1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Relative clause replaced by participles and to infinitive

1 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 112,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Relative clauses replaced/ reduced by participlesmệnh đề hệ được thay thế /rút gọn bằng phân từ *Mệnh đề quan hệ dùng như tính từ chỉ được thay thế khi đại từ quan hệ làm chủ từ 1.. Rela[r]

Trang 1

RELATIVE CLAUSE REPLACED BY PARTICIPLES AND TO INFINITIVE.

(Mệnh đề quan hệ thay thế bởi phân từ và động từ nguyên mẫu)

A Relative clauses replaced/ reduced by participles(mệnh đề hệ được thay thế /rút gọn bằng phân từ)

*Mệnh đề quan hệ dùng như tính từ chỉ được thay thế khi đại từ quan hệ làm chủ từ

1 Relative clauses with BE: động từ của mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn (continuous tense) hoặc thể bị động (passive voice): chúng ta bỏ đại từ quan hệ và động từ BE

EX: The singer who is singing on TV is a disabled girl.

 The singer singing on TV is a disabled girl.

The house which was built over 150 years must be pulled down.

 The house built over 150 years must be pulled down.

2 Relative clauses without BE: bỏ đại từ quan hệ, động từ đưa về dạng nguyên thể rồi cộng them đuôi

“ING”(present participle)

EX: The bridge that connects two villages is very small.

 The bridge connecting two villages is very small.

A sentence that connects a main clause with one or many dependent clauses is a complex sentence.

 A sentence connecting a main clause with one or many dependent clauses is a complex sentence Chú ý: chúng ta chỉ được thay thế mệnh đề quan hệ khi hai mệnh đề cùng thời gian hoặc tời gian được hiểu rõ/ xác định

EX: The books which were written by Dickens are still popular.(pást-present; nhưng thời gian xác định:Dickens)

 The books written by Dickens are still popular.

Trái lại với câu : Do you know the man who has stolen your motorbike?

 Chúng ta không thể thay thế mệnh đề tính từ vì hai hành động không cùng thời gian

B Relative clauses by infinitives: mệnh đề quan hệ được thay thế bằng động từ nguyên mẫu

1 Khi tiền ngữ (antecedent) với số thứ tự (ordinal number) hay từ “the only, the last, the next” hay

so sánh nhất của tính từ (superlative)

Ex: He was the first man who reached the top of this mountain.

 He was the first man to reach the top of this mountain.

This is the only mechanic who can repair this machine.

 This is the only mechanic to be able/ to repair this machine.

Chú ý: mệnh đề tính từ chỉ được thay thế khi hai mệnh đề cùng chủ từ

2 Khi 2 mệnh đề tính từ diễn tả: sự cần thiết hay nhiệm vụ phải thực hiện.

a Hai mệnh đề cùng chủ từ:

Ex: He has some homework that he must do.

 He has some homework to do.

They need a large yard in which they can dry rice.

 They need a large yard to dry rice in.

b Hai mệnh đề khác chủ từ

Ex: He finds a house with a yard which his children can play in

 He finds a house with a yard for his children to play in.

Here are some accounts that you must check.

 Here are some accounts for you to check.

Lop11.com

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w