1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Sinh lớp 11 năm 2017 - 2018 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết - Phần 1 | Sinh học, Lớp 11 - Ôn Luyện

77 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim → ảnh hưởng tốc độ chuyển hóa vật chất, năng lượng trong tế bào → ảnh hưởng tốc độ sinh trưởng, phát triển của động vật... – Nhiệt độ quá cao hay quá[r]

Trang 1

TỔ BỘ MÔN SINH – CÔNG NGHỆ

TÀI LIỆU ÔN TẬP THPT QG

SINH HỌC 11

NĂM HỌC 2017 – 2018

Trang 2

MỤC LỤC

CHỦ ĐỀ 1: THỰC VẬT

Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật 2

Phần I Kiến thức của chủ đề 2

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 10

Chương II Cảm ứng ở thực vật 23

Phần I Kiến thức của chủ đề 23

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 24

Chương III Sinh trưởng, phát triển ở thực vật 27

Phần I Kiến thức của chủ đề 27

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 30

Chương IV Sinh sản ở thực vật 33

Phần I Kiến thức của chủ đề 33

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 36

CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật 40

Phần I Kiến thức của chủ đề 40

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 46

Chương II Cảm ứng ở động vật 54

Phần I Kiến thức của chủ đề 54

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 59

Chương III Sinh trưởng, phát triển ở động vật 63

Phần I Kiến thức của chủ đề 63

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 65

Chương IV Sinh sản ở động vật 70

Phần I Kiến thức của chủ đề 70

Phần II Bài tập đánh giá năng lực 72

Trang 3

nước đi từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất  tế bào lông hút và các tế bào

biểu bì non khác – môi trường ưu trương (thế nước thấp hơn)

2 Vận chuyển nước

2.1 Dòng vận chuyển ngang (nước từ đất vào mạch gỗ của rễ)

Đặc điểm Con đường chất nguyên sinh –

không bào (con đường tế bào chất)

Con đường qua thành tế bào – gian bào

chuyển nước

– Xuyên màng tế bào, qua tế bào chất

và màng không bào của tế bào rễ

– Theo khoảng không gian giữa các tế bào

và giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành

tế bào  nội bì bị đai Caspari chặn lại nên chuyển sang con đường tế bào chất

Chiều vận chuyển – Hướng lên: rễ  lá – Hướng xuống: lá  rễ

Thành phần dịch – Nước, khoáng, hoocmôn tổng hợp ở

rễ,…

– Nước, chất hữu cơ, hoocmôn tổng hợp ở lá,…

Động lực

– Lực hút do thoát hơi nước ở lá (chủ

yếu): tạo chênh lệch thế nước theo chiều giảm dần từ rễ đến lá

– Lực đẩy (áp suất rễ): do rễ sinh ra đẩy

nước và ion khoáng từ rễ lên

– Lực liên kết giữa các phân tử nước và

nước với thành mạch gỗ: đảm bảo dòng

mạch gỗ liên tục trong cây

– Do chênh lệch áp suất thẩm

thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và

cơ quan chứa (rễ, củ, )

Hiện tượng chứng minh áp suất rễ (chỉ có ở cây thân thảo)

Rỉ nhựa: cắt ngang cây thân thảo gần phần gốc, sau 1 thời gian thấy giọt nhựa ứ đọng ngay vết cắt => rễ có lực đẩy (áp suất rễ) đẩy dịch mạch gỗ từ rễ lên thân Hiện tượng này không có ở cây thân gỗ vì lực đẩy của rễ chưa đủ lớn

3 Thoát hơi nước

3.1 Vai trò

100% nước hấp thụ (98% bay hơi, 2% cây sử dụng)

* Thoát hơi nước có vai trò:

– Tạo thế nước giảm dần từ rễ đến lá  nước từ đất vào rễ

– Khí khổng mở  CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp và giải phóng O2.

– Giảm nhiệt độ bề mặt lá, đảm bảo các hoạt động sinh lí diễn ra bình thường, làm mát không

khí,…

=> Thoát hơi nước là quá trình tất yếu với cây

Trang 4

3.2 Hai con đường thoát hơi nước qua lá

Đặc điểm Thoát hơi nước qua cutin Thoát hơi nước qua khí khổng

+ Tế bào khí khổng mất nước  khí khổng đóng (không đóng hoàn toàn)

Khi khô hạn, lượng axit abxixic (AAB) trong cây tăng  khí khổng đóng

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước

– Độ ẩm không khí: cao  thoát hơi nước giảm

– Nhiệt độ: tăng  thoát hơi nước tăng

– Ánh sáng:

+ Có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp tạo đường  tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu và hút nước  khí khổng mở  thoát hơi nước tăng

+ Cường độ ánh sáng tăng  nhiệt độ bề mặt lá tăng  thoát hơi nước tăng

+ Cường độ ánh sáng quá cao  khí khổng đóng  thoát hơi nước giảm

– Gió: làm tăng thoát hơi nước

– Phân bón:

+ Mới bón nhiều phân  áp suất thẩm thấu đất tăng  cây khó hút nước  thoát hơi nước giảm + Sau 1 thời gian, rễ hút các chất từ phân  áp suất thẩm thấu của rễ tăng  rễ hút nước mạnh  thoát hơi nước tăng

4 Cân bằng nước trong cây và tưới nước hợp lí

4.1 Khái niệm cân bằng nước

Cân bằng nước: tương quan giữa quá trình hấp thu nước (A) và thoát hơi nước (B)

– A = B: cây đủ nước, phát triển bình thường

– A > B: cây thừa nước, phát triển bình thường

– A < B: cây mất nước, lá héo và có thể chết nếu thiếu nước trong thời gian dài

4.2 Tưới nước hợp lí cho cây trồng

– Là tưới đúng lượng, đúng lúc, đúng cách

– Dựa vào: + Đặc điểm di truyền, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của từng loài

+ Đặc điểm lí hóa của đất

+ Thời tiết: không tưới vào buổi trưa nắng gắt, sau khi trời mưa,…

+ Nhu cầu nước của cây

II DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

Là những nguyên tố có liên quan trực tiếp đến các hoạt động sống của cây, có vai trò:

+ Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Trực tiếp tham gia vào chuyển hóa vật chất trong cây

2 Nguyên tố đa lượng, vi lượng

Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng Khái

niệm

– Cây cần với lượng lớn

– Chiếm 10–4 – 10–1 % khối lượng khô của cây

– Cây cần với lượng nhỏ

– Chiếm 10–8 – 10–4 % khối lượng khô của cây Vai

Trang 5

3 Vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng thiết yếu

NT Dạng

hấp thụ Vai trò sinh lí chủ yếu

N NO3 , NH4 Thành phần cấu tạo prôtêin, axit nuclêic và nhiều chất hữu cơ khác

K K+ Cân bằng nước và ion, hoạt hóa enzim

P PO43–,

H2PO4

Thành phần cấu tạo ATP, NADP+, axit nuclêic, phôtpholipit ở màng sinh chất,… Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

S SO42– Thành phần cấu tạo prôtêin, vitamin B1, coenzim A,

Ca Ca2+ Thành phần cấu tạo vách tế bào, hoạt hóa nhiều enzim,…

Mg Mg2+ Là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa các enzim

Cl Cl– Duy trì cân bằng ion, tham gia quang phân li nước trong quang hợp

Fe Fe2+, Fe3+ Thành phần của cytochrome, tham gia tổng hợp diệp lục, khử nitrat

Mn Mn2+ Tham gia quang phân li nước, hoạt hóa enzim

Bo B4O72–, BO33– Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh

Zn Zn2+ Hoạt hóa nhiều enzim

Cu Cu2+ Hoạt hóa nhiều enzim

Mo MoO42– Cần cho sự trao đổi nitơ

Ni Ni2+ Thành phần của enzim urêaza

4 Cơ chế hấp thu khoáng

Cơ chế

– Khuếch tán: ion khoáng từ môi trường (nồng độ cao)  tế bào lông hút hoặc biểu bì rễ (nồng độ thấp)

– Hút bám trao đổi

– Ion khoáng từ môi trường (nồng độ thấp)  tế bào lông hút hoặc biểu bì rễ (nồng độ cao)

Năng lượng – Không tốn năng lượng – Tốn năng lượng

5 Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

5.1 Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

– Nitơ trong không khí: + N2: cây không sử dụng được

+ NH3: được giải phóng khi phân giải chất hữu cơ

+ NO, NO2: hình thành từ N2 khi sấm chớp (mưa giông)

– Nitơ trong đất: nguồn cung cấp chủ yếu cho cây

+ Nitơ vô cơ: NH4+, NO3

+ Nitơ hữu cơ: trong xác sinh vật

5.2 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ

a Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

* Amôn hóa/ khoáng hóa:

Vi khuẩn, nấm Nitơ hữu cơ trong xác động, thực vật  NH4+

Ý nghĩa: cung cấp đạm NH4+ cho cây

* Nitrat hóa: NH3 (NH4+)  NO3

* Phản nitrat hóa: nhờ vi khuẩn kị khí (như Pseudomonas và Clostridium)

Vi khuẩn phản nitrat hóa

Trang 6

b Cố định nitơ

– Là quá trình khử N2 thành NH3 (NH4+)nhờ VSV

– VSV cố định nitơ:

+ sống tự do: Clostridium, Azotobacterium, vi khuẩn lam,…

+ sống cộng sinh: vi khuẩn lam + bèo hoa dâu; vi khuẩn Rhizobium + cây họ Đậu,

6 Ảnh hưởng của một số nhân tố ngoại cảnh lên quá trình trao đổi khoáng

– pH đất tốt nhất cho cây hấp thụ khoáng là: 6 – 6,5

– Đất axit (chứa nhiều H+), các ion dương trong đất dễ bị rữa trôi  đất nghèo dinh dưỡng 6.6 Áp suất thẩm thấu đất cao (đất mặn, vừa mới bón nhiều phân)  cây khó hút khoáng

– Nhu cầu dinh dưỡng của cây và thời kỳ sinh trưởng

– Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất

– Sự biến đổi của phân bón trong đất và hệ số sử dụng phân bón (lượng phân bón cây sử dụng được so với tổng lượng phân bón)

7.2 Bón đúng lúc

– Phụ thuộc giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây, tùy từng loại cơ quan của cây,…

– Các thời kì: bón lót, bón thúc

– Bón đúng thời tiết, mùa vụ

+ Mưa làm rửa trôi phân bón gây lãng phí lớn Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt động phân bón có thể cháy lá, hỏng hoa, quả

+ Thời điểm thích hợp nhất bón phân là: sáng sớm trời nắng hoặc chiều mát

Trang 7

hệ sắc tố 1.2 Vai trò

– Tạo chất hữu cơ

– Biến đổi quang năng thành hóa năng và tích lũy trong các liên kết hóa học của chất hữu cơ – Làm sạch không khí (hấp thụ CO2: ngăn hiệu ứng nhà kính, cân bằng lượng CO2 và O2; cung cấp O2 cho sinh vật hô hấp hiếu khí,…)

1.3 Lá là cơ quan quang hợp

a Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp

– Dạng bản, luôn hướng bề mặt lá về phía có ánh sáng → hấp thụ nhiều NLAS cho quang hợp – Phiến lá mỏng → thuận lợi cho việc khuếch tán khí ra vào lá

– Số lượng khí khổng lớn → thuận lợi trao đổi khí, nước

– Lá có màu sắc, hình dạng, kích thước thích nghi với điều kiện môi trường → đảm bảo chức năng quang hợp

b Lục lạp là bào quan quang hợp

Cấu trúc của lục lạp

– Màng kép, bên trong là chất nền (strôma), trong chất nền có các hạt grana

– Mỗi grana gồm nhiều túi dẹp (tilacôit)

– Màng tilacôit có hệ sắc tố và các enzim quang hợp

1.4 Hệ sắc tố quang hợp

– Sắc tố chính (diệp lục)

+ Diệp lục a: xanh lục

+ Diệp lục b: xanh vàng (xanh chuối)

– Hấp thu ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím – Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH

– Sắc tố phụ (Carôtenôit): carôten, xantôphyl – Hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím,

chuyển năng lượng hấp thu cho diệp lục

– Bảo vệ diệp lục

* Sơ đồ truyền năng lượng ánh sáng:

Carôtenôit  diệp lục b  diệp lục a  diệp lục a ở trung tâm phản ứng

2 Hai pha của quang hợp (pha sáng + pha tối)

2.1 Cố định CO2 ở thực vật C3

– Thực vật ở vùng ôn đới và á nhiệt đới: lúa, khoai, sắn, đậu,

– Điều kiện: cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và O2 bình thường

Khái niệm – Chuyển năng lượng ánh sáng thành

Trang 8

dạng hoạt hóa truyền năng lượng cho các chất nhận  tạo ATP, NADPH

+ Quang phân ly nước:

H2O  2H+ + ½ O2 + 2e–

+ Hình thành NADPH

+ Quang phôtphoryl hóa tạo ATP

AlPG  C6H12O6

Nguyên liệu H2O, NADP+, ADP + Pi CO2, ATP, NADPH

Sản phẩm O2, NADPH, ATP C6H12O6,H2O, ADP + Pi, NADP+

Lưu ý: ôxi sinh ra từ nước ở pha sáng, nước sinh ra ở pha tối

2.2 Con đường cố định CO2 ở thực vật C4

– Thực vật ở vùng nhiệt đới: ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu,…

– Điều kiện: nóng ẩm kéo dài, cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2cao,

2.3 Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM

– Thực vật ở vùng sa mạc: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, cây mọng nước ở sa mạc,…

– Điều kiện: khô hạn kéo dài

* So sánh quang hợp giữa thực vật C3, C4 với CAM

– Giống nhau:

+ Có pha sáng với cơ chế tương tự nhau

+ Có sự cố định CO2 theo chu trình Calvin, có tham gia của enzim Rubisco

– Khác nhau:

+ 3 con đường cố định CO2 chỉ khác nhau ở pha tối

+ Ở thực vật C4, con đường cố định CO2 được phân biệt về không gian thì ở CAM được phân biệt về thời gian

3 Một số nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp

3.1 Ánh sáng

a Cường độ ánh sáng

– Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô

hấp Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa bóng

– Điểm bão hòa ánh áng là điểm cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp cực đại

– Cường độ ánh sáng tăng  cường độ quang hợp tăng và cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng

Lục lạp ở tế bào mô giậu + lục lạp tế bào bao bó mạch

Có 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu

Trang 9

b Quang phổ của ánh sáng

– Cây quang hợp tốt nhất ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím

+ Ánh sáng đỏ xúc tiến tạo cacbohiđrat

+ Ánh sáng xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin

– Trong nước, thành phần ánh sáng biến động theo độ sâu  sự phân tầng của thực vật

– Buổi sáng và chiều có nhiều tia đỏ, buổi trưa tia sáng có bước sóng ngắn (xanh, tím) tăng – Lá cây ưa bóng có lượng diệp lục b nhiều hơn cây ưa sáng để hấp thụ ánh sáng khuếch tán dưới tán cây giàu tia sóng ngắn

3.2 Nồng độ CO2

– Nồng độ CO2 thấp nhất cây bắt đầu quang hợp là 0,008 – 0,01%

– Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

– Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại

– Nồng độ CO2 tăng  cường độ quang hợp lúc đầu tăng theo tỷ lệ thuận, sau tăng chậm và đạt tới điểm bão hòa CO2; qua khỏi điểm bão hòa CO2, cường độ quang hợp không tăng

3.3 Nước

– Thiếu nước  quang hợp giảm

– Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm

3.4 Nhiệt độ

Ảnh hưởng đến hoạt tính enzim  tốc độ phản ứng quang hợp, tốc độ sinh trưởng của cây,…

Nhiệt độ cực tiểu Nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ cực đại Định

nghĩa

Nhiệt độ thấp nhất cây vẫn

quang hợp được

Nhiệt độ mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại

Nhiệt độ cao nhất mà ở đó quang hợp ngừng nhưng cây vẫn còn sống được

– Cấu thành enzim quang hợp (N, P, S) và diệp lục (Mg, N)

– Đóng mở khí khổng (K), quang phân li nước (Mn, Cl)

4 Quang hợp và năng suất cây trồng

4.1 Vai trò của quang hợp đối với năng suất cây trồng

90–95% sản phẩm thu hoạch cây lấy từ CO2 và H2O thông qua quang hợp

=> quang hợp quyết định năng suất cây trồng

a NS sinh học: là tổng lượng chất khô được tích lũy mỗi ngày do cây quang hợp được/đơn vị diện

tích canh tác/đơn vị thời gian

b NS kinh tế: luợng chất khô tích lũy trong các cơ quan có giá trị kinh tế/đơn vị diện tích/thời gian

4.2 Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp

a Tăng diện tích lá

– Chọn giống có hệ số lá tối ưu

– Sử dụng phân bón

b Tăng cường độ quang hợp

– Chọn và lai tạo giống mới

– Tạo điều kiện để cây quang hợp tốt

– Điều chỉnh thời gian quang hợp: kéo dài tuổi thọ của lá, phòng trừ sâu hại lá,…

c Tăng hệ số kinh tế

– Chọn các giống cây có bộ phận có giá trị kinh tế cao

Trang 10

– Tạo ATP cung cấp cho các hoạt động sống

– Tạo sản phẩm trung gian cho quá trình chuyển hóa vật chất của cây

– Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho hoạt động sống của cây

2 Cơ chế

– Giai đoạn 1: Đường phân: xảy ra ở tế bào chất

Glucôzơ  2 axit piruvic + 2ATP + 2NADH – Giai đoạn 2:

+ Có O2: hô hấp hiếu khí ở ti thể theo chu trình Crep

2 axit piruvic  6CO2 + 2ATP + 8NADH + 2FADH2+ Không có O2: lên men ở tế bào chất

Lên men lactic: axit piruvic  axit lactic + Q

Lên men êtilic: axit piruvic  rượu êtilic + CO2 + Q

– Giai đoạn 3: chuỗi chuyền êlectron ở màng trong ti thể và phôtphoryl hóa tạo ATP (có O2)

10 NADH  28 – 30 ATP

2 FADH2  4 ATP

3 Hô hấp sáng

– Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

– Nguyên nhân: cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 nhiều  enzim RiDP cacbôxilaza (ở lục lạp tế bào mô giậu của thực vật C3) chuyển thành RiDP ôxigenaza và ôxi hóa RiDP

4 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

– Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu quá trình kia

5 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến cường độ hô hấp

a Nước

– Là nguyên liệu trong hô hấp

– Lượng nước trong đất tỷ lệ thuận với cường độ hô hấp

b Nhiệt độ

– Ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

– Trong giới hạn 25 – 35oC: cường độ hô hấp tuân theo quy luật Van–Hop: Q10 = 2 – 3 (nhiệt

độ tăng 10oC thì cường độ hô hấp tăng 2 – 3 lần)

c Nồng độ O2, CO2

– O2 tham gia quá trình hô hấp

– Hàm lượng CO2 tăng  hô hấp giảm

Trang 11

PHẦN II BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Câu 1: Vào buổi trưa nắng gắt thì khí khổng sẽ

C đóng do trương nước D mở do có ánh sáng

Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự vận chuyển của nước ở cây thân gỗ sống trên cạn?

A Nước và các ion khoáng di chuyển hướng lên trong cây

B Nước di chuyển trong mạch gỗ còn ion khoáng di chuyển trong mạch rây

C Nước luôn di chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp

D Nước và ion khoáng được phân phối từ rễ đến thân và lá

Câu 3: Cây không hấp thu được nước trong trường hợp nào sau đây?

A Dung dịch đất có thế nước cao hơn lông hút

B Lông hút có áp suất thẩm thấu cao hơn môi trường đất

C Nồng độ chất tan trong đất thấp hơn lông hút

D Môi trường đất ưu trương hơn lông hút

Câu 4: Lông hút có áp suất thẩm thấu cao không phải do nguyên nhân nào sau đây?

A Sự thoát hơi nước ở lá làm giảm nồng độ nước ở lông hút

B Lông hút hô hấp mạnh tạo các sản phẩm trung gian

C Quá trình hút nước của các lông hút ở rễ

D Các ion khoáng hấp thu được làm tăng nồng độ dịch bào

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng?

A Cây sống trên cạn có khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên của lá

B Lá của thực vật thủy sinh không có khí khổng

C Lượng hơi nước thoát ra từ cây tỉ lệ nghịch với độ mở của khí khổng

D Sự đóng mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào khí khổng

Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Thoát hơi nước của cây sẽ tăng lên khi lộng gió

B Thoát hơi nước ở lá liên quan chặt chẽ tới quá trình quang hợp

C Khi đưa cây vào trong tối thì sự thoát hơi nước của cây dừng lại

D Cường độ thoát hơi nước của cây sẽ giảm sau cơn mưa dầm

Câu 7: Tại sao trong môi trường đất mặn, các loài cây như Sú, Vẹt, Đước có thể lấy được nước?

A Các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ nên có thể lấy được nước

B Màng tế bào rễ có khả năng lấy nước trong môi trường có nồng độ muối cao

C Không bào của lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất

D Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất nên cây sẽ lấy được những chất cần thiết

Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Vào ban đêm, khí khổng đóng, quá trình vận chuyển nước không xảy ra

B Khi trời lạnh, sức hút nước của cây sẽ bị giảm

C Cây rụng lá vào mùa đông để cây tiết kiệm nước vì hút được ít nước

D Khi nồng độ O2 trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm

Câu 9: Áp suất rễ là

A áp suất thẩm thấu của tế bào rễ

B chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút với dịch đất

C lực hút nước của lá

D lực đẩy nước từ rễ lên thân

Câu 10: Vai trò của nguyên tố canxi trong cây là

A thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

B thành phần của prôtêin, axit nuclêic và điều tiết các quá trình trao đổi chất

C thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

D thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục

Câu 11: Các nguyên tố đại lượng gồm

Trang 12

C S, P, Fe, Ca D B, Cu, S, Mo

Câu 12: Cây xanh khi thiếu một trong các nguyên tố nitơ (N), magiê (Mg) thì lá bị vàng do

A N, Mg là các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo tế bào

B N, Mg hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục

C N, Mg tham gia quá trình quang hợp

D N, Mg là thành phần của diệp lục

Câu 13: Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ không dẫn đến hậu quả nào?

A Cung cấp nhiều nguyên tố khoáng thiết yếu để cây sinh trưởng tốt

B Làm xấu lý tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất

C Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm

D Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước

Câu 14: Đối với cây ở cạn, khi cây bị ngập nước lâu ngày thì cây bị chết vì

A tế bào của cây bị no nước nên không trao đổi chất

B cây không thoát hơi nước được nên bị úng

C diệp lục bị phá hủy nên cây không quang hợp được

D rễ cây không hô hấp được và bị các vi sinh vật kị khí làm thối rễ

Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây?

A Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

B Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống

C Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào

D Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

Câu 16: Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim

Câu 17: Loại vi khuẩn chuyển đạm nitrat thành N2 là

C vi khuẩn nitrat hóa D vi khuẩn cố định nitơ

Câu 18: Dạng nitơ mà thực vật hấp thụ được là

A NO3 , NH4+ B NO3 , NH4+ , N2 C NO3 D NO3 , NH4+ , NO2 Câu 19: Biểu hiện nào cho thấy lúa được cung cấp đầy đủ nitơ?

C Lá già có màu vàng nhạt D Toàn bộ lá có màu vàng nhạt

Câu 20: Có bao nhiêu nguồn cung cấp nitơ cho cây trồng?

A Có 4 nguồn cung cấp nitơ chủ yếu: vi sinh vật cố định nitơ; phóng điện tự nhiên, phân bón, phân hủy xác sinh vật

B Chỉ có 3 nguồn cung cấp nitơ: vi khuẩn, phóng điện tự nhiên, phân bón

C Có 3 nguồn cung cấp nitơ: vi khuẩn cộng sinh, vi khuẩn cố định nitơ tự do, phân bón

D Có 4 nguồn cung cấp nitơ: vi khuẩn kí sinh, vi khuẩn tự do, phóng điện, phân bón

Câu 21: Quá trình chuyển chất hữu cơ trong xác sinh vật thành NH4+ được gọi là quá trình

Câu 22: Cố định nitơ là quá trình

A liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3 B khử nitrat thành amôni

C ôxi hóa N2 thành NO3 D ôxi hóa NO2 thành NO3

Câu 23: Nhóm sinh vật nào trong các sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3 thành nitơ dạng NH4+?

C Vi khuẩn phản nitrat hóa D Vi khuẩn cố định nitơ

Câu 24: Nitrat hóa là quá trình

C chuyển hóa NO2– thành NO3 D chuyển hóa N2 thành NH4+.

