Trong lịch sử đã có để Ủng, huyện Đường Hào quá trình HS trả lời,GV trả lời nay thuộc Hưng Yên - Con người: đưa ra các câu hỏi nhỏ để định hướng: + Là người có công lớn + Cuộc đời: năm s[r]
Trang 1Người soạn: Phạm Thị Thủy
Tỏ lòng
(Thuật hoài) (1 tiết) Phạm Ngũ Lão
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần đạt những mục tiêu sau:
1 Mục tiêu bậc 1
- Đọc thuộc và diễn cảm phiên âm và bản dịch thơ
- Nêu lại những nét chính về cuộc đời và sáng tác của Phạm Ngũ Lão
- Xác định đúng thể thơ của bài, nêu lại các đặc điểm của thể thơ đó và xác định được bố cục bài thơ
2 Mục tiêu bậc 2
- So sánh chỉ ra được các điểm khác nhau giữa bản dịch nghĩa với bản dịch thơ
và nêu ý nghĩa sự khác nhau đó
- Phân tích được hình tượng tráng sĩ thời Trần (tư thế, bối cảnh xuất hiện, thủ pháp miêu tả) và hình tượng quân đội nhà Trần (sức mạnh của đội quân, thủ pháp miêu tả)
- Giải thích được quan niệm về chí làm trai của Phạm Ngũ Lão ở câu 3, so sánh với thơ trung đại và ca dao
- Lý giải nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão ở câu cuối, liên hệ với nỗi then trong thơ Nguyễn Khuyến
3 Mục tiêu bậc 3
- Phân tích được mối quan hệ giữa hình ảnh tráng sĩ và hình ảnh quân đội nhà Trần để làm nổi bật lên hào khí Đông A
- Phân tích được cái tâm - cái chí cao đẹp thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão
- Đánh giá giá trị của bài thơ trong thời đại của Phạm Ngũ Lão và chứng minh ý nghĩa của bài thơ đối với giới trẻ trong thời đại ngày nay
II Phương tiện, phương pháp dạy học
1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy đọc - hiểu, phương pháp phát vấn, phương pháp thuyết trình
2 Phương tiện dạy học
- Phương tiện: + Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, giáo án
Trang 2+ Các sách tham khảo: Tìm hiểu tác giả tác phẩm văn học 10, Tư liệu dạy và học môn Ngữ văn 10 - Nguyễn Trọng Hoàn (Nxb Hà Nội), Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10 - Nguyễn Trọng Hoàn (Nxb Giáo dục)…
+ Tranh vẽ về giai thoại lịch sử Phạm Ngũ Lão và quân đội thời Trần
III Yêu cầu học sinh chuẩn bị
- Học sinh đọc trước bài ở nhà (đọc kỹ cả ba phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ), trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK
- Chuẩn bị, tìm hiểu trước:
+ Tác giả Phạm Ngũ Lão: căn cứ vào phần Tiểu dẫn trong SGK và tìm thêm những câu chuyện, giai thoại lịch sử về Phạm Ngũ Lão
+ Một số câu ca dao hoặc thơ Việt Nam trung đại (cụ thể: thơ Nguyễn Công Trứ) có nói đến chí làm trai (xem lại phần ca dao đã học và tìm thêm trong sách tham khảo)
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Các đặc điểm lớn về nội dung của Văn học trung đại Việt
Nam (Bài khái quát)
3 Giới thiệu bài mới
Ở bài trước các em đã tìm hiểu những nét khái quát nhất về văn học trung đại Việt Nam như các giai đoạn phát triển, những đặc điểm lớn về nội dung, nghệ thuật Hôm nay chúng ta sẽ tiếp cận một tác phẩm cụ thể, tiêu biểu cho giai
đoạn đầu tiên - từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV, đó là bài thơ Tỏ lòng (tên chữ Hán là Thuật hoài) của tác giả Phạm Ngũ Lão Bài thơ này khá ngắn gọn, nhưng
nó vừa thể hiện những đặc điểm nội dung, nghệ thuật như các em đã được học, vừa có những nét riêng rất độc đáo mà sau đây cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
