâm đến giấc ngủ của bà

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế

nào ?

+ Bà mơ thấy gì ?

+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi SGK

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau-HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm từng khổthơ và trả lời câu hỏi:

- Bạn nhỏ đang quạt cho bàngủ

- Chim đừng hót nữa Lặng chobà ngủ Bạn vẫy quạt thật đềuvà mong bà ngủ ngon

- Mọi vật đều im lặng như đangngủ : ngấn nắng ngủ thiu thiutrên tường, cốc chén nằm im,hoa cam, hoa khế ngoài vườnchín lặng lẽ Chỉ có một chúchích choè đang hót

- Bà mơ thấy cháu đang quạthương thơm tới

- Học sinh thảo luận nhóm đôivà trả lời theo suy nghĩ

Trang 28

- Giáo viên chốt ý :

Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi

bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt.

Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy

hương thơm của hoa cam, hoa khế

Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của

mình.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn

nhỏ đối với bà như thế nào ?

- Giáo viên chốt ý : Cháu rất hiếu thảo, yêu

thương, chăm sóc bà.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Khi – Sớm

-Mẹ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn

lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp

đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ

qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những

bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông

hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Ơi – Bàn –

- Bạn nhận xét

- Học sinh phát biểu theo suynghĩ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếpsức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộccả khổ thơ

- Lớp nhận xét

- 3 HS thi đọc thuộc cả bài thơ

- Lớp nhận xét

Trang 29

- GV hỏi hơm nay các em học được bài gì?

- GV qua bài học hơm nay các em phải biết thương

yêu và giúp đỡ người già em bé

5 Dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà các em cố gắng học thuộc cả bài thơ

- Chuẩn bị bài: Người mẹ

-Bài : Quạt cho bà ngủ

TUẦN 4 Ngày dạy :13/09/2010

Tập đọc + kể chuyện

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ cĩ thể làm tất cả ( trảlời được các CH trong SGK

B Kể chuyện :

Trang 30

-Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phânvai

- Giáo dục cho HS biết thương yêu ,giúp đỡ, vâng lời mẹ

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Quạt cho bà ngủ

- Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất

quan tâm đến giấc ngủ của bà

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như

thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : mẹ là người sinh ra và nuôi

dưỡng, chăm sóc ta khôn lớn Người mẹ nào

cũng yêu con và sẵn sàng hy sinh cho con

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một câu

chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen qua

bài : “Người mẹ”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Hát

-Bài : Quạt cho bà ngủ

- 3 học sinh đọc

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- Chim đừng hót nữa Lặng cho bàngủ Bạn vẫy quạt thật đều vàmong bà ngủ ngon

- Mọi vật đều im lặng như đangngủ : ngấn nắng ngủ thiu thiu trêntường, cốc chén nằm im, hoa cam,hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ.Chỉ có một chú chích choè đang hót

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

-HS nhắc lại tựa bài

Trang 31

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Chú ý giọng đọc của nhân vật qua từng

đoạn :

+ Đoạn 1 : Giọng đọc hồi hộp, dồn dập

thể hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi

bị mất con Nhấn giọng các từ ngữ : hớt hải,

thiếp đi, nhanh hơn gió, chẳng bao giờ trả lại,

khẩn khoản cầu xin

+ Đoạn 2 và 3 : Giọng đọc thiết tha,

thể hiện sự sẵn lòng hi sinh của người mẹ trên

đường đi tìm con Nhấn giọng các từ ngữ :

không biết, băng tuyết bám đầy, ủ ấm, ôm ghì,

đâm, nhỏ xuống, đâm chồi, nảy lộc, nở hoa

+ Đoạn 4 : Giọng đọc chậm rõ ràng

từng câu Giọng Thần Chết ngạc nhiên Giọng

người mẹ khi nói câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm,

khiêm tốn; khi yêu cầu Thần Chết “Hãy trả

con cho tôi !” – dứt khoát

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc

từng câu, GV sửa cách phát âm cho HS

-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các

từ khó : hớt hải, thiếp đi, áo choàng,

khan khoản, lã chã, lạnh lẽo,…

Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu

nghĩa của từ

Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện

đọc từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3

HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

 Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trảlời câu hỏi :

Trang 32

+ Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở

đoạn 1 ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và

hỏi :

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ

đường cho bà ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và

hỏi :

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào

khi thấy người mẹ ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài,

thảo luận nhóm và hỏi :

+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung

câu chuyện :

a) Người mẹ là người rất dũng cảm

b) Người mẹ không sợ Thần Chết

- Suốt mấy đêm ròng thức trông conốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi mộtlúc Khi tỉnh dậy, không thấy conđâu, bà hớt hải gọi con Thần ĐêmTối cho bà biết Thần Chết đã cướp

đi đứa con của bà Bà khẩn khoảncầu xin Thần Đêm Tối chỉ đườngcho bà, đồng ý

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trảlời câu hỏi :

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụigai : ôm ghì bụi gai vào lòng đểsưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảylộc và nở hoa giữa mùa đông buốtgiá

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và trảlời câu hỏi :

- Người mẹ làm theo yêu cầu củahồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theodòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành haihòn ngọc

- Học sinh đọc thầm đoạn 4 và trảlời câu hỏi :

- Thần Chết ngạc nhiên không hiểu

vì sao người mẹ có thể tìm đến tậnnơi mình ở

- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ,người mẹ có thể làm tất cả vì con,và bà đòi Thần Chết trả con chomình

- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm đôi

- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩcủa mình…

Trang 33

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì

con

- Giáo viên kết luận : cả 3 ý đều đúng.

a) Người mẹ là người rất dũng cảm

vì bà đã thực hiện được những yêu cầu khó

khăn của bụi gai, hồ nước.

b) Người mẹ không sợ Thần Chết vì

bà sẵn sàng đi tìm Thần chết để đòi lại con.

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì

con là đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã

cho bà mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử

thách và đến được nơi ở lạnh lẽo của Thần

Chết để đòi con

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân

vai : người dẫn chuyện, Thần Chết, bà mẹ

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

Giáo viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể

chuyện với lời đối thoại của nhân vật, chọn

giọng đọc phù hợp với lời thoại

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

- Học sinh chia nhóm và phân vai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Kể chuyện

Hoạt động 4 : Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể

chuyện hôm nay, các em kể chuyện, dựng lại

câu chuyện theo cách phân vai

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên giải thích : nói lời nhân vật mình

- Học sinh lắng nghe

- Phân vai ( người dẫn chuyện, bàmẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồnước, Thần Chết ) dựng lại câu

chuyện : “Người mẹ”

- Học sinh lắng nghe

Trang 34

đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể

kèm với động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang

đóng một màn kịch nhỏ

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu các học sinh phân vai, dựng lại câu

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau

khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?

Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu

chưa ? Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời

kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện

hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

4.Củng cố :

- GV hỏi tiết tập đọc các em hơm nay học được

bài gì?

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,

em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ

ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo

trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên

kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về

tấm lòng người mẹ ?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :

“Người mẹ”cho chúng ta thấy người mẹ rất

yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm

tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân

cho con được sống

- Học sinh chia nhóm, phân vai

- HS thi dựng lại câu chuyện theovai

- Các bạn nhóm khác theo dõi, nhậnxét

- Lớp nhận xét

-Bài : Người mẹ

- HS lắng nghe

- Học sinh nêu

Trang 35

Qua câu chuyện này các em cần biết tình cảm

của mẹ thương con như thế nào, nên các em phải

biết thương mẹ và giúp đỡ mẹ

- Giáo dục cho HS biết yêu thương,kính trọng , lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹthầy cô

II/ Chuẩn bị :

Trang 36

GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh

minh hoạ bài bài đọc trong SGK

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Người mẹ

- Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho bà ?

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà?

