1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Địa lí 7

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện kỹ năng nhận biết môi trường đới nóng qua ảnh, qua biểu đồ khí hậu.Luyện kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi; giữa khí hậu với môi trường?. II.Chuẩ[r]

Trang 1

Phần một: Thành phần nhân văn của môi

trường Tiết 1 Dân số

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được sự gia tăng dân số( tự nhiên và cơ giới) dẫn đến bùng nổ dân số, từ đó thấy được hậu quả của việc tăng nhanh dân số

- Hiểu về khái niệm dân số, nguồn lao động, tháp tuổi

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ gia tăng dân số, biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số

- Giáo dục ý thức dân số

II Chuẩn bị: - Biểu đồ tháp tuổi phóng to , một số tranh ảnh về hậu quả của việc

tăng nhanh dân số

III Tiến trình bài dạy:

A, Mở bài: GV giới thiệu sơ lược về chương trình địa lý lớp 7; giới thiệu về dân

số- thành phần nhân văn của môi trường

B, Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- ? Em có biết DS thế giới hiện nay? DS

Việt nam?

- HS đọc đoạn đầu sgk: ? Điều tra DS

biết được những gì?

? Cách thể hiện nhữnh tiêu chí đó?

- HS hoạt động nhóm/bàn: q/s 2 tháp

tuổi:

? Tháp tuổi cho ta biết những gì?Số trẻ

em từ 0 – 4 tuổi? Trai =? gái = ?

? Tháp tuổi nào có số LĐ cao hơn? Hình

dạng tháp này như thế nào?

- HS q/s HI.2:? NX sự gia tăng DS từ TK

XIX đến TK XX?

- HS đọc sgk:

? Thế nào là gia tăng tự nhiên? Gia tăng

cơ giới?

- h/đ nhóm: ? So sánh sự gia tăng DS ở 2

thời kỳ: Trước TK XIX và từ TK XIX

đến XX, Giải thích?

? DS tăng nhanh dẫn đến hiện tượng gì?

? Bùng nổ DS xảy ra khi nào?

1 Dân số, nguồn lao động:

- Kết quả điều tra dân số tại một thời

điểm nhất định cho biết: Tổng số dân,

số nam, nữ, số người ở từng độ tuổi, trình độ văn hoá

- Biểu hiện bằng tháp tuổi(sgk)

2 Dân số tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.

- Gia tăng DS gồm:

+ Gia tăng tự nhiên = số sinh – số tử

+ Gia tăng cơ giới =số chuyển đến –

số chuyển đi

- DS thế giới trước TK XIX: Tăng chậm

- Từ TK XIX – XX: Tăng rất nhanh

3 Sự bùng nổ dân số:

Trang 2

? Tỉ lệ tăng 2,1% nghĩa là như thế nào?

Cho VD?

- HS q/s hình I.3 và I.4: ? Nhóm nước

nào có tỉ lệ tăng DS cao hơn? Tại sao?

- HS q/s một số tranh về hậu quả của

việc tăng nhanh DS

? DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?

Giải pháp? Chính sách của nhà nước ta

về vấn đề DS?

- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng

TB là 2,1% trở lên

- Các nước phát triển: DS ổn định, là

ĐK thuận lợi để PT kinh tế

- Các nước đang PT: DS tăng nhanh , càng khó khăn, gây nhiều hậu quả xấu

C Củng cố: ? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của DS?

? Muốn giảm tỉ lệ gia tăng DS cần phải làm gì?

D Hướng dẫn học bài:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2 sgk

- Học bài theo sgk, trả lời các câu hỏi sgk và làm BT thực hành ở tập bản đồ

- Tìm hiểu về dân cư, các chủng tộc

Trang 3

trên thế giới

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần hiểu được:

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới, biểu hiện bằng mật độ khác nhau ở các nơi

- Dân cư thế giới gồm 3 chủng tộc chính: Môngôlôit; Nêgrô it và ơ rô pêôit

- Rèn luyện kỹ năng tính mật độ dân cư

- Giáo dục tinh thần nhân ái, đoàn kết, không phân biệt màu da

II Chuẩn bị: - Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, các chủng tộc trên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc, sự đoàn kết

III Tiến trình bài dạy:

A KT bài cũ: ? So sánh 2 tháp tuổi sgk, rút ra kết luận?

? Bùng nổ DS là gì? Hậu quả? Làm thế nào để hạn chế dân số tăng nhanh?

B Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

- HS h/đ nhóm/bàn: q/s lược đồ phân bố

dân cư: ? Chỉ ra những khu vực đông

dân? 2 khu vực có mật độ dân số cao

nhất? Rút ra nhận xét về sự phân bố dân

cư trên thế giới?

