- GV y/c một số HS chọn một số em sạch sẽ, gọn gàng và vài em chưa nói cho cả lớp biết, mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế nào?Tắm rửa, gội đầu, chải đầu tóc, cắt móng ta[r]
Trang 1Tuần 1:
Thứ hai ngày 16 thỏng 8 năm 2010
Tiết 2: lớp 1B - Tiết 4: lớp 1A
Mụn đạo đức
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
1- Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
* Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt.Biết
tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
2- Đồ dùng dạy học:
- SGK.
3 - Các hoạt động dạy học:
A- Dạy bài mới:
1- GT bài:(1’)
2- Các hoạt
động:
a, Hoạt động :
"Vòng tròn giới
thiệu tên"(bài
tập 1) (15’)
- GT bài - ghi bảng
1 Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu,tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp; biết trẻ em có quyền có họ tên
2 Cách chơi: Y/C HS đứng thành vòng tròn (mỗi vòng tròn có khoảng 6-7 em)
và điểm danh từ một đến hết Đầu tiên em thứ nhất giới thiệu tên của mình Sau đó,
em thứ hai giới thiệu tên của bạn thứ nhất
và tên mình Đến em thứ ba lại giới thiệu tên bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên mình
cứ như vậy cho đến khi tất cả mọi người trong vòng tròn đều được giới thiệu tên
3 Thảo luận: GV nêu câu hỏi y/c HS thảo luận
- Trò chơi giúp em biết được điều gì ?
- Em có thấy sung sướng và tự hào khi giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên mình không?
4 GV kết luận: Mỗi người trong chúng ta
ai cũng có một cái tên do bố mẹ, ông bà
đặt cho chúng ta và trẻ em chúng ta sinh
- Nghe
- Nghe và thực hiện trò chơi
-Thảo luận nhóm
và đại diện các nhóm trình bày
-Nghe
Trang 2b, Hoạt động 2:
HS tự giới thiệu
về sở thích của
mình (bài tập 2)
(10’)
c, Hoạt động 3:
HS kể về ngày
đầu tiên đi học
của mình (bài tập
3) (8’)
3- Củng cố dặn
dò: (2’)
ra đều
có quyền có họ tên
- GV nêu y/c : 2 em ngồi cùng bàn quay lại với nhau và giới thiệu cho nhau biết những điêù mà mình thích
- Y/C HS thực hiện theo nhóm đôi
- GV mời một số HS lên trình bày
- GV nêu câu hỏi : những điều các bạn thích và những điều chúng ta thích có hoàn toàn giống nhau không ?
- GV kết luận : mỗi người trong chúng ta
ai cũng có những điều mình thích và những điều mình không thích Những
điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác.Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác
- GV nêu y/c : em hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em
- GV hướng dẫn HS : + Em đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào ?
+ Bố mẹ đã quan tâm và chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi mình đã là HS lớp một không ? Em có thích trường mới, lớp mới của mình không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp một?
- Y/C HS kể chuyện trong nhóm nhỏ (2-4 em)
- GV mời 3-4 em kể chuyện trước lớp
- GV kết luận : khi chúng ta vào lớp một, chúng ta sẽ có rất nhiều bạn mới, thầy giáo, cô giáo mới, các em sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em Chúng ta phải tự hào vì mình là HS lớp một vì vậy chúng
ta phải cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HD chuẩn bị bài học tiết sau
- Kết thúc tiết học
-Nghe
- HS thực hiện
- HS trình bày
- HS trả lời câu hỏi
- Nghe
- Nghe
-Theo dõi cùng trả lời câu hỏi
- HS kể chuyện trong nhóm nhỏ
- HS kể chuyện trước lớp
- Nghe
- Nghe
Trang 3
Tuần 2
Thứ 2 ngày 23/8/2010 Tiết 2: Lớp 1B – Tiết 4: Lớp 1A
Mụn đạo đức
Bài 1: Em là học sinh lớp một (Tiết 2)
I – Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
* Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
* Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy A4
III – Các hoạt động dạy học:
A – KTBC:
(5phút)
B – Dạy bài mới
1 GT bài:
(1phút)
2 Các hoạt
động
* Hoạt động 1:
Quan sát tranh
và kể chuyện
theo tranh ( bài
tập 4) :
(15phút)
- Gọi 1 HS nêu lại đề bài và ND bài học tiết trước
- Nhận xét , ghi điểm
- Giới thiệu bài – ghi bảng
- GV y/c HS quan sát tranh và đặt tên cho bạn nhỏ ở tranh 1
- GV HD HS tìm hiểu ND tranh
? Trong tranh có những ai?
? Họ đang làm gì?
- 1 HS nêu
- Nghe
- Nghe
- HS quan sát và thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HSTL
- HSTL
Trang 4* Hoạt động 2:
Vẽ tranh về chủ
đề trường em:
(13 phút)
- Y/c HS kể chuyện theo nhóm ( nhóm
đôi)
- Mời 2 – 3 HS kể chuyện trước lớp
- GV kể lại chuyện kết hợp chỉ vào tranh
Tranh 1: Đây là bạn Lan, Lan 6 tuổi
Năm nay Lan vào lớp một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Lan đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Lan đến trường Trường
Lan thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón em
và các bạn vào lớp
Tranh 3: ở lớp, Lan được cô giáo dạy bao
điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư cho bố khi bố đi công tác xa….Lan sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Lan có thêm nhiều bạn mới, cả
bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui
Tranh 5: Về nhà, Lan kể chuyện với bố
mẹ về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của em Cả nhà đều vui: Lan đã là học sinh lớp một rồi !
- GV mời 2 -3 HS lờn bảng tự giới thiệu
về bản thõn của mỡnh trước lớp
- GV phát giấy cho HS và y/c HS vẽ về chủ đề “ trường em”
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- Mời 3 – 4 HS trình bày bài của mình trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: trẻ em có quyền có họ tên,
có quyền được đi học Chúng ta thật vui
và tự hào đã trở thành HS lớp một Chúng
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện
- Quan sát và nghe
- HS thực hiện
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện y/c
- Trình bày
- Nghe
- Nghe
Trang 53 Củng cố dặn
dò(2’).
ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp một
- GV hệ thống lại ND bài học
- GV liên hệ thực tế
- HD chuẩn bị bài học tiết sau
- Kết thúc tiết học
- Nghe
Tuần 3
Thứ 2 ngày 30/8/2010
Tiết 2 lớp 1B - Tiết 4 lớp 1A.
Mụn đạo đức:
Bài 2: Gọn gàng, sạch sẽ ( Tiết 1)
1- Mục tiờu:
- Nờu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ớch của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn, đầu túc quần ỏo gọn gàng sạch sẽ
* Biết phõn biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
2- Đồ dựng dạy học:
- VBT đạo đức lớp 1
3- Cỏc hoạt động dạy học:
A- KTBC:(2’)
B- Dạy bài mới:
1- GT bài:(1’)
2- Cỏc hoạt
động:
Hoạt động 1:
- Gọi 1 HS lờn bảng giới thiệu với cỏc bạn
về ý thớch của em
- GV nhận xột – ghi điểm
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý sau:
- 1 HS thực hiện y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và nhận
Trang 6Thảo luận cặp
đôi(Bài tập 1)
(12’)
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS
tự chỉnh đốn
trang phục của
mình.(5’)
Hoạt động 3:
Làm bài tập 2:
(12’)
3- Củng cố, dặn
dò: (3’)
+ Các em hãy quan sát các bạn trong tranh
từ hình 1 đến hình 8 trong SGK và tìm xem bạn nào có đầu tóc quần áo , giày dép gọn gàng, sạch sẽ? Các em thích ăn mặc như bạn nào?
- Y/C HS thảo luận theo cặp
- Mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác lắng nghe và
bổ sung
- GV kết luận: Qua quan sát tranh chúng ta thấy bạn trong tranh số 8 có đầu chải rất là đẹp, áo quần sạch sẽ, cài đúng cúc, ngay ngắn, giày dép cũng gọn gàng Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, như thế có lợi cho sức khẻo, được mọi người yêu mến Các em cũng cần phải ăn mặc gọn gàng sạch sẽ giống như bạn ấy
- GV y/c HS tự chỉnh đốn lại trang phục của mình cho ngay ngắn chỉnh tề và xem mình
ăn mặc như vậy đã sạch sẽ và gọn gàng hay chưa
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV y/c các cặp HS kiểm tra và sửa lại cho nhau
- GV nêu nhận xét chung và tuyên dương những HS đã biết tự sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- GV y/c HS chọn một bộ quần áo đi học phù hợp cho bạn nam và một bộ cho bạn nữ, rồi nối bộ quần áo đã chọn với bạn nam hoặc bạn nữ trong tranh
- mời 2, 3 HS trình bày sự lựa chọn củamình trước lớp , HS khác lắng nghe và nhận xét
- GV: HS nam có thể mặc áo số 6, quần số
8 HS nữ có thể mặc áo váy số 1, áo số 2
- GV kết luận chung: Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng
Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- GV liên hệ thực tế
- HD chuẩn bị bài học tiết sau
- Kết thúc tiết học
nhiệm vụ
- HS thảo luận
- HS trình bày và bổ sung
- Lắng nghe
- HS thực hiện y/c
- HS tự sửa cho nhau
- Lắng nghe
- HS thực hiện y/c
- 2 – 3 HS trình bày
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 7
Tuần 4
Thứ 2 ngày 6/9/2010
Tiết 2 lớp 1B – Tiết 4 lớp 1A
Môn đạo đức
Bài 4: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2)
1- Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc quần áo gọn gàng, sạch sẽ
* HS khá giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng,
sạch sẽ
2- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
3- Các hoạt động dạy học:
A- KTBC:(2’)
B- Dạy bài
mới:
1- Giới thiệu
bài(1’)
2- Các hoạt
động:
Hoạt động 1:
Hát bài: “ Rửa
mặt như
mèo”.(5’)
Hoạt động 2:
HS kể về việc
thực hiện ăn
mặc gọn gàng,
sạch sẽ.(10’)
- Gọi 1HS nêu lại nội dung bài học tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài: “ Rửa mặt như mèo.”
