GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó C2: trước khi cọ xát thì trong các vật có ®a ra kÕt luËn chung cho c©u C2 điện tích âm và dương.. Người soạn: Lê Anh Phương.[r]
Trang 1Tiết: 19 sự nhiễm diện do cọ xát
Ngày soạn:13.1.11
A Mục tiêu:
Biết được tác dụng của vật khi bị cọ xát
Làm được vật bị nhiễm điện
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phim nhựa, bút thử điện, giá TN, thước nhựa, thanh thủy tinh
2 Học sinh:
- vụn giấy, vụn nilông, quả cầu xốp, vải khô, mảnh len
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vật nhiểm điện HS: làm TN và thảo luận với phần này
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: hoàn thành kết luận 1 trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với phần này
Đại diện các nhóm trình bày và tự
nhận xét cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
HS: hoàn thành kết luận 2 trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này
I Vật nhiễm điệm
* Thí nghiệm 1:
Các vật Vật bị xát
Vụn giấy viết
Vụn nilông
Quả cầu nhựa xốp Thước nhựa
Thanh thủy tinh Mảnh nilông Mảnh phim nhựa
* Kết luận 1:
có khả năng hút
* Thí nghiệm 2:
Hình 17.2
* Kết luận 2:
làm sáng
Trang 2Hoạt động 2:
Trả lời phần vận dụng HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
II Vận dụng
C1: khi chải đầu, lược nhựa đã cọ xát với tóc nên đã bị nhiễm điện nên
có thể hút được tóc
C2: trong qua trình quay, cánh quạt
đã cọ xát với không khí nên đã bị nhiễm điện và hút bụi bám vào cánh quạt
C3: khi lau thì gương và màn hình tivi
đã bị nhiễm điện nên đã hút các bụi vải rơi ra và bám vào mặt gương hoặc tivi
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẩn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 3Tiết: 20 hai loại điện tích
Ngày soạn:3.2.11
A Mục tiêu:
Nắm được hai loại điện tích và sơ lược về cấu tạo nguyên tử
Nắm được tác dụng của các loại điện tích trên
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Thanh nhựa, thanh thủy tinh, mảnh vải, mảnh nilông, kẹp
2 Học sinh:
- Thước nhựa, mảnh vải,mảnh len, mảnh nilông, kẹp, trục nhọn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
Câu hỏi: tại sao khi lau gương bằng vải khô thì ta càng lau thì gương càng có nhiều bụi bám vào gương?
Đáp án: vì khi lau thì gương đã bị nhiễm điện nên hút các bụi nhỏ vào, khi ta càng lau thì gương càng nhiễm điện nên càng có nhiều bụi bám vào gương
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Hai loại điện tích HS: làm TN và thảo luận với thí nghiệm 1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với thí nghiệm 2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này
GV: nêu quy ước về hai điện tích
HS: nắm bắt thông tin và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung cho phần này
I Hai loại điện tích
* Thí nghiệm 1:
Hình 18.1
* Nhận xét:
cùng đẩy
* Thí nghiệm 2:
Hình 18.3
* Nhận xét:
hút khác
* Kết luận:
hai đẩy hút
Quy ước:
Điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát với lụa là điện tích dương.
Điện tích của thanh nhựa khi cọ xát với vải khô là điện tích âm.
C1:
mảnh vai mang điện tích dương vì mảnh vải hút thanh nhựa mang điện tích
Trang 4Hoạt động 2:
Cấu tạo nguyên tử HS: quan sát và nêu thông tin về sơ lược về
cấu tạo nguyên tử
GV: gọi HS khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
SGK
êlectron
Hạt nhân
Hoạt động 3:
Làm BT vận dụng HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
III Vận dụng
C2: trước khi cọ xát thì trong các vật có
điện tích âm và dương
Điện tích âm là ở các êlectrôn và điện tích dương là ở hạt nhân
C3: các vật trước khi cọ xát không hút
được các vụn giấy nhỏ vì nó đang trung hòa về điện
C4: hình 18.5
- Thước nhựa nhận thêm êlectrôn và nhiễm điện âm
- Vải khô mất bớt êlectrôn và nhiễm điện dương
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẩn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
+ + +
Trang 5Tiết: 21 dòng điện - nguồn điện
Ngày soạn:10.2.11
A Mục tiêu:
Biết được định nghĩa về dòng điện và nguồn điện
So sánh được mối quan hệ giữa dòng điện và dòng nước
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bút thử điện, mảnh phim nhựa, bình đựng
2 Học sinh:
- Pin, ắc quy, bóng đèn, dây dẫn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
Câu hỏi: khi đặt thanh nhựa được cọ xát với vải khô lại gần thanh thủy tinh được
cọ xát vơi lụa thì có hiện tượng gì xảy ra? giải thích?
Đáp án: thanh nhựa và thanh thủy tinh sẽ hút nhau vì thanh nhựa và thanh thủy tinh đã bị nhiễm điện khác loại với nhau
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Dòng điện HS: làm TN và thảo luận với câu C1 +
C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
HS: hoàn thành nhận xét trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần
này
GV: cung cấp thông tin về dòng điện
HS: nắm bắt thông tin
HS: đọc phần kết luận trong SGK
I Dòng điện
C1: hình 19.1
a, nước
b, chảy
C2: để đèn bút thử điện tiếp tục sáng thì ta lại tiếp tục cọ xát mảnh phim nhựa với vải len
* Nhận xét:
dịch chuyển (chạy)
* Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Hoạt động 2:
Nguồn điện HS: đọc thông tin và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
GV: giới thiệu mạch điện có nguồn điện
II Nguồn điện
1 Các nguồn điện thường dùng
Mỗi nguồn điện thường có 2 cực, cực âm
kí hiệu ( - ) và cực dương kí hiệu ( + )
Trang 6HS: nắm bắt thông tin.
GV: hướng dẫn HS mắc mạch điện như
hình 19.3
HS: tiến hành lắp ráp mạch điện giống
như hình 19.3
C3:
ắc quy, pin tiểu, pin đại, pin tròn, pin vuông
2 Mạch điện có nguồn điện
Hình 19.3
Hoạt động 3:
Vận dụng HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
III Vận dụng
C4:
- Quạt điện hoạt động được khi có dòng
điện chạy qua nó
- Đèn điện hoạt động được khi có dòng
điện chạy qua nó
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
C5:
Đồng hồ, điều khiển, máy tính C6: Cho đinamô tiếp xúc với bánh xe đạp, khi quay nó sẽ tạo ra dòng điện thắp sáng bóng đèn
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẩn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 7Tiết: 22 chất dẫn điện và chất cách điện
dòng điện trong kim loại
Ngày soạn17.2.11
A Mục tiêu:
Biết được đinh nghĩa về chất dẫn điện và chất cách điện
Biết được quy ước về chiều dòng điện
Nắm được bản chất của dòng điện trong kim loại
Làm được các thí nghiệm kiểm chứng
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Pin, bóng đèn, mỏ kẹp, chất dẫn điện và chất cách điện
2 Học sinh:
- Bóng đèn, phích cắm, nhưa, thủy tinh, cao su, sứ
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu định nghĩa về dòng điện ? cho ví dụ về các nguồn điện?
Đáp án: dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
VD: pin, ắc quy, đinamô xe đạp III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Tìm hiểu chất dẩn điện và chất cách điện GV: cung cấp thông tin về chất dẫn
điện và chất cách điện
HS: nắm bắt thông tin và quan sát sau
đó trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét
HS: nhận xét và bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: làm TN vói mạch điện hình 20.2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
I Chất dẫn điện và chất cách điện
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng
điện đi qua
C1: Quan sát và nhận biết:
dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn, lõi dây, hai chốt cắm
.trục thủy tinh, thủy tinh đen, vỏ dây, vỏ nhựa của phích cắm
* Thí nghiệm:
Vật dẫn điện Vật cách điện dây thép
dây đồng ruột bút chì
vỏ nhựa miếng sứ
vỏ gỗ
C2:
- đồng, nhôm, sắt
Trang 8HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
- nhựa, sứ, cao su C3: đứng gần ổ cắm điện không bị giật, chứng tỏ không khí là chất cách điện
Hoạt động 2:
Dòng điện trong kim loại HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần
này
II Dòng điện trong kim loại
1 Electron tự do trong kim loại
C4: hạt nhân mang điện tích dương còn electron mang điện tích âm
C5: electron tự do phần còn lại của nguyên tử mang điện tích dương vì mất bớt electron
2 Dòng điện trong kim loại
C6: Electron tự do bị cực dương hút và cực
âm đẩy
* Kết luận:
electron tự do dịch chuyển
Hoạt động 3:
Vận dụng HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
III Vận dụng
C7: ý B C8: ý C C9: ý C
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
+
Trang 9Tiết: 23 sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện
Ngày soạn:24.2.11
A Mục tiêu:
Biết được các kí hiệu của các bộ phận điện
Biểu diễn được mạch điện bằng các kí hiệu điện
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- môđun điện, bảng kí hiệu của 1 số bộ phận điện
2 Học sinh:
- đèn pin, dây dẫn, bóng đèn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu định nghĩa về chât dẫn điện và chất cách điện? cho ví dụ?
Đáp án: chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua: đồng, nhôm, sắt
chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua: nhựa, cao su
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Sơ đồ mạch điện GV: giới thiệu kí hiệu của 1 số bộ phận mạch
điện
HS: nắm bắt thông tin
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung
cho câu C3
I Sơ đồ mạch điện
1 kí hiệu của 1 số bộ phận điện
SGK
2 sơ đồ mạch điện
C1:
C2:
C3:
Hoạt động 2:
Chiều dòng điện HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả lời
Trang 10GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5
SGK C4: chiều dòng điện quy ước ngược với chiều chuyển động của các electron tự
do trong dây dẫn kim loại
C5:
Hoạt động 3:
Vận dụng HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung
cho câu C6
HS: nắm bắt thông tin
III Vận dụng
C6:
a, nguồn điện gồm 2 chiếc pin
kí hiệu:
cực dương lắp về phía đầu đèn
b,
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 11Tiết: 24 tác dụng nhiệt và tác dụng
phát sáng của dòng điện
Ngày soạn:3.3.11
A Mục tiêu:
Nắm được tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
Làm thí nghiệm kiểm chứng
Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Đèn LED, nguồn điện, dây sắt, bóng đèn, bút thử điện
2 Học sinh:
- mảnh giấy nhỏ, pin, bóng đèn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
I ổn định:
II Kiểm tra:
Câu hỏi: vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin
Đáp án:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
Tác dụng nhiệt HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
GV: làm TN cho HS quan sát
HS: quan sát và trả lời C3
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này
I Tác dụng nhiệt
C1:
bàn là, nồi cơm điện, bếp điện C2:
a, khi đèn sáng, bóng đèn bị nóng lên, sờ tay vào ta thấy nóng
b, dây tóc bóng đèn nóng mạnh và phát sáng
c, vì vômffram có nhiệt độ nóng chẩy cao hơn 25000C
C3:
a, các mảnh giấy nóng lên và cháy
b, dòng điện gây ra tác dụng nhiệt với dây sắt AB
* Kết luận: