1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án THAM KHẢO CV 5512 6,7,8,9

78 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 157,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Câu trả lời của HS và phần sưu tầm được của các em.d Tổ chức hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt 1.Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu bài Tuổi già ít ngủ,

Trang 1

GIÁO ÁN THAM KHẢO 6,7,8,9 THEO CV MỚI 5512

- Cảm nhận được tình thương lớn lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và

tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ

-Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với các yêú tố biểu cảm và các biện phápnghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ

2 Năng lực

* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và

sáng tạo

*Năng lực chuyên biệt:

- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động

-Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ -Trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học bài thơ Học thuộc lòng một số đoạn thơ

- Bước đầu biết cách đọc và cảm nhận thơ tự sự bằng thể thơ 5 chữ có kết hợpcác yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Tích hợp tư tưởng đạo đức HCM: Ngợi ca vẻ đẹp lãnh tụ HCM: hi sinh quênmình vì hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương của Bác đối với nhân dân, tinh thầnđồng cam cộng khổ của Bác với nhân dân

3.Phẩm chất:

-Kính yêu Bác Hồ, biết ơn người có công với quê hương, đất nước

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những văn bản nghị luận sưu tầm III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học

b) Nội dung:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:

c) Sản phẩm:

Trang 2

- Câu trả lời của HS và phần sưu tầm được của các em.

d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu bài

Tuổi già ít ngủ, không ngủ được

cũng là chuyện bình thường Nhưng với

Bác Hồ, thì sự mất ngủ của Người còn vì

những lí do cao đẹp và cảm động: "Cả

một đời như thế Bác ngủ có ngon đâu"

(Hải Như)

Có một đêm không ngủ như thế của

Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồi kháng

chiến chống Pháp đã trở thành nguồn cảm

hứng cho các nhà thơ

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Bước đầu biết cách đọc và cảm nhận thơ tự sự bằng thể thơ 5 chữ có kết hợp

b) Nội dung: Tìm hiểu giá trị của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ

c) Sản phẩm:

- Kết quả của nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS

d) Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

HS đọc chú thích SGK

? Nêu vài nét về tác giả?

GV giới thiệu tác giả và chân dung nhà

Trang 3

? Nêu xuất xứ của văn bản?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-Hs suy nghĩ, trả lời

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét

Gv giảng: Chính Minh Huệ kể lại trong

hồi kí của mình Mùa đông năm 1951 bên

bờ sông Lam - Nghệ An nghe một anh bạn

chiến sĩ đã từng cùng Bác tham gia chiến

dịch ở Việt Bắc kể những chuyện được

chứng kiến về một đêm không ngủ của

Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới

Thu - Đông năm 1950 Minh Huệ vô cùng

xúc động viết bài thơ này.( hoàn thiện

trong vòng 5 tháng)

- Hội viên Hội nhà văn Việt Nam

2.Văn bản :

In trong thơ Việt Nam 1945- 1975

Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản

Đọc- hiểu văn bản

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

? VB này cần đọc với giọng

ntn ?

GV hướng dẫn: Giọng kể tha

thiết xúc động , giọng anh đội

viên lo lắng bồn chồn , giọng

Bác trầm ấm

?Theo em để hiểu rõ VB hơn

em thấy cần phải giải thích từ

*PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu

tả

- Bác Hồ và anh đội viênCách 1

Trang 4

? Coi đây là câu chuyện thì

truyện có những nhân vật nào

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

?Bài thơ gợi ra khoảng thời gian

và không gian nào?

? Khổ đầu của bài thơ thể hiện

tâm trạng gì của anh đội viên ?

?Hình ảnh Bác hiện lên như thế

nào qua cái nhìn của anh đội

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian: nơi chiến khu Việt Bắc,mưa lâm thâm, lều tranh xơ xác

- Anh đội viên băn khoăn thắc mắc, ngạc nhiên: Sao Bác vẫn ngồi

* Hình ảnh Bác :

- lặng yên bên bếp lửa

- vẻ mặt trầm ngâm

- tóc bạc, đốt lửa cho bộ đội nằm

- Bác đang trầm ngâm suy nghĩ mắt nhìnvào bếp lửa hồng …

=> Chân dung Bác hiện lên giản dị vừa thiêng liêng vừa gần gũi.

+ Cử chỉ hành động của Bác:

Rồi Bác đi dém chănTừng người từng người một

…Bác nhón chân nhẹ nhàng

=> Thể hiện sâu sắc tình yêu thương và

sự chăm sóc ân cần, tỉ mỉ,lo lắng của Bác tới bộ đội như một người cha lo cho con mình.

Trang 5

?Diễn biến tâm trạng của anh

đội viên diễn ra ntn?

?Em thuộc câu thơ nào có hình

ảnh Bác cũng được cảm nhận

như Người Cha mái tóc bạc?

Liên hệ :

- Cho con đươc ôm hôn má Bác

Cho con hôn mái đầu tóc bạc

Hôn chòm râu mát rượi hòa

? Qua diễn biến tâm trạng của

người chiến sĩ Em hãy nêu suy

nghĩ của em về tình cảm của

anh đội viên nói riêng và của

các chiến sĩ bộ đội nói chung

đối với Bác Hồ

2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

-Hs suy nghĩ, trả lời

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện

* Tình cảm của anh đội viên:

- Chăm chú nhìn Bác: càng nhìn lại càngthương-> mơ màng nằm trong giấc mộngđẹp đầm ấm->thổn thức cả nỗi lòng-> thathiết mời Bác ngủ-> bồn chồn trong lòng

=> Tình cảm yêu kính, biết ơn của anh

chiến sĩ với Bác Hồ cũng là tình cảm nóichung của bộ đội và nhân dân với Bác

Trang 6

- Giáo viên nhận xét, ddánh giá

GV tích hợp với tư tưởng

HCM

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người

Tiết 96

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

HS đọc 6 khổ tiếp.

?Tại sao tác giả không kể lại lần

thứ 2 thức dậy mà lại kể luôn lần

? Hình ảnh Bác hiện lên trong cái

nhìn của anh đội viên trong lần

thứ ba có gì đặc biệt ?

? Hình ảnh đó gợi lên trong em

suy nghĩ gì ?