Câu 25: Phản nitrat hóa là quá trình

C chuyển hóa NO2– thành NO3 D chuyển hóa N2 thành NH4+.

Trang 13

Câu 26: Vi khuẩn cố định nitơ có khả năng chuyển hóa

C NO2– thành NO3 D NO3 thành N2.

Câu 27: Thời điểm bón phân thích hợp nhất là

A lúc cường độ ánh sáng vừa phải và trời không mưa

B lúc trời mưa

C lúc cường độ ánh sáng cao nhất

D mọi thời điểm trong ngày

Câu 28: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây?

(1) Bón nhiều phân

(2) Tưới nhiều nước

(3) Thực hiện các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng loài, giống cây trồng

(4) Chọn, tạo giống, loài mới có cường độ và hiệu suất quang hợp cao

Phát biểu đúng là:

Câu 29: Khi bón phân cho cây trồng người ta cần phải chú ý các yếu tố nào sau đây?

(1) Điều kiện đất đai (2) Nhu cầu dinh dưỡng của cây

(3) Thời tiết (4) Loại phân, tỉ lệ của các thành phần dinh dưỡng trong phân

(5) Tuổi của cây (6) Môi trường

Đáp án đúng là:

C (1), (3), (4), (5), (6) D (1), (4), (5)

Câu 30: Thực vật nào có khả năng cố định nitơ nhờ cộng sinh với vi khuẩn?

C Điên điển và rêu D Cây đậu và dương xỉ

Câu 31: Quang hợp ở cây xanh là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ

…(1)…được hấp thu bởi …(2)…

A (1) năng lượng ánh sáng; (2) hệ sắc tố thực vật

B (1) ánh sáng mặt trời; (2) diệp lục

C (1) năng lượng ánh sáng mặt trời; (2) lục lạp

D (1) năng lượng ánh sáng; (2) lá cây

Câu 32: Ở đa số các loài cây, cơ quan chuyên trách quang hợp là

A tilacôit của lục lạp B lục lạp

Câu 33: Quang hợp không được thực hiện ở cơ quan nào sau đây?

Câu 34: Diệp lục có nhiều nhất trong

Câu 38: Trong quang hợp ở thực vật, để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ cần bao nhiêu phân tử

CO2, bao nhiêu phân tử H2O?

A 12CO2, 6H2O B 6CO2, 6H2O C 1CO2, 1H2O D 6CO2, 12H2O

Trang 14

Câu 39: Quang hợp không có vai trò nào sau đây?

A Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các hợp chất hữu cơ

B Cân bằng nồng độ CO2 và O2 trong khí quyển

C Tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho mọi sinh vật từ các chất vô cơ

D Một phần năng lượng được tạo ra và giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể

Câu 40: Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo

sơ đồ nào sau đây?

A Carôtenoit  diệp lục b  diệp lục a  diệp lục a ở trung tâm phản ứng

B Diệp lục b  diệp lục a  diệp lục a ở trung tâm phản ứng  carôtenoit

C Carôtenoit  xantophin  trung tâm phản ứng

D Diệp lục b  diệp lục a  Carôtenoit  trung tâm phản ứng

Câu 41: Ở cây có lá màu đỏ, sắc tố nào sẽ trực tiếp tham gia vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp của cây?

Câu 42: Đối với cây trên cạn, khí CO2 khuếch tán vào lá chủ yếu qua

A mặt trên của lá, nơi có nhiều khí khổng hơn so với mặt dưới

B mặt dưới của lá, nơi có nhiều khí khổng hơn so với mặt trên

C lớp cutin ở mặt trên của lá, do lớp cutin ở mặt trên mỏng hơn mặt dưới

D lớp cutin ở mặt dưới của lá, do lớp cutin ở mặt dưới mỏng hơn mặt trên

Câu 43: Một số lá cây có màu vàng là do

A lá có chứa nhiều diệp lục a, diệp lục a hấp thụ các tia sáng màu vàng, các tia màu vàng được hấp thụ vào lá nên ta thấy lá có màu vàng

B lá có chứa nhiều diệp lục a, diệp lục a không hấp thụ các tia sáng màu vàng, các tia màu vàng không được hấp thụ phản chiếu vào mắt ta và ta thấy lá có màu vàng

C lá có chứa nhiều carôten, carôten hấp thụ các tia sáng màu vàng, các tia màu vàng được hấp thụ vào lá nên ta thấy lá có màu vàng

D lá có chứa nhiều carôten, carôten không hấp thụ các tia sáng màu vàng, các tia màu vàng không được hấp thụ phản chiếu vào mắt ta và ta thấy lá có màu vàng

Câu 44: Lá cây màu đỏ có quang hợp được không? Vì sao?

A Có thể quang hợp được, vì lá đỏ vẫn có chứa diệp lục

B Không thể quang hợp được, vì lá đỏ không có chứa diệp lục

C Có thể quang hợp được, vì lá đỏ không chứa diệp lục nhưng vẫn có chứa carôten, xantôphyl

D Không thể quang hợp được, vì lá đỏ có chứa diệp lục nhưng diệp lục bị carôten, xantôphyl che khuất

Câu 45: Cây lá màu xanh hay cây có lá màu đỏ có cường độ quang hợp cao hơn? Vì sao?

A Cây có lá màu đỏ có cường độ quang hợp cao hơn vì có chứa diệp lục và rất nhiều carôten xantôphyl nên sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP tốt hơn

B Cây có lá màu xanh có cường độ quang hợp cao hơn vì có chứa nhiều diệp lục hơn nên sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP tốt hơn

C Cây có lá màu xanh có cường độ quang hợp cao hơn vì có chứa lượng carôten, xantôphyl nhiều hơn diệp lục, carôten, xantôphyl hấp thu năng lượng và truyền năng lượng tốt hơn

D Cây có lá màu đỏ có cường độ quang hợp cao hơn có chứa nhiều diệp lục hơn nên hấp thu năng lượng nhiều hơn

Câu 46: Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng hấp thụ nhiều tia sáng là

C có nhiều khí khổng D có nhiều gân lá

Câu 47: Đặc điểm của lá tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí giữa cây với môi trường là

Câu 48: Bản chất hóa học của quá trình quang hợp là

A quá trình ôxi hóa khử, trong đó CO2 bị ôxi hóa, nước bị khử

Trang 15

B quá trình khử CO2

C quá trình ôxi hóa khử, trong đó nước bị ôxi hóa, CO2 bị khử

D quá trình ôxi hóa CO2 và nước

Câu 49: Những cây có lá màu đỏ sẽ

A có quá trình quang hợp bình thường, nhưng cường độ quang hợp không cao

B có cường độ quang hợp rất cao

C không quang hợp được vì không có diệp lục

D quang hợp kém vì lá có nhóm sắc tố Carôtenôit nhưng không có diệp lục

Câu 50: Điểm khác nhau cơ bản trong quang hợp ở thực vật và quang hợp của vi khuẩn là

A quang hợp ở thực vật diễn ra ở lục lạp; quang hợp của vi khuẩn diễn ra ở vùng nhân

B quang hợp ở thực vật có sự tham gia của CO2; quang hợp ở vi khuẩn không có sự tham gia của CO2

C quang hợp ở thực vật có sự tham gia của sắc tố quang hợp; quang hợp ở vi khuẩn không có

sự tham gia của sắc tố quang hợp

D quang hợp ở thực vật tạo ra ôxi; quang hợp ở vi khuẩn không tạo ra ôxi

Câu 51: Loại tảo có khả năng sống ở mực nước sâu nhất là

Câu 52: Những cây mọc dưới tán rừng rậm thường có lá

A màu xanh lục nhạt vì chứa ít diệp lục B màu xanh lục đậm vì chứa nhiều diệp lục

C màu vàng nhạt vì quang hợp kém D màu xanh lục nhạt vì quang hợp kém

Câu 53: H2O trong quang hợp được sinh ra từ

C quang phân li nước D chuỗi chuyền êlectron

Câu 54: Ôxi giải phóng ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ

A H2O B CO2 C ATP, NADPH D C6H12O6

Câu 55: Giai đoạn cố định CO2 của thực vật CAM diễn ra ở lục lạp của tế bào …(1)… vào …(2)… Thứ tự (1), (2) lần lượt là

A bao bó mạch; ban ngày B bao bó mạch; ban đêm

C mô giậu; ban ngày D mô giậu; ban đêm

Câu 56: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở

A chất nền (strôma) của lục lạp B màng tilacôit của lục lạp

C tilacôit và chất nền (strôma) của lục lạp D chất nền (strôma) của ti thể

Câu 57: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C3 là

C AM (axit malic) D RiDP (ribulôzơ–1,5– điphôtphat)

Câu 58: Có thể chia chu trình Canvin thành

A 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron

B 2 giai đoạn chính: giai đoạn khử APG, giai đoạn tái sinh chất nhận

C 3 giai đoạn chính: giai đoạn cố định CO2, giai đoạn khử APG, giai đoạn tái sinh chất nhận

D 2 giai đoạn chính: pha sáng và pha tối

Câu 59: Diễn biến chính của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật C3 là bắt đầu từ

A Ribulôzơ–1,5–điphôtphat nhận CO2 và kết thúc lúc tạo thành axit phôtpho glixêric

B Ribulôzơ–1,5–điphôtphat nhận CO2 và kết thúc lúc tạo thành anđêhit phôtpho glixêric

C Ribulôzơ –1,5–điphôtphat nhận CO2 và kết thúc lúc tạo thành glucôzơ

D photphoênol pyruate (PEP) nhận CO2 và kết thúc lúc tạo thành glucôzơ

Câu 60: Sinh vật không có khả năng quang hợp là

Câu 61: Điểm khác nhau chủ yếu trong quá trình quang hợp của thực vật C4 và CAM là:

A không gian diễn ra pha sáng B không gian và thời gian cố định CO2

C enzim cố định CO2. D chất nhận CO2 đầu tiên

Câu 62: Những hợp chất nào mang năng lượng từ pha sáng đi vào pha tối của quá trình quang hợp?

Trang 16

C NADPH, ATP, O2 D ADP , NADH+, O2

Câu 63: Nước có vai trò gì đối với quang hợp?

(1) Nước cung cấp H+ và êlectron cho pha sáng

(2) Sự thoát hơi nước qua lá làm mở khí khổng tạo điều kiện khuếch tán CO2 vào lục lạp

(3) Nước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của lá do đó ảnh hưởng đến diện tích lá và ảnh hưởng đến quang hợp

(4) Hàm lượng nước ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của enzim tham gia quang hợp

Phát biểu đúng là:

A (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3), (4) D (1), (2)

Câu 64: Nhóm thực vật CAM thích nghi với đời sống khô hạn kéo dài bằng cách

A quang hợp vào ban đêm

B mở khí khổng vào ban ngày, đóng khí khổng vào ban đêm để hạ nhiệt độ cơ thể

C đóng khí khổng vào ban ngày, mở khí khổng vào ban đêm để nhận CO2 cho quang hợp

D hô hấp vào ban ngày

Câu 65: Bản chất pha sáng của quang hợp là

A chuyển hóa năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH

B diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng để phân li nước thành năng lượng ATP và NADPH

C khử APG thành AlPG trong đó cần phải năng lượng ATP và NADPH

D ôxi hóa nước thành năng lượng ATP và NADPH nhờ năng lượng ánh sáng

Câu 66: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau chủ yếu trong

C pha quang phân li nước D đường phân

Câu 67: Điểm giống nhau trong quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM là

A pha tối của 3 con đường đều diễn ra ở tế bào bao bó mạch

B chất nhận CO2 của cả 3 con đường đều là ribulôzơ –1,5–điphôtphat

C sản phẩm ổn định đầu tiên của cả 3 con đường đều là axit ôxalô axetic

D cả 3 con đường đều có chu trình Canvin

Câu 68: Phát biểu đúng về con đường cố định CO2 ở thực vật C3 là

A chất nhận CO2 đầu tiên là AOA (axit ôxalô axetic)

B sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG (axit phôtpho glixêric)

C chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (phôtpho ênol pyruvat)

D sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ–1,5–điphôtphat)

Câu 69: Phát biểu đúng về thực vật C4 là

A có 2 loại lục lạp: loại lục lạp ở tế bào mô giậu, loại lục lạp ở tế bào bao bó mạch

B lá thường biến thành gai hoặc mọng nước để dự trữ nước

C so với thực vật C3 thì năng suất quang hợp của C4 thấp hơn gấp nhiều lần

D có hô hấp sáng nên năng suất quang hợp giảm

Câu 70: Nhóm thực vật có tinh bột được tổng hợp ở tế bào bao bó mạch là

Câu 73: Thực vật C4 khác với thực vật C3 và CAM ở điểm thực vật C4

A mở khí khổng vào ban đêm

B sử dụng axit malic để vận chuyển CO2 đến chu trình Canvin

C sử dụng RiDP làm chất nhận CO2 đầu tiên

D chuyển CO2 đã được cố định vào trong tế bào bao bó mạch để cung cấp cho chu trình Canvin

Trang 17

Câu 74: Thực vật C4 có khả năng

A cố định CO2 khi nhiệt độ môi trường rất cao

B cố định CO2 khi nồng độ CO2 trong lá thấp

C không hút nước khi trời khô và nóng

D cố định CO2 vào ban đêm

Câu 75: Hợp chất nào sau đây không phải là sản phẩm của pha sáng?

