Hoạt động của học sinh HS Hát HS lên bảng ghép bút chì với vở Số vở nhiều hơn bút chì Số bút chì ít hơn vở - Đọc đồng thanh đề bài HS quan sát hình vuông nhắc lại “ hình vuông” CN- N –L[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TUẦN 1
Từ ngày 17 đến 21 / 8 / 2009
HAI
17/8
BA
18/8
TƯ
19/8
4 Thủ công GT 1 số loại giấy bìa và dụng cụ
học thủ công
NĂM
20/8
SÁU
21/8
Trang 3Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Hoạt động tập thể:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 1
I / Chào cờ:
- chào cờ đầu tuần
- GV trực tuần nhắc nhở phát động thi đua đầu năm.
- BGH dự chào cờ phát biểu
II/ Sinh hoạt:
Tập hợp lớp ổn định sắp hàng, tập dóng hàng
-Học vần : Tiết 1+2:
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
1 Tập cho lớp nề nếp
- Tư thế ngồi học
- Cách giơ bảng con, cách giơ tay
- Cách xưng hô với cô giáo, xưng hô với bạn bè
- Làm quen các bạn trong tổ, giữ trật tự trong khi học
- Tập xếp hàng ra vào lớp
2 Hướng dẫn HS sử dụng đồ dùng học tập:
- Cách mở sách, gấp sách
- Hướng dẫn cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- Hướng dẫn HS bao bọc sách vở, dán nhãn, ghi tên vào nhãn vở
- Yêu cầu: HS sắm đủ ĐDHT
* Rút kinh nghiệm :
Trang 4Đạo đức : EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
A- Mục tiêu
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ học thêm nhiều điều mới lạ
- Vui vẻ, phấn khởi đi học, biết yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp
B- Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh vẽ,vở BT đạo đức
HS: Vở BT đạo đức
C- Các hoạt động dạy- học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
1’
5’
25’
4’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra Vở BT đạo đức
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp Một
2 Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
Mục tiêu: Giúp HS giới thiệu tên của mình và nhớ tên
các bạn trong nhóm
Cách tiến hành:
- Em 1: Giới thiệu tên mình
- Em 2: Nhắc lại tên bạn 1 và giới thiệu tên mình
- Em 3: Nhắc lại tên 2 bạn trước và giới thiệu tên
mình Cứ như vậy đến hết nhóm
Thảo luận:
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em có thấy vui sướng, tự hào khi giới thiệu tên với
các bạn, nghe các bạn giới thiệu tên mình không?
Kết luận: Mỗi người có một cái tên Mọi trẻ em sinh
ra đều được quyền có họ tên
2 Hoạt động 2: Tự giới thiệu sở thích của mình
- Chia nhóm:
H: Những điều bạn thích có giống em không?
Kết luận: Mỗi người có một sở thích riêng, không
giống nhau
3 Hoạt động 3: Kể về ngày đầu tiên đi học
- Gọi HS lên kể trước lớp
* Giáo dục – Liên hệ:
- Các em nay đã là HS lớp Một nên cố gắng học thật
giỏi, thật ngoan
IV Nhận xét - dặn dò:
Về nhà xem trước bài tập số 4, 5
Hát
- Để Vở BT lên bàn
- Đọc đồng thanh đề bài
- Chia 4 nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm giới thiệu tên mình và nhắc tên bạn
-Mỗi người đều có 1 tên
- Em thấy vui sướng, tự hào
vì trẻ em có quyền có họ tên
Mỗi nhóm 2 người
Tự giới thiệu sở thích của mình
- 2 HS thảo luận với nhau
- Vào lớp có nhiều bạn mới,
cô giáo mới, học điều mới
lạ, biết đọc, biết viết
Trang 5Tự nhiên-xã hội : CƠ THỂ CHÚNG TA
A- Mục tiêu:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để cơ thể phát triển tốt
B - Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh trong SGK phóng to
HS: Sách Tự nhiên – Xã hội
C- Các hoạt động dạy – học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh
1’
5’
25’
3’
2’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra Sách Tự nhiên – Xã hội
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Cơ thể chúng ta
2 Hoạt động 1: Quan sát tranh
Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Cách tiến hành: Chia nhóm
- GV đưa tranh các hình ở trang 4 SGK phóng to
- GV kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát tranh
Mục tiêu : HS quan sát một số hoạt động của bộ phận
cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng ta gồm 3 phần:
đầu, mình và tay, chân
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm
- Quan sát các hình ở trang 5 SGK Hãy chỉ và
nói xem các bạn trong từng hình đang làm gì?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Cơ thể người gồm những phần nào?