Hãy đọc lại lời thoại của Bác với

anh đội viên

?Câu trả lời của Bác gợi cho em

cảm nhận gì về tình cảm của Bác

dành cho mọi người ?

? Qua các chi tiết miêu tả ở trên,

em có cảm nhận gì về hình ảnh

b.Lần thứ ba anh đội viên thức dậy

*Lần thứ ba tỉnh giấc : Là chi tiết tạo tìnhhuống bất ngờ căng thẳng

- Anh đội viên : hốt hoảng , giật mình vìthấy :

Bác vẫn ngồi đinh ninhChòm râu im phăng phắc

- Vội vàng nằng nặc mời:

Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi! mời Bác ngủ

=> Tâm trạng lo lắng đến hốt hoảng hơn

vì nếu lần trước anh chỉ dám thầm thì thì lần này anh năn nỉ thiết tha dồn dập hơn.

* H/ả Bác:

- Chân dung Bác được tô đậm hơn với

dáng vẻ “đinh ninh” và “chòm râu im

phăng phắc”

=>Mái tóc bạc phơ và chòm râu dài đã trở thành hình ảnh ẩn dụ và là biểu tượng để ca ngợi lãnh tụ Hồ Chí Minh trong lòng mỗi người dân Việt Nam

- Bác đã trả lời anh đội viên: dứt khoát và

cụ thể hơn, Người đã bày tỏ nỗi lòng củamình: Bác ngủ không an lòng.Vì thươngđoàn dân công …

=> Bác là vị lãnh tụ có tình yêu thươngbao la vô bờ thương nước , thương dânkhông chỉ có tình yêu đơn thuần mà cònthể hiện bằng nỗi lo lắng đến trằn trọckhông ngủ được

=> Hình ảnh Bác Hồ hiện lên trong bài

Trang 7

Bác Hồ được khắc hoạ trong bài

thơ?

GV bình: Bài thơ đã thể hiện

một cách cảm động, tự nhiên và

sâu sắc tấm lòng yêu thương

mênh mông , sâu nặng, sự chăm

lo ân cần , chu đáo của Bác Hồ

với chiến sĩ và đồng bào

Đúng như lời của nhà thơ Tố

Hữu viết:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông , mọi kiếp người

?Anh đội viên cảm thấy mình ntn

và anh đã quyết định ra sao ?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-Hs suy nghĩ, trả lời

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện

? Khổ thơ cuối bài có ý nghĩa gì ?

? Em hiểu như thế nào về lời bình

luận mà Minh Huệ đưa ra trong

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nguồn hạnh phúc lớn lao nên : Lòng vui

sướng mênh môngAnh thức luôn cùng Bác

c Khổ kết

- Kết thúc nâng ý nghĩa của câu chuyện,của sự việc lên tầm khái quát cao hơn.Thể hiện một chân lí đơn giản mà lớn lao: Đêm nay bác không ngủ

Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh

=> Cái đêm không ngủ trong bài thơ chỉ là

một trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác Bác không ngủ vì lo cho nước, thương bộ đội, thương dân công là lẽ thường tình của cuộc đời Người dành trọn vẹn cho nhân dân,Tổ quốc Đó chính

là lẽ sống “Nâng niu tất cả chỉ quên mình” của Bác.

Trang 8

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

? Bài thơ viết theo thể thơ nào?

nêu đặc điểm của thể thơ đó ?Thể

thơ ấy có phù hợp với cách kể

chuyện của bài thơ không

? Hãy nêu nét đặc sắc về nội

dung của bài thơ ?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-Hs suy nghĩ, trả lời

3 Báo cáo kết quả:

4 Đánh giá kết quả thực hiện

* Nội dung :

- Bài thơ ca ngợi tấm lòng cao cả, tìnhyêu thương sâu sắc của Bác với nhân dân,chiến sĩ Đồng thời thể hiện niềm kínhphục của người chiến sĩ với lãnh tụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ

Trang 9

Bài 1

GV gọi HS đọc diễn cảm bài

thơ GV nhận xét

GV cho HS thi đọc thuộc lòng

năm khổ thơ đầu xem ai đọc thuộc,

chính xác

2 Hs tiếp nhận nhiệm vụ

-HS làm bài

-Trình bày kết quả

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: Viết bài văn ngắn bằng lời củangười chiến sĩ kể về kỉ niệm 1 đêmđược ở bên Bác khi đi chiến dịch

Trang 10

vẻ đẹp của Bác, phân tích những câu thơ mà em cho là

hay nhất

2: Thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

3 Báo cáo kết quả

4 Đánh giá kết quả.

Tiết 97

Hoạt động 1: Kể chuyện về Bác Hồ

Tích hợp ANQP:

Tình yêu thương của Bác đối với thế hệ trẻ và dân tộc VN

- GV kể chuyện Sinh thời, Bác Hồ luôn quan tâm đến thanh niên, học sinh, sinhviên Trong Thư gửi thanh niên và nhi đồng toàn quốc nhân dịp Tết Nguyên đán

năm 1946, Người viết: "Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội" Bác đánh giá cao vai trò của thanh

niên, học sinh, sinh viên với tư cách là một lực lượng hăng hái trong sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: "Thanh niên sẽ làm chủ nước nhà Phải học tập mãi, tiến bộ mãi, mới thật là thanh niên" và "Thanh niên ta rất hăng hái Ta biết hợp lòng hăng hái đó lại và dìu dắt đúng đắn thì thanh niên sẽ thành một lực lượng rất mạnh mẽ".

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời.Trong thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường mùa thu năm 1945, Bác Hồ

đã dạy: "Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được vẻ vang sánh vai các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu".

Trong những ngày đêm ác liệt, bộn bề công việc lãnh đạo cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp nhưng khi được tin học sinh Vũ Chí Thành, đội viên độicảm tử quân, hy sinh ở Hà Nội ngày 20/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh liền viếtthư chia buồn với bác sĩ Vũ Đình Tụng, cha của liệt sĩ với những lời cảm động

và đầy khích lệ: "Ngài biết rằng tôi không có gia đình, cũng không có con cái Nước Việt Nam là gia đình của tôi Tất cả thanh niên Việt Nam là con cháu của tôi Mất một thanh niên thì hình như tôi đứt một đoạn ruột Nhưng cháu và anh

em thanh niên khác dũng cảm hy sinh để giữ gìn đất nước Thế là họ đã làm rạng rỡ dân tộc, vẻ vang giống nòi Họ chết cho Tổ quốc sống mãi: vật chất họ mất nhưng tinh thần họ vẫn luôn sống mãi với non sông Việt Nam ".

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, vừa mới trở về thủ đô Hà Nội,tuy bận trăm công nghìn việc, Bác Hồ vẫn theo dõi các hoạt động của tuổi trẻ vàphong trào học sinh, sinh viên Ngày 18/12/1954, Bác đã đến thăm các thầy, côgiáo và học sinh các trường Nguyễn Trãi, Trưng Vương, Chu Văn An Bác dạy:

"Thanh niên là một bộ phận quan trọng của dân tộc Dân tộc bị nô lệ thì thanh niên cũng bị nô lệ Dân tộc được giải phóng thì thanh niên mới được tự do Vì vậy, thanh niên phải hăng hái tham gia cuộc đấu tranh của dân tộc Ngày nay

ta đã được độc lập, tự do, thanh niên mới thật là người chủ tương lai của nước nhà Muốn xứng đáng vai trò người chủ thì phải học tập".

Trang 11

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đoàn được triệu tập từ 25/10/1956đến 04/11/1956 tại Hà Nội, Bác Hồ đã đến dự Tại Đại hội, Người ân cần căn

dặn đoàn viên, học sinh, sinh viên là: "Muốn đoàn kết củng cố và phát triển thì tất cả đoàn viên phải làm gương mẫu:

- Phải giữ vững đạo đức cách mạng: phải khiêm tốn, cần cù hăng hái, dũng cảm Phải tránh tư tưởng kiêu ngạo, công thần, tự tư, tự lợi.

- Phải xung phong trong mọi công tác; xung phong là phải đi trước, làm trước

để lôi cuốn quần chúng, chứ không phải là xa rời quần chúng.

- Phải cố gắng học tập chính trị, văn hoá, nghề nghiệp để tiến bộ mãi, để sẵn sàng trở thành cán bộ tốt, đảng viên tốt.

- Phải rèn luyện thân thể cho khoẻ mạnh, khoẻ mạnh thì mới đủ sức để tham gia một cách dẻo dai, bền bỉ những công việc ích nước, dân".

Sự quan tâm chăm sóc và những lời dạy bảo ân cần, sâu sắc của Bác Hồ kínhyêu đã làm các đại biểu hết sức xúc động và thấm thía Đại hội đã hứa với Bác

sẽ ra sức thực hiện tốt những lời Bác dạy, quyết phấn đấu không mệt mỏi cho lýtưởng độc lập, tự do, thống nhất nước nhà và xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Bác

đã chỉ cho thanh niên, học sinh, sinh viên nước ta

Bước sang năm 1960, Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ III được tổ chức từ ngày

23 đến 25/03/1961 tại Hà Nội Đại hội đã vinh dự được đón Bác Hồ và đồng chíTổng Bí thư Lê Duẩn đến thăm và nói chuyện Người ân cần chỉ ra cho toàn thểcán bộ, đoàn viên và thanh niên phương hướng tu dưỡng rèn luyện về mọi mặt

công tác của Đoàn: Thanh niên "cần phải làm đầu tàu, làm gương mẫu trong phong trào thi đua yêu nước Phải thực hiện khẩu hiệu: "Đâu Đảng cần thì thanh niên có, việc gì khó có thanh niên làm" Bác dạy: "Thanh niên phải cố gắng học Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có học thức Cần phải học văn hoá, chính trị, kỹ thuật Cần phải học lý luận Mác- Lênin kết hợp với đấu tranh và công tác hàng ngày Học đi đôi với hành" Những lời dạy bảo quý báu

của Bác Hồ tại Đại hội thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Bác đối với vấn đề đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ hậu bị cho Đảng

Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, thanh niên, học sinh, sinh viên

miền Bắc thực hiện phong trào "Ba sẵn sàng" Bác Hồ luôn theo dõi sự phát triển của phong trào "Ba sẵn sàng", Người kêu gọi thanh niên, học sinh, sinh viên: "Các cháu thanh niên, gái cũng như trai, hãy thực hiện tốt "Ba sẵn sàng", xung phong dâng tất cả tinh thần và lực lượng của tuổi trẻ cho sự nghiệp chống

Mỹ cứu nước, cho Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội" Khi tuổi trẻ lập được chiến công, Bác khen ngợi: "Bác rất vui lòng khen ngợi các cháu thanh niên trong cả nước các cháu là thế hệ anh hùng trong thời đại anh hùng Bác mong các cháu đều xứng đáng là những anh hùng trong sự nghiệp cách mạng tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc và xây dựng xã hội mới" Tại lễ kỷ niệm lần thứ 35 ngày thành

lập Đoàn (26/03/1966), Bác Hồ và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Lê

Duẩn, Trường Chinh, Phạm Văn Đồng) đã đến với tuổi trẻ Bác Hồ dạy: "Với một thế hệ thanh niên hăng hái và kiên cường chúng ta nhất định thành công trong sự nghiệp bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Vì vậy, Bác rất tự hào, sung sướng và thấy mình trẻ lại, thấy tương lai của dân tộc

ta vô cùng vững chắc và vẻ vang" Tuân theo lời Bác dạy, nhân ngày truyền

Trang 12

thống vẻ vang của Đoàn, Ban Chấp hành trung ương Đoàn đã ra lời kêu gọi

đoàn viên, thanh niên phát huy khí thế "Ba sẵn sàng", hăng hái tiến lên hàng đầu

trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội, quyết tâmđem lá cờ trăm trận trăm thắng của Đảng và Bác Hồ vĩ đại đi tới đích thắng lợicuối cùng

Năm 1969, dù sức khoẻ đã yếu, Bác Hồ vẫn thường xuyên theo dõi tin tức hoạtđộng học tập và lao động tại các nhà trường Người rất vui khi biết học sinh ViệtNam trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt vẫn cố gắng học tập và lao động sảnxuất Chiều 19/05/1969, sau khi các thầy thuốc kiểm tra xong sức khoẻ, Bácngồi viết thư khen các cháu học sinh thôn Phú Mẫn, Yên Phương, Bắc Ninh

Bức thư có đoạn: "Bác rất vui lòng biết các cháu vừa học tập tốt vừa tham gia sản xuất tốt các cháu là những người chủ tương lai của nước nhà Bác mong các cháu luôn luôn cố gắng hơn nữa Bác cũng mong các cháu thiếu niên ở những địa phương khác làm theo các bạn nhỏ ở hợp tác xã măng non Phú Mẫn".

Ngày Quốc khánh 02/09 mùa Thu năm 1969 cũng là ngày toàn Đảng, toàn dân,toàn quân và thanh niên, học sinh, sinh viên cả nước ta chịu một tổn thất lớn lao,không thể bù đắp: Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

đã qua đời Vĩnh biệt chúng ta, Bác Hồ đã để lại cho thanh niên, học sinh, sinh

viên Việt Nam "muôn vàn tình thân yêu" Người đánh giá: "đoàn viên và thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc đều hăng hái xung phong, không ngại khó khăn, có chí tiến thủ" và căn dặn: "Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa

xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết".

Trải qua gần 80 năm đấu tranh oanh liệt, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và đoànviên, thanh niên Việt Nam luôn được sự lãnh đạo chăm sóc trực tiếp của Đảng

và Bác Hồ Đánh giá đúng đắn khả năng cách mạng to lớn của thanh niên, họcsinh, sinh viên, Đảng ta và Bác Hồ kính yêu đặc biệt quan tâm tổ chức, bồidưỡng đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên thành đội quân xung kích củacách mạng, lực lượng hậu bị của Đảng nhằm kế tục trung thành và xuất sắc sự

nghiệp của giai cấp và dân tộc Từ "Bức thư tâm huyết" gửi thanh niên Việt Nam hồi đầu thế kỷ đến lời "Di chúc" cuối cùng, Bác Hồ luôn giành cho học sinh,

sinh viên Việt Nam tình cảm thương yêu trìu mến và sự chăm sóc ân cần lớnlao.Tình cảm của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên nước ta như chađối với con, Bác đối với cháu Công ơn của Người và của Đảng đối với họcsinh, sinh viên nước ta như trời cao biển rộng Tên tuổi, cuộc đời và sự nghiệpcách mạng của Người mãi mãi khắc sâu trong muôn triệu trái tim của các thế hệhọc sinh, sinh viên nguyện chiến đấu và chiến thắng dưới ngọn cờ vẻ vang củaNgười

Hoạt động 2: Cảm nhận về bài thơ

? Những suy nghĩ, tình cảm của em khi học xong bài “ Đêm nay bác không ngủ”

Trang 13

-Hiểu được khái niệm ẩn dụ.

-Hiểu được tác dụng của ẩn dụ

2 Năng lực

* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và

sáng tạo

*Năng lực chuyên biệt:

-Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từ ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt

-Sử dụng ẩn dụ trong giao tiếp hàng ngày

3.Phẩm chất:

-Cách nói năng giao tiếp tế nhị, lịch sự

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những văn bản nghị luận sưu tầm III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1.Chuyển giao nhiệm vụ:

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

c Anh đội viên mơ màng

Trang 14

Như nằm trong giấc mộng

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Gv treo bảng phụ đã viết

- HS đọc và nêu yêu cầu vd sgk tr 68

? Cụm từ “người cha” dùng để chỉ ai?

? Tại sao em biết điều đó?

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các

em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 5

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

(Minh Huệ)

- Cụm từ Người Cha dùng để chỉBác Hồ

- Ví dụ2:

- Người là Cha, là Bác, là Anh,

Quả tim lớn bọc trăm dòngmáu nhỏ

- Giống nhau: đều so sánh Bác

Hồ và Người Cha

Trang 15

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

BT nhanh: Bảng phụ

Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

- Khác nhau:

Trong đoạn thơ của MinhHuệ:Lược bỏ vế A, chỉ còn vế B Trong hai câu thơ ví dụ thìkhông có sự lược bỏ, còn nguyên

cả 2 vế A và B

=> ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiệntượng này bằng tên sự vật, hiệntượng khác có nét tương đồngvới nó nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ghi nhớ: SGK Nhiệm vụ 2: Các kiểu ẩn dụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

Tìm hiểu các kiểu ẩn dụ

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm bàn

* Gv treo bảng phụ

- Gọi HS đọc- GV: yêu cầu học sinh đọc

hai câu thơ, sgk, tr 68

?Đâu là sự vật, hiện tượng được biểu thị?

?Đâu là sự vật, hiện tượng được nêu ra?

?Trong câu thơ của Nguyễn Đức Mậu, các

từ thắp, lửa hồng dùng để chỉ sự vật và

hiện tượng nào?

? Vì sao có thể ví như vậy?

- GV: yêu cầu học sinh đọc câu văn của

Nguyễn Tuân, sgk, tr 69

? theo em động từ thấy có gì đặc biệt?

?Theo em cụm từ Nắng giòn tan có gì đặc

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

Chao ôi, trông con sông, vui

như thấy nắng giòn tan sau kì

mưa dầm, vui như nối lại chiêmbao đứt quãng

- Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ về sự tương đồng vềhình thức giữa các sự vật hiệntượng (ẩn dụ hình thức) VD: lửahồng và mầu đỏ

+Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng

về cách thức thực hiện hành

Trang 16

- GV: tổng kết ý kiến của học sinh.

- GV tổng kết:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức : đây là một

cách so sánh đặc biệt vì đây là sự chuyển

đổi từ thính giác sang thị giác

?Qua các ví dụ đã phân tích ở phần I, II ta

thấy có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

- GV: yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, sgk,

+ Ẩn dụ dựa trên sự tương đồng

về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổicảm giác) VD: Nắng và giòn tan

- Ghi nhớ: có bốn kiểu ẩn dụthường gặp là:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho

HS:

-GV yêu cầu hs đọc bài tập trong SGK

-Làm bài tập theo hướng dẫn

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm

- Cách 2: Dùng phép so sánh, tácdụng định danh lại

- Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tácdụng hình tượng hoá

Bài 2: Tìm các ẩn dụ và tìm sự tương

Trang 17

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm

-GV yêu cầu hs đọc bài tập trong SGK

-Làm bài tập theo hướng dẫn

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm

a Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Ăn quả: thừa hưởng thành quả củatiền nhân, của cách mạng