? Cách tính mật độ dân số?Mật độ DS

trên t/g ? ở VN hiện nay?

? Vì sao dân số thế giới phân bố không

đều?

? Về hình thái bên ngoài, con người ta

khác nhau như thế nào?

- HS hđ nhóm :q/s bản đồ phân bố các

chủng tộc

? Trên thế giới có những chủng tộc nào?

Phân bố chủ yếu ở đâu?

- Đại diện nhóm lên trình bày trên bản

đồ

- Gv nói thêm về nạn phân biệt chủng

tộc trước kia Ngày nay: các dân tộc đều

có quyền bình đẳng

1 Sự phân bố dân cư:

- Trên thế giới: dân cư phân bố không

đều

- Mật độ dân số = số người / 1 km2 đất + Trên thế giới: 46 người/km2

+ ở Việt nam: 246 người /km2

- Những nơi có ĐKTN thuận lợi: Dân cư tập trung đông( Đông á, Nam á, Tây

âu ), nơi có ĐKTN khác nghiệt: Thưa dân( Vùng núi cao, hoang mạc )

2.Các chủng tộc:

Trên thế giới có 3 chủng tộc chính:

+ Môngôlốit (da vàng): Có nhiều ở châu

á

+ Nêgrôit(da đen): có nhiều ở châu Phi + ơrôpêôit (da trắng): Tập trung nhiều ở châu Âu

- Các chủng tộc hợp huyết, tạo ra người lai

C Củng cố: ? Tại sao khu vực Đông á và Nam á mật độ DS cao?

? VN thuộc chủng tộc nào? Trên thế giới có chủng tộc nào cao quí không?

D HDHB: - Học theo sgk, bản đồ.

- Trả lời các câu hỏi sgk và tập bản đồ

- Tìm hiểu về quần cư

Trang 4

Tiết 3 Quần cư Đô thị hoá

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần hiểu:

- Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Mật độ dân số, các hoạt động KT ở 2 kiểu quần cư này có khác nhau

- Các siêu đô thị nhày càng nhiều, số dân đô thị ngày càng tăng

II Chuẩn bị: - Tranh: Quang cảnh nông thôn và thành thị;

- Lược đồ các siêu đô thị lớn

III Tiến trình bài dạy:

A, KT bài cũ: ? Tại sao trên thế giới, sự phân bố dân cư không đồng đều? Cho VD?

?Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Các chủng tộc này phân bố chủ yếu ở đâu?

B Bài mới:

Nội dung chính

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

a, Quần cư nông thôn: Làng, bản:

- Mật độ DS thấp

- Hoạt động KT: Nông – lâm – ngư nghiệp

b, Quần cư đô thị: Phố, phường:

- Mật độ DS cao

- Hoạt động KT: Công nghiệp và dịch vụ

Hoạt động của GV và HS

? Có mấy loại quần cư?

- HS hoạt động nhóm: Quan sát

hình 3.1 và 3.2 : ? Hãy so sánh:

+ Quang cảnh ở nông thôn và thành

thị?

+ Mật độ dân?

+ Các hoạt động kinh tế

+ Lối sống

- Đại diện nhóm 1 trtình bày các đặc

điểm của quần cư nông thôn

- Đại diện nhóm 2 .thành thị

- Nhóm 3: Nêu những điểm khác nhau

nổi bật của 2 loại quần cư

? Đô thị có nhiều ở những nước như

thế nào?

? Khi nào hình thành các siêu đô thị?

? Đọc trên hình 3.3: Châu lục nào có

nhiều siêu đô thị có từ 8 triẹu dân trở

lên?

? Tên của các siêu đô thị ở châu á có

từ 8 triệu dân trở lên?

? Xu thế của thế giới ngày nay?

- Lối sống khác với nông thôn

- Tỉ lệ dân đô thị ngày càng tăng

2.Đô thị hoá, các siêu đô thị:

Đô thị phát triển nhanh chóng >Siêu đô thị

+ Châu á: Nhiều siêu đô thị trên 8 triệu dân : Tô-ki-ô; Thượng hải, Bắc kinh,

- Đô thị hoá là xu thế chung

C Củng cố: ? Em hãy phân tích lợi ích của quần cư?

? Nơi em đang ở thuộc loại hình quần cư nào? Lối sống, sinh hoạt ra sao? các ngành KT?

- HS h/đ nhóm: Đọc bảng thống kê ở bài tập 2 sgk: Nhận xét sự thay đổi ngôi vị của các siêu đô thị? Lợi ích và hậu quả của đô thị hoá?

D HDHB: Trả lời ccác cau hỏi sgk và tập bản đồ.

Trang 5

Tiết 4 Thực hành:

Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

I Mục tiêu: Sau bài này , HS cần:

- Đọc được lược đồ mật độ dân số

- Biết phân tích tháp tuối và nhận xét được tình hình dân số của một địa ph]ơng qua các thời điểm

- Biết đọc lược đồ phân bố dân cư châu á, nhận rõ khu vực Đông á và Nam á tập trung đông dân cư nhất

II Chuẩn bị: Các tháp tuổi; Lược đồ phân bố dân cư; mật độ dân số.

III Tiến trình bài dạy:

A.KT bài cũ: ? Trên thế giới, dân cư phân bố như thế nào?

? Mật độ dân số cho ta biết điều gì?

B Bài thực hành:

- Chia nhóm/bàn: Cử nhóm trưởng, quan sát , thảo luận trả lời các câu hỏi sgk

- Thời gian thảo luận:

Phần 1 : 5 ph; phần 2: 10 ph ; phần 3: 5 ph

Hết mỗi phần cho đại diện lên báo cáo trên bảng

Các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV chuẩn hoá kiến thức, cho điểm

1, Lược đồ dân số Thái Bình:

- Nơi có mật độ DS cao nhất: Thị xã Thái Bình: > 3000 người/km2

- Thấp nhất: Tiền Hải : < 1000 người /km2

2, Hai tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh:

- Sau 10 năm: Đáy tháp thu hẹp hơn > tỉ lệ sinh giảm; Phần giữa rộng hơn > số người trong tuổi LĐ nhiều hơn; Đỉnh tù hơn > số người cao tuổi nhiều hơn

- Nhóm người trong độ tuổi LĐ, quá tuổi LĐ tăng; số người < 15 tuổi giảm

- 3, Lược đồ phân bố dân cư châu á:

- Những khu vực đông dân: Đông á; Nam á; Đông nam á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển đông, nam, đông nam á

C Kết thúc:

- GV nhận xét buổi thực hành, cho điểm.

- Xem bài 5

Trang 6

Phần hai: Các môi trường địa lí

Chương I : Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế

của con người ở đới nóng

Tiết 5 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

I Mục tiêu: Sau bài học, HS nắm được:

- Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến, gồm 4 kiểu môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc

- Môi ttrường xích đạo ẩm nằm từ 50 B đến 5 0N : nhiệt độ cao,mưa nhiều, rừng rậm xanh quanh năm phát triển

II Chuẩn bị: Lược đồ các đới khí hậu trên trái đất; các lược đồ, biểu đồ sgk phóng

to; tranh: cảnh quan rừng rậm nhiệt đới

III Tiến trình bài dạy:

A, KT bài cũ: Không KT

B Bài mới:

Hoạt động của Gv và HS

- HS q/s lược đồ đới nóng:

? Nêu giới hạn của đới nóng?

- HS h/đ nhóm/bàn:

? Đặc điểm đới nóng: Nhiệt độ? Gió?

Mưa? Thực vật, động vật?

? Nhận xét diện tích của đới nóng?

- GV: Đới nóng tập trung nhiều nước

đang phát triển

- HS q/s hình 5.1: Nêu các kiểu môi

trường ở đới nóng?

? Xác định vị trí mt xích đạo ẩm ( tô

màu xanh đậm)

- HS h/đ nhóm : q/s hình 5.2: Nhận xét

nhiệt độ, lượng mưa của Xin –ga –

po?trả lời 2 câu hỏi trong mục

- HS q/s hình 5.3 và 5.4 :

? Rừng có mấy tầng chính? Tại sao rừng

ở đây có nhiều tầng?

? q/s hình 5.5 : Mô tả rừng ngập mặn

Nội dung chính

I Đới nóng:

- Nằm giữa 2 chí tuyến

- Đặc điểm: Nhiệt độ cao, mưa nhiều, gió tín phong thổi quanh năm->.Thực vật, động vật rất phong phú

- Có 4 kiểu môi trường:

+ mt Rừng xích đạo ẩm

+ mt nhiệt đới

+ mt nhiệt đới gió mùa

+ mt hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm:

1, Khí hậu:

- Từ 50B – 50N

- Nhiệt độ cao TB 27 0C, chênh lệch nhiệt độ tháng nhỏ : 30 , chênh lệch ngày - đêm lớn: 100C

- lượng mưa lớn: 1500 – 2500 mm/n

- Độ ẩm cao: > 80%

2, Rừng rậm xanh quanh năm:

- Rừng phát triển rậm rạp, nhiều tầng tán : 4 đến 5 tầng

Trang 7

cây gì chủ yếu? ở VN có rừng này

không, ở đâu? - Thực vật, động vật rất phong phú.- Các vùng cửa sông ven biển có rừng

ngập mặn

C Củng cố: - 1 HS đọc đoạn văn ( BT3 sgk): ? mô tả rừng rậm xanh quanh năm

qua đoạn văn đó?

? Chỉ trên bản đồ: Giới hạn của đới nóng? Các kiểu môi trường trong đới nóng?

D HDHB: - GV hướng dẫn HS làm BT 4 sgk.

- Làm BT thực hành, trả lời câu hỏi trong sgk và tập bđ

Trang 8

Tiết 6 Môi trường nhiệt đới

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần hiểu được:

- Môi trường nhiệt đới có đặc điểm là nóng, mưa theo mùa càng gần chí tuyến càng khô hạn

- Quang cảnh thay đổi khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến: Từ rừng thưa -> xa van ->hoang mạc nước sông lên, xuống theo mùa

- Vùng nhiệt đới được trồng nhiều cây lương thực và cây công nghiệp

- Dân cư tập trung ở vùng nhiệt đới rất đông

II Chuẩn bị: Các biểu đồ khí hậu 6.1 ; 6.2 phóng to ; Các tranh anhgr về các cảnh

quan miền nhiệt đới

III Tiến trình bài dạy:

A KT bài cũ: ? Hãy mô tả cảnh quan rừng rậm xích đạo , giải thích?

B Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HS quan sát hình 5.1 :

? Nêu giới hạn của MT nhiệt đới?

- HS thảo luận nhóm/tổ:

? q/s hình 6.1 và 6.2 :Nhận xét vè sự

phân bố nhiệt độ, lượng mưa trong năm

của khí hậu nhiệt đới?

- Các đại diện báo cáo, các nhóm

nhận xét lẫn nhau, GV chuẩn xác

- HS quan sát tranh 6.3 và 6.4 , kết

hợp phần kênh chữ sgk:

? Thiên nhiên MT nhiệt đới vào mùa

mưa ntn? mùa khô ntn?

? Vì sao đất có màu đỏ vàng?

? Nêu sự thay đổi của TV khi đi từ XĐ

về 2 chí tuyến?

? Môi trường nhiệt đới thích hợp với

những loại cây gì?

? Nhận xét dân cư ở MT nhiệt đới

1 Khí hậu:

- Từ 50(B,N) > chí tuyến

- Nhiệt độ quanh năm cao ( > 200C )

- Có 2 mùa: Một mùa mưa và một mùa khô( Từ 3 > 9 tháng)

- Càng gần chí tuyến , càng khô hạn

2.Cácđặc điểm khác của môi trường:

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa

- Đất fe ra lit đỏ vàng, dễ bị rửa trôi

- Thực vật thay đổi dần về phía 2 chí tuyến : Rừng thưa > xavan >nửa hoang mạc > hoang mạc

- Cây lương thực, cây công nghiệp phát triển

- Dân cư tập trung đông

C Củng cố: ? MT xích đạo ẩm khác với MT nhiệt đới như thế nào?

? So sánh rừng ở MT xích đạo ẩm với rừng ở MT nhiệt đới?

- HS h/đ nhóm: q/s 2 biểu đồ sgk: ? Biểu đồ nào ở bắc bán cầu, biểu đồ nào ở nam bán cầu?

D HDHB: Học theo sgk, bản đồ, phân tích các biểu đồ, làm các BT sgk và tbđ.

Trang 9

Tiết 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa

I Mục tiêu: Sau bài học, HS hiểu được:

- Những khu vực thuộc nhiệt đới gió mùa điển hình: Đông á; nam á; đông nam á

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật: Nhiẹt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió; thời tiết diễn biến thất thường

- Đông á, Nam á là nhưĩng khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp; dân cư đông

II Chuẩn bị: Các biểu đồ, tranh ảnh sgk.

III Tiến trình bài dạy:

A KT bài cũ: ? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?

? Mô tả thảm thực vật khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến?

B Bài mới:

Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính

? q/s hình 5.1: ? Xác định vị trí của MT

NĐGM?

- HS thảo luận theo nhóm/bàn : q/s hình

7.1 và 7.2 : Trả lời câu hỏi mục 1

? Sê-ra-pun-di(ấn độ): Lượng mưa bao

nhiêu? Vì sao ở đây mưa nhiều?