- GV hỏi HS
+ Bạn mèo trong bài hát ở có sạch không? Vì sao em biết?
+ Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác dụng gì?
- GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe, mọi người khỏi chê cười, thầy cô và các bạn mới yêu mến
- GV y/c một số HS (chọn một số em sạch sẽ, gọn gàng và vài em chưa) nói cho cả lớp biết, mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế nào?(Tắm rửa, gội đầu, chải đầu tóc, cắt móng tay, giữ gìn quần áo giặt giũ, giữ sạch giày dép…)
- GV kết luận:
+ Khen những HS biết ăn mặc gọn gàng,
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS hát
- HS trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- HS lần lượt trình bày
- Lắng nghe
Trang 8Hoạt động 3:
Thảo luận cặp
đôi theo bài tập
3.(15’)
3- Củng cố dặn
dò.(2’)
sạch sẽ và đề nghị các bạn tuyên dương
+ Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- GV y/c HS quan sát tranh ở bài tập 3 thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
+ Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
- GV mời một số HS trả lời trước lố theo từng tranh
- GV kết luận: Hằng ngày, các em cần làm như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7,
8 Chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn gàng, sạch sẽ
- GV hướng dẫn HS đọc ghi nhớ cuối bài
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau
- Kết thúc tiết học
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS đọc
- Lắng nghe
Tuần 5:
Chiều thứ 2 ngày 13/9/2010
Tiết 1 lớp 1A – Tiết 2 lớp 1B
Toán:
ÔN SỐ 6
1- Mục tiêu:
- HS đọc viết được số 6.
- Biết 5 thêm 1 được 6, đếm được từ 1 đến 6, so sánh các số trong phạm vi 6
- Làm được bài trong vở bài tập
2- Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
3- Các hoạt động dạy học:
1- ổn định lớp:(1’)
2- HD ôn tập:(30’)
Bài 1: Viết số
Bài 2: Số ?
- Yêu cầu HS viết số 6 trên bảng con
- Nhận xét, sửa lỗi
- Yêu cầu HS viết vào VBT
- HD HS đếm số chấm tròn ở mỗi
ô trống sau đó ghi số tương ứng với số trấm tròn đã đếm
- Viết bảng con
- Viết vào VBT
- HS làm bài vào VBT
Trang 9Tuần 5
Sángthứ 3 ngày 14/9/2010 Tiết 4 lớp 1A Chiều thứ 5 ngày 16/9/2010 Tiết 3 lớp 1B Môn đạo đức:
GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( tiết 1)
1- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
2- Kĩ năng: Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
3- Thái độ:+ HS thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
* HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
2- Đồ dùng học tập:
- VBT đạo đức, bút màu
3- Các hoạt động dạy học:
A- KTBC:(3’)
B- Bài mới:(30’)
1- Giới thiệu bài:
2- Các hoạt động:
Hoạt động 1:
Làm bài tập 1
- Y/C 1 HS hãy nói cho cả lớp biết mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế nào
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV y/c HS dùng bút chì màu tô những đồ dùng học tập trong tranh
-1 HS thực hiện y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS làm bài tập trong VBT
Bài 3: Viết số
thích hợp vào ô
trống
Bài 4:
3- Củng cố, dặn
dò:(4’)
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- HD HS đếm số ô trống và điền
số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
6 5 3 6 6 4 3 3
6 4 6 3 4 2 3 5
6 2 6 6 6 2 3 6
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- HS làm bài vào VBT
- HS lên bảng làm bài tập
- Lắng nghe
Trang 10Hoạt động 2: Thảo
luận theo lớp
Hoạt động 3: Làm
bài tập 2
3- Củng cố, dặn
dò:(2’)
và gọi tên chúng
- Y/C HS trao đổi vở của nhau theo cặp và cùng nhau so sánh, bổ sung kết quả cho nhau
- Mời một số HS trình bày bài tập
- GV kết luận: Những đồ dùng học tập của các em trong tranh này là SGK, VBT, bút máy, bút chì, thước
kẻ, cặp sách Có chúng thì các em mới học tập tốt được Vì vậy cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
? Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập?
? Để sách vở, đồ dùng học tập được bền đẹp, cần tránh những việc gì?
- Mời HS trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra
- GV kết luận: Để giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập các em cần sử dụng chúng đúng mục đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ
Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé làm nhàu sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập…
- GV y/c mỗi HS giới thiệu với bạn mình (theo cặp) một đồ dùng học tập của bản thân được giữ gìn tốt nhất.(tên đồ dùng đó là gì? Nó được dùng để làm gì? Em đã làm gì
để nó được giữ gìn tốt như vậy?)
- Mời một vài HS trình bày
- GV nhận xét chung và tuyên dương những HS đã biết cách giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HD chuẩn bị bài học tiết sau
- Kết thúc tiết học
- Thực hiện y/c
- HS trình bày
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thảo luận cả lớp
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS giới thiệu đồ dùng theo cặp
- HS trình bày
- Lắng nghe
- Lắng nghe