Kết luận: Cơ thể người gồm đầu, mình và tay chân
Hoạt động 3: Tập thể dục
Mục tiêu: Gây hứng thú RL thân thể
Cách tiến hành:
Bước 1: HD đọc bài hát:
Bước 2: GV làm mẫu từng động tác của bài hát
* Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt, cần tập
luyện thể dục hàng ngày
IV- Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng?”
Cách tiến hành: Nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể Chỉ trên hình vẽ
IV- Nhận xét- dặn dò:Về nhà xem trước bài 2
Hát
- Để sách lên bàn
- Đọc đồng thanh đề bài
- Mỗi nhóm 2 em thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên bảng lần lượt nêu tên, chỉ vào hình
vẽ các bộ phận bên ngoài của
cơ thể : đầu, mình, tay, chân, mắt, mũi,
- Chia nhóm nhỏ thảo luận: -Bạn ngửa mặt, cúi đầu, cười, bế em bé, đang ăn, đang sờ vào mèo, đá bóng, tập thể dục
- Cơ thể người gồm đầu, mình và tay chân
Cả lớp đọc theo bài hát
Cả lớp vừa hát, vừa tập theo Các nhóm thi đua chơi
Trang 6* Rút kinh nghiệm: ………
Trang 7Thứ Ba, ngày 18 tháng 9 năm 2009
-Học vần: CÁC NÉT CƠ BẢN
A- Mục tiêu:
- HS nắm được tên gọi, ký hiệu các nét cơ bản: nét ngang (-), nét sổ ( ), nét xiên trái (\), nét xiên phải (/) , nét móc xuôi ( ), nét móc ngược ( ) , nét móc hai đầu ( ), nét cong hở phải ( ) , nét cong hở trái ( ), nét cong kín ( ), nét khuyết trên ( ), nét khuyết dưới ( ), nét thắt ( )
- Biết viết được các nét cơ bản đúng, đẹp
B – Đồ dùng dạy học:
GV: Các nét mẫu
HS: Bảng con, phấn , vở tập viết
C- Các hoạt động dạy- học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
1’
5’
25’
4’
5’
25’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra Đồ dùng HS
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Các nét cơ bản
GV đưa các nét cơ bản mẫu lên bảng và đọc
mẫu
Nét ngang Nét cong hở phải
Nét sổ Nét cong hở trái
Nét xiên trái Nét cong khép kín
Nét xiên phải Nét khuyết trên
Nét móc xuôi Nét khuyết dưới
Nét móc xuôi Nét thắt
Nét móc hai đầu
2 Hướng dẫn cách viết
GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
IV- Nhận xét- dặn dò
Tiết2 I- Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu tên các nét cơ bản
II- Dạy học bài mới:
1 Đọc lại các nét cơ bản
- GV chỉ theo thứ tự
- GV chỉ không theo thứ tự
2 Luyện viết
GV viết mẫu lên bảng
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi viết Tay phải cầm
bút chì, trái giữ vở, ngồi lưng thẳng, đầu hơi cúi,
mắt cách vở 30cm
Hát -Để đồ dùng lên bàn
- Đọc đồng thanh đề bài
HS quan sát Đọc CN- N - L
-HS viết trên không
- HS viết trên bảng con
-HS chỉ vào các nét đọc tên (nhiều em)
- Nhiều em đọc
- Đọc CN- N- L
- Đọc CN- N- L
- HS theo dõi, lắng nghe
-HS viết vào vở tập viết
Trang 82’
III- Củng cố:
- Nhắc lại tên các nét cơ bản
IV- Nhận xét- dặn dò:
Về nhà ôn lại các nét cơ bản để học các âm tiếp
theo sau này
HS đọc cá nhân
* Rút kinh nghiệm: ………
-Thể dục :
Dạy chuyên
Trang 9TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
A- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết:
- Nhận biết được những việc thường phải làm trong các tiết học toán
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học toán
B- Đồ dùng dạy học:
- GV và HS: Sách Toán 1, bộ Đồ dùng học Toán của HS