- Kẻ trồng cây: Tiền nhân, người đitrước, cha ông, các chiến sĩ cáchmạng

- Quả: (nghĩa đen có sự tương đồng)với thành quả (nghiã bóng)

b Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- Mực: đen, khó tẩy rửa

- Rạng: sáng sủa, có thể nhìn rộnghơn

- Mực (đen) : có sự tương đồng với nihoàn cảnh xấu, người xấu

- Đèn (rạng): có sự tương đồng vớihoàn cảnh tốt, người tốt

c Đã phân tích

d Mặt trời đi qua trên lăng: mặt trời

đã được nhân hoá

- Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ,ngầm chỉ BH

- Cơ sở của sự liên tưởng đó là:

+ BH đã đem lại cho đất nước và dântộc những thành quả cách mạng vôcùng to lớn, ấm áp, tươi sáng như mặttrời

+ Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và

sự ngưỡng vọng của nhân dân VN đôívới BH

- Cả mặt trời và BH đều là cội nguồncủa ánh sáng, nguồn gốc của sự sống,hạnh phúc cho đồng bào VN

Bài 3: Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm

giác và cho biết tác dụng:

a Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt

- Thấy mùi: từ khứu giác (mũi)chuyển sang thị giác (mắt)

- Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt: từxúc giác (Cảm giác khi ta tiếp xúc vớivật khác) chuyển qua khứu giác

- Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ

b ánh nắng chảy đầy vai

- Xúc giác  thị giác- Tác dụng: tạoliên tưởng mới lạ

Trang 18

-d Tiếng rơi rất mỏng - Xúc giác thính giác.

- Tác dụng: mới lạ, độc đáo, thú vị

d ướt tiếng cười của bố

- Xúc giác, thị giác  thính giác

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

học tập

? Tìm một số câu thơ, câu ca dao có sử

dụng biện pháp ẩn dụ

2: Thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

3 Báo cáo kết quả

Trang 19

2 Năng lực

* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và

sáng tạo

*Năng lực chuyên biệt:

-Phương pháp làm một bài văn tả người

- Cách trình bày miệng một đoạn (bài) văn miêu tả: dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

- Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chon theo một thứ tự hợp lí

- Trình bày miệng truớc tập thể lớp: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, tự tin

3.Phẩm chất:

- Có ý thức luyện nói , phát âm chuẩn chính tả

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những văn bản nghị luận sưu tầm III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1.Chuyển giao nhiệm vụ

?Em hãy lên bảng trình bày miệng đoạn văn

miêu tả hình dáng Dế Choắt.

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:Nghe câu hỏi và trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

- Các chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài

lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện

Đã thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến

giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi

trần mặc áo gile Đôi càng bè bè, nặng nề,

trông đến xâu Râu ria gì mà cụt có một mẩu

và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ

ngơ.

3.Báo cáo kết quả

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Trang 20

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Cách trình bày miệng một đoạn (bài) văn miêu tả: dựa theo dàn bài đã chuẩnbị

- Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chon theo một thứ tự hợp lí

- Trình bày miệng truớc tập thể lớp: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, tự tin

b) Nội dung: Chuẩn bị bài nói

c) Sản phẩm:

- Kết quả của nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS

d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Những yêu cầu của bài luyện nói?

? Ý nghĩa của bài luyện nói?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

3 Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

chuẩn bị của cá nhân và nhóm

? Không khí trường, lớp lúc ấy

? Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

GV tổ chức cho HS luyện nói:

- GV cho HS nói trước lớp 10 phút

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của cá nhân

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV hd bt2:

? Dáng người? nét mặt? Quần áo thầy mặc

lên lớp trong buổi học cuối cùng?

? Giọng nói? Lời nói? Hành động?

? Cách ửng xử đặc biệt của thầy khi Phrăng

đến muộn?

I

Yêu cầu của tiết luyện nói:

-Tác phong: đàng hoàng, chữngchạc, tự tin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc,không ấp úng

- Nội dung: đảm bảo theo yêucầu của đề

- Lựa chọn trình bày các ý theomột trình tự hợp lý

II Luyện nói:

Bài 1:

Chú ý:

- Trong giờ pháp văn

- Thầy Ha-men chuẩn bị những

tờ mẫu mới tinh…

- HS chăm chú nghe,…

- Không khí lớp: im lặng

Bài 2:

Trang 21

? Tóm lại: thầy là người như thế nào?

? Cảm xúc của bản thân?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

GV tổ chức cho HS luyện nói:

- GV cho HS nói trước lớp 15 phút

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của mình

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

? Cảnh nhà thầy sau năm năm gặp lại?

? Thầy đón trò như thế nào?

? Khi nhận ra HS cũ thầy có biểu hiện gì

khác thường?

? Câu nói nào của thầy hôm đó làm em nhớ

nhất? Phút chia tay như thế nào?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

GV tổ chức cho HS luyện nói:

- GV cho HS nói trước lớp 15 phút

- HS chia 4 nhóm trình bày trước tổ

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của mình

- Cử đại diện trình bày trước lớp

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Tả miệng chân dung thầy men:

Trang 22

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS và phần sưu tầm được của các em

d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Viết đoạn văn miêu tả hình dáng

của người bạn mà em yêu quý

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Sưu tầm những đoạn văn miêu tả đã được học

gạch chân ý chính và luyện nói bằng lời

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

Trang 23

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Nhận biết các loại trạng ngữ

- Biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu

3.Phẩm chất:

- Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch dạy học, bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và hứng thú học tập cho hs

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

+Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- Từng HS chuẩn bị độc lập

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- 2 HS báo cáoVd:- Chúng em học bài

- Trong lớp, chúng em học bài

- Buổi sáng, chúng em học bài

- Để đạt thành tích cao, chúng em họcbài

Trang 24

nghiệm, dẫn vào bài mới.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Đặc điểm của trạng ngữ

a) Mục tiêu: HS nắm được thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ bổ sung cho câu

những ý nghĩa nào cho câu, lấy được ví dụ về trạng ngữ…

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

?Đoạn văn có mấy câu ?( 6 câu)

?Xác định nòng cốt câu của các câu

1,2,6 ?

?Các từ ngữ còn lại là thành phần gì

của câu ? Các trạng ngữ này bổ sung

cho câu những nội dung gì ?

