1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn sử dụng Power Point 2007 (P 1)

59 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 15,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 MB vừa ra khỏi cuộc chiến tranh phá hoại với nhiều tổn thất nặng nề: 6 thành phố lớn ,25/30 thị xã bị đánh phá nhiều lần trong đó có những thị xã bị đánh đến mức huỷ diệt; tất cả các[r]

Trang 1

CÔNG CUộC XÂY DựNG CHủ

NGHĨA XÃ HộI ở MIềN BắC 1954-

1975

Trang 2

Giai đoạn 1954-1960

Trang 3

Thực trạng kinh tế xã hội miền bắc sau 1954

Trang 4

Thành tựu của miền bắc 1954-1960

Trang 5

Trong 2 năm 54-55,MB tiến hành 4 đợt CCRĐ còn lại => sau 5 đợt chia : 81 vạn ha đất,10 vạn trâu bò,≈2 triệu nông cụ.

Khẩu hiệu người cày có ruộng trở thành hiện thực

Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ=> chế độ người bóc lột người ở nông thôn bị xoá sổ

Một số sai lầm do không nắm vững vấn đề dân tộc và giai cấp,không thấy được những biến đổi to lớn của nông dân

MB sau CMT8, áp dụng giáo điều kinh nghiệm nước ngoài

4/1956, Đảng phát hiện sai lầm và có chỉ thị sửa chữa

8/1956,Chủ tịch HCM gởi thư cho cán bộ và nông dân chỉ

rõ thắng lợi của cải cách ruộng đất đồng thời nhìn thẳng

những sai lầm hạn chế

9/1956,Hội nghị lần thứ 10 BCH TW Đảng đã kết luận về thắng lợi và sai lầm của cải cách ruộng đất

Cuối 1957,cải cách ruộng đất hoàn thành thắng lợi

Trang 7

Nông nghiệp (1)

 Chủ trương: lấy khôi phục nông nghiệp làm chủ yếu trên cơ

sở đó khôi phục toàn bộ nền kinh tế quốc dân

 Nông dân ra sức khai hoang,chống hạn, đảm bảo cấy hết diện tích đất,tăng thêm trâu bò và nông cụ.

 Sản lượng lương thực và hoa màu tăng nhanh với ∑ sản lượng

lương thực = 4 triệu tấn  nạn đói kinh niên ở MB cơ bản được giải quyết.

Trang 8

Công nghiệp (1)

 Chủ trương: tập trung khôi phục và phát triển công nghiệp nhẹ đồng thời khôi phục và phát triển công nghiệp nặng trong phạm vi cần thiết và có khả năng.

 Công nhân nhanh chóng khôi phục và mở rộng hầu hết các cơ sở công

nghiệp,các nhà máy, xí nghiệp:mỏ than Hồng Gai,nhà máy dệt Nam

Định,nhà máy ximăng Hải Phòng,nhà máy cơ khí Hà Nội(cơ sở chế tạo máy đầu tiên ở VN)

 Đến cuối 1957,MB có 97 nhà máy xí nghiệp quốc doanh

 Các ngành thủ công nghiệp được khôi phục nhanh chóng như dệt,may

mặc,làm muối

Trang 9

 Sự mất cân đối giữa cung và cầu

 Phần lớn hàng hoá trên thị trường nằm trong tay tư nhân

 Thương nghiệp XHCN còn nhỏ bé

• Chủ trương : Chuyển hoạt động thương nghiệp theo hướng phục

vụ sản xuất,phục vụ nhân dân,tăng cường mậu dịch quốc doanh và HTX mua bán

• Kết quả: hệ thống mậu dịch quốc doanh và HTX mua bán được mở rộng và ngày càng phát triển;hoạt động ngoại thương dần tập trung trong tay nhà nước,cuối 1957 MB đặt quan hệ thương mại với 27 nước

Trang 10

Giao thông vận tải (1)

 Hiện trạng: Hệ thống giao thông dưới thời Pháp thuộc rất lạc hậu,bị tàn phá sau chiến tranh;trước khi rút chạy TDP đã phá hoại hoặc mang đi những thiết bị máy móc.

 Chủ trương: khôi phục nhanh chóng đường xe lửa, ôtô,sông và bưu điện

 Kết quả: cuối 1957 MB khôi phục 681 km đường sắt;khôi phục và làm được >10.000 km đường ôtô;các bến cảng được tu sửa góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh giao lưu hàng hoá,hồi phục nền kinh tế

Trang 11

Văn hoá Giáo dục Y tế (1)

Trang 13

Nông nghiệp (2)

Trang 14

Cuộc vận động hợp tác hoá nông nghiệp

Lưu ý:Đi từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn,làm cho nông dân

quen dần với lối làm ăn tập thể,phù hợp với trình độ quản lí

Trang 15

Các biện pháp thực hiện cuộc vận động hợp tác hoá nông nghiệp

Trang 16

2000 xã với khoảng 3 triệu dân Đến

1961,cuộc vận động cơ bản hoàn thành

Trang 18

Thủ công nghiệp,thương nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh (2)

Trang 21

Kinh tế (3)

Tập trung phần lớn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trong công nghiệp.So với thời kì 55-57,tổng mức đầu tư trong 58-60 tăng 3 lần;chiếm 46.5% tổng vốn đầu tư

Có 172 nhà máy xí nghiệp quốc doanh do nhà nước quản lí và > 500 nhà máy xí nghiệp địa phương

Hệ thống nhà máy xí nghiệp thuộc ngành điện lực,khai khoáng,luyện kim được hình thành.Khu gang thép Thái Nguyên-cơ sở luyện kim đầu tiên

Công nghiệp tiêu dùng phát triển đảm bảo sức mua

Trang 22

Giáo dục (3)

 Công tác thanh toán nạn mù chữ được đẩy mạnh, đến 1960, ở đồng bằng cơ bản được xoá mù

 Công tác bổ túc văn hoá phát triển

 Nhiều trường đại học được mở,nhiều thanh niên được cử đi học tập tại nước ngoài

Trang 24

Ngoại giao (3)

 Mở rộng hoạt động ngoại giao góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của CNXH,phong trào giải phóng dân tộc và đấu tranh hoà bình trên thế giới

 Cử nhiều đoàn đại biểu thăm hữu nghị các nước

 Riêng với Lào,Campuchia ta nhận rõ tầm quan trọng của liên minh chiến đấu 3

nước nên tăng cường củng cố tình đoàn kết

Trang 25

GIAI ĐOạN 1960-1965

Trang 26

ĐạI HộI ĐạI BIểU TOÀN QUốC LầN THứ

3(9/1960)

Trang 27

 Nhiệm vụ của cách mạng VN : Tăng cường đoàn kết toàn

dân;kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh

CMXHCN ở MB,CM DTDC ở MN thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập dân chủ;xây dựng nước VN hoà bình thống nhất, độc lập dân chủ giàu mạnh;góp phần tăng cường sức mạnh phe XHCN,bảo vệ hoà bình ở ĐNÁ và Châu Á

 Nhiệm vụ CMMB: có tính chất QUYẾT ĐỊNH với CMVN

 Nhiệm vụ CMMN: có vai trò QUYẾT ĐỊNH TRỰC TIẾP với

sự nghiệp giải phóng MN

Trang 28

Kế HOạCH NHÀ NƯớC 5 NĂM LầN THứ NHấT

(60-65)

Trang 29

5 NHIệM Vụ CƠ BảN

Trang 30

PHƯƠNG HƯớNG&KếT

QUả

Trang 31

PHÁT TRIểN KINH Tế,XÂY DựNG CƠ Sở

VậT CHấT KĨ THUậT CHO CNXH

 Về Nông nghiệp:

 Củng cố và phát triển HTX qui mô thôn

 Tiến hành cuộc vận động cải tiến quản lí HTX,cải tiến kĩ thuật nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện mạnh mẽ vững chắc

 Xây dựng thêm nhiều công trình thuỷ lợi

 Chú trọng cải tiến công cụ,sản xuất các phương tiện vận tải và trang bị máy kéo,các loại máy công nghiệp

 Năng suất lúa tăng nhanh,có nhiều HTX đạt hoặc vượt 5tấn/ha

 Giảm dần sự mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi

 90.1% số hộ vào HTX nông nghiệp trong đó có 60.1% HTX bậc cao

Trang 32

 Công nghiệp nhẹ cũng được chú ý phát triển tập trung vào công nghiệp thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng

 Sản lượng công nghiệp điện tăng 2.5 lần

 Tự sản xuất được 80% hàng tiêu dùng

 Về thương nghiệp quốc doanh: đã chiếm lĩnh được thị

trường,củng cố được quan hệ sản xuất XHCN

Trang 33

PHÁT TRIểN VĂN HOÁ GIÁO DụC Y

Tế

 Sự nghiệp giáo dục rất được quan tâm: số học sinh phổ thông là 2.9 triệu; ở mỗi xã đều có trường cấp 1; 2 xã có một trường cấp 2

 Công tác y tế đạt nhiều thành tích: có >1500 bác sĩ; 618 bệnh viện,trạm xá

 Nghệ thuật phục vụ cách mạng

Trang 34

“MB đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước,xã hội,con người đều đổi mới” đồng thời kêu gọi

nhân dân MB mỗi người làm việc bằng 2 để đền đáp nhân dân MN

 26/4/1964,bầu cử quốc hội khoá 3 trên toàn MB

 Tăng cường XD LLVT nhân dân, đề phòng hoạt động gián

điệp,khiêu khích của Mĩ

 Phát triển công tác đối ngoại: Năm 1961 nhiều đoàn đại biểu đã thăm các nước XHCN , đặt quan hệ với nhiều nước

Trang 35

CHI VIệN CHO MIềN NAM

 Trong 2 năm 63-64: nhiều tiểu đoàn trung đoàn đã được

cử vào miền Nam chiến đấu,số quân bổ sung tăng hơn 2 lần so với 2 năm trước đó

 Tuyến chi viện hậu cần Bắc Nam được mở rộng,khối lượng vũ khí, đạn dược được chuyển vào MN tăng 1.5 lần

Trang 37

GIAI ĐOạN 1965-1968

Trang 38

MĨ TIẾN HÀNH CHIẾN TRANH KHÔNG QUÂN VÀ

HẢI QUÂN PHÁ HOẠI MIỀN BẮC

 Ngay từ đầu xâm lược MN,Mĩ đã nhận định MB chính là căn cứ địa

CM của cả nước nên trong mọi thời kì chiến tranh,Mĩ đều tìm cách phá hoại MB để ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam

 Đầu năm 1964,trước nguy cơ sụp đổ của chính quyền SG Tổng

thống Jonhson phê chuẩn kế hoạch dùng tàu khu trục Mĩ tuần tiễu ở vịnh Bắc Bộ ngăn chặn tiếp tế đường biển của ta và quấy rối,trinh sát vùng ven biển,yểm trợ cho các tàu biệt kích nguỵ vây bắt ngư dân đánh cá ngoài khơi để khai thác tin tức.

 5/8/1964,sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ,Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở MB như cửa sông Gianh,Vinh-Bến Thuỷ,chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân

Trang 39

 Mục đích của Mĩ:

 Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc XDCNXH

 Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào MB và B vào N

 Uy hiếp tinh thần của nhân dân

 Mĩ huy động một lực lượng lớn không quân và hải quân

 Mĩ đánh mọi lúc mọi nơi trong mọi thời tiết với cường độ ngày càng tăng,trung bình mỗi ngày có

300 lần máy bay Mĩ trút xuống 1600 tấn bom

Trang 40

MIềN BắC CHIếN ĐấU CHốNG CHIếN TRANH PHÁ HOạI TIếP TụC SảN XUấT VÀ LÀM NGHĨA Vụ HậU

PHƯƠNG

Trang 41

 Các LLVT nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua

“quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược” , nêu cao khẩu hiệu “nhằm thẳng quân thù mà bắn”