A O2 B C6 H12 O6 C NADPH D ATP

Câu 76: Chu trình Canvin

Câu 77: Nhận định nào sai khi nói về vai trò quang hợp?

A Sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ

B Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất

C Quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong các liên kết hoá học của cacbohiđrat

D Quang hợp điều hoà không khí giải phóng O2 và hấp thụ CO2

Câu 78: Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó

A cường độ quang hợp bắt đầu tăng nhanh

B ánh sáng đạt tới cường độ toàn phần

C cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp

D cường độ quang hợp đạt cực đại

Câu 79: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp

C đạt giá trị bảo hòa D sẽ giảm cho đến khi đạt giá trị bão hòa

Câu 80: Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở thực vật vùng cực, vùng núi cao ôn đới là

A cứ tăng nhiệt độ lên 10lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 – 3 lần

B cứ tăng nhiệt độ thêm 2 – 3oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 10 lần

C cứ tăng nhiệt độ lên 2 – 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 10 lần

D cứ tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 – 3 lần

Câu 85: Khi tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp sẽ

A giảm tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt đến điểm bão hòa

B tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng, cường độ ánh sáng càng tăng cường độ quang hợp càng tăng

C tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt đến điểm bão hòa

D giảm tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt đến điểm bão hòa; vượt qua điểm bão hòa cường độ quang hợp sẽ tăng

Câu 86: Quang hợp diễn ra tốt nhất ở miền ánh sáng

Câu 87: CO2 trong đất chủ yếu là do nguồn nào cung cấp?

A Hô hấp của vi sinh vật và hô hấp của rễ tạo nên

B Phân bón hóa học

C Hoạt động phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật

D Hoạt động cố định nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn cộng sinh

Trang 18

Câu 88: Khi thiếu nước, loại cây có thể duy trì cường độ quang hợp ổn định nhất là

A cây ưa bóng B cây chịu hạn C cây trung sinh D cây ưa ẩm

Câu 89: Nhiệt độ ảnh hưởng đến cường độ quang hợp ở thực vật là do

A nhiệt độ ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng nên ảnh hưởng đến cường độ quá trình quang phân li nước tạo ATP và NADPH cung cấp cho pha tối

B nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của các enzim tham gia quá trình quang hợp

C nhiệt độ ảnh hưởng đến nồng độ CO2 trong đất, không khí

D nhiệt độ có ảnh hưởng đến thành phần các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong đất

Câu 90: Các nguyên tố khoáng không có vai trò gì sau đây?

A Hoạt hóa enzim

B Điều tiết đóng mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá

C Thành phần của enzim và diệp lục

D Ảnh hưởng đến thành phần quang phổ ánh sáng

Câu 91: Đa số cây trên cạn quang hợp tốt nhất ở miền ánh sáng …(1)…, yếu hơn ở miền ánh sáng

…(2)… và ở miền ánh sáng…(3)…, cây hấp thụ được rất ít

C Cây ở nơi đứng gió, vì cây nơi nhiều gió luôn phải duy trì keo nguyên sinh ở trạng thái gel

để tăng sức dẻo dai

D Cây ở nơi nhiều gió, vì cây thoát nhiều nước, bộ rễ lớn hơn, hoạt động mạnh để tăng khả năng hút nước và bám trụ

Câu 93: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự nào?

A Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau

B Trồng đồng thời nhiều loại cây

C Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau

D Tuỳ theo mùa mà có thể trồng như loại nào trước hoặc sau

Câu 94: Năng suất sinh học là

A tổng sản lượng sinh vật được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật

B một phần của năng suất kinh tế được tích lũy trong các cơ quan có giá trị kinh tế

C tổng lượng chất khô được tích lũy mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

D tổng lượng chất khô được tích lũy trên 1 ha gieo trồng trong một ngày

Câu 95: ……… là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng

Câu 96: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Có thể tăng năng suất cây trồng bằng cách giảm năng suất kinh tế và tăng năng suất sinh học

B Năng suất kinh tế của một loài thường nhỏ hơn năng suất sinh học của loài đó

C Dinh dưỡng khoáng quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng

D Quang hợp quyết định khoảng 5 – 10% năng suất cây trồng

Câu 97: Khi áp dụng biện pháp nào sau đây không làm tăng hệ số kinh tế trong trồng trọt?

A Thực hiện các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng loài và giống cây trồng với các bộ phận có giá trị kinh tế khác nhau

B Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao

C Cung cấp nước và bón phân hợp lí

Trang 19

D Tăng diện tích lá tối đa để tăng cường quang hợp đặc biệt đối với cây có bộ phận kinh tế là quả, hạt

Câu 98: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu một cây bị nóng quá, các lỗ khí sẽ đóng lại

B Bón phân càng nhiều càng tốt cho sự sinh trưởng, phát triển của cây

C Trong bảo quản thực phẩm cần cho quá trình hô hấp diễn ra bình thường

D Hô hấp sáng là phương thức hỗ trợ chế tạo ATP

Câu 99: Người ta có thể bón phân cho cây trồng bằng cách nào?

(1) Bón lót (trước lúc trồng cây) (2) Bón thúc (trong quá trình sinh trưởng)

(3) Bón phân qua lá (4) Bón phân qua đất

A (1), (2) B (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)

Câu 100: Cho các biện pháp sau đây:

(1) Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng cách chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao

(2) Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kĩ thuật như bón phân, tưới nước hợp lí

(3) Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số quang hợp bằng cách chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp

(4) Chọn giống cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn hoặc vừa phải và trồng vào mùa vụ thích hợp để sử dụng tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp

(5) Điều khiển nhịp độ sinh trưởng của bộ máy quang hợp

(6) Điều khiển thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp

Có bao nhiêu biện pháp có thể được dùng để nâng cao năng suất cây trồng?

Câu 101: Vai trò đúng của diệp lục b là

A hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a

B hấp thụ năng lượng ánh sáng và trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng

C chỉ trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH

D hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng ánh sáng cho nhóm Carôtenôit

Câu 102: Pha tối quang hợp là pha

A quang ôxi hóa nước tạo ôxi và điện tử bù cho điện tử của diệp lục bị mất

C chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH

D ôxi hóa CO2 tạo thành đường glucôzơ diễn ra ở chất nền lục lạp

Câu 103: Nơi diễn ra quá trình hấp thu năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp là

C màng trong lục lạp D xoang tilacôit

Câu 104: Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 là

A AlPG (Anđêhit phôtpho glixêric) B C6H12O6 (glucôzơ)

C APG (Axit phôtpho glixêric) D RiDP (Ribulôzơ–1,5–điphôtphat)

Câu 105: Đơn vị đo cường độ quang hợp là

C mgC6H12O6 /dm2/h D mgAPG/dm2/h

Câu 106: Nhận định nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật C3 và C4?

A Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 và C4 đều là RiDP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là APG

B Thực vật C4 không có hô hấp sáng vì nồng độ CO2 ở tế bào mô giậu luôn cao nên enzim RiDP–cacbôxilaza không chuyển thành ôxigenaza

C Thực vật C3 có hô hấp sáng vì khi cường độ ánh sáng cao, nồng độ CO2 ở tế bào mô giậu thấp, nồng độ O2 cao thì enzim RiDP–cacbôxilaza chuyển thành ôxigenaza

Trang 20

D Pha tối của thực vật C3 và C4 đều diễn ra vào ban đêm để khí khổng mở và nhận CO2 vào cung cấp cho pha tối

Câu 107: Những nguyên liệu nào dưới đây tham gia vào pha sáng quang hợp ở thực vật?

A Điểm bão hòa CO2 của các loài cây là 0,03%

B Nồng độ CO2 và cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nhau

C Khi nồng độ CO2 cao hơn trị số bão hòa CO2 thì cường độ quang hợp giảm

D Ở mọi giá trị nồng độ CO2 cao hơn điểm bù CO2, cường độ quang hợp đều tăng

Câu 110: Năng suất sinh học của thực vật C4 cao hơn C3 vì

A thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ thấp hơn và có hô hấp sáng

B thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không có hô hấp sáng

C thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và có hô hấp sáng

D thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không có hô hấp sáng

Câu 111: Ở cùng một cường độ ánh sáng thích hợp, khi chiếu tia đơn sắc nào sau đây thì cường độ quang hợp ở thực vật là cao nhất?

Câu 112: Loài thực vật có điểm bù CO2 cao hơn các cây còn lại là

Câu 113: Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở các loài, nhóm thực vật khác nhau thì khác nhau Nhóm thực vật có nhiệt độ cực tiểu thấp hơn các nhóm còn lại là

A Thực vật vùng nhiệt đới B Thực vật vùng sa mạc

Câu 114: Nhóm thực vật có thể nhu cầu nước hơn các nhóm cây còn lại là

A Cây chịu hạn B Cây trung sinh C Cây ẩm sinh D Thực vật CAM

Câu 115: Hô hấp sáng lần lượt xảy ra ở các bào quan trong tế bào thực vật là

A Lục lạp, ribôxôm, ti thể B Ti thể, lizôxôm, gộ máy Golgi

Câu 116: Từ mỗi phân tử glucôzơ qua phân giải hiếu khí tạo được

Câu 117: Từ 2 phân tử glucôzơ qua phân giải hiếu khí tạo được:

Câu 118: Nhóm thực vật có hô hấp sáng là

A CAM B C3, C4 C C3 D C3 và CAM

Câu 119: Quá trình hô hấp sáng không diễn ra ở bào quan

Trang 21

Câu 120: Giai đoạn đường phân diễn ra ở

A ti thể B tế bào chất C lục lạp D chất nền ti thể

Câu 121: Hô hấp hiếu khí và lên men khác nhau ở những điểm nào?

1 Nơi xảy ra 2 Quá trình đường phân 3 Sản phẩm

4 Hiệu quả năng lượng 5 Điều kiện xảy ra 6 Cơ chế

Đáp án đúng là:

Câu 122: Đường phân là quá trình phân giải

A axit piruvic đến CO2 và nước B glucôzơ đến rượu êtilic hoặc axit lactic

Câu 123: Đặc điểm đúng về hô hấp sáng là

A xảy ra trong bóng tối, cố định CO2.

B làm tăng sản phẩm quang hợp

C xảy ra ngoài sáng, gây lãng phí sản phẩm của quang hợp

D tạo ra ATP, cung cấp năng lượng cho quang hợp

Câu 124: Giai đoạn tạo nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp hiếu khí là

Câu 125: Quá trình hô hấp sáng

C không cần ôxi D không sản xuất phôtpho glicôlinat

Câu 126: Chất nền ti thể là nơi

A diễn ra pha sáng quang hợp B định vị chuỗi vận chuyển điện tử hô hấp

Câu 127: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

A 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP

B 2 phân tử axit piruvic, 4 phân tử ATP và 4 NADPH

C 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 NADPH

D 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 NADPH

Câu 128: Trong quá trình hô hấp hiếu khí, có bao nhiêu phân tử ATP được tạo ra trong tế bào chất?

