-Ñeå naém ñöôïc nhöõng töø ngöõ chæ ñoà duøng hoïc taäp vaø bieát ñaët caâu hoûi cho caùc boä phaän trong caâu. Hoâm nay chuùng ta cuøng tìm hieåu qua noäi dung baøi Luyeän töø vaø caâu[r]
Trang 1TUẦN 6
THỨ
NGÀY
MÔN DẠY TIẾT
TÊN BÀI DẠY
THỨ HAI
21/9/09
Chào cờ
Tập đọc 16 Mẩu giấy vụn ( Tích hợp GDBVMT)
Tập đọc 17 Mẩu giấy vụn( ( Tích hợp GDBVMT)
Toán 26 7 Cộng với một số : 7+5
THỨ BA
22 / 9 / 09
Chính tả 11 Tập chép : Mẩu giấy vụn (( Tích hợp GDBVMT)
Đạo đức 6 Gọn gàng ngăn nắp ( T2)
Chính tả 12 Nghe viết : Ngôi trường mới LTVC 6 Mở rộng vốn từ vềø đồ dùng học tập Thể dục 12 Kiểm tra 5 động tác………
THỨ SÁU
25 / 9 / 09
TLV 6 Khẳng định phủ định – Trả lời câu hỏi bằng 2 cách
theo mẫu Kể chuyện 6 Mẩu giấy vụn Sinh hoạt 6 Truyền thống nhà trường
Trang 2Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số
Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
làm đúng chính xác các bài toán có dạng 7 + 5, lập chính xác bảng 7
cộng với 1 số và học thuộc Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của
phép cộng Giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn Làm chính xác
các bài tập 1,2,4
HS khá, giỏi làm thêm được BT 3,5.
Tính cẩn thận, khoa hoc
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng cài
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Luyện tập
-GV cho HS lên bảng làm bài
Hôm nay ta học dạng toán 1 số
cộng với 1 số qua bài 7 cộng với 1
số
b Giới thiệu phép cộng 7 + 5
Phương pháp: Thảo luận, trực
quan
………
- HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con phép tính
- Hoạt động lớp
-HS thao tác trên que tính để tìm kết quả 12 que
Trang 3* ĐDDH:
-Có 7 que tính, lấy thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả mấy que
tính
-GV chốt bằng que tính
-Đính trên bảng 7 que tính sau
đính thêm 5 que tính nữa GV gộp
7 que tính với 3 que tính để có 1
chục (1 bó) que tính Vậy 7 + 5 =
12
-GV nhận xét
-GV yêu cầu HS lập bảng cộng
dạng 7 cộng với 1 số
-Nêu yêu cầu đề bài?
-GV uốn nắn hướng dẫn
+Khi biết 7 cộng 4 bằng 11 rồi ta
có thể ghi ngay kết quả của 4
cộng 7 không? Vì sao?
- Lớp nhận xét
- HS lập 7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 9 = 16
- HS học thuộc bảng cộng 7
- Hoạt động cá nhân
-HS nối tiếp nêu kết quả
7 + 4 = 11 7 + 6 =13 7 + 8 = 157+9=16
4+ 7 =11 6 + 7 = 13 8 +7 = 15 9+7
=16Có, vì khi đổi chỗ các số hạng, kết qủa khôngthay đổi
- Tính HS làm bài
7 6 7 9 + 4 + 7 + 8 + 7
11 13 15 16
- HS sửa bài Lớp nhận xét
- Tính nhẩm HS làm bài
Trang 4Bài 4.
-Đề bài cho gì?
-Đề bài hỏi gì?
-Tìm tuổi anh ta phải làm ntn?
GD anh em hoà thuận
4 Củng cố – Dặn do ø
Gv cho HS thi đua điền dấu +,
- Lấy tuổi em cộng số tuổi anh hơn em
- HS làm bài vào bảng con, 1 HS làm bảng nhóm Bài giải
Tuổi của anh là:
7+5=12(tuổi) Đáp số: 12( tuổi) -Sửa bài
HS lên thi điền dấu +,
Đọc to rõ ràng, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp Trả lời được câu hỏi
1,2,3
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.(Khai thác
trực tiếp nội dung bài).