4 Dạy bài mới
Các bước
tiến hành
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Kiến thức cần đạt
4.1 Hướng
dẫn tìm
hiểu chung
về tác giả,
tác phẩm
- GV hỏi: Dựa vào phần
đã chuẩn bị ở nhà, một
em hãy nêu lại những nét chính về cuộc đời
- HS dựa vào phần Tiểu dẫn và các kiến thức chuẩn bị thêm
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
* Cuộc đời
- Phạm Ngũ Lão (1255- 1320)
Trang 3và các sáng tác của Phạm Ngũ Lão Trong quá trình HS trả lời,GV đưa ra các câu hỏi nhỏ
để định hướng:
+ Cuộc đời: năm sinh, năm mất, quê quán, con người như thế nào…
+ Sáng tác: sáng tác nhiều hay ít, hiện còn những tác phẩm nào
- Sau khi HS trả lời GV chốt lại (ghi nét chính lên bảng hoặc đọc để
HS ghi vở)
- GV mở rộng thêm kiến thức về tác giả:
đọc một đoạn trong Đại
Việt sử kí toàn thư
- GV gọi HS nhận xét
về thể thơ của bài thơ:
Thể thơ gì, luật thơ thế
(hoặc kiến thức lịch sử đã có) để trả lời
- Khi GV chốt lại, HS gạch chân trong SGK hoặc ghi vở
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở THCS và ở bài
- Quê quán: làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc Hưng Yên)
- Con người:
+ Là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược
+ Thích đọc sách, ngâm thơ
=> Là người văn võ toàn tài
* Sáng tác:
- Hiện chỉ còn lại 2 bài thơ Thuật hoài và Vãn Thượng quốc công Hưng Đạo Đại Vương
(Kiến thức mở rộng:
“Phạm Ngũ Lão xuất thân trong hàng quân ngũ nhưng rất thích đọc sách, sống phóng khoáng, có chí lớn, thích ngâm thơ, xem qua có vẻ không để
ý đến việc võ bị nhưng quân do ông chỉ huy thực
là đội quân trên dưới như cha con, hễ đánh là
thắng” - Đại Việt sử kí
toàn thư)
2 Tác phẩm
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
(Bố cục có thể chia theo cấu trúc Khai - thừa -
Trang 4nào, các cách chia bố cục ra sao (gợi ý: kiến thức đã học ở THCS và
đã nói ở bài khái quát)
- Nếu 1 HS trả lời chưa
đủ (nhất là 2 cách chia
bố cục) thì GV gọi HS khác bổ sung
- GV hỏi tiếp: Vậy với bài thơ này thì chia bố cục theo cách nào? Tại sao lại chọn cách đó?
- GV chốt lại thể thơ và
bố cục để HS ghi
khái quát để trả lời
- HS nêu cách chia bố cục (căn
cứ vào việc nội dung bài thơ chia
2 phần khá rõ ràng)
chuyển - hợp hoặc chia 2 phần tiền giải - hậu giải,
2 câu đầu nói sự vật, 2 câu sau thể hiện tâm sự)
- Bố cục: 2 phần + Hai câu đầu: Hình ảnh tráng sĩ và đội quân nhà Trần
+ Hai câu sau: Tâm sự, nỗi lòng của tác giả
4.2 Hướng
dẫn đọc
hiểu chi
tiết văn
bản
*Tìm hiểu
nhan đề
- GV mời 1HS đọc phần phiên âm, 1 HS đọc phần dịch nghĩa, 1
HS đọc phần dịch thơ (nhắc HS chú ý đọc diễn cảm đúng giọng điệu) => GV nhận xét cách đọc và đọc lại nếu cần thiết
- GV giải thích ngắn gọn nhan đề chữ Hán
- GV hỏi HS có nhận xét gì về nhan đề bài thơ (gợi ý: nhan đề chỉ
có 2 từ, nhan đề này cho thấy tác giả muốn thể hiện gì trong bài
- HS đọc đúng và diễn cảm
- HS trả lời dựa trên gợi ý của giáo viên (nhan
đề ngắn gọn, cho thấy tác giả muốn bày tỏ nỗi lòng)
II Đọc - hiểu văn bản
(Cách đọc bài: Đọc ngắt nhịp 4/3, chậm rãi, tự tin,
2 câu đầu giọng hùng tráng, 2 câu sau giọng trầm lắng)
1 Nhan đề
- Nhan đề: Thuật hoài
Thuật: kể, bày tỏ; hoài: nỗi lòng => Thuật hoài là bày tỏ nỗi lòng (tâm sự, hoài bão ) Dịch nhan đề
Tỏ lòng là chính xác.