Câu 129: Kết quả hô hấp kị khí (phân giải kị khí), từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng được

Câu 130: Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là

A C6H12O6 + 12O2  12CO2 + 12 H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP)

B C6H12O6 + O2  CO2 + H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP)

C C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6 H2O

D C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6 H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP)

Câu 131: Giai đoạn có ở 2 quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là

Câu 132: Cho tên 4 quá trình: I: quang hợp; II Hô hấp; III: Hấp thụ nước; IV: Hấp thụ muối khoáng Với các cơ chế sau đây:

1 Thực hiện theo 2 pha: pha sáng và pha tối

2 Theo cơ chế thụ động và chủ động

3 Theo cơ chế thẩm thấu

4 Trải qua 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron

Tổ hợp đúng là:

A I – 4; II – 1; III – 3; IV – 2 B I – 4; II – 1; III – 2; IV – 3

C I – 1; II – 4; III – 3; IV – 2 D I – 1; II – 4; III – 2; IV – 3

Trang 22

Câu 133: Cho tên 4 quá trình: I: Quang hợp; II Hô hấp; III: Hấp thụ nước; IV: Hấp thụ muối khoáng Với các vai trò sau đây:

1 Cung cấp nguồn nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp ở thực vật

2 Chuyển quang năng thành hóa năng

3 Cung cấp nguyên liệu tham gia cấu tạo cơ thể, hoạt hóa enzim

4 Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể bằng cách ôxi hóa các hợp chất hữu cơ

Tổ hợp đúng là:

A I – 2; II – 1, 4; III – 1; IV – 3 B I – 2; II – 1, 4; III – 3; IV – 1

C I – 1, 4; II – 2; III – 1; IV – 3 D I – 2; II – 1; III – 4; IV – 3

Câu 134: Điểm giống nhau giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật là

(1) Đều diễn ra vào cả ngày lẫn đêm

(2) Đều có bản chất là quá trình đồng hóa

(3) Đều có sự chuyển hóa năng lượng, trong đó đều có sự tạo thành ATP

(4) Đều có sự tham gia của các enzim, có sự tham gia và tạo thành nước

A (1), (2) B (3), (4) C (2), (3), (4) D (2), (3)

Câu 135: Các đặc điểm của hô hấp thực vật là:

(1) Nguyên liệu tham gia là: C6 H12 O6, O2

(2) Có bản chất là quá trình dị hóa, chuyển hóa hóa năng thành hóa năng

(3) Nơi xảy ra: ti thể của tất cả các tế bào trong cơ thể

(4) Diễn ra vào ban ngày lẫn ban đêm, khi cơ thể có nhu cầu về năng lượng

A (2), (3), (4) B (1), (2), (3), (4) C (3), (4) D (2), (3)

Câu 136: Ở thực vật nếu trong điều kiện có ôxi đầy đủ thì hô hấp sẽ

A diễn ra theo con đường là đường phân

B diễn ra theo con đường lên men rượu êtilic

C diễn ra theo con đường lên men lactic

D diễn ra theo con đường đi vào chu trình Crep

Câu 137: Các giai đoạn hô hấp hiếu khí (phân giải hiếu khí) diễn ra theo trật tự

A Đường phân  Chu trình Crep  Chuỗi chuyền êlectron

B Chu trình Crep  Đường phân  Chuỗi chuyền êlectron

C Chu trình Crep  Chuỗi chuyền êlectron  Đường phân

D Chuỗi chuyền êlectron  Chu trình Crep  Đường phân

Câu 138: Trong bảo quản nông sản, thực phẩm người ta cần duy trì hô hấp ở cường độ thấp vì

A hô hấp với cường độ bình thường hoặc cao làm giảm nhiệt độ của nông phẩm nên tiếp tục làm tăng cường độ hô hấp

B hô hấp với cường độ bình thường hoặc cao sẽ làm tiêu hao chất hữu cơ của nông phẩm

C hô hấp với cường độ bình thường hoặc cao làm giảm độ ẩm của nông phẩm gây hư hại nông phẩm

D hô hấp hô hấp với cường độ bình thường hoặc cao sẽ làm hạt nảy mầm

Câu 139: Một trong những nguyên nhân không nên tưới nước cho rau vào buổi trưa nắng gắt vì

A nước có thể đọng lại trên lá tạo ra những thấu kính hội tụ, ánh sáng chiếu vào thấu kính hội

tụ đó làm nhiệt độ tăng cao có thể đốt cháy lá cây

B nước ngấm xuống đất, nhiệt độ cao làm rễ hấp thu nước nhiều hơn nên mất nước nhiều hơn

C rễ hút được 1 lượng nước gây mở khí khổng sẽ làm thoát hơi nước mạnh hơn, cây điều hòa nhiệt nhanh chóng hơn

D toàn bộ nước sẽ bị bay hơi mất, cây sẽ không hút được nước nên việc tưới nước vào luc này sẽ làm tốn nước, tốn công

Trang 23

Câu 140: Nước vôi trong ống nghiệm 3 (hình bên dưới) bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động là vì:

A ôxi đã được hạt nảy mầm hút hết

B hạt nảy mầm hô hấp tạo ra CO2

C hạt nảy mầm hô hấp tỏa nhiệt

D hạt nảy mầm hô hấp tạo axit piruvic

Câu 141: Một nông dân vừa mới thu hoạch lúa xong Nông dân này có thể dùng biện pháp nào sau đây để giữ được tối đa số lượng và chất lượng của lúa sau khi thu hoạch?

1 Phơi lúa dưới ánh sáng mặt trời hoặc xấy khô để giảm độ ẩm của hạt

2 Bảo quản trong điều kiện lạnh, cho lúa vào phòng đông lạnh

3 Cho lúa vào bao và để vào kho

4 Sấy khô sau đó bảo quản trong phòng đông lạnh để ức chế hô hấp của hạt

5 Sấy khô sau đó cho vào phòng bảo quản với điều kiện nồng độ CO2 thích hợp đủ để ức chế

hô hấp

Câu 142: Không để rau, quả ở ngăn đá của tủ lạnh vì

A hô hấp trong rau quả mạnh sẽ làm tiêu hao nhanh chóng các chất trong rau quả

B mất hình dạng rau quả, rau quả không được đẹp

C nhiệt độ thấp làm ảnh hưởng đến độ ngon của rau, quả

D dưới 00C sẽ làm nước trong rau, quả đông lại thành đá, phá hết tế bào của rau, quả

Câu 143: Trong điều kiện nào sau đây thì cường độ hô hấp trong nông sản sẽ giảm lại?

A nồng độ CO2 trong môi trường bảo quản giảm, nhiệt độ trong môi trường bảo quản giảm

B khi hàm lượng nước trong nông sản giảm, nồng độ CO2 trong môi trường bảo quản tăng

C nồng độ CO2 trong môi trường bảo quản giảm, nồng độ O2 tăng

D khi hàm lượng nước trong nông sản tăng, nồng độ CO2 trong môi trường bảo quản giảm Câu 144: Trong bảo quản rau, quả, nếu cường độ hô hấp trong rau, quả cao sẽ không dẫn đến hậu quả nào sau đây?

A Hô hấp làm giảm độ ẩm của rau, quả do đó làm tăng cường độ hô hấp của rau, quả

B Hô hấp tăng, hàm lượng ôxi sẽ giảm, CO2 tăng, hàm lượng CO2 tăng quá mức đối tượng bảo quản chuyển sang hô hấp kị khí gây hư hỏng rau, quả

C Hô hấp làm tăng nhiệt độ của rau, quả, do đó làm tăng cường độ hô hấp của rau, quả

D Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ trong rau, quả, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản

Câu 145: Biện pháp thường dùng để bảo quản rau, quả là

C bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao D bảo quản nóng

Không khí vào

Dung dịch KOH hấp thụ CO 2

Nối vào bơm hút

Hạt nảy mầm

Nước vôi vẫn đục

Trang 24

CHƯƠNG II CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM

– Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích của môi trường

– Cảm ứng ở thực vật là khả năng của cơ thể thực vật phản ứng đối với sự kích thích của môi trường Gồm: hướng động và ứng động

II HƯỚNG ĐỘNG

1 Khái niệm

– Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định Gồm:

+ Hướng động dương: hướng về phía tác nhân kích thích

+ Hướng động âm: tránh xa tác nhân kích thích

– Diễn ra tương đối chậm và được điều tiết nhờ hoocmôn

* Nguyên nhân: do auxin phân bố không đều ở 2 mặt của cơ quan

2 Các kiểu hướng động

a Hướng sáng

– Là sinh trưởng của thân hướng về ánh sáng Thân hướng về phía ánh sáng (hướng sáng dương), rễ hướng sáng âm

* Vai trò: hướng về nguồn sáng để quang hợp

* Ứng dụng: trong trồng trọt chú ý mật độ phù hợp từng loại cây, đặc biệt khi trồng xen

b Hướng trọng lực (hướng đất)

– Là sinh trưởng của rễ cây đối với trọng lực

+ Rễ mọc theo hướng trọng lực (hướng đất dương)

+ Thân mọc theo hướng ngược lại (hướng đất âm)

* Vai trò: đảm bảo rễ phát triển, ăn sâu và lan rộng

* Ứng dụng: làm đất tơi xốp, thoáng khí giúp rễ cây sinh trưởng ăn sâu, lan rộng vào đất

c Hướng nước

– Là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước

* Vai trò: thực hiện trao đổi nước

* Ứng dụng: tưới nước ở rãnh làm cho rễ lan rộng, đâm sâu,…

d Hướng hóa

– Là sinh trưởng của cây đối với chất hóa học

– Rễ hướng về chất khoáng cần thiết (N, P, K,…) – hướng hóa dương và tránh xa chất độc (arsenat, fluorua,…) – hướng hóa âm

– Có ở rễ, ống phấn, lông tuyến ở cây gọng vó ăn côn trùng và những cây khác

* Vai trò: thực hiện trao đổi chất dinh dưỡng

* Ứng dụng: cung cấp nguồn phân bón cần cho cây vươn tới hấp thụ

e Hướng tiếp xúc

– Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc Sự tiếp xúc đã kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào tại phía đối diện (phía không tiếp xúc) làm cho nó quấn quanh giá thể

* Vai trò: giúp cho thân cây vươn dài nhanh hơn,…

* Ứng dụng: trồng các loại cây thân bò, leo cần chú ý tạo giá thể giúp thân vươn dài

Trang 25

2 Ứng động không sinh trưởng

a Khái niệm

– Là sự vận động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào, chủ yếu do thay đổi trạng thái trương nước của tế bào, do các chấn động, va chạm cơ học

– Không có tính chu kì

– Ví dụ: + Phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa)

+ Vận động bắt mồi ở các loài cây ăn sâu bọ

b Cơ chế

– Cơ chế vận động tự vệ của cây trinh nữ

+ Khi va chạm: Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học  tế bào vận động ở thể gối  thay đổi thể tích thể gối  lá chét cụp xuống

– Cơ chế vận động bắt mồi ở thực vật

+ Thường gặp ở vùng đầm lầy, đất cát nghèo muối natri và các muối khoáng khác, thiếu đạm

+ Khi con mồi chạm vào lá  sức trương giảm  các gai, tua, lông cụp lại và nắp đậy lại

 giữ chặt con mồi Các tuyến nằm trên lông của lá tiết enzim (giống enzim prôtêaza) phân giải prôtêin của con mồi Sau một thời gian, sức trương được phục hồi, các gai, lông, nắp trở lại bình thường

3 Ứng động sinh trưởng

a Khái niệm

– Là các vận động có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây

– Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học do ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ và hoocmôn thực vật (auxin, gibêrelin, )

– Có tính chu kì, không định hướng

Ánh sáng mang năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày, đêm

VD: + Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày

+ Hoa họ cúc và họ hoa tán khép lại trong đêm và nở ra khi ánh sáng chan hòa ở thời điểm khác nhau trong ngày

+ Hoa quỳnh, hoa dạ hương nở về ban đêm

4 Vai trò

– Giúp thực vật thích nghi với biến đổi của môi trường

5 Ứng dụng

– Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng để ra hoa (cúc, hồng,…)

– Thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ hay thức theo nhu cầu

PHẦN II BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Câu 1: Khi trồng một cây cạnh cửa sổ, thấy có hiện tượng ngọn cây mọc cong ra phía ngoài cửa sổ,

đó là hiện tượng

C ứng động không sinh trưởng D hướng trọng lực

Câu 2: Các kiểu hướng động dương ở rễ cây là

A hướng đất, hướng nước, hướng sáng B hướng đất, hướng sáng, hướng hóa

Trang 26

Câu 3: Khi cơ thể thực vật tiếp nhận kích thích từ môi trường (ánh sáng), có thể tạo ra hai hình thức hướng động âm và hướng động dương Nguyên nhân là do sự di chuyển của loại hoocmôn thực vật nào trong cây?

A Gibêrelin B Xitôkinin C Axit abxixic D Auxin

Câu 4: Một số ngọn cây và tua cuốn của thực vật thường bám vào các giá thể (bờ rào, thân cây), đó

là kiểu cảm ứng nào ở thực vật?

C Ứng động sinh trưởng D Ứng động không sinh trưởng

Câu 5: Những kiểu ứng động nào sau đây có liên quan đến sức trương nước?

A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; hiện tượng thức ngủ của chồi cây

B Sự đóng mở của lá cây trinh nữ; khí khổng đóng và mở

C Lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại; khí khổng đóng và mở

D Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; lá cây Chua me xòe ra và khép lại

Câu 6: Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích

A không định hướng và định hướng B định hướng

Câu 7: Ứng động không sinh trưởng chủ yếu do sự thay đổi của yếu tố nào sau đây?

C Hoocmôn sinh trưởng D Nhiệt độ

Câu 8: Hiện tượng hoa dạ hương nở vào ban đêm thuộc hình thức nào sau đây?

C Cảm ứng theo nhiệt độ D Cảm ứng thức, ngủ

Câu 9: Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ

A hai hướng B ba hướng C một hướng D nhiều hướng

Câu 10: Ứng động có điểm khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

A Tác nhân kích thích không định hướng B Có liên quan đến sự phân chia tế bào

C Không liên quan đến sự phân chia tế bào D Có nhiều tác nhân kích thích

Câu 11: Ghép các mục ở cột A (các hình thức hướng động) tương ứng với các mục ở cột B (ứng dụng thực tiễn)

(III) Tưới nước ở rãnh làm cho rễ lan rộng, đâm sâu,…

(IV) Cung cấp nguồn phân bón cần cho cây vươn tới hấp thụ

Tổ hợp đúng là:

A (1)–(II), (2)–(III), (3)–(IV), (4)–(I) B (1)–(III), (2)–(I), (3)–(IV), (4)–(II)

C (1)–(III), (2)–(IV), (3)–(I), (4)–(II) D (1)–(I), (2)–(II), (3)–(IV), (4)–(III)

Câu 12: Hoa của cây bồ công anh nở hoa lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu Đó là hình thức

C ứng động không sinh trưởng D vận động ngủ thức

Câu 13: Em An tiến hành làm thí nghiệm về tính hướng động của thực vật: An trồng 3 cây đậu trong 3 chậu, chậu thứ I để trên mặt đất, ngọn hướng lên trên; chậu thứ II đặt nằm ngang và treo lên giàn, chậu thứ III treo ngược (ngọn quay xuống dưới và đáy chậu quay lên trên) Kết quả sau 2 ngày cho thấy, ngọn thân cây quay lên trời, còn rễ cây quay xuống đất Hiện tượng này là do

A rễ hướng đất dương, thân hướng đất âm

B lực hút của trái đất

C rễ hướng đất âm, thân hướng đất dương

D do sự phân bố của các hoocmôn không đồng đều ở rễ và thân

Trang 27

Câu 14: Em Nhung tiến hành làm thí nghiệm sau: trồng 3 cây đậu non trong 3 chậu, chậu 1 để trên mặt đất, ngọn hướng lên; chậu thứ 2 đặt nằm ngang và treo lên giàn, chậu thứ 3 treo ngược (ngọn quay xuống và đáy chậu quay lên) (hình bên dưới) Sau một tuần, các cây đậu đều sống, sinh trưởng, phát triển bình thường Kết quả nào sau đây là hợp lí về chiều của ngọn cây và rễ cây ở 3 chậu?

A cả 3 chậu đều có ngọn hướng lên, rễ hướng đất

B chậu 1: ngọn hướng lên, rễ hướng đất, chậu 2 : ngọn và rễ đều nằm ngang, chậu 3 : ngọn hướng đất, rễ hướng lên

C chậu 1: ngọn hướng lên, rễ hướng đất, chậu 2 và chậu 3: ngọn và rễ đều nằm ngang

D chậu 1: ngọn hướng lên, rễ hướng đất, chậu 2 và chậu 3 : ngọn hướng đất, rễ hướng lên

Trang 28

CHƯƠNG III SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

PHẦN I KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

I KHÁI NIỆM

Khái niệm Tăng trưởng về kích thước và khối

lượng của cơ thể do tăng số lượng và

kích thước tế bào

Toàn bộ những biến đổi, gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa, phát sinh hình thái các cơ quan

Thực chất Biến đổi về lượng: tăng số lượng, khối

– Mối liên hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

+ Là 2 quá trình liên tiếp, xen kẽ nhau trong đời sống của thực vật

+ Sự biến đổi về số lượng của rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi chất lượng của hoa, quả, hạt

II QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG

1 Mô phân sinh

– Mô phân sinh lóng: nằm ở mắt của cây Một lá mầm

– Mô phân sinh bên: làm thành một lớp bao quanh thân và rễ ở cây Hai lá mầm

+ Tầng sinh mạch: nằm ngoài mạch gỗ thứ cấp và bên trong mạch rây thứ cấp Chức năng: tạo gỗ thứ cấp vào bên trong và mạch rây thứ cấp phía ngoài

+ Tầng sinh bần: nằm bên trong lớp bần Chức năng: tạo lớp vỏ bần bao bọc bên ngoài thân, cành

2 Các hình thức sinh trưởng

Khái niệm

Sinh trưởng theo chiều dài của thân

và rễ do hoạt động của mô phân sinh đỉnh tạo ra

Sinh trưởng theo đường kính của thân, làm tăng chiều ngang của thân và rễ và

do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra

Loại mô

phân sinh Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên

Đặc điểm Sinh trưởng theo chiều cao Sinh trưởng theo chiều rộng

Dạng cây Một lá mầm và Hai lá mầm Hai lá mầm

– Quá trình sinh trưởng thứ cấp tạo ra: (theo thứ tự từ trong ra ngoài):

+ Gỗ lõi (ròng): màu sẫm, gồm các tế bào mạch gỗ thứ cấp già, vận chuyển nước và ion khoáng trong thời gian ngắn, sau đó hóa gỗ và đóng vai trò làm giá đỡ cho cây

+ Gỗ dác: màu sáng, gồm các mạch gỗ thứ cấp trẻ, mới hình thành, đóng vai trò vận chuyển nước, muối khoáng

+ Vỏ gồm: mạch rây thứ cấp (vận chuyển chất hữu cơ), tầng sinh bần (tạo lớp bần), bần (bảo vệ)

– Cắt ngang cây thân gỗ, các vòng gỗ sáng và tối xen kẽ nhau gọi là vòng năm, vòng gỗ màu sáng thường dày hơn vòng gỗ màu sẫm Vòng năm hình thành do sự phân hóa của mùa hay điều kiện khí hậu:

Trang 29

+ Mùa xuân, ẩm ướt, cây hút nhiều nước → tế bào to, vách mỏng → vòng gỗ to, màu sáng + Mùa hè, khô, cây hút ít nước → tế bào nhỏ, vách dày → vòng gỗ mỏng, màu sẫm

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng

a Nhân tố bên trong

– Đặc điểm di truyền của loài, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây,…

– Hoocmôn: hoocmôn kích thích sinh trưởng (auxin, gibêrelin, xitôkinin); hoocmôn ức chế sinh trưởng (êtilen, axit abxixic)

b Nhân tố bên ngoài

– Nước: là nguyên liệu trao đổi chất ở cây, dung môi hòa tan các chất, môi trường để các phản ứng diễn ra

– Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

– Ánh sáng: ảnh hưởng đến cường độ quang hợp  ảnh hưởng đến chất hữu cơ tạo thành, sự tạo lá, rễ

– Phân bón: tham gia cấu trúc tế bào, thành phần của enzim và hoạt hóa của enzim  ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cây

III HOOCMÔN THỰC VẬT (phitôhoocmôn)

1 Định nghĩa

– Là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra có tác dụng điều hòa hoạt động sống của cây

– Đặc điểm chung

+ Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây

+ Trong cây, hoocmôn được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

+ Với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh mẽ trong cây

+ Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với động vật bậc cao

2 Hoocmôn kích thích sinh trưởng

Nơi có nhiều Cơ quan còn non Cơ quan còn non Cơ quan còn non

Tác dụng chủ

yếu

– Kích thích nguyên phân, dãn dài tế bào

– Tính hướng động, ứng động

– Kích thích ra rễ phụ, nảy mầm của hạt, nảy chồi

– Ức chế sinh trưởng của chồi bên

– Kích thích nguyên phân, dãn dài tế bào → tăng chiều cao

– Tăng tốc độ phân giải tinh bột → kích thích nảy mầm chồi, hạt, củ

– Phá vỡ trạng thái ngủ của hạt, củ, thân mầm

– Kích thích ra hoa, tạo quả sớm

– Kích thích phân chia tế bào

– Ngăn quá trình già của tế bào

– Cùng auxin kích thích hình thành chồi

– Diệt cỏ

– Tạo quả không hạt

– Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ (khoai tây)

– Kích thích sinh trưởng chiều cao của cây lấy sợi, tăng năng suất

– Kích thích cây ngày dài

ra hoa trong điều kiện ngày ngắn Điều chỉnh sự

ra hoa của cây và giới tính hoa

– Làm chậm sự chín

– Nuôi cấy mô, tế bào

Trang 30

3 Hoocmôn ức chế

Nơi sản sinh – Hầu hết các phần của cây – Lá, chóp rễ

Nơi có nhiều – Bộ phận già, tổn thương – Bộ phận già

Tác dụng

chủ yếu

– Thúc đẩy quả chín, rụng lá, quả – Ức chế sinh trưởng cành, lóng

– Gây ngủ của chồi, hạt, đóng khí khổng

4 Tương quan hoocmôn thực vật

– Auxin/xitôkinin: điều chỉnh tái sinh ở rễ, chồi và ưu thế ngọn

+ Tỉ lệ cao  tạo rễ nhanh và tăng ưu thế ngọn

+ Tỉ lệ thấp  hình thành chồi bên, giảm ưu thế ngọn

– Axit abxixic/gibêrelin: điều chỉnh ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt

+ Tỉ lệ cao  hạt ngủ

+ Tỉ lệ thấp  hạt nảy mầm

– Auxin/êtilen: điều chỉnh sự xanh, chín quả

+ Tỉ lệ cao  quả xanh

1 Những nhân tố chi phối sự ra hoa của cây

a Tuổi của cây

– Tùy loài đến độ tuổi xác định cây sẽ ra hoa

– Xác định tuổi của cây 1 năm: đếm số lá trên thân chính VD: Ở cà chua, khi thân chính đủ

14 lá thì cây ra hoa

b Nhiệt độ thấp

– Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp

– VD: lúa mì, bắp cải, chỉ ra hoa khi đã trải qua mùa đông lạnh giá hoặc được xử lí bởi nhiệt

độ dương thấp

c Quang chu kì

– Là tương quan độ dài ngày và đêm

– Cây ngày dài: ra hoa khi thời gian chiếu sáng > thời gian chiếu sáng tới hạn VD: cải dưa

(rau bina), thanh long, cà rốt, hành,…

– Cây ngày ngắn: ra hoa khi có thời gian chiếu sáng < thời gian chiếu sáng tới hạn VD: lúa,

cà phê, mía,…

– Cây trung tính: ra hoa không phụ thuộc vào quang chu kì mà chỉ phụ thuộc và tuổi của cây

VD: hướng dương, cà chua,…

– Là sắc tố cảm nhận quang chu kì, có bản chất là prôtêin

– Có 2 dạng: PĐ (P630) và PĐX (P730) chuyển hóa thuận nghịch dưới tác động của ánh sáng

PĐ (P660) PĐX (P730)

Ban ngày, tia đỏ (660nm)

Ban đêm, tia đỏ xa (730nm)

Trang 31

– PĐ kích thích ra hoa ở cây ngày ngắn, ức chế ra hoa ở cây ngày dài

– PĐX kích thích ra hoa ở cây ngày dài, ức chế ra hoa ở cây ngày ngắn

– Trong đêm tối chỉ cần lóe sáng với cường độ rất yếu đã có thể ức chế cây ngày ngắn ra hoa, nhưng không ảnh hưởng đến cây ngày dài

e Hoocmôn ra hoa (florigen)

Được hình thành ở lá khi điều kiện quang chu kì thích hợp và được vận chuyển vào đỉnh sinh trưởng kích thích ra hoa

– Ngắt lá ở mai vào dịp tết: hạn chế sinh trưởng, thúc đẩy phát triển ra hoa

– Chọn giống cây trồng phù hợp với vùng địa lí, mùa

– Các biện pháp: xen canh, chuyển, gối vụ, trồng rừng hỗn loài

PHẦN II BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Câu 1: Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra hoa của cây là

A quang chu kì B phitocrom C nhiệt độ D hoocmôn ra hoa

Câu 2: Ghép cột khái niệm với cột nội dung sao cho phù hợp

Khái niệm Nội dung

I Florigen 1 Độ dài tương đối của ngày và đêm có ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây

II Xuân hóa 2 Chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng dài hơn thời gian chiếu sáng tới hạn III Quang chu kì 3 Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc nhiệt độ thấp

IV Cây ngày dài 4 Hoocmôn kích thích cây ra hoa

V Mô phân sinh 5 Nhóm tế bào chưa chuyên hóa, duy trì được khả năng nguyên phân

A I – 4; II – 3; III –1; IV – 2; V – 5 B I – 4; II – 3; III –2; IV – 1; V – 5

C I – 5; II – 3; III –1; IV – 2; V – 4 D I – 5; II – 1; III –2; IV – 3; V – 4

Câu 3: Một loài thực vật chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày dài dưới 12 giờ Phương án

xử lí nào sau đây sẽ làm cây ra hoa?

