• Có màu lang trắng đen, tầm vóc lớn khối lượng con cái từ 500-600kg, dáng thanh, bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành• Thích nghi rất tốt ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên
Trang 1TỔ 3 - LỚP 9.7 Năm học 2009-2010
Trang 2• Có màu lang trắng đen, tầm vóc lớn (khối lượng con cái từ 500-600kg), dáng thanh, bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành
• Thích nghi rất tốt ở nhiều vùng khí hậu khác
nhau trên thế giới, đã được nuôi lai tạo thành những dòng có thể nuôi được ở các nước nhiệt đới
• Khả năng sản xuất sữa rất cao (khoảng 10kg/ con/ngày)
Trang 3• Có lông màu cánh gián
• Phù hợp với điều kiện chăn nuôi chưa đảm bảo thường xuyên về nguồn thức ăn
• Lai tạo giống để chăn nuôi bò thịt đạt hiệu quả cao, nhằm tạo ra nguồn giống có ưu thế về năng suất và trọng lượng, phù hợp với điều kiện chăn nuôi của từng địa phương
Trang 4STT Tên giống Hướng
sử dụng
Tính trạng nổi bật
Trang 5Lợn Móng Cái Lợn Ỉ
• Ưu điểm: Dễ nuôi, khả năng kháng bệnh cao, tận dụng được nhiều loại thức ăn Chi phí thấp Khả
năng sinh sản cao
• Chửa đẻ sớm, có khả năng tích lũy mỡ sớm, tính chịu đựng gian khổ, khả năng thích nghi với thức ăn nghèo dinh dưỡng cao
• Dùng làm nái nền để lai tạo với các giống lợn ngoại tạo con giống hay lợn lai nuôi thịt có chất lượng cao
Trang 6• Nguồn gốc từ nước Anh
• Hướng kiêm dụng nạc - mỡ, dễ thích nghi ở
những vùng khí hậu nóng ẩm
• Da đen tuyền, ở trán, chân và đuôi có đốm
trắng, khả năng sinh sản trung bình 8 - 10
con/nái/ lứa
• Chất lượng thịt cao, sử dụng lai kinh tế lấy con nuôi thịt
Trang 7STT Tên giống Hướng
sử dụng
Tính trạng nổi bật
2 Các giống lợn
- Ỉ Móng Cái
- Bớc Sai
Lấy thịt và làm con giống
- Khả năng kháng bệnh và sinh sản cao
- Chất lượng thịt cao
Trang 8• Giống gà kiêm dụng trứng - thịt do Viện Chăn nuôi Việt Nam lai gà Ri với gà Rôt tạo ra
• Thích hợp với phương thức nuôi chăn thả ở
nông thôn
• Gà mái có thể nuôi nhốt để lấy trứng theo lối công nghiệp Sau khi nuôi lấy trứng, có thể giết thịt Thịt thơm ngon
Trang 9Gà Hồ Gà Đông Cảo
triển Tích và dái tai màu đỏ, kém phát triển Thể
chất khoẻ, xương to, điển hình chân to cao, cơ
ngực và cơ đùi phát triển
• Tính đòi ấp mạnh nhưng ấp và nuôi con không khéo
• Nuôi thâm canh năng suất trứng đạt 60 - 80
trứng/mái/năm
Trang 10• Gốc ở vùng Đông Nam Á, chủ yếu ở Malaixia
• Lông đen hoặc đen pha nâu đỏ Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển Cổ to và dài Thân dài Ngực rộng, cơ ngực và cơ đùi phát triển rất
khoẻ Chân dài, xương chân to khoẻ Cựa to dài
• Giống gà công nghiệp lấy thịt đều có máu gà
Chọi
Trang 11• Có màu lông tương
đối đồng nhất
• Tăng trọng nhanh
• Số lượng trứng hằng năm 148 quả/con
đẻ nhiều trứng Trọng lượng 40g/trứng, tỷ lệ
nở 80 - 85%
Trang 12STT Tên giống Hướng
sử dụng
Tính trạng nổi bật
Tăng trọng nhanh và đẻ nhiều trứng
Trang 13• Giống vịt đẻ trứng của Việt Nam, được nuôi phổ biến trong nước Có nhiều màu lông khác nhau
Mỏ màu xanh hoặc vàng xanh
• Nhóm Vịt Cỏ có màu lông cánh sẻ đã chọn lọc, cho sản lượng trứng 220 - 240 quả/mái/năm
Khối lượng cơ thể của Vịt Cỏ lúc trưởng thành phổ biến 1,3 - 1,4 kg/con
Trang 14• Lông con cái màu cánh sẻ; con trống cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen
• Sản lượng trứng 80 - 110 quả/mái/năm Khối
lượng trứng 68 - 73 g Con mái lúc trưởng thành nặng 2,1 - 2,3 kg; con trống nặng 2,4 - 2,5 kg
Trang 15• Giống vịt đẻ trứng do nhà chăn nuôi gia cầm người
Anh K Campbell lai giữa giống vịt địa phương với
giống vịt chạy Ấn Độ, vịt Ruăng (Rouen)
• Đầu nhỏ và dài, cổ dài Lông chủ yếu màu kaki Mỏ con đực màu xanh lá cây thẫm, mỏ con cái màu da cam
hơi tối, có điểm đen
• Con đực trưởng thành nặng 2,5 - 3 kg, con mái 2 - 2,5
kg Sản lượng trứng 150 - 180 quả/năm Trứng nặng
Trang 16• Giống vịt chuyên thịt, có nguồn gốc từ Anh
• Có lông màu trắng tuyền, thân hình chữ nhật
Đầu to, mắt to và nhanh Mỏ to, màu vàng tươi hoặc vàng pha xanh Cổ to, dài vừa phải Lưng phẳng rộng Ngực sâu và rộng Đuôi ngắn Chân
to, ngắn vừa phải, màu vàng hoặc phớt xanh
• Thích hợp với chăn nuôi theo phương thức công nghiệp Nuôi bán chăn thả phải bổ sung thức ăn
Trang 17STT Tên giống Hướng
sử dụng
Tính trạng nổi bật
Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh
và đẻ nhiều trứng
Trang 18• Có nhiều ưu điểm hơn so với cá rô phi thường, như: lớn nhanh, ăn tạp nên dễ nuôi
• Hiệu quả kinh tế cao hơn cá rô phi thường Nếu nuôi tốt, sau 7 tháng nuôi cá đạt 300 đến
350g/con Một năm đạt 500 đến 600g/con, trọng lượng cá tối đa đạt 1-1,2 kg/con
Trang 19• Đẻ nhanh, nhiều
• Được các nhà chăn nuôi nuôi rất nhiều vì lớn nhanh
Trang 20• Xuất xứ từ Trung Quốc, nhập vào Việt Nam năm 1998.
• Là loài cá ăn tạp,dễ nuôi Thời kỳ trưởng thành
cá ăn được nhiều loài thực vật, các loại hạt ngũ cốc, mùn bã hữu cơ; động vật như giun đất,
nhộng tằm, tôm cá nhỏ, ốc; hến, thịt phế phẩm
• Có hàm răng vều ra, cứng khoẻ
Trang 21STT Tên giống Hướng
sử dụng
Tính trạng nổi bật
5 Các giống cá trong
nước và ngoài nước
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
Lấy thịt Dễ thích nghi và tăng
trọng nhanh
Trang 22Stt Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
- Khả năng kháng bệnh và sinh sản cao
- Chất lượng thịt cao
nước và ngoài nước
-Cá rô phi đơn tính
-Cá Chép lai Lấy thịt Dễ thích nghi và tăng trọng nhanh