- Qua nhan đề ngắn gọn
Trang 5- GV gợi ý mở rộng thêm: Thông thường trong thơ ca người ta bày tỏ những tình cảm
gì (tình cảm riêng hay chung), ở đây tác giả có giãi bày những tâm trạng riêng tư không?
- GV khẳng định lại
- HS nêu nhận xét (có kết hợp với phần văn bản)
- HS tự ghi lại
cho thấy bài thơ là lời bày tỏ tâm sự, nỗi niềm của tác giả Đó không phải là những tình cảm riêng tư, nhỏ hẹp mà là tình cảm chung lớn lao
* Tìm hiểu
2 câu thơ
đầu
- GV hỏi: Hình ảnh con người được tái hiện trong câu thơ như thế nào ( gợi ý: HS bám sát phần phiên âm, dịch nghĩa)
- GV hỏi tiếp: HS nhận xét có gì khác nhau giữa phần dịch nghĩa và dịch thơ ở câu thơ đầu?
- GV gợi ý tiếp: Vậy múa giáo thiên về biểu hiện điều gì, cầm ngang ngọn giáo thể hiện điều gì?
- GV gợi ý cho đến khi
HS trả lời sát ý Nếu HS
- HS căn cứ vào phần phiên âm và dịch nghĩa để trả lời (con người cầm ngang ngọn giáo để bảo vệ non sông…)
- HS so sánh câu đầu phần dịch nghĩa và dịch thơ
để trả lời (khác nhau ở cầm ngang ngọn giáo
- múa giáo)
- HS suy nghĩ trả lời theo gợi ý của giáo viên và đưa
ra các ý trả lời khác nhau cho đến khi sát ý của
GV hoặc khi
2 Hai câu đầu: Hình
tượng tráng sĩ và đội quân thời Trần
* Câu 1
- Lưu ý điểm khác giữa bản dịch nghĩa và dịch thơ: cầm ngang ngọn giáo (thiên về thể hiện tư thế vững chãi, hiên ngang) - múa giáo (thiên
về cách thể hiện, sự khéo léo, linh hoạt -> cách dịch hay nhưng thiếu độ cứng rắn, mạnh mẽ)
- Hình ảnh người tráng sĩ cầm ngang ngọn giáo bảo
vệ non sông đã mấy mùa thu => Tư thế vững chãi, hiên ngang, lẫm liệt
Trang 6không đưa ra được từ ngữ chính xác thì GV
bổ sung
- GV diễn giải thêm và chốt lại ý về tư thế của người tráng sĩ
- GV hỏi tiếp: Người tráng sĩ với tư thế đó xuất hiện trong bối cảnh như thế nào?(không gian, thời gian)
- GV khẳng định lại và
mở rộng thêm về cách miêu tả không gian, thời gian
- GV chốt lại ý của câu + Câu hỏi nâng cao (để nhấn mạnh ý): Người tráng sĩ - người anh hùng vệ quốc được miêu tả với tầm vóc lớn lao, hành động kì vĩ, đặt trong bối cảnh không gian - thời gian cũng kì
vĩ Đó là cách miêu tả như thế nào/ Bút pháp nghệ thuật gì? (Gợi ý:
HS nhớ lại một thể loại
VH dân gian thể hiện những cái lớn lao, cao cả)
GV khẳng định lại sau khi HS trả lời
không còn ý kiến nào nữa
- HS nêu nhận xét của mình về bối cảnh không gian, thời gian
- HS nhớ lại thể loại VHDG đã học (sử thi), liên
hệ sang cách miêu tả của câu thơ
- Bối cảnh: Không gian non sông đất nước bao la, thời gian có chiều sâu (đã mấy mùa thu) => Bối cảnh không gian, thời gian kì vĩ (mở rộng: đó là khuynh hướng vĩnh viễn hoá, lí tưởng hoá trong thơ ca)
- Bối cảnh không - thời gian kì vĩ làm nổi bật thêm tư thế vững chãi, hiên ngang của người anh hùng vệ quốc Người anh hùng trong câu thơ
có tầm vóc lớn lao của vũ trụ, hành động cũng lớn lao: bảo vệ đất nước với cây trường giáo tưởng như đo bằng cả chiều ngang của non sông
=> Hình tượng con người được nâng lên tầm vóc sử thi (Bút pháp miêu tả mang tính sử thi)
Trang 7- GV chuyển dẫn: Từ hình ảnh người tráng sĩ
đó, tác giả tiếp tục nói đến hình ảnh nào ở câu
2, chúng ta hãy cùng tìm hiểu tiếp
- GV hỏi lại: Trong câu
2 này tác giả nói đến hình ảnh nào?
- GV hỏi tiếp: Hình ảnh
“ba quân” ở đây được hiểu như thế nào?
- GV: “Ba quân” - quân đội nhà Trần được miêu
tả ra sao? (gợi ý: khí thế)
- GV: Khí thế “nuốt trôi trâu” là khí thế như thế nào?
- GV khẳng định lại và hỏi tiếp: Vậy ở đây tác giả đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì để nói lên khí thế của ba quân?
- GV lưu ý: Tác giả so sánh phóng đại để nói lên khí thế mạnh mẽ
“nuốt trôi trâu” của quân đội nhà Trần
Nhưng “khí thế nuốt
- HS trả lời: hình ảnh “ba quân”
- HS dựa vào chú thích trong SGK
để trả lời
- HS căn cứ bản dịch nghĩa để trả lời (khí thế như
hổ báo nuốt trôi trâu)
- HS: Khí thế hùng dũng, mạnh mẽ
- HS chỉ ra cụ thể hình ảnh so sánh
“như hổ báo” =>
Nghệ thuật so sánh phóng đại (HS nêu rõ hơn tác dụng của thủ pháp nghệ thuật này)
- HS (đã tìm hiểu trước) nêu thêm cách hiểu ba quân khí thế mạnh mẽ
át cả sao Ngưu trên trời
* Câu 2
- Hình ảnh: “Ba quân” - quân đội nhà Trần với khí thế hùng dũng, mạnh mẽ
- Thủ pháp nghệ thuật:
So sánh phóng đại “ba quân như hổ báo” (bản dịch thơ không thể hiện được) => vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất, vừa khái quát hoá sức mạnh tinh thần, thể hiện sức mạnh to lớn của quân đội nhà Trần
- Cụm từ “khí thôn ngưu”: ngưu có thể hiểu
là trâu hoặc sao Ngưu -> câu thơ có 2 cách hiểu:
(1)+ Khí thế hùng mạnh của ba quân như hổ báo
có thể nuốt trôi cả trâu (2)+ Khí thế hào hùng của ba quân xông lên tận trời, làm mờ cả sao Ngưu
( Cách hiểu (1) đúng với nghệ thuật so sánh trực
Trang 8trôi trâu” chỉ là một cách hiểu của cụm từ
“khí thôn ngưu” Có em nào biết một cách hiểu khác không?
+ Nếu HS không nêu được thì GV giải đáp
- GV phân tích qua 2 cách hiểu trên và khẳng định lại cả 2 cách hiểu đều có lí
- GV: Tác giả còn dùng một thủ pháp nữa để gây ấn tượng về sức mạnh của quân đội nhà Trần, đó là thủ pháp nào (gợi ý: tác giả có tả nhiều hay không, nếu không tả nhiều thì đó là thủ pháp gì?