? Nhận xét thời gian mùa mưa? mùa

đông? qua các năm?nhiệt độ? Kết luận?

- HS đọc sgk:

? Chứng minh mt NĐGM đa dạng,

phong phú?

? mt NĐGM thích hợp cho việc trồng

cây gì?

? Nhận xét mật độ dân cư ở đông á và

nam á?

1 Khí hậu:

- Đông á và Nam á: có khí hậu nhiệt đới giò mùa

- Khí hậu có 2 đặc điểm nổi bật:

a, Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió:

- Mùa hạ: Gió từ ấn độ dương, Thái bình dương thổi vào: mưa nhiều, nhiệt độ cao

- Mùa đông: Gió từ lục địa châu á thổi ra: ít mưa, nhiệt độ thấp

- Nhiệt độ chênh lệch giữa 2 mùa cao:

80C

b, Thời tiết diễn biến thất thường:

- Mùa mưa có năm đến sớm, năm đến muộn, năm mưa ít, năm mưa nhiều

- Năm rét ít, năm rét nhiều

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

- MT nhịêt đới đa dạng, phong phú: + Rừng rậm, rụng lá vào mùa khô

+ Xavan

+ Rừng ngập mặn

- Cây lương thực (lúa nước), cây công nghiệp phát triển mạnh

- Dân cư đông

C Củng cố: GV đưa bảng phụ ghi BT:

Bài tập 1 Điền Đ, S vào các câu sau: Dấu hiệu của mt nhiệt đới gió mùa là:

a, Nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp b, Nhiệt độ cao, biên độ nhiệt tương đối lớn c,

Mưa quanh năm , Mưa theo mùa gió (Đáp án d)

Bài tập 2: Rừng ở mt NĐGM :

Trang 10

a, Rừng rậm, xanh quanh năm b, Rừng rậm, rụng lá theo mùa.

c, Rừng cỏ cao nhiệt đới(xavan) d, Hoang mạc

( Đáp án b).

D HDHB: Trả lời các câu hỏi sgk và tbđ; liên hệ với KH ở VN

Trang 11

Tiết 8 Các hình thức canh tác

trong nông nghiệp ở đới nóng

I Mục tiêu: sau bài học , HS cần hiểu được:

- Đới nóng là nơi sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên thế giới

- Có nhiều kiểu canh tác nông nghiệp: Làm rẫy, thâm canh lúa nước đến sx hàng hoá nông nghiệp theo qui mô lớn

- Việc áp dụng những tiến bộ KHKT và chính sách đúng đắn đã giúp nhiều nước vươn lên xuất khẩu lương thực

II Chuẩn bị: Lược đồ hình 8.4 ; các tranh ảnh về sx nông nghiệp của đới nóng III Tiến trình bài dạy:

A.KT bài cũ:

? Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì?

? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

B Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

? Theo em, việc sản xuất nông nghiệp

phụ thuộc vào những yếu tố nào?

? Đới nóng có những hình thức canh tác

nào?

? Nơi có địa hình như thế nào thì có

hình thức canh tác này?

- HS quan sát hình 8.1 và 8.2 :

? Mô tả hình thức canh tác này và rút ra

nhận xét?

? Những nơi như thế nào thì có hình

thức sx này?

- HS quan sát hình 8.4 :

? Nêu một số điều kiện về nhiệt độ,

lượng mưa để thâm canh lúa nước?

- GV nêu một số bước tiến trong

nông nghiệp của Việt nam, ấn đọ

? VN xuất khẩu gạo đứng thứ mấy trên

thế giới? ( Thứ 2 sau Thái lan)

- HS q/s hình 8.5:

? Nhận xét đồn điền trồng hồ tiêu ở

Nam mỹ?

- GV giải thích từ “chuyên môn hoá”

Nội dung chính

1 Làm nương rẫy:

- Nơi có địa hình cao, dốc, dân thường

có thói quen đốt nương, làm rẫy -> đất

dễ bị thoái hoá

- Công cụ sx thô sơ, ít châm bón > năng xuất thấp

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước:

- Những nơi có nguồn LĐ dồi dào, chủ

động nguồn nước, người dân có điều kiện thâm canh lúa nước > tăng vụ > tăng sản lượng > tăng sản lượng

- Nhờ áp dụng KHKT, chính sách đúng

đắn > nhiều nước xoá đói, giảm nghèo,

đi đến xuất khẩu lương thực(VN, ấn

độ )

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn:

- Căn cứ vào nhu cầu thị trường > sx nông sản hàng hoá theo qui mô lớn > tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:44

w