C- Các hoạt động dạy học:
I- Ổn định tổ chức : Hát
II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học Toán
III- Bài mới:
1 GV hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1
- GV cho HS xem sách Toán 1
- GV hướng dẫn HS mở sách Toán 1 trang có bài “Tiết học đầu tiên” Sau bài “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học có một phiếu, tên bài học đặt ở đầu trang, mỗi phiếu có phần bài học, phần thực hành
- Gv cho HS thực hành gấp sách, mở sách, hướng dẫn HS giữ gìn sách
2 GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp Một
- Trong giờ học Toán, HS quan sát hình ảnh rồi thảo luận trong tiết học Toán Có khi làm việc với que tính, các hình bằng gỗ, bìa, để học số, đo độ dài bằng thước
- Khi làm việc chung cả lớp, khi phải học nhóm để trao đổi ý kiến với các bạn Tuy nhiên, trong học Toán thì học cá nhân là quan trọng nhất HS tự làm bài, học bài, kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của
3 Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1 : Các em sẽ biết:
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán
- Biết giải các bài toán có lời văn
- Biết đo độ dài, biết hôm nay là thực hànhứ mấy, là ngày bao nhiêu? Biết xem lịch hàng ngày
IV- Nhận xét - dặn dò:
Chuẩn bị Đ D tiết sau học bài “Nhiều hơn, ít hơn”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
-Thứ Tư, ngày 19 tháng 8 năm 2009
Học vần : ÂM E
A- Mục tiêu: Sau bài học, HS :
- Làm quen, nhận biết được chữ e, ghi âm e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm e
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề “Lớp học”
B- Đồ dùng dạy- học
GV: Sách Tiếng Việt , bộ ghép chữ GV, tranh minh họa tiếng , luyện nói
HS: Bảng con, phấn , bộ ghép chữ
SGK , vở bài tập, vở tập viết
C- Các hoạt động dạy- học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
’
5’
25’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra Đồ dùng HS
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV treo tranh
Hỏi: tranh vẽ gì?
GV ghi bảng : bé, me, xe, ve
Các tiếng đó giống nhau : đều có âm e
GV viết trên bảng : e – đọc mẫu
2 Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện âm – chữ
- GV ghi chữ e (in), e ( viết)
- H: Chữ e có nét gì?
- Vậy chữ e giống hìh cái gì ?
GV đưa 1 sợi dây thẳng và vắt chéo để
tạo thành hình chữ e
b) Phát âm:
- GV phát âm mẫu : e
- Tìm tiếng có âm e?
c) Hướng dẫn viết:
- GV viết mẫu
- Chữ e cao 2 ô li, đặt bút ngang giữa
đường kẻ 1 và 2 kéo lên đến đường thứ
3, xuống đường kẻ 1 đưa lên giữa ô li 1
3 Nhận xét: - Tuyên dương những em
viết đẹp, sửa những em viết còn sai
Hát -Để đồ dùng lên bàn
- HS quan sát tranh
Vẽ bé, me, xe, ve
- HS đồng thanh : “e”
- HS quan sát
- Có một nét thắt
- HS trao đổi, thảo luận: giống hình cái dây bắt chéo
- HS quan sát khuôn miệng và vị trí đặt đầu lưỡi
-HS phát âm e (CN-N-L)
- HS tìm: sẻ , mẹ , che , mè
- HS quan sát
- HS viết trên không bằng ngón trỏ
- HS viết trên bảng con chữ e
Trang 1125’
3’
2’
Tiết2 I- Kiểm tra bài cũ:
- Tiết một học âm gì?
II- Luyện tập:
1 Luyện đọc:
- Phát âm lại âm e
- GV yêu cầu HS lấy chữ e trong bộ chữ
- Hỏi: Chữ e có nét gì?