*GV lấy VD thêm:

- Nó bị điểm kém, vì lười học

- Để không bị điểm kém, nó phải

chăm học

- Để có kq cao trong học tập, Lan

phải nỗ lực học tập hơn nữa

- Bốp bốp, nó bị hai cái tát.

-Nó đến trường bằng xe đạp.

?Qua tìm hiểu VD cho biết: Về ND (ý

nghĩa) TN được thêm vào câu để làm

gì ?

?Về hình thức TN có thể đứng ở

những v.trí nào trong câu ?

?Theo em,có thể chuyển vị trí các

trạng ngữ nói trên sang những vị trí

khác trong câu được không ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận,thống nhất ý kiến

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

I Đặc điểm của trạng ngữ

1 Ví dụ:

- Câu 1,2: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam / dựng

nhà, , khai hoang.-> Bổ sung thông tin

về địa điểm , nơi chốn, thời gian

Tre / ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.

->Bỗ xung thông tin về th.gian

- Câu 6: Cối xay tre nặng nề quay /, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.->Thời gian

- Về ý nghĩa: TN thêm vào câu để xđ thờigian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,phương tiện, cách thức diễn ra sự việcnêu trong câu

->Vị trí: Có thể đứng đầu câu, cuối câuhay giữa câu

- Có thể chuyển đổi vị trí trạng ngữ trong

Trang 25

? Từ việc phân tích trên, em hãy nêu

đặc điểm của trạng ngữ?

-Về ND (ý nghĩa) trạng ngữ được

thêm vào câu để làm gì ?

-Về hình thức trạng ngữ có thể

đứng ở những vị trí nào trong câu ?

*BT nhanh: ở 2 cặp câu sau, câu nào

có trạng ngữ, câu nào không có trạng

ngữ?Vì sao?

-Cặp 1: a Tôi đọc báo hôm nay

b.Hôm nay, tôi đọc báo

- Cặp 2: a Thầy giáo giảng bài hai giờ

b Hai giờ, thầy giáo giảng bài

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

trong câu Giữa trạng ngữ với CN,

VN thường có 1 quãng nghỉ khi nói

hoặc 1 dấu phẩy khi viết Trong

trường hợp trạng ngữ được đặt ở cuối

câu thì y/c này là bắt buộc vì nếu

không nó sẽ được hiểu là phụ ngữ của

1 cụm ĐT hay cụm TT trong câu

-Tuy nhiên có trường hợp trạng ngữ

không thể đứng cuối câu:

+Trường hợp trạng ngữ có cấu tạo

chỉ gồm 1 từ.

VD: -Đêm, An ngủ với bố

- An đêm ngủ với bố

-> không nói: An ngủ với bố đêm

+Trường hợp trạng ngữ đặt cuối câu

có thể khiến câu bị hiểu sai nghĩa

VD:-1vài lần,tôi đề nghị nó đọc to từ

này

-Tôi 1vài lần đề nghị nó đọc to từ

này

-> Tôi đề nghị nó đọc to từ này 1 vài

lần-> Trường hợp này cụm từ “1 vài

lần” sẽ được hiểu là phụ ngữ của

động từ “ đề nghị”

câu

=>KL:*Ghi nhớ: sgk (39 )

Gợi ý: Các câu b của cả 2 cặp đều có

trạng ngữ được thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa cho câu

-Câu a của 2 cặp không có trạng ngữ vì: +Tôi đọc báo hôm nay -> định ngữ cho danh từ báo

+ Thầy giáo giảng bài hai giờ

BN1 BN2 -> Bổ ngữ1 chỉ đối tượng; bổ ngữ 2 chỉ thời gian

Trang 26

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Làm hoàn thiện các BT SGK

******* Hết tiết********

Hoạt động3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu bài tập SGK

c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

?Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân.

Hãy cho biết câu văn nào cụm từ “mùa

xuân” là trạng ngữ Trong những câu

còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì

?

- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

làm 1 câu

- Hs đọc đoạn văn

?Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích sau

và cho biết ý nghĩa của các trạng ngữ đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện yêu cầu câu hỏi theohướng dẫn của GV

-> đại diện lên làm-> HS nx

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

II Luyện tập

1-Bài 1 (39 ):

a Mùa xuân mùa xuân-> CN và VNb-Mùa xuân,cây gạo / gọi đến -> trạngngữ thời gian

c-Tự nhiên : Ai cũng chuộng mùa xuân

b-Với khả năng thích ứng trên đây

b) Nội dung: - Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động cá nhân để thực hiện.

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

Trang 27

? Em hãy vận dụng kiến thức đã học

về trạng ngữ để đặt câu có sử dụng

trạng ngữ và cho biết tên trạng ngữ

em sử dụng? Đánh giá vai trò của

trạng ngữ trong câu em sử dụng

? Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn về

không khí Tết Nguyên Đán đang về

trên quê hương em trong đó có sử

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức toàn bài

* Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 28

Tiết 88: TÊN BÀI DẠY:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH VÀ CÁCH

LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Môn học: Ngữ văn lớp: 7…

Thời gian thực hiện: 2(86,87)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

2 Năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

Trang 29

3.Phẩm chất:

+ Học tập tự giác, tích cực

+ Yêu thích bộ môn

+ Vận dụng vào thực tế bài làm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch dạy học, bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và hứng thú học tập cho hs

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

một câu hỏi kiểm tra bài cũ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, dẫn vào bài mới

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

1 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Mục đích và phương pháp chứng minh

a) Mục tiêu: Nắm được mục đích, phương pháp chứng minh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- Từng HS chuẩn bị độc lập

- HS thảo luận

Trang 30

? Hãy cho biết: Trong đời sống khi

nào người ta cần chứng minh ?

-VD: Khi cần xác nhận chứng minh

về tư cách công dân, ta đưa ra giấy

chứng minh thư Khi cần xác định,

chứng minh về ngày sinh của mình, ta

đưa ra giấy khai sinh.

? Khi chứng minh cho một người nào

đó tin rằng lời nói của em là thật thì

em phải làm ntn?

?Thế nào là chứng minh trong đời

sống

?Trong văn bản nghị luận, khi chỉ

được sử dụng lời văn (không dùng

? Lụân điểm cơ bản của bài văn này là

gì ? Hãy tìm những câu văn mang

luận điểm đó ?

