Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho chính xác.. Luồng thông tin bao gồm cung phản xạ và đường phản hồ[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 7: HỆ THẦN KINH ( tt) PHẢN XẠ - CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN HÀNH VI Ở NGƯỜI
I Phản xạ
1 Phản xạ là gì?
Phản xạ là phản ứng của cơ thể, trả lời các kích thích của môi trường, thông qua hệ thần kinh
Ví dụ: chạm tay vào vật nóng thì rụt tay lại, …
2 Cung phản xạ
Quan sát hình và cho biết một cung phản xạ gồm có những thành phần nào?
……….
………
………
……….
………
3 Vòng phản xạ
Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho chính xác
Luồng thông tin bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
II. có điều kiện Phản xạ không điều kiện và phản xạ
1 Phân biệt phản xạ không điều kiện ( PXKĐK) và phản xạ có điều kiện
(PXCĐK)?
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập, rèn luyện Vd: bé
mới sinh ra đã biết bú sữa mẹ, chớp mắt; tay đụng phải vật nóng thì rụt tay lại…
Trang 2- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của qúa
trình học tập, rèn luyện
Vd: Biết đánh đàn, biết bơi; qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe trước vạch kẽ …
2 Mối quan hệ PXCĐK và PXKĐK:
- PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
- Phải có sự kết hợp nhiều lần giữa kích thích có điều kiện và kích thích
không điều kiện (kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn)
3 So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK
-Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều
kiện
Trả lời kích thích tương ứng hay kích thích
không điều kiện
Trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
Bền vững suốt đời không thay đổi Dễ mất nếu không củng cố thường
xuyên
Có tính di truyền, mang tính chủng loại Không di truyền, mang tính cá thể
Số lượng hạn định Số lượng không hạn định
Cung phản xạ đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm
Trung ương: tủy sống, trụ não Trung ương: vỏ đại não
4 Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK:
a Ý nghĩa sự hình thành PXCĐK:
- Đối với động vật: đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống
luôn thay đổi ví dụ: dạy thú làm xiếc…
- Đối với con người: Giúp cơ thể thích nghi với những điều kiện sống mới,
hình thành các thói quen, tập quán, nếp sống có văn hóa
b Ý nghĩa ức chế PXCĐK:
- Nếu PXCĐK không được thường xuyên củng cố ức chế, từ từ sẽ mất đi các
thói quen xấu sẽ được sửa đổi, cải thiện (cai nghiện thuốc là, ma túy…)
Bài 50, 54: BẢO VỆ SỨC KHỎE HỆ THẦN KINH
I. Các bệnh về mắt
1 BỆNH ĐAU MẮT HỘT ( sgk)
2 BỆNH ĐAU MẮT ĐỎ
Màng mắt bị viêm, đỏ (viêm kết mạc), nước mắt tiết ra nhiều, mắt ngứa khó chịu…
Trang 33 Cách phòng tránh các bệnh về mắt:
- Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối lõang
- Không dùng chung khăn, chậu để tránh các bệnh về mắt
- Không dụi mắt, không chơi những trò chơi nguy hiểm gây hại mắt như bắn bì,…
- Ăn uống thức ăn có vitamin A để tránh bệnh về mắt
II Các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục
Cận thị (ảnh hiện
phía trước màng
lưới)
+ Bẩm sinh: do cầu mắt dài + Thể thủy tinh quá phồng (nhìn quá gần
khi học)
Đeo kính lõm
(kính phân kỳ - kính cận)
Viễn thị (ảnh hiện
phía sau màng
lưới)
+ Bẩm sinh: do cầu mắt quá ngắn + Thể thủy tinh mất tính đàn hồi (do già)
Đeo kính lồi
(kính hội tụ – kính lão)
Cách phòng tránh các tật của mắt:
- Giữ khoảng cách thích hợp giữa mắt và sách (30 – 35cm) để tránh cận thị
- Tránh đọc sách, báo ở chỗ thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu xe bị xóc
- Không xem tivi, máy tính quá lâu hoặc quá gần…
III.Vệ sinh hệ thần kinh :
1.
Tác hại của thuốc lá và các chất gây nghiện khác :
- Làm cơ thể suy yếu dần, dễ mắc bệnh ung thư phổi
- Khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém
- Không kiểm soát được hành vi của mình
- Ảnh hưởng đến kết quả học tập và hiệu quả lao động
2.
BIỆN PHÁP BẢO VỆ HỆ THẦN KINH:
Phải đảm bảo giấc ngủ hàng ngày đầy đủ
Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí
Trang 4 Sống thanh thản tránh lo âu phiền muộn
Tránh sử dụng các chất kích thích, các chất ức chế đối với hệ thần kinh
Hạn chế tiếng ồn