2 Luyện viết
GV viết mẫu lên bảng
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách để vở, cách
cầm viết
3 Làm bài tập:
- Nhìn tranh vẽ nối với chữ e
- Gọi HS lên bảng nối
4 Luyện nói:
GV treo tranh lên bảng , hỏi:
-Trong tranh vẽ gì?
* Trò chơi: Ai tinh mắt nhất
* GV để lên bàn 5 đến 10 con chữ bất kì trong bộ
chữ, trong đó từ hai đến bốn chữ e
III- Củng cố:
Đọc lại chữ e
- Nhắc lại tên các nét cơ bản
* Đọc bài SGK: GV đọc mẫu bài trong SGK
IV- Nhận xét- dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà học bài và viết lại chữ e vào bảng con
Về
- Âm e
- HS đọc e (CN-N-L )
- HS lấy chữ e giơ lên cao
- Có nét thắt
- HS mở vở tập viết ra
- HS viết bài vào vở
-HS mở vở BT trang 2
- HS làm vào vở
Xe nối e , đe nối e, tre nối e -HS đọc bài làm ở vở
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS quan sát tranh
- Vẽ chú chim đang học bài, đàn
ve, con ếch, gấu, các bạn đang học
- Hai HS lên chơi ai chọn đúng
và nhiều chữ e thì thắng
Nhiều HS đọc -HS mở sách đọc (CN-N-L )
* Rút kinh nghiệm: ………
Trang 12
Toán :
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
A- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “Nhiều hơn, ít hơn” khi so sánh về số lượng
- HS tự giác trong khi làm bài, chịu khó suy nghĩ
B- Đồ dùng dạy- học
GV: Tranh , đồ dùng dạy Toán,
HS: Sách Toán, Vở BT Toán
C- Các hoạt động dạy- học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
1’
5’
25’
4’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra ĐD học tập, Vở BT Toán
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nhiều hơn, ít hơn
2 Giảng bài mới:
GV đưa ra 5 cái cốc và 4 cái thìa, để lên bàn
Yêu cầu HS lên bảng cầm mỗi thìa bỏ vào mỗi
cốc
Hỏi: - Còn cốc nào chưa có thìa?
GV nói: Khi đặt mỗi cái thìa với mỗi cái cốc thì
còn lại một cái cốc chưa có thìa Vậy ta nói: “Số
cốc nhiều hơn số thìa.”
Hỏi: Vậy số thìa so với số cốc như thế nào?
3 Hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong
SGK:
- Nối 1 nút chai với 1 cái chai
Hỏi : Nhóm nào nhiều hơn ? Nhóm nào ít hơn ?
- Tương tự, các hình còn lại HS tự nối
- Cho HS so sánh số bạn trai và bạn gái trong tổ
4 Trò chơi : « Nhiều hơn, ít hơn »
- Chia 2 nhóm thi đua
Hình thức chơi :
- GV hô các nhóm ghép
IV- Nhận xét – dặn dò
- Tuyên dương nhóm chơi tốt
- Về nhà tập so sánh những đồ vật trong nhà
Hát
- Để Vở BT lên bàn
- Đọc đồng thanh đề bài
- Lần lượt từng HS lên thực hành
- HS chỉ vào cốc chưa có thìa
- HS nhắc lại: “Số cốc nhiều hơn số thìa.” (CN-N-L)
- Số thìa ít hơn số cốc (Nhiều HS nhắc lại)
- HS thực hành nối
- Số nút chai nhiều hơn số chai
Số chai ít hơn nút chai
- Nhiều em nêu
- HS thực hành so sánh
- Nhóm 1: 4 viên phấn, 5 bảng con-Nhóm 2: 3 b chì, 4 quyển vở
- Đại diện các nhóm lên nêu số nhiều hơn, ít hơn Nhóm nào nêu nhanh hơn thì thắng
Trang 13Thứ Năm, ngày 20 tháng 8 năm 2009
Học vần : ÂM B
A- Mục tiêu: Sau bài học, HS :
- Làm quen, nhận biết được chữ b, ghi âm b
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm b
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật
B- Đồ dùng dạy- học
GV: Sách Tiếng Việt , bộ ghép chữ GV, tranh minh họa tiếng , luyện nói
HS: Bảng con, phấn , bộ ghép chữ, SGK , vở bài tập, vở tập viết
C- Các hoạt động dạy- học
T/g Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
1’
5’
30’
I- Ổn định TC:
II- Kiểm tra bài cũ:
- GV viết lên bảng chữ e
- Viết chữ e vào bảng con
III- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV treo tranh
Hỏi: tranh vẽ gì?