-Nội dung tư tưởng của bài khuyên

con người ta đừng sợ vấp ngã Và nếu

->ở đây tác giả muốn cho mọi người

thấy: Vấp ngã là thường Ai cũng đều

từng vấp ngã và nêu ra những dẫn

chứng để chứng minh

?Các chứng cớ dẫn ra có đáng tin cậy

không ? Vì sao ? (Rất đáng tin cây, vì

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

1-Trong đời sống: Có những trường hợp

ta cần xác nhận 1 sự thật nào đó, chứng tỏcho người khác tin lời nói của em là sự thật, em nói thật, không phải nói dối thì

em cần chứng minh

- Khi chứng minh: Cần đưa ra những lí lẽ

và bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu

=>KL:Ghi nhớ ý 1: sgk (42 ).

2-Trong văn bản nghị luận:

- Người ta chỉ dùng lí lẽ, d.c (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để khẳng định nhận định, 1 vấn đề nào đó là đúng đắn

- Những d.c trong văn NL phải hết sức chân thực, tiêu biểu Khi đưa vào bài văn phải được lựa chọn, phân tích Dẫn chứng trong văn chương cũng rất đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những câu chuyện, sự việc có thật Và d.c chỉ có giá trị khi có xuất xứ rõ ràng và được thừa nhận.

=> KL: Ghi nhớ ý 2 SGK

3-Bài văn nghị luận: “Đừng sợ vấp ngã”.

*Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

- Các câu văn mang luận điểm:

+Nhan đề của bài+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

*Lập luận: Dùng lí lẽ, dẫn chứng để

chứng minh:

- Lí lẽ: +Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ ->Mọi người ai cũng từng vấp ngã, ngay từ khi mới chập chững biết

Trang 31

đây đều là những người thật, việc

thật, những người nổi tiếng, được

nhiều người biết đến->có độ tin cậy

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức cho HS

đi+ Điều đáng lo sợ hơn là bạn hết mình

- Dẫn chứng: Tiếp đó tác giả lấy d.c 5 danh nhân từ Oan Đi-xnây đến En-ri-cô Ca-ru-xô là những người đã từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho việc họ trở thành nổi tiếng

KL:=>Ghi nhớ 3: sgk (42 )

(HS đọc toàn bộ ghi nhớ)

1 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 2: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

Thực hành các bước làm bài văn lập luận chứng minh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

?Em hãy nhắc lại qui trình làm một

bài văn nói chung ?

->Quy trình làm 1 bài văn NL cũng

phải theo các bước trên

- Hs đọc đề bài/ Bảng phụ

? Đề bài trên thuộc kiểu bài gì ?

? Tại sao em xác định được kiểu bài

như vậy?

HS: Căn cứ vào mệnh lệnh trong đề)

? Luận điểm chính mà đề bài đưa ra là

gì ?

? Theo em tư tưởng này của câu tục

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

*Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

1-Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Chứng minh

- Luận điểm: Người nào có lí tưởng, cóhoài bão, có nghị lực vững vàng, có ý chíquyết tâm người đó sẽ thành công trongcuộc sống

-> Tư tưởng này là hoàn toàn đúng đắn

- Khi tìm hiểu đề cần: Đọc kĩ đề, tìm hiểuyêu cầu về thể loại, nội dung được thể

Trang 32

? Vậy khi tìm hiểu đề ta cần làm gì?

? Em hiểu câu tục ngữ này ntn?

?Ta có thể chứng minh câu tục ngữ

trên bằng những cách nào ?

? Với luận điểm như trên thì bài viết

cần có những luận cứ nào?

VD: -Nguyễn Ngọc Kí

- Chương trình Alaxan trên ti vi:

những người tàn tật vượt lên số phận

-Hs đọc dàn bài trong sgk

?Dàn bài của bài lập luận chứng minh

gồm những phần nào ? Nhiệm vụ của

từng phần là gì ?

- D/c về những tấm gương vượt khó

-D/c từ thực tế bản thân, trong c/s

xung quanh

GV đây chính là đặc điểm cơ bản

trong cách làm bài văn lập luận chứng

hiện qua những từ ngữ quan trọng

- Chí: Hoài bão, lí tưởng tốt đẹp( ý chí, nghị lực, sự kiên trì)

- Nên: sự thành công

- Phương pháp CM: Có 2 cách lập luận+Nêu lí lẽ + dẫn chứng xác thực (VD:VB’

“Đừng sợ vấp ngã”)

+Nêu dẫn chứng-> lí lẽ

*Luận cứ:

- Lí lẽ: +Bất cứ việc gì dù giản đơn hay

khó khăn như chơi thể thao, hoc ngoạingữ nếu không kiên trì thì sẽ không họcđược

+Nếu gặp khó khăn mà không có ý chívượt qua thì sẽ không lầm được việc gì

- D/c: Lấy dẫn chứng từ những tấm

gương bền bỉ của những HS nghèo vượtkhó, những người lao động, vận độngviên, nhà KH không chịu lùi bước trướckhó khăn thất bại và đã thànhcông( những tấm gương em gặp trongcuộc sống của chính bản thân, qua sáchbáo, ti vi)

2-Lập dàn bài:

a-MB: Nêu luận điểm cần được CM

b-TB: Nêu lí lẽ và d.c để chứng tỏ luậnđiểm là đúng đắn

C-KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm

3-Viết bài: Viết từng đoạn MB->KB.

a-Có thể chọn 1 trong 3 cách MB trongsgk

b-TB: Cần có từ ngữ chuyển đoạn-Viết đoạn phân tích lí lẽ

-Viết đoạn nêu các d.c tiêu biểu

Trang 33

-Hs đọc 3 cách KB trong sgk.

-Hs đọc ghi nhớ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, dẫn vào bài mới

C-KB: Có thể chọn 1 trong 3 cách KBtrong sgk

4-Đọc và sửa chữa bài:

*Ghi nhớ: sgk (50 )

Hoạt động3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học trong bài

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu bài tập SGK

c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

? Hai đề này có gì giống và khác so với

đề văn đã làm mẫu ở trên ?