A Chiếu sáng 12 giờ và đặt trong tối 12 giờ, trong đêm tối chiếu đèn thêm 10 phút

B Đặt trong tối 13 giờ và chiếu sáng 11 giờ, đặt trong tối 1 phút sau 6 giờ chiếu sáng

C Đặt trong tối 11 giờ, chiếu sáng 13 giờ, chiếu sáng thêm khi 2 giờ khi trời tối

D Đặt trong tối 9 giờ và chiếu sáng 15 giờ, đặt trong tối 1 phút sau 7 giờ chiếu sáng

Câu 4: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi, cành?

Câu 5: Chức năng của gỗ lõi và gỗ dác lần lượt là

A làm giá đỡ cho cây; vận chuyển nước khoáng

B vận chuyển nước khoáng; làm giá đỡ cho cây

C vận chuyển nước khoáng; vận chuyển nước khoáng

D vận chuyển nước khoáng; vận chuyển chất hữu cơ

Câu 6: Có thể xác định tuổi ra hoa của cây một năm bằng cách

A đếm số cành, lá trên cây B đếm số cành còn lại trên cây

C đếm toàn bộ lá trên cây D đếm lá trên thân chính của cây

Câu 7: Trong cây, tầng sinh mạch nằm ở vị trí

A chồi ngọn, chồi cành, chồi nách

B phía trong mạch rây thứ cấp, phía ngoài của mạch gỗ thứ cấp

Trang 32

D phía ngoài mạch rây thứ cấp, phía trong tầng sinh bần

Câu 8: Phát biểu nào không đúng?

A Tốc độ sinh trưởng có thể khác nhau tùy loại mô, cơ quan

B Tốc độ sinh trưởng có thể khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cá thể đó

C Tốc độ sinh trưởng càng gần đến lúc đạt tối đa thì càng chậm lại

D Tốc độ sinh trưởng và thời gian sinh trưởng của các cá thể khác loài thường giống nhau

Câu 9: Khi gặp điều kiện khô hạn, loại hoocmôn xuất hiện nhiều trong cây giúp cây giữ nước, hạn chế sự mất nước qua khí khổng là

A Xitôkinin B Axit abxixic C Êtilen D Auxin

Câu 10: Sinh trưởng thứ cấp làm

A tăng đường kính của cây Một lá mầm

B tăng chiều dài của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

C tăng chiều dài lóng của cây Một lá mầm

D tăng đường kính của cây Hai lá mầm

Câu 11: Phitocrom là

A sắc tố cảm nhận quang chu kì có bản chất là prôtêin

B hoocmôn kích thích ra hoa, có bản chất là prôtêin

C sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp và kích thích ra hoa

D sắc tố cảm nhận quang chu kì được phân hủy ở đỉnh sinh trưởng để tạo nụ hoa

Câu 12: Cây trung tính là cây ra hoa

A phụ thuộc nhiệt độ nhưng không phụ thuộc quang chu kì

B không phụ thuộc vào tuổi của cây

C vào mọi thời gian trong ngày và trong năm

D không phụ thuộc nhiệt độ và quang chu kì

Câu 13: Hoocmôn luôn được vận chuyển hướng gốc trong cây là

A Gibêrelin B Auxin C Axit abxixic D Êtilen

Câu 14: Auxin không có tác dụng

C kích thích hạt nảy mầm D gây hiện tượng ưu thế ngọn

Câu 15: Phát biểu nào không đúng?

A Với nồng độ rất thấp nhưng hoocmôn thực vật có thể gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể thực vật

B Hoocmôn kích thích là nhóm hoocmôn có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây, thường

có nhiều ở bộ phận đang sinh trưởng

C Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn

D Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thường thấp hơn so với hoocmôn động vật bậc cao Câu 16: Ở cà chua, để làm cho quá trình chín của quả bị chậm lại để có thể vận chuyển đi xa hoặc

để lâu mà không bị hỏng, người ta tạo giống cà chua chuyển gen có gen tổng hợp chất nào sau đây

bị bất hoạt?

A Axit abxixic B Êtilen C Auxin D Gibêrelin

Câu 17: Người ta thường dùng chất nào sau đây để kích thích cành giâm, cành chiết mau ra rễ?

A Xitôkinin B Axit abxixic C Auxin D Gibêrelin

Câu 18: Cây mía là cây ngày ngắn, khi cây mía ra hoa sẽ làm giảm lượng đường trong cây làm giảm năng suất Trên cánh đồng, biện pháp có thể ức chế cây mía ra hoa vào mùa đông là

C giảm nhiệt độ để gây xuân hóa D chuyển cây vào trong tối

Câu 19: Cấu trúc nào sau đây gần với gỗ lõi (ròng) của thân cây gỗ nhất?

C tầng phân sinh bên D tầng sinh bần

Câu 20: Cho các loại mô phân sinh như sau

(1) mô phân sinh đỉnh (2) tầng sinh bần

Trang 33

(3) tầng sinh mạch (4) mô phân sinh lóng

Loại mô phân sinh có ở cây Một lá mầm là …(I)…, loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là…(II)…

A (I) – 2, 3; (II) – 1, 4 B (I) – 1, 4; (II) – 1, 2, 3

C (I) – 1, 2, 3; (II) – 1, 4 D (I) – 1, 4; (II) – 2, 3

Câu 21: Êtilen được sản sinh ra nhiều nhất trong trường hợp

A hạt mới nảy mầm B cây đang sinh trưởng mạnh

Câu 22: Ở nước ta, cây mía ra hoa vào mùa đông Kết luận nào sau đây đúng?

A Cây mía là cây ngày dài vì vậy cây mía ra hoa vào mùa đông

B Có thể tăng cường chiếu sáng để kích thích ra hoa ở cây mía

C Cây mía là cây ngày ngắn vì vậy cần ức chế ra hoa ở cây mía

D Có thể tăng cường chiếu sáng để ức chế ra hoa ở cây mía

Câu 23: Trong nuôi cấy mô thực vật, tương quan hàm lượng hoocmôn nào sau đây trong môi trường nuôi cấy sẽ làm các tế bào mô cấy không phân chia?

C auxin/ Xitôkinin = 150 D auxin/ Xitôkinin <1

Câu 24: Gibêrelin không được ứng dụng trong việc

A kích thích ra hoa B kích thích hiện tượng ưu thế ngọn

C kích thích sự nảy mầm của hạt D kích thích sinh trưởng chiều cao

Câu 25: Hãy chọn tổ hợp cấu trúc cắt ngang thân cây gỗ (cột A) với chức năng tương ứng của các cấu trúc đó (cột B) cho đúng

A I – 4; II – 1, III – 2, IV – 3 B I – 2; II – 1, III – 4, IV – 3

C I – 4; II – 2, III – 1, IV – 3 D I – 4; II – 3, III – 2, IV – 1

Câu 26: Trong điều kiện nào sau đây, phitôcrôm Pđ chuyển thành dạng Pđx?

C hấp thu tia sáng ở bước sóng 730nm D ánh sáng có bước sóng ngắn

Câu 27: Nơi sản sinh ra hoocmôn auxin là

Câu 28: Nhóm cây không có sinh trưởng thứ cấp là

C xoài, phong lan, khoai mì, khoai lang D cỏ lồng vực, mít, lục bình, dừa cạn

Câu 29: Tác dụng chủ yếu của xitôkinin là

A kích thích sự đóng mở khí khổng B kích thích quá trình già của tế bào

Câu 30: Phát biểu không đúng về đặc điểm hoocmôn thực vật?

A Được tạo ra và gây tác dụng ở cùng một nơi trong cây

B Nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh

C Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

D Tính chuyên hóa thấp hơn so với hoocmôn động vật bậc cao

Câu 31: P730 ức chế sự ra hoa của

A cây dài ngày B cây ngày dài C cây trung tính D cây ngày ngắn

Câu 32: Nhóm cây nào sau đây là cây ngày dài?

A phượng, cúc, thanh long, mía B thanh long, cải bắp, cà phê, lúa

I Gỗ lõi (ròng) 1 vận chuyển các chất dinh dưỡng chủ yếu là saccarôzơ

II Mạch rây thứ cấp 2 vận chuyến nước, muối khoáng, hoocmôn,

III Gỗ dác 3 gồm các tế bào phân chia tạo thành mạch rây và mạch gỗ

IV Tầng sinh mạch 4 làm giá đỡ cho cây

Trang 34

CHƯƠNG IV SINH SẢN Ở THỰC VẬT

Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được tạo thành từ bào tử

Sinh sản bằng bào tử ở rêu

Hình Sơ đồ chu trình sống của rêu Vòng đời rêu và dương xỉ trải qua 2 loại hình thái kế tiếp nhau:

– Thể bào tử: tạo ra bào tử Thể bào tử bắt đầu từ hợp tử và kết thúc lúc hình thành bào tử

(có giảm phân) Trong giai đoạn này, các tế bào đều có 2n NST, do đó được gọi là giai đoạn lưỡng bội (thế hệ lưỡng bội)

– Thể giao tử: tạo ra giao tử Thể giao tử bắt đầu từ sự nảy mầm của bào tử cho đến khi các

giao tử bắt đầu thụ tinh thành hợp tử Trong giai đoạn này, các tế bào đều mang n NST, do đó được gọi là giai đoạn đơn bội (thế hệ đơn bội)

2 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

Là hình thức sinh sản mà cơ thể con được hình thành từ một bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ,…) của cơ thể mẹ

+ Sinh sản bằng lá: thuốc bỏng, thu hải đường, cây hoa tím Châu Phi,…

+ Sinh sản bằng thân rễ (căn hành): cây tre, cỏ nến,…

+ Sinh sản bằng thân hành: hành, tỏi, tulip, thủy tiên,…

+ Sinh sản bằng thân củ: gừng, khoai tây,

+ Sinh sản bằng rễ củ: khoai lang,

+ Sinh sản bằng thân bò: rau má, dâu tây,…

3 Nhân giống vô tính (sinh sản sinh dưỡng nhân tạo)

a Giâm

– Là hình thức sinh sản sinh dưỡng tạo cây mới từ 1 đoạn thân, cành, 1 đoạn rễ hay mảnh lá – Đối tượng: khoai lang, khoai tây, dâu tằm, sắn, mía, xương rồng, cây bonsai (lan, sanh, si, tường vi, hoa giấy,…)

– Hình thức: giâm cành, giâm lá, giâm rễ

b Chiết

– Là phương pháp nhân giống bằng cách tạo điều kiện cho cành ra rễ trên cây trưởng thành rồi mới tách cây con đem trồng

– Đối tượng: hầu hết cây ăn quả

* Ý nghĩa: rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả

* Cơ chế hình thành rễ khi chiết cành: do auxin tích tụ tại vết cắt  tỷ lệ auxin/xitôkinin cao  kích thích ra rễ

