Kiến thức: Học xong bài này học sinh phải: - Biết được sự bài tiết nước tiểu gồm hai quá trình: Tạo thành nước tiểu và bài xuất nước tiểu.. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sa
Trang 1Bài soạn sinh học 8
Bài 39: Bài tiết nước tiểu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh phải:
- Biết được sự bài tiết nước tiểu gồm hai quá trình: Tạo thành nước tiểu và bài xuất nước tiểu
- Trình bày được đường đi của quá trình bài xuất nước tiểu
- Chỉ ra được sự khác biệt giữa: Nước tiểu đầu, huyết tương và nước tiểu chính
thức
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sau:
- Quan sát tranh, sơ đồ để mô tả được bản chất của quá trình tạo thành nước tiểu
ở đơn vị chức năng của thận
- Phân tích các quá trình tạo thành nước tiểu
- Tự nghiên cứu SGK, làm việc với phiếu học tập, làm việc theo nhóm nhỏ
3 Thái độ: Có ý thức vệ sinh giữ gìn bảo vệ cơ thể
Trang 2II Đồ dùng dạy học
Tranh vẽ hình 38.1 ; Sơ đồ hình 39.1 Phiếu học tập
III Phương pháp
Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với đàm thoại
IV Hoạt động dạy học:–
1 Kiểm tra bài cũ:(4 phút)
- Trình bày cấu tạo của cơ quan bài tiết nước tiểu ( Dùng tranh vẽ hình 38.1A)
- Nêu cấu tạo của một đơn vị thận ( Dùng hình 38.1C)
2 Bài mới:
- Mở bài:(1 phút)
Qua bài 38 chúng ta đã biết mỗi quả thận gồm khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
để lọc máu và hình thành nước tiểu Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay
Trang 31 Hoạt động 1: Tạo thành nước tiểu (22 phút )
Mục tiêu:+Học sinh kể tên được 3 quá trình tạo thành nước tiểu
+Học sinh trình bày được bản chất sinh lý của quá trình tạo thành nước tiểu +Chỉ ra được sự khác biệt giữa: Nước tiểu đầu, huyết tương và nước tiểu chính thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 4Yêu cầu: Các em đọc thông tin trong SGK, quan
sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình
nào? Xảy ra ở đâu?
-Để hiểu rõ hơn về 3 quá trình trên chúng ta cùng
nghiên cứu cơ chế của chúng qua phiếu học tập
sau:
Phiếu học tập số 1:
Quá trình lọc máu thực hiện ở (1) Do (2) tạo
ra lực đẩy các chất qua (3) để tạo thành (4)…
Quá trình (5) Và (6) xảy ra ở ống thận giữ lại
(7) bài tiết (8) cần phải sử dụng (9) Tạo ra (10)
- Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án chính xác
Học sinh nghiên cứư SGK và trả lời câu hỏi
Yêu cầu trả lời được:
Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:Lọc máu ở cầu thận
Hấp thụ lại ở ống thận Bài tiết tiếp ở ống thận
-Học sinh thảo Luận nhóm và làm việc với phiếu.
-Đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
Yêu cầu phải điền được:
1.cầu thận 2 sự chênh lệch áp suất 3.Lỗ lọc 4 Nước tiểu chính thức 5.Hấp thụ lại 6 Bài tiết tiếp
7 Các chất dinh dưỡng, nước, ion cần thiết 8 Các chất cặn bã,các chất thuốc, ion thừa
9 Năng lượng ATP 10 Nước tiểu chính thức
Trang 5Giáo viên kết luận + ghi bảng:
Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của
thận Bao gồm:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước
tiểu đầu.
+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết.
+ Quá trình bài tiết tiếp các chất độc và chất không
cần thiết ở ống thận để tạo nên nước tiểu chính thức và
ổn định một số thành phần của máu.
** Chúng ta đã nghiên cứu quá trình lọc máu, vậy các em
hãy trả lời câu hỏi:
- Vì sao tế bào máu và Protein không qua được màng
lọc?
- Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào?
** Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp Tại sao lại cần
phải Sử dụng năng lượng ATP ?
Học sinh ghi kết luận vào vở
- Yêu cầu trả lời được:
+ Do tế bào máu và Protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc (
30-40 Angstrong )
+ Nước tiểu đầu không có các
tế bào máu và Protein + Do sự chênh lệch nồng độ các chất trong ống thận và mao mạch, nên cần phải sử dụng ATP
Trang 6-Tìm hiểu sự khác nhau giữa nước tiểu đầu
và nước tiểu chính thức
Phiếu học tập số 2
** GV hỏi: Thực chất của quả trình tạo
thành nước tiểu là gì ?
KL: Thực chất của quá trình tạo thành nư
ớc tiểu là:
+ Lọc máu giữ lại những chất cần thiết
+ Bài tiết chất độc hại.
+ Cân bằng, ổn định thành phần máu
Yêu cầu học sinh điền được
-Học sinh trả lời
đầu Nước tiểu chính thức Nồng độ các
chất hoà tan
Chất độc,
chất cặn bã
Chất dinh dư
ỡng
Đặc điểm Nước tiểu
đầu Nước tiểu chính thức Nồng độ các
Chất độc,
Chất dinh dư
Trang 72 Hoạt động 2: Bài xuất nước tiểu ( 13 phút )
Mục tiêu:
+ Hình thành được đường đi của nước tiểu trong các cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Giải thích đươc sự khác nhau giữa quá trình tạo thành nước tiểu và quá trình bài xuất nước tiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV gọi học sinh đọc phần hình vuông
xanh trong SGK tr.127
? Hoàn thành đường đi của nước tiểu
chính thức trong các cơ quan bài tiết
nước tiểu bằng cách gắn tên của các cơ
quan lên bảng sao cho đúng thứ tự:
ống thận, bóng đái, bể thận, ống đái,
ống dẫn nước tiểu, ống góp.
-Cho học sinh ghi vào vở theo đúng sơ
đồ đã trình bày
-HS đọc thông tin
Yêu cầu gắn đúng trình tự sau:
ống thận ống góp bể thận ống dẫn nước tiểu bóng đái ống đái
Trang 8( Có thể dùng tranh 38.1 để mô tảđường đi của nước
tiểu )
? Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự bài
xất nước tiểu lại diễn ra gián đoạn, vì sao lại có sự sai
khác đó?
? Giải thích vì sao trẻ em hay đái dầm, người già khó
điều khiển phản xạ đi tiểu
yêu cầu trả lời được:
-Máu tuần hoàn liêntục qua thận nước tiểu được hình thành liên tục
-Nước tiểu được tích trữ ở bóng
đái khi lên tới 200 ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu bài tiết ra ngoài
•Trẻ em và người già đi tiểu không theo ý muốn vì:
- Phản xạ thần kinh chưa phát triển
- Cơ vân co không tốt
Gọi 1 – 2 học sinh đọc ghi nhớ trong SGK Trang127
Trang 9V Kiểm tra đánh giá ( 4 phút )
1 Chọn phương án đúng nhất tóm tắt quả trình bài tiết nước tiểu
a Tạo thành nước tiểu
b Lọc máu ở cầu thận
c Hấp thụ lại
d Bài xuất nước tiểu
e cả a, b, c vàd
f Chỉ a và d
2 Vì sao nhịn tiểu có thể gây hiện tượng sỏi thận ?
VI dặn dò ( 1 phút )
- Học sinh đọc phần “Em có biết” tr 128 SGK
- Học bài và làm bài tập tr 127 SGK
- Đọc và tìm hiểu trước bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu