1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án các môn Tuần 17 - Lớp 4

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Baøi taäp 3: -GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS quan sát tranh; nhắc HS chú ý nói từ 3-5 câu văn miêu tả hoạt động của các nhận vật trong tranh theo mẫu câu Ai làm... gì.[r]

Trang 1

TuÇn 17 Ngµy so¹n: 24/12/2007

Ngµy d¹y: Thø hai ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2007

Đạo đức (§17)

YÊU LAO ĐỘNG (tiết 2)

(Đã soạn gộp thứ hai ngày 24/12/2007)

Tập đọc (§33)

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (2 tiết)

I.MỤC TIÊU

1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ

2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

3.Hiểu nội dung bài :

- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

- Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu các em nghĩ về đồ chơi như về vcác vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tiết 1 1.Khởi động: hát

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

-GV kiểm tra tốp 4 HS đọc truyện Trong quan ăn “Ba-cá-bống” theo cách phân

vai

-Hỏi: Em thấy những hình ảnh nào, chi tiết nào trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú?

3.Bài mới (30’)

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2-3 lượt

+HS luyện đọc theo đoạn và nêu ý nghĩa từng đoạn Lớp nhận xét

+Đoạn 1: 8 dòng đầu ( cả triều đình không nbiết làm theo cách nào tìm được mặt

trăng cho công chúa)

+Đoạn 2: tiếp theo đến Tất nhiên bằng vàng rồi (chú hề hỏi công chúa nghĩ về

mặt trăng như thế nào)

+Đoạn 3: Phần còn lại (chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ “ một mặt trăng”

Trang 2

đúng như cô bé mong muốn.

-GV giới thiệu tranh minh hoạ cho lớp quan sát (nhà vua cho vời các vị thần và các nhà khoa học đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa) để giúp HS hiểu

từ ngữ vời và nhắc HS đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng.

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm cả bài – giọng nhẹ nhàng chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan trong triều, sự buồn bực của nhà vua vì không biết làm thế nào chiều lòng nàng công chúa nhỏ Đọc kết đoạn với giọng vui, nhịp nhàng nhanh

*Tìm hiểu bài:

1/ Công chúa muốn có mặt trăng; triều đình không biết làm cách nào để tìm mặt trăng cho công chúa.

-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?

+Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?

+Tai sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được?

H? Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

2/ Đoạn 2 nói về mặt trăng của công chúa.

-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Nhà vua than phiền với ai? (chú hề)

+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thầøn và các nhà khoa học

+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn?

H? Đoạn 2 cho em biết điều gì?

3/ Chú hề đã mang cho công chúa một mắt trăng.

-HS đọc đoạn 3 và trả lời các câu hỏi sau:

+Sau khi biết rõ công chúa muốn có một mặt trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?

+Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà?

H? Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

H? Câu chuyện rất nhều mặt trăng cho em hiểu điều gì?

*Luyện đọc

-Cho một tốp 3 HS đọc truyện phân vai GV hướng dẫn HS đọc đúng lời các nhận vật

-Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: “Thế là chú hề đến gặp … Bằng

vàng rồi.”

4.Củng cố – dặn dò (5’)

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ Tre

Trang 3

em suy nghĩ rất khác với người lớn.)

-GV nhận xét tiết học Nhắc học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện

-Xem trước bài “ Rất nhiều mặt trăng tiếp theo”.

Tiết 2 1.Khởi động: hát

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

-Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc phần đầu của truyện ở tuần trước

3.Bài mới (30’)

a/ Giới thiệu bài bà ghi đề bài

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn – đọc 2,3 lượt

+Đoạn 1 : 6 dòng đầu

+Đoạn 2 : Năm dòng tiếp

+Đoạn 3 : Phần còn lại

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ trong truyện và yêu cầu HS đọc đúng những câu hỏi, ngắt nghỉ hơi đúng Giọng chậm rãi, nhỏ dần, nghỉ hơi lâu sau dấu ba chấm

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho 2 HS đọc lại cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau, đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

*Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau:

1/ Nỗi lo lắng của nhà vua

+Nhà vua lo lắng về điều gì?

+Vì sao một lần nữa các đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

H? Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

2/ Cách nhìn của công chúa với thế giới xung quanh.

+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?

+Công chúa trả lời thế nào?

+Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì?

H? Nêu nội dung chính của đoạn 2

*Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Cho một tốp 3 HS đọc theo cách phân vai, GV hướng dẫn các em đọc đúng lời các nhân vật

-Cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm theo cách phân vai đoạn văn sau:

“ Làm sao mặt trăng … Nàng đã ngủ.”

-HS thi luyện đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

-Lớp thi đọc diễn cảm, lớp bình chọn những bạn đọc tốt để biểu dương.

4.Củng cố – dặn dò (5’)

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích học sinh về nhà kẻ lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán (§81) LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

Giúp HS rèn kĩ năng :

-Thực hiện các phép tính chia số có nhiều chữ số cho số có 3 chữ số

-Giải bài toán có lời văn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động: hát

2.Kiểm tra bài cũ(5’)

-Cho 2 HS lên bảng thực hiện tính chia sau :

41535 : 195 80120 : 245

3.Bài mới (30’)

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Luyện tập

*Bài tập 1: Bài y/c gì?

-HS dưới lớp tự đặt tính và tính

-Gọi 2 HS lên bảng làm

-HS dưới lớp đọc kết quả và nêu cách tính

-GV và HS chữa bài trên bảng

*Bài tập 2: HS đọc đề bài

HS cả lớp làm bài vào vở

Gọi 1 HS lên bảng làm

-HS dưới lớp đọc bài làm và nêu cách đổi 18 kg ra gam

-GV và HS chữa bài trên bảng - cho điểm

*Bài tập 3: HD tương tự bài 2

H? Để tìm chiều rộng của sân bóng ta làm thế nào?

H? Muốn tính chu vi của HCN ta làm thế nào?

HS chữa bài , GV nhận xét kết qủa đúng

4.Củng cố – dặn dò(5’)ø

-GV nhận xét tiết học

-Xem trước bài “ Luyện tập chung tiếp theo”

Lịch sử (§17) ÔN TẬP HỌC KÌ I

I.MỤC TIÊU

Trang 5

n tập các kiến thức đã học về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước và giữ nước, buổi đầu đọc lập, nước đại Việt thời Lý, thời Trần

-HS nắm vững 1 số KT vận dụng vào làm bài tập

-GD HS ham tìm hiểu lịch sử

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu bài tập- bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

3.Bài mới (30’)

- Giới thiệu bài và ghi đề bài

- HĐ 1: HS làm BT trong phiếu: Dựa vào SGK hoàn thiện bảng sau:

Năm sảy ra sự kiện Các sự kiện Người lãnh đạo

-Gọi HS trình bày kết quả

-HS nhận xét bổ sung – GV nhận xét chung

HĐ 2: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

H? Trình bày diễn biến của cuậc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất?

H? Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược Nguyên- Mông đã dành được kết quả ntn?

H? Vì sao Lí Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm trung tâm?

H? Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần?

H? Nhà Trần đã thu được kết quả ntn trong cuộc đắp đê?

H? Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản?

4.Củng cố – dặn dò (5’)

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra

Ngµy so¹n: 25/12/2007 Ngµy d¹y: Thø ba ngµy 1 th¸ng 1 n¨m 2008

Toán (§82) LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU

Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc kiểm tra về :

-Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số

-Các phép tính với các số tự nhiên

-Thu thập một số thông tin từ biểu đồ

-Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích

-Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 6

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

1.Khụỷi ủoọng

2.Kieồm tra baứi cuừ (5’)

-Cho HS neõu caựch tỡm thửứa soỏ, soỏ bũ chia, soỏ chia

3.Baứi mụựi (30’)

3 Dạy bài mới : (30’)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

+ HS đọc yêu cầu BT1

- HS tự làm bài rồi chữa bài

-Gọi hS đọc kết quả

-GV và HS chữa bài trên bảng

H?Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính?

Bài 2:

+ HS đọc bài toán 2

-HS làm bài rồi - gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Gọi HS dưới lớp đọc kết quả - HS nhận xét

- Chữa bài trên bảng

H? Khi thực hiện phép chia em cần lưu ý điều gì?

Bài 3:

+ HS đọc bài toán 3 :

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

? Nêu cách giải bài toán?

H? Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng toán chúng ta cần biết

được gì?

