1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đại Hội Công Đoàn 2015 - 2020

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 103,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 20: Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đềua. Gia tốc của ôtô.[r]

Trang 1

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Bài 1: Hai xe xuất phát cùng một lúc từ 8h tại hai điểm A, B cách nhau 40km, chuyển động

cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h

a Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa

độ, chiều từ A đến B là chiều dương, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu xuất phát

b Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

b 120km; 10h

Bài 2: Hai xe khởi hành cùng một vị trí và chuyển động đều trên đường thẳng theo cùng một

chiều xe 1 có vận tốc 10m/s Xe 2 có vận tốc 54km/h nhưng khởi hành sau xe thứ nhất 1h

a Tính khoảng cách từ thời điểm khởi hành đến điểm hai xe gặp nhau

b Vẽ đồ thị x(t) của hai xe

c Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng sau khi xe 1 khởi hành được 2 giờ

ĐS: a 108km; c 72km và 54km,18km

Bài 3: Lúc 7 giờ một ôtô đi từ Tiền Giang về Đồng Tháp với vận tốc 60km/h Cùng lúc đó một

xe thứ hai đi từ Đồng Tháp về Tiền Giang với vận tốc 40km/h Tiền Giang cách Đồng Tháp 120km

a Lập phương trình chuyển động của hai xe theo cùng một trục tọa độ, lấy Tiền Giang làm gốc tọa độ và chiều từ Tiền Giang đến Đồng Tháp là chiều dương Gốc thời gian lúc 7 giờ

b Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian trên cùng một hình Dựa vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm

Bài 4: Hai ôtô chuyển động từ hai thành phố A, B cách nhau 240km Ôtô A khởi hành lúc 6h

với vận tốc 40km/h Ôtô B chuyển động từ B đến A khởi hành chậm hơn A 1h và có vận tốc 60km/h

a Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị của x(t) của hai ôtô

Bài 5: Một xe chạy trên đoạn đường đầu trong thời gian 3h, vận tốc trung bình 40km/h; đoạn

đường sau xe có vận tốc trung bình 60km/h trong thời gian 2h Tính vận tốc trung bình của xe

Bài 6: An và Bình cùng chuyển động từ A đến B (AB = 6km) An chuyển động với vận tốc v1= 12km/h Bình khởi hành sau An 15 phút và đến nơi sau An 30 phút

a Tìm vận tốc chuyển động của Bình

b Để đến nơi cùng lúc với An, Bình phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?

Bài 7: Một người đi từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h Nếu người đó tăng vận tốc thêm 3km/h thì đến nơi sớm hơn 1h

a Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B

b Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được quãng đường s1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc v2 = 15km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30ph Tìm quãng đường s1

Bài 8: Lúc 7h sáng người thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 40km/h Cùng lúc đó người

thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60km/h Biết AB = 100km

a Viết phương trình chuyển động của 2 người trên

b Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu? Khi gặp nhau mỗi người đã đi được quãng đường là bao nhiêu?

Trang 2

Bài 9: Lúc 10h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một

người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s Biết AB = 18km

a Viết phương trình chuyển động của hai người

b Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ? ở đâu?

Bài 10: Lúc 8h, một người đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4km/h Lúc 10h, một

người đi xe đạp cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12km/h

a Viết phương trình chuyển động của hai người

b Lúc mấy giờ, hai người này cách nhau 2km

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Bài 11: Tính gia tốc của vật trong các trường hợp sau:

a Xe rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút đạt vận tốc 54km/h

b Đoàn tàu xe lửa đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s

c Xe chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút vận tốc tăng từ 18km/h đến 54km/h

Bài 12: Một viên thả lăn trên mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2m/s2, vận tốc ban đầu bằng 0

a Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả lăn viên bi đạt vận tốc 1m/s

b Viết công thức tính đường đi của viên bi và quãng đường bi lăn được trong 10s đầu tiên

ĐS: a 5s; b s=0,1t2, 10m

Bài 13: Một ôtô chuyển động nhanh với vận tốc 10m/s thì tăng tốc và chuyển động nhanh dần

đều, sau 20s thì đạt vận tốc 14m/s

a Tính gia tốc của xe

b.Tính vận tốc của xe sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng tốc và quãng đường xe đi được trong thời gian đó

Bài 14: Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h thì tăng tốc và chuyển động

nhanh dần với gia tốc 0,4m/s2

a Tính thời gian để vật đi đoạn đường dài 330m

b Tính thời gian để vật đi được 80m cuối của đoạn đường 330m nói trên

Bài 15: Khi ôtô đang chạy cới vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm

phanh cho ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn 10m/s

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính khoảng thời gian để ôtô chạy trên quãng đường đó