Tình yêu trường lớp, giữ vệ sinh trường lớp
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng cài, bút dạ
Trang 5III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Mục lục sách
-Tuyển tập này có những truyện nào?
-Bây giờ bạn ở đâu của nhà văn nào? Ơû
trang mấy?
-GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
Gv cho HS quan sát tranh
-Lớp học sạch sẽ, rộng rãi, sáng sủa,
nhưng không ai biết ở giữa lối ra vào có 1
mẩu giấy các bạn đã sử sự với mẩu giấy
ấy ntn?
-Chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay
b.Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu; bút dạ
-GV đọc mẫu
+Đọc câu.
-Luyện đọc câu kết hợp tìm từ khó đọc
-Nêu những từ cần luyện đọc?
+Luyện đọc đoạn
GV giảng các từ mới
+HD HS luyện đọc các câu dài:
-Nhưng các em có nhìn thấy/ mẩu giấy
đang nằm ngay giữa cửa kia không?
Được một lúc, /tiếng xì xào nổi lên/ vì các
em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả
+Đọc nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
+Đọc đồng thanh
………
-HS nêu
- HS nêu
- Hoạt động lớp
+HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ khóđọc
-Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sáng sủa, lối ravào, mẩu giấy, hưởng ứng
HS luyện đọc từ cá nhân + đồng thanh.-HS đọc đoạn nối tiếp 2 vòng
- HS thảo luận tìm câu dài để ngắt
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
- Hoạt động cá nhân+ đt
HS đọc theo nhóm 4-Đại diện nhóm thi đọc
Trang 6c.Luyện đọc đoạn, đọc cả bài
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài: đoạn
-GV cho HS đọc từng đoạn
-GV cho HS đọc cả bài
-Lưu ý: Lời kể chuyện, lời các nhân vật
nói với nhau (giọng cô giáo hóm hỉnh,
thân mật, giọng bạn trai thật thà, giọng
bạn gái nhí nhảnh.)
-GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
-Thi đọc giữa các nhóm
-Chuẩn bị: Tiết 2
-Đọc đồng thanh
-Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp
- Lớp nhận xét
Đọc to rõ ràng, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp Trả lời được câu hỏi
1,2,3
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.(Khai thác
trực tiếp nội dung bài).
Tình yêu trường lớp, giữ vệ sinh trường lớp
Trang 7Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
-Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
-Có dễ thấy không?
Đoạn 2:
-Cô giáo khen lớp điều gì?
-Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
Đoạn 3:
-Tại sao cả lớp xì xào hưởng ứng câu trả
lời của bạn trai
-Mẩu giấy không biết nói
Đoạn 4:
-Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
-Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy
không? vì sao?
-Vậy đó là tiếng nói của ai? Muốn biết
điều này, chúng ta làm tiếp bài tập sau
GV cho HS tập kể chuyển lời của mẩu
giấy
-GV cho HS nhận xét
-Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?
-Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời
- Hoạt động nhóm
- HS thảo luận trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Nằm ngay giữa lối đi
- Rất dễ thấy
- HS đọc đoạn 2
- Lớp học sạch sẽ quá
-Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đangnói gì?
- HS đọc đoạn 3
- Mẩu giấy đúng là không biết nói Cảlớp chưa hiểu ý cô giáo nhắc khéo
- HS đọc đoạn 4
- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Không vì giấy không biết nói
- Chỉ mẩu giấy
- Thành mẩu giấy
Trang 8của mình thì phải thay từ tôi bằng từ gì?
-GV cho HS nói
Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
GV liên hệ giáo dục BVMT
c.Luyện đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: Bảng cài: câu
-GV đọc
-Lưu ý về giọng điệu
-Giọng cô giáo hóm hỉnh, giọng bạn trai
thật thà, giọng bạn gái nhí nhảnh
4 Củng cố
-HS đọc toàn bài
-Em có thích bạn gái trong truyện này
không? Hãy giải thích vì sao?
-Đọc diễn cảm
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài sau
- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác
- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp.
