Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV và HS Néi dung A- Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc doạn văn kể về hoạt động du lịch thám hiÓm.. Giíi thiÖu bµi.[r]
Trang 1Tập đọc
Tiết 59: hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục tiêu: 1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (
Xê – vi – la, Tây Ban Nha, Ma – gien – lăng, Ma – tan,); đọc rành mạch các chữ
số chỉ ngày, tháng năm
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm
1 Hiểu: Ca ngợi Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm đã vượt qua bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học: ảnh chân dung Ma – gien – lăng.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS ĐTL bài Trăng
ơi … từ đâu đến ? + TLCH
B Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- GV viết các tên riêng nước ngoài, các chữ
số chỉ ngày, tháng, năm
- HS luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài ( 3
lượt ) + Kết hợp đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
– GV đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
+ HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ý
nghĩa câu truyện
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm Cả lớp
luyện đọc diễn cảm- 3 em thi đọc diễn cảm 1
đoạn Nhận xét tuyên dương những em đọc
tốt
C – Củng cố – Dặn dò:
/ Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay từ
bây giờ em cần rèn luyện đức tính gì?
- Nhận xét tiết học, về nhà luyện đọc bài
I Luyện đọc:
- Xê – vi – la, Tây Ban Nha,
Ma – gien – lăng, Ma – tan
- Ngày 20 tháng 9 năm 1519 ngày 8 tháng 9 năm 1522;
1083 ngày
II Tìm hiểu bài:
- Hành trình của đoàn thám hiểm : Châu Âu ( Tây Ban Nha) - Đại Tây Dương – Châu Mĩ ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu á (Ma – Tan) – ấn Độ Dương – Châu
Âu ( Tây Ban Nha ) Đọc diễn cảm đoạn : Vượt Đại Tây Dương,
……… đoàn thám hiểm ổn
định được tinh thần
Trang 2Tập đọc
Tiết 60: dòng sông mặc áo
I Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu
dàng, dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phat hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương
2 Hiểu các từ ngữ trong bài;
ND bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
3 HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài cũ và trả lời
câu hỏi SGK
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài thơ ( 2 – 3
lượt )
GV kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
Gợi ý HS trả lời câu hỏi:
? Vì sao tác giả nói dòng sông điệu?
? Màu sắc dòng sông thay đổi như thế nào trong
một ngày?
? Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- 2 HS tiếp nói nhau đọc 2đoạn thơ GV hướng
dẫn các em tìm đúng giọng đọc
- GV hướng dẫn HS luyện dọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn của bài
- HS nhẩm HTL bài thơ
3) Củng cố – Dặn dò: Nêu ND bài đọc Nhận
xét tiết học – Về nhà HTL
I Luyện đọc:
- Điệu, hây hây, ráng
Luyện đọc đoạn:
Khuya rồi sông mặc
áo đen………
………
Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai…
II Tìm hiẻu bài:
+ Dòng sông thay đổi màu sắc giống như con người
+ Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông giống như con người
+ Giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên
Trang 3Chính tả
Nhớ – viết : Đường đi sa pa
I Mục tiêu: 1 Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong
bài đường đi Sa Pa
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/ d/ gi ( v/d/gi)
II Đồ dùng dạy học: Một số phiếu khổ to viết ND BT2, 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A- Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng
viết những tiếng có âm đầu tr/ ch
vần êt / êch
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- GV nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
cần viết – Cả lớp theo dõi trong
SGK
- HS đọc thầm lài đoạn văn để ghi
nhớ
- GV nhắc HS chú ý cách trình
bày
-HS gấp SGK nhớ lại và viết
- GV thu bài chấm
3 Hướng dẫn HS làm các bài tập
chính tả:
Bài tập 2a:
- GV nêu Y/C bài tập, HS suy nghĩ
trao đổi nhóm
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời
các nhóm thi tiếp sức Đại diện
nhóm đọc kết quả Cả lớp và GV
nhận xét, Bổ sung khen ngợi nhóm
làm tốt
- HS làm bài vào VBT
Bài tập 3a:
- Cho HS thi tiếp sức
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét
tiết học – chuẩn bị bài sau
I Luyện viết:
- thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn…
II Thực hành:
Bài 2a:
r ra, ra lệnh,
ra vào…
rong chơi, ròng ròng,…
nhà rông, rồng rỗng…
rửa rữa, rựa, …
d da,
da thịt,…
cây dong, dòng nước…
cơn dông… dưa, dừa,
dứa
…
gi gia, già, giá…
giong gióng, giọng…
giống, nòi giống…
ở giữa, giữa chừng Bài 3a: thế giới- rộng – biên giới – dài
Trang 4Kể chuyện
Tiết 30: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu truyện, đoạn truyện đã nghe, đã
đọc về du lịch, thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa
- Hiểu cốt truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể; nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết đề bài Một tờ phiếu viết dàn ý câu truyện III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A – Kiiểm tra bài cũ: HS kể câu
truyện Đôi cánh của Ngựa Trắng
B- Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu Y/C bài
- 1 HS đọc Y/C đề bài, gạch chân
những từ quan trọng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý lớp
hìn theo dõi SGK
- GV gợi ý và cộng điểm cho những
em kể chuyện ngoài sách
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
truyện mình sẽ kể
- GV dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn
bài của bài kể chuyện
b) HS thực hành kể chuyện
- Kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV dán tiêu chuẩn đánh giá
- HS nhận xét lời bạn kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố- Dặn dò: Về nhà tập
kể và kể câu chuyện cho người thân
- Câu truyện kể tự nhiên với giọng kể, không phải giọng đọc, nhìn vào các bạn
là những người đang nghe mình kể
- Với những câu chuyện dài các em có thể kể 1 – 2 đoạn
- Các câu hỏi gợi ý phỏng vấn bạn: ? Bạn hãy nói ý ngiax câu truyện bạn kể/ Bạn có thích nhân vật chính trong câu truyện không? Vì sao?
Trang 5Luyện từ và câu
Tiết 59: mở rộng vốn từ – du lịch thám hiểm
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
2 Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch, thám hiểm có sử dụng từ ngữ tìm
được
II Đồ dùng dạy - học: Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A – Kiểm tra bài cũ: Nêu ND ghi
nhớ tiết học trước – Làm lại BT 4
B – Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - HS đọc Y/C của bài tập
- GV phát phiếu cho các nhóm trao
đổi, thi tìm từ Đại diện nhóm trình
bày kết quả GV khen các nhóm tìm
được nhiều từ/ đúng
Bài 2: Cách thực hiện như bài 1:
Bài 3: HS đọc Y/C của bài Mỗi em
tự chọn 1 ND về du lịc hay thám
hiểm HS đọc đoạn viết trước lớp Cả
lớp nhận xét, rút kinh nghiệm GV
chấm điểm một số đoạn viết tốt
3) Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét giờ học Y/C về nhà
hoàn chỉnh và viết lại BT3
Bài 1:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
- Va li, cần câu, lều trại, …
b) Phương tiện giao thông:
- Tàu thuỷ, ô tô, máu bay, tàu hoả, … c) Tổ chức nhân viên: Khách sạn, hướng dẫn viên, tuyến du lịch, … d) Địa điểm tham quan du lịch:
- phố cổ, công viên, bãi biển, hồ núi, Bài 2:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
- la bàn, lều trại, thiết bị an toàn,… b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: - bão, thú giữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc,…
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: - Kiên trì, dũng cảm, táo bạo, can đảm, bền chí, thông minh, …
Trang 6Luyện từ và câu
Tiết 60: câu cảm
I Mục tiêu: 1.Nắm được tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm.
2 Biết đặt và sử dụng câu cảm
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT1( phần nhận xét)
- Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A- Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc doạn
văn kể về hoạt động du lịch thám
hiểm
B – Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các BT 1,2,3
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến, trả
lời lần lượt từng câu hỏi GV nhận
xét, chốt lại câu trả lời đúng
- HS rút ra KL ( SGK)
3 Ghi nhớ: 3 HS đọc ghi nhớ SGK
- Y/C HS đọc thuộc ghi nhớ SGK
4 Phần luyện tập:
Bài 1: - HS đọc ND bài tập 1, làm
bài vào VBT GV phát phiếu cho một
số HS
- HS phát biểu ý kiến – HS nhận xét,
GV chốt lại lời giải
Bài tập 3:
1 HS đọc Y/C của bài
- GV nhắc HS Cần bộc lộ cảm xúc
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến GV
nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò: GV nhận xét
tiết học, HS về học thuộc ghi nhớ
I Nhận xét:
Bài 1:
- Câu 1 dùng để biểu hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo
- Câu 2: Cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo
Bài 2: Cuối các câu trên có dấu chấm than
II Luyện tập:
Bài 1:
a) Con mèo này bắt chuột giỏi
Chà ( Ôi …), con mèo này bắt chuột giỏi quá !
b) ……
Bài 3: Ôi, bạn Nam đến kìa! ( Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ)
b) ồ, bạn Nam thông mih quá! ( Bộc
lộ cảm xúc thán phục)
c) Bộc lộ cảm xúc ghê sợ
Trang 7Tập làm văn
Tiết 59: luyện tập quan sát con vật
I Mục tiêu: 1 Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả.
2 Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK, Giấy viết bài đàn ngan
mới nở, tranh ảnh một số con vật
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A – Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn bài
của bài văn miêu tả con vật
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn quan sát:
Bài tập 1,2: HS đọc bài tập 1,2, trả
lời các câu hỏi:
- GV dùng bảng để HS quan sát đàn
ngan tờng bộ phận được miêu tả
- HS phát biểu, nói những câu miêu
tả mà các em cho là hay Ghi lại vào
vở những câu đó
Bài tập 3: - HS đọc Y/C của bài
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại
hình, hành động của con chó, con
mèo đã dặn ở tiết trước
GV treo tranh HS quan sát thực hiện
BT
- HS làm, phát biểu nhận xét
Bài tập 4:
- HS đọc Y/C của bài
- HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau
phát biểu GV nhận xét biểu dương
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, Về nhà hoàn
chỉnh , viết lại đoạn văn
Bài 1,2:
các bộ phận Từ ngữ miêu tả
hình dáng
bộ lông
Đôi mắt Cái mỏ Cái đầu Hai cái chân Bài 3: Quan sát các đặc điểm ngoại hình, hành động của con vật ( Đầu, tai, mắt,… )
Bài 4: Quan sát về các hoạt động thường xuyên,…
Trang 8Tập làm văn
Tiết 60: điền vào giấy tờ in sẵn
I Mục tiêu: 1 Biết điền đúng ND vào giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo tạm trú,tạm vắng.
2 Biết được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng
II Đồ dùng dạy học: VBT, 1 bản phô tô phiếu to để GV treo bảng.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
A – Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc
bài văn tiết trước
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 1: 1 HS đọc Y/C của bài và ND
phiếu
- GV treo phiếu to lên bảng giả
nghĩa từ viết tắt: CMND Hướng dẫn
HS điền đúng ND vào ô trống ở từng
cột mục Nhắc các em chú ý: Bài tập
này nêu tình huống giả định
- Mục cán bộ đăng kí là mục dành
cho cán bộ ( công an) khu vực kí và
viết họ tên cạnh đó là mục dành cho
chủ hộ ( người họ hàng của em) kí và
viết họ tên
- GV phát phiếu cho từng HS HS
làm việc cá nhân, điền ND vào phiếu
- HS nối tiếp nhau đọc tờ khai - Đọc
rõ ràng rành mạch để thầy cô và các
bạn nhận xét
Bài tập 2:
HS đọc Y/C của bài Cả lớp suy
nghĩ và trả lời câu hỏi Rút ra KL
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS nhớ cách viết vào phiếu
tạm vắng, tạm trú Chuẩn bị bài sau
+ ở mục địa chỉ, em phải ghi địa chỉ của người họ hàng
+ ở mục họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi
+ ở mục 1 Họ và tên, em phải ghi
họ và tên của mẹ em
+ ở mục 6 ở đâu đến hoạc đi đâu,
em khai nơi mẹ con em ở đâu đến + ở mục 9 Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, em phải ghi tên của chính em + ở mục 10 Em điền ngày, tháng, năm
+ Kết luận: phải khai báo tạm trú
tạm vắng để chính quyền địa phương biết
được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở những người tại nơi khác đến Khi có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước có căn cứ để điều tra, xem xét