e-Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý. NL về một sự việc, hiện tượng đời sống NL về một vấn đề tư tưởng,[r]
Trang 1TUẦN 22 (13/ 4 17/4/2020) (Học sinh chép vào vở trắng Mọi thắc mắc của các em, giáo viên sẽ
giải đáp trong giờ học trực tuyến)
TUẦN 22
Tiết: 101
Thứ……., ngày… tháng… năm 202
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
Vũ Khoan
- Học sinh tự đọc văn bản
- Giáo viên hướng dẫn trả lời câu hỏi 2, 4
Trang 2Tiết: 102 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)
I- TÌM HIỂU BÀI:
1-Thành phần gọi đáp
Xét VD I/31
a- Này, bác có biết mấy hôm nay nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?
Gọi, thiết lập quan hệ giao tiếp, không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu
b- - Các ông, các bà ở đâu lên đấy ạ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chồng hỏi Một người đàn bà mau miệng nói:
-Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ
Duy trì giao tiếp.Không tham gia vào sự diễn đạt nội dung của câu
Thành phần câu gọi đáp là: những thành phần biệt lập dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ
giao tiếp.
2-Thành phần phụ chú
Xét VD II/31
a-Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi
Các từ in đậm (và cũng là đứa con gái duy nhất của anh) chú thích cho phần trước nó (đứa con gái đầu lòng của anh) được rõ hơn
b-Lão không biết, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
Cụm chủ - vị in đậm (tôi nghĩ vậy) chỉ sự việc diễn ra trong ý nghĩ tác giả giải thích thêm cho việc lão hiểu tôi chưa hẳn đã đúng
II- BÀI HỌC : Ghi nhớ/32
III- LUYỆN TẬP : Học sinh làm trong SGK
Trang 3Tiết : 104, 105 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
- TÌM HIỂU BÀI
1- Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
Xét văn bản “Tri thức là sức mạnh”
a-Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
b-Văn bản có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài: Nêu vấn đề (đoạn 1)
- Thân bài: Nêu ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh (đoạn 2, 3)
- Kết bài: Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức (đoạn cuối)
c-Thực hiện: hs làm trong Sgk
d-Phép lập luận chủ yếu trong bài này : chứng minh
e-Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý
NL về một sự việc, hiện tượng đời sống NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
Từ sự việc hiện tượng trong đời sống nêu ra
những vấn đề tư tưởng, đạo lý
Dùng cách lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lý quan trọng đối với đời sống con người
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/54
III- LUYỆN TẬP: Hs làm bài tập trong Sgk
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG TRUYỆN NGỤ NGÔN LA- PHONG- TEN:
Khuyến khích học sinh tự đọc
Trang 4Tiết : 106 LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN I- TÌM HIỂU BÀI
1- Khái niệm liên kết:
Xét đoạn văn Sgk/42
- Chủ đề chung: bàn về tiếng nói văn nghệ
- Liên kết về nội dung: cả 3 câu đều hướng về chủ đề chung của văn bản
- Liên kết về hình thức:
Phép lặp : tác phẩm (1) –(3)
Phép thế: Anh (3) – Nghệ sĩ (2)
Phép nối: (2) – (1) Nhưng
Phép đồng nghĩa : (2) Cái đã có rồi – (1) Những vật liệu
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ /43
III- LUYỆN TẬP: Hs làm bài tập trong Sgk
Trang 5Tiết: 83 CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
CÂU TRẦN THUẬT (Sgk/45) CÂU PHỦ ĐỊNH (Sgk/51) I-TÌM HIỂU BÀI
1-Đặc điểm, hình thức và chức năng:
Xét VD I/45
a- Lịch sử ta có những cuộc kháng chiến vĩ
đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta…
(1), (2) Trình bày suy nghĩ đánh giá
(3): Yêu cầu
b- (1)Thốt nhiên, một người nhà quê, mình
mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy
xông vào, thở không ra lời
- (2)Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi
(1) Kể, (2): Thông báo
c- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy,
tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông,
hai má hóp lại
Miêu tả
d-Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá
mòn đấy ! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê
không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy
của ta
(2): Nhận định, (3): Bộc lộ cảm xúc
I- TÌM HIỂU BÀI : Đặc điểm hình thức và chức năng Bài 1/52:
a- Nam đi Huế b- Nam không đi Huế c-Nam chưa đi Huế d-Nam chẳng đi Huế
Bài 2/52:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc
Câu phủ định bác bỏ
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/ 51 III- LUYỆN TẬP
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/ II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/
định miêu tả
Trang 6Tiết: 84 CHIẾU DỜI DÔ
Lý Công Uẩn
I- ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1- Tác giả: Lý Công Uẩn (Sgk/50)
2- Tác phẩm:
a- Thể loại: Chiếu
b- Chú thích: Sgk
II- ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
1- Mục đích của việc dời đô:
-Nhà Thương dời đô 5 lần
-Nhà Chu dời đô 3 lần
-Nhà Đinh, Lê theo ý riêng số vận ngắn ngủi
Mục đích dời đô là để đất nước phát triển, vững mạnh Đây cũng là một việc làm chính
đánga
2- Ca ngợi lợi thế của thành Đại La:
-Trung tâm của trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi
-Rộng mà bằng, cao mà thoáng
-Khỏi chịu cảnh ngập lụt, khốn khổ
-Sản vật tốt tươi
Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, kết hợp tình cảm chân thành phù hợp với nguyện vọng của
nhân dân
III- TỔNG KẾT: Ghi nhớ/ 51