- HS đọc diễn cảm-Thi đọc truyện theo vai
-Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏvào sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ýcô giáo
Rút kinh nghiệm:
ÂM NHẠC
Tiết 06 : Học hát Múa vui
Nhạc và lời : Lưu Hữu Phước
I MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Giúp học sinh nắm được giai điệu và lời bài hát “Múa vui”, hát được bài hát
II CHUẨN BỊ
Đàn , bài hát , thanh phách
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức :
Trang 9
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh hát lại bài Xòe hoa kết hợp gõ phách
3 Dạy bài mới
+ Giới thiệu bài :
Giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Lưu Hữu phước và
bài hát Múa vui
+ Học hát
- GV đàn và hát mẫu bài hát cho học sinh nghe
- Cho học sinh nêu cảm nhận về bài hát
- Cho học sinh đọc lời bài hát
a GV hướng dẫn học sinh hát từng câu
* Câu 1 : Cùng nhau múa xung quanh vòng
Cùng vui múa cùng vui
- GV đàn , hát mẫu , yêu cầu học sinh thực hiện 2,
3 lần
- Yêu cầu cá nhân thực hiện
- Nhận xét sửa sai
* Câu 2 : Cùng nhau múa xung quanh vòng, vui
cùng vui múa đều
- GV đàn , hát mẫu ,
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhiều hình
thức
- Học sinh hát lại câu 1 và câu 2
- Nhận xét sửa sai
* Câu 3 : Nắm tay nhau , bắt tay nhau, vui cùng
vui múa ca
- GV đàn , hát
- Yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện, nhóm thực
hiện
- Nhận xét sửa sai
- Yêu cầu cả lớp thực hiện
* Câu 4 : Nắm tay nhau , bắt tay nhau, vui cùng
vui múa đều
- GV đàn , hát mẫu , yêu cầu học sinh thực hiện
2,3 lần theo nhiều hình thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện, hát lại câu 3 , 4
- Học sinh hát lại 4 câu
- Học sinh hát kết hợp gõ phách
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nghe bài hát , nêu cảmnhận về bài hát, đọc lời bài hát
- Học sinh chú ý
- Học sinh thục hiện với nhiều hìnhthức
- Nhận xét , sửa sai
- Học sinh nghe
- Học sinh thực hiện với nhiều hìnhthức
- Học sinh hát lại 2 câu, hát cả haicâu
- Học sinh chú ý
- Học sinh hát theo nhiều hình thức
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh hát câu 3 , 4 , hát cả 4 câu
Trang 10b GV hướng dẫn học sinh hát cả bài
- GV yêu cầu học sinh hát cả bài hát
- Hát kết hợp gõ đệm
- Nhận xét , sữa sai
4 Củng cố
- GV cho cả lớp hát lại bài hát vỗ tay theo nhịp
bài hát
- Nhận xét , đánh giá
5 Dặn dò
Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Học sinh hát cả bài hát
- Học sinh gõ đệm với nhiều hình thức
- Học sinh hát lại cả bài vỗ tay theo nhịp
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Sĩ số:………
………
TOÁN 47+5 I Mục tiêu Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5 Biết giải bài toán về nhiều hơn theo sơ đồ đoạn thẳng Thực hiện đúng, chính xác phép cộng có nhớ dạng 47 + 5 Giải và trình bày bài giải đúng dạng bài toán về nhiều hơn theo sơ đồ đoạn thẳng Làm đúng bài 1(cột 1,2,3) bài 3 HS khá, giỏi làm thêm được bài tập 2,4. Tính cẩn thận, khoa học II Chuẩn bị - GV:Bộ thực hành Toán: Que tính; Bảng cài; - HS: SGK, que tính III Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò 1 Khởi động 2 Bài cu õ : 7 + 5 -HS sửa bài 1 -GV nhận xét ………
- HS đọc bảng cộng 7
Trang 113 Bài mới
a.Giới thiệu:
-Luyện đọc về dạng toán cộng số có 2
chữ số cho số có 2 chữ số qua bài 47 +
5,47+25
a.Giới thiệu phép cộng 47 +5.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
-GV nêu đề toán: Có 47 que tính thêm
5 que nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
-GV nhận xét
-GV chốt
-GV đính trên bảng
-Hàng 1: 4 bó và 7 que tính rời
-Hàng 2: 5 que tính rời
-GV lấy hàng 2 lên 3 que tính để thành
1 bó
-47 + 5 = 52
-Nêu cách tính
-Gọi 1,2 HS nhắc lại cách tính
c.Thực hành
Phương pháp: Luyện tập.