- GV khẳng định và chốt lại ý của câu thơ (mở rộng: giới thiệu nhận xét của Nguyễn Đình Chú)
- HS đưa ra một vài ý kiến thảo luận về 2 cách hiểu
- HS suy nghĩ theo gợi ý của
GV để tìm câu trả lời
tiếp, vừa diễn tả sức mạnh vật chất, vừa nói lên khí thế dũng mãnh của quân đội Nhưng có ý kiến cho rằng hiểu như vậy là tầm thường, không nói lên được tầm vóc lớn lao
Cách hiểu (2): Câu thơ giàu hình ảnh, kết hợp với câu 1 mở ra cả không gian rộng lớn -> Ý thơ khái quát hơn Tuy nhiên
có ý kiến cho là gượng ép)
=> Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng thể hiện sức mạnh lớn lao, khí thế mạnh mẽ của quân đội nhà Trần
- Thủ pháp so sánh phóng đại, thiên về gợi hơn là tả -> gây ấn tượng sâu sắc về sức mạnh của quân đội
=> Hình ảnh thơ có độ súc tích cao, tạo ấn tượng khái quát Câu thơ có sự kết hợp giữa hình ảnh khách quan và cảm nhận chủ quan, giữa hiện thực
và lãng mạn để làm nổi bật lên sức mạnh của quân đội và của cả dân tộc thời Trần
Trang 9- GV đặt vấn đề: Ở câu
1 là hình ảnh tráng sĩ, ở câu 2 là hình ảnh đội quân Vậy 2 hình ảnh này có mối quan hệ như thế nào?
- GV chốt lại
- HS xem lại các kiến thức vừa tìm hiểu, phân tích và khái quát lại để tìm ra mối quan
hệ giữa 2 hình ảnh, hai câu thơ
(Từ hình ảnh tráng sĩ khái quát lên hình ảnh đội quân)
(Nhận xét của Nguyễn
Đình Chú: “Ở đây chủ
quan mà lại chân thực, chân thực của ấn tượng chứ không phải chân thực của thị giác Chân thực ở cái hồn của sự viêc… đó là cái chân thực của thời đại, của đất nước”)
* Mối quan hệ giữa câu 1
và câu 2:
- Từ câu 1 đến câu 2, hình ảnh đi từ cụ thể đến khái quát, từ vè đẹp kiêu hùng, kì vĩ của người anh hùng nói riêng đến vẻ đẹp hào hùng, mạnh mẽ của cả đội quân Hình tượng người anh hùng đặt trong thời đại Đông
A, trên nền hào khí dân tộc khiến cho hình ảnh càng hùng tráng hơn Hai hình tượng bổ sung cho nhau, tôn lên vẻ đẹp hào hùng Hình tượng anh hùng lồng trong hình tượng ba quân, dân tộc tạo nên âm vang thời đại,
dư âm hào khí Đông A
* Tìm hiểu
hai câu sau
- GV chuyển dẫn : Ở 2 câu trên là hình ảnh con người mang tầm vóc vũ
Trang 10trụ lớn lao, tinh thần quyết chiến quyết thắng của thời đại Tinh thần
đó xuất phát từ ý thức trách nhiệm, ý thức về dân tộc và nền thái bình của đất nước Tức là con người vũ trụ luôn gắn với con người trách nhiệm, con người ý thức Đây chính là con người thể hiện ở hai câu thơ sau
- GV gọi 1 HS đọc lại 2 câu thơ cuối và hỏi : Giọng điệu của 2 câu cuối có thay đổi gì so với hai câu đầu, sự thay đổi này có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung ?
- GV nêu vấn đề : “ Nợ công danh” mà tác giả nêu ở câu 3 có thể được hiểu như thế nào ?
+ GV giúp HS khái quát thành quan niệm sống của trang nam nhi phong kiến và đặt cụ thể trong hoàn cảnh
- HS đọc bài, xem lại cách đọc
mà GV đã hướng dẫn ở phần đầu, suy luận thêm để tìm ra tác dụng của việc thay đổi giọng điệu thơ
- HS (đã chuẩn bị câu hỏi hướng dẫn học bài số 3) lựa chọn một hoặc cả hai nghĩa, phân tích cụ thể mỗi cách hiểu + Với nghĩa thứ nhất (Nợ công danh thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo),
3 Hai câu sau : Nỗi lòng tác giả
- Giọng điệu : Nếu như ở hai câu đầu là giọng hùng tráng thì đến hai câu sau giọng điệu trầm lắng lại, chậm rãi hơn
=> Phù hợp với lời bộc bạch, tâm sự, bày tỏ nỗi lòng của nhà thơ
* Câu 3
- “ Nợ công danh” có thể hiểu theo cả hai nghĩa : (1)+ Thể hiện chí làm trai theo tinh thần Nho giáo Quan niệm này đã được
đề cập đến trong ca dao :
“ Làm trai cho đáng nên trai/ Xuống Đông, Đông tĩnh ; lên Đoài, Đoài yên” Theo đó, Phạm