 Giai cấp công nhân nêu cao quyết tâm “Chắc tay súng vững tay búa”,cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất,dũng cảm và mưu trí trong chiến đấu

 Giai cấp nông dân nêu cao khẩu hiệu “Chắc tay súng vững tay cày” thi đua thực hiện “Ba mục tiêu”

 Tầng lớp trí thức thi đua thực hiện “3 quyết tâm”

 Thanh niên có phong trào “3 sẵn sàng”

 Phụ nữ có phong trào “3 đảm đang”

 Khẩu hiệu hành động chung của nhân dân MB “Tất cả cho tiền tuyến ,tất cả để chiến thắng” “Mỗi người làm việc bằng hai vì đồng bào MN ruột thịt” “Thóc không thiếu một cân,quân

không thiếu một người”

Trang 42

 Trong hơn 4 năm (5/8/1964- 1/11/1968) nhân dân

MB bắn rơi >3000 máy bay Mĩ;tiêu diệt và bắt

sống hàng chục nghìn giặc lái;bắn hỏng bắn chìm

143 tàu chiến

 Thắng lợi không chỉ thuộc về bộ đội chủ lực mà còn là thắng lợi của toàn dân điển hình là đơn vị lão dân quân ở xã Hoằng Trung(Hoằng

Hoá,Thanh Hoá); đơn vị pháo binh nữ dân quân ở Ngư Thuỷ

Trang 43

MIềN BắC TIếP TụC SảN XUấT HOÀN THÀNH

NGHĨA Vụ CủA HậU PHƯƠNG LớN

Trang 45

 Hội nghị bộ chính trị(10/1968):

 Trước những thử thách nặng nề của chiến tranh,MB XHCN được bảo vệ vững chắc và đã phát huy mạnh mẽ vai trò ,tác dụng to lớn của hậu

phương với tiền tuyến.

 MB cũng mắc phải những khuyết điểm về công tác chỉ đạo và quản lí kinh tế làm nảy sinh một số hiện tượng tiêu cực

 MB vừa ra khỏi cuộc chiến tranh phá hoại với nhiều tổn thất nặng nề: 6 thành phố lớn ,25/30 thị xã bị đánh phá nhiều lần trong đó có những thị

xã bị đánh đến mức huỷ diệt; tất cả các công trình thuỷ lợi,bệnh

viện,trường học đều bị bắn phá

Trang 46

Đảng chú trọng việc bồi dưỡng và nêu gương người tốt việc tốt vừa để động viên mọi người hoàn thành nhiệm vụ cách

mạng vừa để xây dựng Đảng.

Vai trò lãnh đạo của Đảng được tăng cường

Để thực hiện di chúc của Bác,biến đau thương thành hành

động,từ cuối 1969,3 cuộc vận động chính trị được phát động:

quần chúng xã viên nông thôn

HCM

• Tổ chức và hoạt động của chính quyền ĐP các cấp được củng cố

Trang 49

 Thực trạng: bị phá hoại do chiến tranh

 Chủ trương:

 Nhanh chóng phục hồi và pt các cơ sở CN

 Các ngành phấn đấu tăng nhanh sl: than,cơ khí,khai thác và chế biến gỗ

 Sử dụng hiệu quả lực lượng cơ khí phục vụ NN,GTVT

 Giải quyết tốt chế biến LTTP

 Tăng hàng tiêu dùng

 Tăng cường quản lí

 Xây mới một số cơ sở sản xuất

 Đầu từ >40%

 Ưu tiên phát triển công nghiệp địa phương

 Kết quả

 Số xí nghiệp công nghiệp quốc doanh năm 71: 1339

 Số HTX tiểu thủ công nghiệp tăng,năm 71 có >2500

 Tổng sản lượng điện tăng 20%

 Sản xuất phân bón hoá học tăng 61%

Trang 50

 Năm học 1971-1972 có > 6triệu người đi học

 Có 431 bệnh viện,587 bệnh xá

 Nhanh chóng khôi phục các tuyến đường sắt, đường thuỷ chạy qua khu 4

 6/1970,Hội đồng chi viện tiền tuyến TW được thành lập trực thuộc hội đồng chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức,huy động sức mạnh hậu phương MB