Trang 35

– Cây ghép mang tổ hợp đặc tính tốt của 2 giống, loài khác nhau vào 1 cây duy nhất

d Nuôi cấy tế bào, mô thực vật trong ống nghiệm (in–vitro)

– Khái niệm: là sự nuôi cấy vô trùng các tế bào, mô thực vật trên môi trường được xác định

rõ, việc nuôi cấy được kiểm soát

– Nguyên liệu: bất cứ bộ phận nào của cây (củ, lá, đỉnh sinh trưởng, bao phấn, túi phôi,…) – Cơ sở sinh lý: tính toàn năng

5 Vai trò của sinh sản vô tính

a Đối với thực vật: giúp sinh vật tồn tại, phát triển

b Đối với con người

– Duy trì các tính trạng tốt, có lợi

– Nhân nhanh giống cây trồng trong thời gian ngắn

– Tạo giống sạch bệnh

– Phục chế các giống quý

– Hạ giá thành, hiệu quả kinh tế cao

II SINH SẢN HỮU TÍNH

– Là hình thức sinh sản có sự kết hợp vật chất di truyền giữa nhân giao tử đực với nhân giao

tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử nguyên phân nhiều lần phát triển thành cơ thể mới

– Đặc trưng:

+ Gắn liền với giảm phân

+ Có sự hình thành, tổ hợp giao tử

+ Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen

– Ưu việt hơn sinh sản vô tính: tạo đa dạng di truyền, tăng thích nghi của thế hệ sau khi điều kiện môi trường thay đổi

1 Cấu tạo hoa: gồm các phần

– Đài hoa

– Cánh hoa

– Bộ nhụy (cơ quan sinh sản cái) gồm: nướm nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy chứa noãn

– Bộ nhị (cơ quan sinh sản đực) gồm: chỉ nhị, bao phấn chứa hạt phấn

* Hoa đơn tính: chỉ chứa bộ nhụy (hoa cái) hoặc bộ nhị (hoa đực)

* Hoa lưỡng tính: vừa có bộ nhị vừa có bộ nhụy

2 Quá trình thành hạt phấn, túi phôi

a Quá trình hình thành hạt phấn

– Mỗi tế bào mẹ (2n) 4 tiểu bào tử đơn bội (n)

Hạt phấn là thể giao tử đực (gồm 1 tế bào dinh dưỡng (kích thước lớn) + 1 tế bào sinh sản (kích thước nhỏ)

Tế bào sinh sản 2 tinh tử (2 giao tử đực)

Giảm phân

Nguyên phân

Nguyên phân 1 lần

Trang 36

Tế bào dinh dưỡng ống phấn đưa tinh tử vào gặp noãn trong bầu noãn

b Quá trình hình thành túi phôi

– Mỗi tế bào mẹ (2n) 3 tế bào con (thoái hóa) + 1 đại bào tử

Túi phôi là thể giao tử cái (gồm 8 tế bào = 3 tế bào đối cực + 1 tế bào noãn + 2 tế bào kèm + 2 nhân cực)

* So sánh quá trình hình thành thể giao tử đực và thể giao tử cái

Giống nhau: Các tế bào mẹ (2n) đều trải qua giảm phân hình thành bào tử đơn bội (n), mỗi bào tử đơn bội tiếp tục nguyên phân hình thành thể giao tử

Khác nhau:

Số lần nguyên phân tạo thể giao

– Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến nướm nhụy

– Tự thụ: hạt phấn rơi trên nướm nhụy của cùng một hoa hoặc của hoa khác trên cùng 1 cây – Thụ phấn chéo: hạt phấn từ hoa này rơi trên nướm nhụy của hoa trên cây khác cùng loài Các tác nhân thụ phấn chéo: gió, nước, côn trùng, động vật, con người,…

b Thụ tinh

– Là quá trình kết hợp vật chất di truyền của nhân giao tử đực và nhân giao tử cái

– Thụ tinh kép: cả 2 nhân giao tử đực đều tham gia thụ tinh (chỉ có ở thực vật Hạt kín)

+ Một giao tử đực (n) kết hợp với nhân của noãn (n)  hợp tử lưỡng bội (2n)  phát triển thành phôi

+ Một giao tử đực (n) kết hợp với nhân cực (n + n)  tế bào tam bội (3n)  phát triển thành phôi nhũ (nội nhũ) nuôi phôi

4 Hình thành quả, hạt

– Noãn đã thụ tinh (gồm hợp tử + tế bào tam bội) phát triển thành hạt

– Bầu nhụy phát triển thành quả

– Quả đơn tính: quả không có thụ tinh noãn (quả giả)

5 Sự chín của quả và hạt

– Quả chín có sự biến đổi về: màu sắc, mùi, vị, độ cứng

– Các điều kiện ảnh hưởng đến sự chín của quả:

+ Êtilen kích thích quả mau chín

+ CO2 tăng, nhiệt độ thấp: quả chín chậm vì hô hấp ức chế

+ O2 tăng, nhiệt độ tăng: quả chín nhanh vì kích thích hô hấp

6 Ứng dụng

– Dùng đất đèn kích thích sản sinh êtilen  quả mau chín

– Auxin kết hợp nhiệt độ thấp: bảo quản quả lâu

– Giảm nồng độ O2, tăng CO2 khi bảo quản làm quả lâu chín hơn

– Áp dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng nhân tạo (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô,…) trong sản xuất giống cây trồng

– Sử dụng hoocmôn (auxin, gibêrelin,…) tạo quả không hạt; dùng gibêrelin kích thích ra hoa của cây ngày dài, dùng auxin thúc đẩy tạo rễ trong sinh sản sinh dưỡng nhân tạo,…

Nguyên phân n lần

Giảm phân

Nguyên phân 3 lần

Trang 37

PHẦN II BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về sinh sản vô tính ở thực vật?

A Hình thức sinh sản bằng bào tử có ở mọi thực vật bậc cao

B Sinh sản vô tính tạo ra các cá thể con cháu thích nghi với môi trường sống thay đổi

C Trong sinh sản bằng bào tử, các cây con hoàn toàn giống nhau và giống cây mẹ

D Sinh sản sinh dưỡng, cây con hoàn toàn giống nhau và hoàn toàn giống cây mẹ

Câu 2: Hình thức nhân giống vô tính nào sau đây có thể tạo nên số lượng lớn cây con sạch bệnh trong thời gian ngắn?

Câu 3: Cây mọc từ cành chiết, cành giâm có ưu điểm hơn so với cây trồng mọc từ hạt là

A con con đa dạng về mặt di truyền, rút ngắn thời gian sinh trưởng sớm thu hoạch

B cây con hình thành từ một bộ phận của cơ thể mẹ nên cây con giống với cây mẹ

C cây con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới

D rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch, biết trước được đặc tính của sản phẩm

Câu 4: là phương pháp tạo điều kiện cho cành ra rễ trên cây sau đó cắt đem trồng

A Ghép chồi B Chiết cành C Ghép cành D Giâm cành

Câu 5: Ở rêu, từ thể bào tử (2n) qua quá trình (1) tạo ra các bào tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), bào tử (2) phát triển thành (3) Trật tự (1), (2), (3) lần lượt là:

A (1) nguyên phân; (2) giảm phân; (3) thể bào tử

B (1) giảm phân; (2) nguyên phân; (3) thể bào tử

C (1) nguyên phân; (2) giảm phân; (3) thể giao tử

D (1) giảm phân; (2) nguyên phân; (3) thể giao tử

Câu 6: Đối với cây ăn quả, chiết cành có ý nghĩa:

A cải biến kiểu gen của cây mẹ

B làm tăng năng suất so với trước đó

C rút ngắn thời gian sinh trưởng, thu hoạch sớm và biết trước đặc tính của cây

D thay cây mẹ già cỗi bằng cây con có sức sống hơn

Câu 7: Cỏ dại thường rất khó tiêu diệt hết vì hầu hết chúng sinh sản sinh dưỡng bằng

C khoai tây, khoai lang D thuốc bỏng, rau má

Câu 10: Phương pháp nhân giống vô tính nào có thể tạo giống cây sạch bệnh?

Câu 11: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng?

A Dương xỉ, dừa, cau B Rêu, rau muống, ngô, mía

Câu 12: Hình thức sinh sản tạo cây khoai tây mới từ củ khoai tây là sinh sản:

A phân đôi B bào tử C sinh dưỡng D hữu tính

Câu 13: Sinh sản bằng bào tử là hình thức tạo ra cá thể mới từ …(1)… được phát sinh từ thực vật

có sự xen kẽ thế hệ …(2)… và …(3) Trật tự (1), (2) và (3) lần lượt là:

A hợp tử – thể giao tử – thể bào tử B bào tử – thể giao tử – thể bào tử

C giao tử – thể hợp tử – thể bào tử D bào tử – thể bào tử – dị hợp tử

Câu 14: Vai trò của sinh sản vô tính là:

(1) Nhân nhanh nhiều loại giống cây trồng

(2) Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài trong tự nhiên

(3) Tạo được giống có ưu thế lai đạt năng suất cao

Đáp án đúng là:

Trang 38

A (2) và (3) B (1) và (2) C (1), (2) và (3) D (1) và (3)

Câu 15: Điều nào sau đây là đúng về ghép cành?

A Phối hợp được đặc điểm tốt của hai giống cây

B Tạo được loài cây mới từ hai loài được ghép chung

C Nhân giống cây ăn quả nhanh nhất

D Thực hiện tốt nhất trong giai đoạn cây con

Câu 16: Phương pháp trồng cây nào sau đây làm xuất hiện biến dị ở cây con so với cây bố mẹ?

A Giâm cành B Chiết cành C Nuôi cấy mô D Gieo hạt

Câu 17: Trường hợp ghép cành nào sau đây chưa thành công?

A Mãng cầu ghép bình bát B Anh đào trắng ghép với anh đào đỏ

C Dưa hấu ghép bầu D Cây bắp ghép với cây đậu

Câu 18: Phương pháp nào sau đây vừa phối hợp nhân giống vô tính vừa lai tạo giống mới?

A Giâm cành B Chiết cành C Ghép cành D Nuôi cấy mô

Câu 19: Trong sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa, giao tử đực là

III Bầu nhụy 3 giàu chất dinh dưỡng nuôi phôi

IV Đài hoa 4 che chở cho hoa trước khi nở

V Tràng hoa 5 phát triển thành hạt

A I–3; II–4; III–5; IV–1; V–2 B I–3; II–1; III–2; IV–5; V–4

Câu 21: Nhận định nào sau đây không đúng về quả?

A Quả không hạt đều là quả đơn tính

B Quả có vai trò bảo vệ hạt

C Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên và chuyên hóa thành

D Quả là giúp phát tán hạt

Câu 22: Để kích thích quả chín người ta không nên:

C sử dụng canxi carbua D Bảo quản ở nhiệt độ cao

Câu 23: Trong quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật bậc cao, từ 1 tế bào sinh giao tử cái giảm phân

1 lần tạo 4 tế bào đơn bội, trong đó 3 tế bào tiêu biến và 1 tế bào sống sót sẽ nguyên phân mấy lần

để tạo thành túi phôi?

Câu 24: Trong quá trình hình thành túi phôi, từ một tế bào mẹ (2n) trải qua (1) tạo 4 tế bào (n), chỉ 1 tế bào (n) sống sót và trải qua (2) để tạo thành túi phôi Trật tự (1) và (2) lần lượt là:

A giảm phân 1 lần, nguyên phân 3 lần B nguyên phân 2 lần, giảm phân 2 lần

C giảm phân 1 lần, nguyên phân 1 lần D nguyên phân 1 lần, giảm phân 3 lần

Câu 25: Nhóm cây nào có hiện tượng thụ tinh kép trong quá trình sinh sản?

Câu 26: Ở thực vật có hoa, mỗi tiểu bào tử đơn bội tiến hành nguyên phân để hình thành

Câu 27: Phát biểu nào sai khi nói về quá trình thụ phấn, thụ tinh, hình thành hạt và quả?

A Thụ tinh là cơ sở cho sự kết hạt, tạo quả B Thụ tinh là sự nảy mầm của hạt phấn

C Thụ phấn là cơ sở cho thụ tinh D Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi Câu 28: Ở thực vật sinh sản hữu tính, sau khi thụ tinh (1) phát triển thành hạt và (2) phát triển thành quả Trật tự (1) và (2) lần lượt là:

Ngày đăng: 21/04/2021, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w