ĐDDH: Bộ thực hành Toán.Bảng Đ, S
Bài 1/26.
-Nêu yêu cầu bài 1
-GV theo dõi hướng dẫn
Bài 2/26.
-Nêu yêu cầu?
*Giáo dục: Muốn thực hiện bài toán
đúng các em phải đặt số đúng vị trí, và
tính kết quả phải chính xác
- Hoạt động cá nhân
- HS dựa vào que tính để tính
- HS nêu kết quả
- HS đặt 47
+ 5 52
- 7 + 5 = 12 viết 2 nhớ 1
- 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
- Tính: HS làm bảng con 17 27 37 47 57
+ 4 + 5 + 6 + 7 + 8
21 32 43 54 65
67 17 25 47 8
+ 9 +3 + 7 +7 +27
76 20 32 54 35
-Viết số thích hợp vào ô trống
Số hạng 7 27 19 47
7 Số hạng 8 7 7 6 1
Trang 12Bài 3/26:
-Yêu cầu HS nhìn tóm tắt nêu đề bài
-Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 4/26
Yêu cầu hS đọc đề toán.
GV vẽ hình lên bảng.
Yêu cầu HS tìm số hình chữ nhật
4 Củng cố – Dặn do ø
-GV cho HS tham gia trò chơi: Ai
nhanh hơn
-Lên điền số vào phép tính để ứng với
kết quả Ai nhanh hơn sẽ thắng
-GV nhận xét tuyên dương
-HS giải vào vở
Bài giải Đoạn AB dài:
17 + 8 = 25 ( cm ) Đáp số:25 cm
HS đọc đề
-HS nêu: 9 hình chữ nhật
- Hai HS thi đua điền kết quả
17 + 4 21Yêu cầu nêu cách tính
Rút kinh nghiệm:
Biết chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài Biết làm
các dạng bài tập 2( b,c), BT 3b
Chép đúng, chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
Làm được các dạng bài tập phân biệt ai/ay, s/x, dấu hỏi/ dấu ngã
GD giữ gìn vệ sinh trường lớp
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng cài, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
Trang 13III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con:
-long lanh , leng keng , len lỏi………
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu :
-Viết chính tả bài: Mẩu giấy vụn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
- GV đọc đoạn viết
Mục tiêu: HS nắm bắt được nội dung
bài, chép sạch đẹp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ị ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
-GV đọc đoạn viết
-Củng cố nội dung:
+Bỗng một em gái đứng dậy làm gì?
+Em gái nói gì với cô và cả lớp?
-Hướng dẫn nhận xét chính tả
+Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
+Các dấu phẩy đó dùng để làm gì?
+Tìm thêm các dấu câu trong bài
+Nêu những từ dễ viết sai?
+GV cho HS viết vào vở
-GV uốn nắn giúp đỡ
-GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Phân biệt vần ai/ay âm
s/x, dấu ~
………
HS viết vào bảng con
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp
- Ngăn cách giữ việc này với việc kia
- Dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu chấm cảm,dấu ngoặc kép
- Bỗng , tiến, mẩu giấy, nhặt, sọt rác,xong xuôi, cười rộ, buổi
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS sửa bài
Trang 14 Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng phụ
- Điền ai / ay
- Điền âm đầu
s / x
+Thanh hỏi / ngã
4 Củng cố – Dặn do ø
Gv nhận xét tiết học: Khen HS viết bài
sạch đẹp
- Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
xa xôi / sa xuốngphố sá / đường xangã ba đường / ba ngả đường / ngỏ ý /cửa ngõ / tranh vẽ / có vẻ
(Nhận xét 4 chứng cứ 3)
I Mục tiêu
Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi Biết nêu ích lộ của việc
giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi Biết cách thực hiện việc ngăn nắp
Nêu được các biểu hiện của người biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học,
chỗ chơi Nói được ích lợi của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học , chỗ chơi
Thực hiện giữ gìn ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi.
Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần làm sạch, đẹp môi trường.BVMT ( Liên
hệ).
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung kịch bản, bảng phụ chép ghi nhớ
Trang 15III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Gọn gàng, ngăn nắp.
- GV cho HS quan sát tranh BT2
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao phải sắp xếp gọn gàng lại?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
- Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức: Gọn
gàng, ngăn nắp
b.Nội dung.
Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?
Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của
việc sống gọn, ngăn nắp
Phương pháp: Sắm vai
ị ĐDDH: Cặp và vật dụng cá nhân của HS
-GV cho HS trình bày hoạt cảnh
-Dương đang chơi thì Trung gọi:
-Dương ơi, đi học thôi
-Đợi tớ tí! Tớ tìm cặp sách đã
GV nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn
gàng, ngăn nắp góc học tập và nơi sinh
hoạt
Hoạt động 2: Gọn gàng, ngăn nắp
Mục tiêu: Giúp HS sắp xếp gọn gàng, ngăn
nắp chỗ học, chỗ chơi
Phương pháp: Trực quan, thi đua.
ịĐDDH: Đồ dùng HS
-Cách chơi:Chia lớp thành 4 nhóm, phân không
gian hoạt động cho từng nhóm
-GV yêu cầu HS lấy đồ dùng, sách vở, cặp
sách để lên bàn không theo thứ tự
GV tổ chức chơi 2 vòng:
- ………
- HS quan sát
- Sắp xếp gọn gàng tủ sách
- Để khi tìm không mất thời gian, tủsách gọn gàng, sạch, đẹp
- HS đọc ghi nhớ
- HS đóng hoạt cảnh
- HS chia làm 4 nhóm
- Tất cả HS lấy đồ dùng để lên bàn không theo thứ tự
- Nhóm nào xếp nhanh, gọn gàng nhất
Trang 16-Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập
-Vòng 2: Thi lấy nhanh đồ dùng theo yêu cầu
+Thư ký ghi kết qủa của các nhóm Nhóm nào
mang đồ dùng lên đầu tiên được tính điểm Kết
thúc cuộc chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Kể chuyện: “ Bác Hồ ở Pắc
Bó”
Mục tiêu: Biểu hiện của việc gọn gàng,
ngăn nắp
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi.
* ĐDDH: Bảng phụ chép ghi nhớ
-GV kể chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó”
-Yêu cầu HS chú ý nghe để TLCH:
+Câu chuyện này kể về ai, với nội dung gì?
+Qua câu chuyện này, em học tập được điều gì
ở Bác Hồ?
+Em có thể đặt những tên gì cho câu chuyện
này?
-GV nhận xét các câu trả lời của HS
-GV tổng kết
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà
là nhóm thắng cuộc
- HS các nhóm cử 1 bạn mang đồ dùng lên
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để TLCH
- Từng cặp đôi nêu
- Bạn nhận xét
- Lớp nhận xét
Bạn ơi chỗ học, chỗ chơi Gọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên Đồ chơi, sách vở đẹp bền,
Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
Rút kinh nghiệm:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIÊU HÓA THỨC ĂN Nhận xét 1.2
(GD BVMT mức liên hệ)
I Mục tiêu
Biết nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non,ruột già
Trang 17Nói sơ lược được sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, ruột nan, ruột
già
Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ không nô đùa khi ăn no chạy nhảy sau
khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện
đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường.
Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no;
không nhịn đi đại tiện
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa.Một gói kẹo mềm.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cơ quan tiêu hóa.
-Chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa trên sơ đồ
-Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa.
Hỏi: Con học được gì qua trò chơi?
Ghi đầu bài
b.Nội dung (26’ )
Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và
dạ dày
Mục tiêu: Biết nhiệm vụ của răng, lưỡi,
nước bọt trong quá trình tiêu hóa thức ăn
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
-Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
-Cả lớp làm động tác đưa tay lên miệng.-Tay trái để dưới cổ rồi kéo xuống ngực.-Hai tay để trước bụng làm động tác nhàotrộn
-HS làm theo lừi hô của GV: nếu làm saisẽ phải hát một bài
-Trả lời
Nhắc lại: Tiêu hoá thức ăn
Trang 18 Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
ĐDDH: Một gói kẹo mềm
Bước 1: Hoạt động cá nhân
GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo và yêu cầu:
-HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mới nuốt
+Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm nhiệm
vụ gì?
+Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa ntn?
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-GV yêu cầu HS tham khảo thêm thông tin
trong SGK
+GV kết luận:
+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ,
lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt
xuống thực quản rồi vào dạ dày
+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn
nhờ sự co bóp của dạ dày và 1 phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non
và ruột già
Mục tiêu: Hiểu nhiệm vụ của ruột non,
ruột già trong quá trình tiêu hóa
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan, giảng
giải
ĐDDH: Bảng cài: Bài học
-Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về sự tiêu
hóa thức ăn ở ruột non, ruột già
-Đặt câu hỏi cho cả lớp:
+Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành
gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi
đâu? Để làm gì?
- Thực hành nhai kẹo
- HS đọc thông tin trong SGK, Bổ sung ýkiến TLCH 2: Vào đến dạ dày, thức ăntiếp tục được nhào trộn Tại đây 1 phầnthức ăn được biến thành chất bổ dưỡng
- HS nhắc lại kết luận
- HS đọc thông tin
- Thức ăn được biến đổi thành chất bổdưỡng
- Chất bổ thấm qua thành ruột non, vàomáu, để đi nuôi cơ thể
- Chất bã được đưa xuống ruột già
Trang 19+Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi
đâu?
+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? Được
đưa đi đâu?
-GV nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến HS và
Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng Chúng thấm
qua thành ruột non vào máu, đi nuôi cơ thể
Chất bã được đưa xuống ruột già, biến thành
phân rồi được đưa ra ngoài
+Treo sơ đồ
GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức ăn ở 4
bộ phận: khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột
già
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Tự ý thức, biết bảo vệ cơ quan
tiêu hóa
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
ĐDDH: bảng cài: Chia 2: Điều nên, không
nên
-Đặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì và không
nên làm gì để giúp cho sự tiêu hóa được dễ
dàng?
-GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp:
+Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
+Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô
đùa sau khi ăn no?
+Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?
- Chất bã biến thành phân rồi được đưa rangoài( qua hậu môn )
- 4 HS nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận ( Mỗi HS nói 1 phần )
- 1 – 2 HS nói về sự biến đổi thức ăn ở cả
- Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn Nếu ta chạy nhảy, nô đùa ngay dễ
bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày Lâu ngày sẽ bị mắc các bệnh về dạ dày
- Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để tránh bị táo bón
Trang 20GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực hiện
những điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ, không
nên nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no; đi đại
tiện hằng ngày và phải đi đúng nơi quy định,
bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi
trường.
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Aên uống đầy đủ: GV dặn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức
ăn, nước uống thường dùng
HS chỉ và nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Sĩ số:………
………
TẬP ĐỌC
NGÔI TRƯỜNG MỚI
I Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với
giọng nhẹ nhàng chậm rãi Đọc to rõ ràng
Hiểu nội dung: Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôi
trường và yêu quý thầy cô, bạn bè Trả lời được câu hỏi 1,2
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3.
Giáo dục tình yêu trường thông qua việc bảo vệ của công
II Chuẩn bị
III Các hoạt động
Trang 21Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
ĐDDH:
-Gv đọc mẫu, tóm tắt nội dung Bài văn tả
ngôi trường và thể hiện tình cảm yêu mếm tự
hào của em HS với ngôi trường mới, với cô
giáo, bạn bè và mọi đồ vật trong trường
+Đọc câu.
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Nêu từ cần luyện đọc
-Nêu từ ngữ chưa hiểu
+Đọc đoạn;
Gv HD ngắt câu dài
-Trường mới xây/ trên nền ngôi trường lợp lá
+Đọc đồng thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
- Hoạt động lớp
- HS đọc lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp từng câu, rút ra từ khó
- Trên nền, lợp lá, trang nghiêm, cũ
- Lấp ló, bởi ngỡ, vân, rung động, trangnghiêm, thân thương (chú thích SGK)
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Các nhóm đại diện thi đọc Lớp đọc đồngthanh
- Hoạt động nhóm