- HS đọc 2 đề bài

- Hai đề văn về cơ bản giống nhau vì

đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con

người phải bền lòng, không nản chí

? Em sẽ làm đề văn theo các bước nào?

của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có

ngày nên kim”

+ Tìm hiểu đề và tìm ý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện yêu cầu câu hỏi theohướng dẫn của GV

-> đại diện lên làm-> HS nx

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

II Luyện tập

(*) So sánh:

* Giống nhau: Hai đề trên có ý nghĩa

tương tự là khuyên nhủ con người phảibền lòng vững chí khi làm việc thì mớithành công, nhất là việc to lớn có ảnhhưởng đến sự nghiệp

*Tuy nhiên ở 2 đề này cũng có sự khác nhau:

- Khi CM câu: “Có công mài sắt, cóngày nên kim” cần nhấn mạnh vàochiều thuận: hễ có lòng bền bỉ, chí quyếttâm thì việc khó như mài sắt thành kimcũng có thể làm được

- Khi CM bài : “Không có việc gì khó”

ta phải chú ý cả 2 chiều thuận nghịch.Nếu lòng không bền thì không thể làmnên việc, còn đã quyết tâm thì có thểlàm được những việc dù lớn, khó khăn,phi thường như “Đào núi lấp biển” vẫn

có thể làm được

Trang 34

a Xác định yêu cầu chung của đề: Cần

chứng minh tư tưởng mà câu tục ngữ đã

nêu là đúng đắn

b Ý nghĩa câu tục ngữ:

- Câu tục ngữ đã dùng 2 hình ảnh “ Mài

sắt” và “ nên kim” để khẳng định: tính

kiên trì nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí

là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho

con người ta có thể thành công trong

c/s

c Muốn chứng minh có 2 cách lập

luận: Một là nêu lí lẽ rồi nêu dẫn chứng

xác thực để minh hoạ; hai là nêu các

dẫn chứng xác thực trước rồi từ đó rút

ra lí lẽ để khẳng định vấn đề

d Dàn ý:

+ MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ

tư tưởng mà nó muốn thể hiện

+ TB: Nêu dẫn chứng cụ thể

Dùng lí lẽ để phân tích đúc kết

+ KB: Rút ra kết luận khẳng định tính

đúng đắn của nhẫn nại, sự bền lòng

quyết chí là các yếu tố cực kì quan

trọng giúp cho con người ta có thể thành

3 Viết bài

4 Đọc và sửa chữa

Trang 35

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

b) Nội dung: - Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động cá nhân để thực hiện.

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức toàn bài

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Sưu tầm 1 số văn bản chứng minh

làm tài liệu học tập

- Xác định luận điểm, luận cứ trong 1

bài văn chứng minh

- Chuẩn bị bài: Luyện tập lập luận

chứng minh

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

? Viết hai đề trên thành bài văn hoàn

Trang 36

- Học sinh tiếp nhận: về nhà làm bài

ra vở

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: về nhà làm bài ra vở

- Giáo viên: kiểm tra

- Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs

TÊN BÀI DẠY:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( TIẾP THEO)

Môn học: Ngữ văn lớp: 7…

Thời gian thực hiện: (89)

I Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Công dụng của trạng ngữ

- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng

2 Năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu

- Tách trạng ngữ thành câu riêng

3.Phẩm chất:

- Chăm học, biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 37

- Kế hoạch bài học, Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và hứng thú học tập cho hs

b) Nội dung:HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ của GV

c) Sản phẩm: Phần làm việc của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

-Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm

vào câu để làm gì ? Cho VD ?

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, cho điểm, dẫn vào bài mới

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- Từng HS chuẩn bị độc lập

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- 1HS báo cáo

1 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Công dụng của trạng ngữ:

a) Mục tiêu: - HS nắm được công dụng của trạng ngữ

- Lấy được ví dụ về công dụng của trạng ngữ…

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

hệ thống câu hỏi khai thác VD

c) Sản phẩm: Phần trả lời và làm việc của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- HS thực hiện các yêu cầu vào

phiếu học tập của mỗi nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát,lắng nghe

+ Làm việc các nhân+ trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiếnvào phiếu học tập

Trang 38

buộc của câu, nhưng vì sao trong các

câu văn trên, ta không nên hoặc

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi

- Sáng dậy-> TN chỉ thời gian

- Trên giàn thiên lí-> TN chỉ địa điểm

- Chỉ độ 8,9 giờ sáng, trên bầu trời trongtrong

TN chỉ thời gian TN chỉ địa điểm

b -Về mùa đông-> TN chỉ thời gian

+ Các TN bổ sung cho câu những thông tin cần thiết làm cho câu miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn.

+Trong nhiều trường hợp nếu không có phần thông tin bổ sung ở trạng ngữ, nội dung của câu sẽ thiếu chính xác (TNb), + Các TN còn nối kết các câu văn trong đoạn, trong bài làm cho Vb mạch lạc Nhiều trường hợp không bỏ được TN(TN phần a:4,5)

2 KL: Ghi nhớ 1(SGK)

HS đọc ghi nhớ1: sgk (46 )

* Nhiệm vụ 2:Tách trạng ngữ thành câu riêng

a) Mục tiêu: - HS nắm vững được những trường hợp tách trạng ngữ thành câu

riêng

- Biết tách trạng ngữ thành câu riêng

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua

hệ thống câu hỏi khai thác VD

Trang 39

c) Sản phẩm: Phần trả lời và làm việc của HS

? Vậy có thể ghép câu(2) vào câu(1)

để tạo thành 1 câu duy nhất có 2 trạng

ngữ được không?

?Việc tách trạng ngữ thành câu riêng

như trên có tác dụng gì ?

? Từ việc phân tích trên, em hãy cho

biết khi nào người ta tách trạng ngữ

thành câu riêng?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi

bảng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát,lắng nghe

+ Làm việc cá nhân

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

1-Ví dụ:

Người VN ngày nay có lí do đầy đủ và

vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

- Trạng ngữ ở câu 1 và trạng ngữ ở câu 2

có quan hệ như nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt câu( qhệ như nhau đối với CN

và VN) -( có)-GV đọc lại câu văn sau khi đã ghép

-Tách trạng ngữ thành câu riêng có tácdụng:

+ Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứngsau(C2)

+ Tạo nhịp điệu cho câu văn+ Có giá trị tu từ ( thể hiện những tìnhhuống, cảm xúc nhất định)

2 KL:

*Ghi nhớ 2: sgk (47)

Hoạt động 3: Luyện tập

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w