-HS làm bài rồi gọi -1 HS lên bảng chữa bài chữa bài

GV + HS nhận xét chữa bài

H? Khi giải bài toán có lời văn chúng ta cần lưu ý gì?

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S

+ HS làm bài tập 4

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK/91

H? Biểu đồ cho ta biết điều gì?

H? Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng tuần

Gọi 1 HS lên bảng làm, HS làm vào vở

GV và HS chữa bài

*HSG làm thêm bài 1,2/56 trong sách bổ trợ và nâng cao.

4.Cuỷng coỏ – daởn doứ (5’)

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Xem trửụực baứi “ Daỏu hieọu chia heỏt cho 2”

Luyeọn tửứ vaứ caõu (Đ33)

CAÂU KEÅ AI LAỉM Gè?

I.MUẽC TIEÂU

1.Naộm ủửụùc caõu taùo cụ baỷn cuỷa caõu keồ Ai laứm gỡ?

Trang 7

2.Nhận ra hai bộ phạn CN, VN của câu kể Ai làm gì ? , từ đó vbiết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? vào bài viết.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ ) viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT I 1 để phân tích mẫu

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT.I.2 và 3

-Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BT.III 1

-Ba băng giấy – mỗi băng biết 1 câu kể Ai làm gì ? Có trong đoạn văn ở

BT.III.1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

-GV hỏi: Thế nào là câu kể?

-Nêu một số ví dụ về câu kể

3.Bài mới (30’)

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Nhận xét

*Bài tập 1,2:

-Cho hai HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập

-GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2:

+Câu: Người lớn đánh trâu ra cày.

+Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày.

+Từ ngữ chỉ người hoặc vật: người lớn.

-GV cho HS thảo luận theo cặp

-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả, GV nêu nhận xét và kết luận

*Bài tập 3:

-Cho một HS đọc yêu cầu của bài

-GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai:

+Trong câu Người lớn đánh trâu ra cày

+GV đặt câu hỏi: Người lớn làm gì ?

+Ai đánh trâu ra cày ?

-HS tập đặt câu hỏi cho bạn trả lời (1 câu cho từ ngữ chỉ hoạt động, 1 câu cho

TN chỉ người)

GV: Tất cả các câu trên thuộc câu kể Ai làm gì? thường có 2 bộ phận:

+Bộ phận trả lời cho câu hỏi ai (Cái gì, Con gì) gọi là chủ ngữ

+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? gọi là vị ngữ

H? Câu kể ai làm gì? thường có những bộ phận nào?

-Cho HS đọc phần ghi nhớ bài.(SGK)

*Phần luyện tập

-Bài tập 1:

+HS đọc yêu cầu bài

Trang 8

GV nhận xét và kết luận.

-Bài tập 2:

+Cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận theo nhóm đôi Sau đó nêu kết quả,

GV nhận xét và sửa bài

+Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập GV nhận xét sửa bài cho lớp

*HSG làm thêm bài trong SBT và NC

4.Củng cố – dặn dò(5’)

-GV nhận xét tiết học và biểu dương những học sinh học tốt

-Về nhà học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 3

Địa lí (§17) ÔN TẬP HỌC KÌ I

I.MỤC TIÊU

Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong học kỳ I: Đặc điểm về thiên nhiên, con ngườivà hoạt động sản suất của người dân ở vùng miền núi, trung du và đồng bằng bắc bộ

Chỉ được các dãy núi, cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt, thủ đô Hà Nội trên lược đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ- phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ (không)

3.Bài mới (30’)

Giới thiệu bài và ghi bảng

HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức

HS thảo luận nhóm đôi và làm BT trong phiếu

H? Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động cuả người ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng bắc bộ theo gợi ý sau:

Đặc điểm Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên Đồng bằng bắc bộ

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung)

- Nhận xét bổ sung

Hoạt dộng 2: Làm việc cả lớp- Trả lời các câu hỏi sau:

H? Nêu đặc điểm tình hình vùng trung du bắc bộ?ä

H? Hà Nội được chọn làm kinh đô nước ta từ khi nào?

H? Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học hàng đầu của đất nước?

4.Củng cố – dặn dò (5’)

Trang 9

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

-Chuaồn bũ baứi tieỏt sau kieồm tra

Keồ chuyeọn (Đ17) MOÄT PHAÙT MINH NHO NHOÛ

I.MUẽC TIEÂU

1.Reứn kú naờng noựi :

-Dửùa voaứ lụứi keồ cuỷa GV vaứ tranh minh hoaù, HS keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn Moọt

phaựt minh nho nhoỷ, coự theồ phoỏi hụùp lụứi keồ vụựi ủieọu boọ, neựt maởt moọt caựch tửù nhieõn

-Hieồu noọi dung caõu vhuyeọn (coõ beự Ma – ri – a ham thớch quan saựt,

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

1.Khoỷi ủoọng

2.Kieồm tra baứi cuừ (5’)

-HS keồ laùi truyeọn cuỷa tuaàn trửụực

3.Baứi mụựi (30’)

a/ Giụựi thieọu baứi vaứ ghi ủeà baứi

b/ GV keồ toaứn boọ caõu chuyeọn

-GV keồ laàn moọt

-GV keồ laàn 2, vửứa keồ vửứa chổ vaứo tửứng tranh minh hoaù SGK

c/ Hửụựng daón HS keồ chuyeọn, trao ủoồi veà yự nghúa caõu chuyeọn

-Cho 2 HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 1,2

-Cho HS keồ theo nhoựm: dửùa vaứo lụứi keồ cuỷa GV vaứ tranh minh hoaù

-HS taọp trung nhoựm keồ tửứng ủoaùn vaứ toaứn boọ caõu chuyeọn

-HS neõu, lụựp nhaọn xeựt

-Cho HS neõu yự nghúa caõu chuyeọn

-Cho HS thi keồ trửụực lụựp,

-Cho vaứi HS thi keồ caự nhaõn toaứn boọ caõu chuyeọn

4.Cuỷng coỏ – daởn doứ (5’)

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Yeõu caàu HS veà nhaứ keồ laùi caõu chuyeọn treõn cho ngửụứi thaõn Ghi nhụự ủieàu caõu chuyeọn muoỏn noựi vụựi caực em

Thể dục (Đ33) Bài tập rlttvà knvđcơ bản - trò chơi “ nhảy lướt sóng”

I.Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu HS thực hiện động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi: “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gai chơi

chủ động

Trang 10

II Địa điểm, phương tiện

* Địa điểm: Trên sân trường được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.

* Phương tiện : Kẻ vạch và chuẩn bị còi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Phần mở đầu:

1.ổn định tổ chức:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến

nhiệm vụ, yêu cầu tiết học

2.Khởi động.

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc

trên địa hình tự nhiên

- Tại chỗ xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, xoay hông, xoay gối

- Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh”

x x x x x x 3

x x x x x x 2

x x x x x x CS 1  GV

- Cán sự tập trung báo cáo.

- CS điều khiển khởi động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

Phần cơ bản:

I.Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

a:Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai

tay chống hông.

- Yêu cầu: HS thực hiện động tác

tương đối chính xác

b: Chia tổ tập luyện:

2 Chơi trò chơi: “Nhảy lướt

sóng’’.

- Yêu cầu: HS biết cách chơi và

tham gai chơi chủ động

- GV nêu tên động tác và làm mẫu lại

động tác

- GV gọi 1-2 HS lên thực hiện lại động tác GV cùng HS quan sát và nhận xét

- GV tổ chức cho HS thực hiện

- GV quan sát và sửa chữa động tác

- GV quan sát và đi tới cá tổ sửa sai cho HS

- GV nhắc HS phải kiễng gót nhưng tư thế người vẫn thẳng

- GV nêu tên trò chơi và giải thích lại cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần->GV tổ

chức cho HS chơi

- Tổ nào thắng cuộc GV cùng cả lớp tuyên dương

Phần kết thúc:

1.Thả lỏng: Đi thường, hít thở

sâu.

2.Giáo viên cùng học sinh hệ

thống bài và nhận xét đánh giá

tiết học.

3.Bài tập về nhà:

- Ôn 1 số tư thế rèn luyện cơ bản

- Đội hình vòng tròn

- Giáo viên điều khiển và cho học sinh xuống lớp

Ngày soạn: 25/12/2007 Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2008

Taọp ủoùc (Đ33)

RAÁT NHIEÀU MAậT TRAấNG (tieỏp theo)

(ẹaừ soaùn goọp thửự 2 ngaứy 31/12/2007)

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w