GV ghi bảng : Vẽ bé, bà, bê, bóng
Các tiếng đó giống nhau : đều có âm b
GV viết trên bảng : b đọc mẫu: “ bờ ”
2 Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện âm – chữ
- GV ghi chữ b (in), b ( viết)
- H: Chữ b có mấy nét?
- Vậy chữ b và chữ e có gì giống và khác nhau?
b)Ghép chữ và phát âm:
- GV phát âm mẫu : bờ
-Các em tìm ghép âm b
Các em học âm e và b âm b đi với âm e ta được
tiếng be
GV viết lên bảng be
Tiếng be có âm nào đứng trước âm nào đứng sau
GV phát âm be
Tìm tiếng phát âm có âm b
c) Hướng dẫn viết:
- GV viết mẫu giảng
- Chữ b cao 5 ô li, đặt bút ngang đường kẻ 2 viết
nét khuyết trên 5 ô, nét thắt 2 ô li
Hướng dẫn viết tiếng có chữ vừa học : be
Nhận xét:- Tuyên dương những em viết đẹp, sửa
Hát
HS đọc
1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS quan sát tranh
Vẽ bé, bà, bê, bóng
- HS đồng thanh : “ bờ ”
- HS quan sát
- Có nét khuyết trên và nét thắt
- Giống: Nét thắt âm e và nét khuyết trên của âm b
-HS phát âm b(CN-N-L)
- HS ghép vào bảng ghép
- HS quan sát
Âm b đứng trước âm e đứng sau
HS ghép tiếng be
HS đọc be ( CN- N- L )
bo, ba, bi …
- HS viết trên không bằng ngón trỏ
- HS viết trên bảng con chữ e
- HS viết trên không
- HS viết bảng con
Trang 14những em viết còn sai
5’
25'
3’
2’
Tiết2
I- Kiểm tra bài cũ:
- Tiết một học âm gì? Tiếng gì ?
- Phát âm tiếng be
II- Luyện tập:
1 Luyện đọc:
- Phát âm lại âm b
- Đọc bài trên bảng
2 Luyện viết
GV viết mẫu lên bảng chữ b, tiếng be
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm viết
3 Làm bài tập:
- Gọi tên tranh vẽ, nối tranh vẽ tên có chữ b
- Gọi HS lên bảng nối
4 Luyện nói:
GV treo tranh lên bảng
- Hỏi: trong tranh vẽ gì?
Hỏi: Tại sao chú voi cầm ngược sách nhỉ?
- Vậy các bức tranh có gì giống nhau?
- Các tranh có gì khác nhau?
* Trò chơi: Thi ghép tiếng có âm b
III- Củng cố:
Đọc lại chữ, âm b Tiếng be
- Nhắc lại chữ b gồm những nét nào?
* Đọc bài SGK: GV đọc mẫu bài trong SGK
IV- Nhận xét- dặn dò:
Nhận xét tiết học tuyên dương HS học tốt
- Âm b , tiếng be
- bờ- e - be
- HS đọc b (CN-N-L )
- HS đọc bờ
- bờ - e – be ( CN- N- L )
- HS mở vở tập viết ra
- HS viết bài vào vở -HS mở vở BT
- HS làm vào vở
- HS đọc bài làm ở vở
- HS quan sát tranh
- Tr1: Vẽ chú chim đang học bài,
- Tr 2:Chú gấu đang tập viết chữ e
- Tr 3: Chú voi cầm ngược sách
- Tại chú chưa biết chữ -Tại không chịu học bài
- Tr 4: Em bé đang tập kể
- Tr 5: 2 bạn nhỏ đang chơi xếp hình
Các bạn đều tập trung công việc của mình
Vẽ các con vật khác nhau và công việc khác nhau
- HS thi ghép nhanh tiếng bo bi ba
HS đọc ( CN - N - L)
Nét khuyết trên và nét thắt -HS mở sách đọc (CN-N-L )