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi

thấy người mẹ ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên : hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài :

“Ông ngoại” Qua đó, các em sẽ thấy được tình

cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông cháu

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng chậm rãi, dịu dàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Người mẹ làm theo yêu cầucủa hồ nước : khóc đến nỗi đôimắt theo dòng lệ rơi xuống hồ,hoá thành hai hòn ngọc

- Thần Chết ngạc nhiên khônghiểu vì sao người mẹ có thể tìmđến tận nơi mình ở

- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ,người mẹ có thể làm tất cả vìcon, và bà đòi Thần Chết trả concho mình

- Học sinh lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi SGK

Trang 37

Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng

câu, GV sửa cách phát âm cho HS

-GV kết hợp giúp học sinh đọc đúng các từ

khó : nhường chỗ, xanh ngắt, lặng lẽ, vắng

lặng, luồng khí,…

Đọc từng đoạn trước lớp : HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn.GV giúp HS hiểu nghĩa

của từ

Đọc từng đoạn trong nhóm : HS luyện đọc

từng đoạn trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)

+ Gọi 2 nhóm thi đọc

+Lớp và GV nhận xét

 Cho cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và

hỏi :

+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong

đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường ?

- Giáo viên chốt ý :

 Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân

trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.

 Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các

căn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi

rtường cuối hè.

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau-HS đọc : cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-HS luyện đọc từng đoạn trongnhóm

- 2 nhóm thi đọc-Lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi:

- Trời sắp vào thu, không khímát dịu, trời xanh ngắt trên cao,xanh như dòng sông trong, trôilặng lẽ giữa những ngọn cây hèphố

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi:

- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọnbút, hướng dẫn bạn cách bọc vở,dán nhãn, pha mực, dạy bạnnhững chữ cái đầu tiên

- HS đọc thầm đoạn 3và trả lờicâu hỏi:

- Học sinh phát biểu theo suynghĩ

Trang 38

 Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho

gõ thử vào mặt da loang lỗ của chiếc trống

trường.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm câu cuối và

hỏi :

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên ?

- Giáo viên : Bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên vì ông dạy bạn những chữ cái đầu

tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường

học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào

chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu

tiên

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc toàn

bài

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn

văn mà em thích và cho học sinh nêu được vì sao

em thích đoạn văn đó

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc hay

nhất

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy

tình cảm của hai ông cháu như thế nào ?

4 Củng cố:

- GV hỏi tiết tập đọc hơm nay các em đã học bài gì?

- GV gọi hs nhắc lại nội dung bài

- Giáo dục cho HS biết yêu thương,kính trọng , lễ

phép, vâng lời ông bà, cha mẹ thầy cô

5 Dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà các em luyện đọc lại bài nhiều lần

- Chuẩn bị bài : Người lính dũng cảm

- Học sinh đọc thầm, thảo luậnvà phát biểu theo suy nghĩ

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh thi đọc

- Cá nhân đọc

- Lớp nhận xét

- Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy được tình cảm ông cháu rất sâu nặng : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học

-Bài : Ông ngoại

- Vài HS nhắc lại nội dung bài

Trang 39

TUẦN 5 Ngày dạy : 20/09/2010

Tập đọc + kể chuyện

I/ Mục tiêu :

A.

Tập đọc :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; người dám nhậnlỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( Trả lời được các CH trong SGK )

B.

Kể chuyện :

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá , giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện

- Giáo dục cho HS phải biết mạnh dạn nhận lỗi và biết sửa lỗi mới làngười dũng cảm

Trang 40

- GDMT : Kết hợp khai thác ý BVMT qua chi tiết : Việc leo rào của các bạn làm giập cả những cây hoa trong vườn trường Từ đĩ, giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh.

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ông ngoại

- Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy tình

cảm của hai ông cháu như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Tới

trường là chủ điểm nói về học sinh và nhà trường.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Người

lính dũng cảm” để cùng tìm hiểu xem người như

thế nào là người dũng cảm

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh

- Chú ý giọng đọc của nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : gọn, rõ, nhanh

Nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ : hạ lệnh,

ngập ngừng, chui, chối tai, …

+ Giọng viên tướng : tự tin, ra lệnh

+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè, bối rối ở

- Hát

-Bài : Ông ngoại

- 3 học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

-HS nhắc lại tựa bài

-HS theo dõi SGK

Ngày đăng: 30/05/2021, 09:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w