 Trên tuyến vận tải chiến lược 559,quân ta nhanh chóng phục hồi các đoạn đường hư hỏng do Mĩ phá hoại; hàng vạn thanh niên xung phong dân công hoả tuyến được huy động làm nvụ mở đường,gỡ bom mìn

 Hệ thống đường ống nhanh chóng được lắp ráp đảm bảo nguồn nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới

 Klượng hàng hoá vận chuyển tăng nhanh,tăng 29% so với 1968

Trang 51

Cứu nguy cho chiến lược VN hoá chiến tranh

Buộc ta phải thương lượng trong thế yếu ở bàn đàm phán

Trang 52

Diễn biến:

4 cũ

MB với lí do trả đũa các cuộc tiến công của ta ở MN

hthống GT đường bộ, đánh phá tất cả các csở KT-QP của ta

lớn vào NA,HT,QB

ra-đây không phải là sự xuống thang chiến tranh mà là 1 âm mưu nhằm đánh lừa dư luận

Trang 53

 14/12/1972,Nichson phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích bằng không quân chiến lược vào HN,HP bắt đầu từ chiều 18/12/1972 đến 29/12/1972

 Mục tiêu:

 Tàn phá một số khu dân cư nhất là ở HN,HP hòng gây hoang mang,rối loạn trong nhân dân ta,buộc ta trở lại bàn đàm phán trong thế yếu

 Phá hoại tiềm lực KT,QP nhằm ngăn chặn tận gốc nguồn tiếp tế

 Gây tổn thất về người và của làm ta mất nhiều thời gian để khôi phục

 Đảm bảo cho nguỵ quân,nguỵ quyền có thời gian tương đối ổn định để bảo toàn lực lượng

Trang 54

MB nhanh chóng chuyển mọi hoạt động vào thời chiến

cháy,chìm >20 tàu chiến, đảm bảo huyết mạch chi viện,khối lượng hàng chi viện năm 72 tăng 1,7 lần

sàng trong tư thế chiến đấu

trong đó có 34 B52,5 F111 riêng HN bắn rơi 30 máy bay

tuyên bố ngừng hoàn toàn việc bắn phá

Trang 55

Giai đoạn 1973-1975

Trang 56

Khôi phục và phát triển Kinh tế văn hoá

Các nhà máy điện đều hỏng nặng

1600 công trình thuỷ lợi bị phá

5 triệu mét vuông nhà ở bị phá huỷ

Trang 59

Chi viện cho MN

Trong 2 năm 73-74 MB đưa vào gần 20 vạn bộ đội,nhân viên kĩ thuật.Riêng 2 tháng đầu năm 1975 MB huy động 57000 quân gấp rút đưa vào Nam

Về VCKT MB đã có những nỗ lực phi thường để đảm bảo đủ và kịp thời nhu cầu to lớn và cấp bách của cuộc tổng tiến công: 26 vạn tấn vật chất gồm vũ khí, đạn dược,lương thực,thuốc men

Ngoài ra MB cũng chi viện ngày càng nhiều cho Lào Và

Campuchia

Đường mòn HCM luôn được mở rộng và dài thêm theo chiều dài cuộc kháng chiến.Ngoài những trục đường chính phía Đông và Tây Trường Sơn ta mở thêm nhiều nhánh đường phụ.Nhà nước

đã huy động bộ đội và thanh niên xung phong ngày đêm lao động quên mình xây dựng tuyến đường Đến năm 1975,tuyến đường chiến lược Trường Sơn B-N có chiều dài 16.000 km.Ngoài ra

còn có hệ thống đường ống dẫn dầu dài 5000 km

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:09

w