Bài 16: Một xe đang chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h Trong giây thứ 5

xe đi được quãng đường 5,45m Tính:

a Gia tốc của xe

b Quãng đường mà xe đi được trong 10s

c Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10

Bài 17: Hai xe máy xuất phát từ hai điểm A, B cách nhau 400m và cùng chạy theo hướng A

đến B trên đoạn thẳng đi qua A, B Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,025m/s2 Xe máy xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,02m/s2 Chọn A làm gốc toạ độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát

a Viết phương trình toạ độ của mỗi xe máy

b Xác định thời điểm và vị trí hai xe máy đuổi kịp nhau

c Xác định vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau

ĐS: b 400s, 2000m; c.10m/s và 8m/s

Trang 3

Bài 18: Cùng một lúc hai xe cùng đi qua cầu Hoà Long và chuyển động cùng chiều Xe 1

chuyển động thẳng đều với vận tốc 21,6km/h Xe 2 lúc qua cầu có vận tốc 43,2km/h và chuyển động thẳng biến đổi đều, sau một phút đi được quãng đường là 360m kể từ cầu

a Tìm gia tốc của hai xe Nêu kết luận tính chất chuyển động của xe 2

b Lập phương trình chuyển động của hai xe

c Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

Bài 19: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm

dần đều để vào ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga

a Tính gia tốc của đoàn tàu

b Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh ĐS:a.-0,1m/s2; b 72m

Bài 20: Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm

phanh cho ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn bằng 10m/s Hãy tính:

a Gia tốc của ôtô

b Thời gian ôtô chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh

c Thời gian chuyển động đến khi xe dừng hẳn ĐS: a -0,5m/s2; b 10s; c 30s

Bài 21: Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h thì hãm phanh Tàu

chạy chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm được 200m

a Tính gia tốc của đoàn tàu

b Sau 10s kể từ lúc hãm phanh tàu ở vị trí nào và vận tốc bằng bao nhiêu?

c Sau bao lâu thì tàu dừng lại ĐS: a -0,25m/s2; b 87,5m và 7,5m/s; c 40s

Bài 22: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 30m/s và gia tốc 2m/s2

a Viết phương trình tọa độ của vật Từ đó xác định tọa độ của vật tại thời điểm t=6s

b Sau bao lâu vật sẽ dừng lại? Tính quãng đường vật đã đi được trong thời gian đó

c Viết phương trình vận tốc của vật, từ đó tính vận tốc của vật tại thời điểm trước khi dừng 2s ĐS: a x=30t - 22, 144m; b 15s, 225m; c v=30-2t, 4m/s

Bài 23: Một xe máy đang đi với vận tốc 54km/h bỗng người lái xe thấy một cái hố trước mặt,

cách xe 25m Người ấy hãm phanh đề xe chuyển động chậm dần đều, biết rằng khi xe đến sát miệng hố thì dừng lại

a Tính gia tốc của xe

b Tính thời gian hãm phanh ĐS: a -4,5m/s2; b 3,3s

Bài 24: Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm đần

đều với gia tốc 0,5m/s2 Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu sẽ dừng hẳn ?

Bài 25: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần đều với

gia tốc 2,5m/s2

a Lập công thức tính vận tốc tức thời

b Tính thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh

Bài 26: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều và sau 30s xe dừng lại Tìm gia tốc của ô tô

Bài 27: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều và sau 10s tốc độ ôtô giảm còn 18km/h Tìm gia tốc của ô tô

Bài 28: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều với gia tốc 0,5m/s2 Tính vận tốc ôtô đó sau khi hãm phanh 20s

Bài 29: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều và sau 30s xe dừng lại Xác định vận tốc của ô tô đó sau khi hãm phanh 20s

Trang 4

Bài 30: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 Tìm quãng đường ôtô đi được sau khi hãm phanh 10s

Bài 31: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều và sau 10s xe dừng lại Tìm quãng đường ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hẳn

Bài 32: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều và sau 20s tốc độ ôtô giảm còn 18km/h Tìm quãng đường ôtô đi trong

thời gian đó Bài 33: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô

chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 20s tốc độ ôtô giảm còn 18km/h Tìm quãng đường ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại

Bài 34: Một xe đạp chuyển động với vận tốc 14,4km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm

đần đều với gia tốc 0,8m/s2 Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu xe dừng hẳn?

Bài 35: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động

thẳng chậm dần đều với gia tốc 1 m/s2 Tìm quãng đường ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại

Bài 36 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần

đều, sau 10s vận tốc giảm còn 18km/h

a Tính gia tốc của ôtô đó

b Hỏi sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh ôtô dừng hẳn

c Quãng đường ôtô đi dược kể từ lúc hãm phanh cho đến khi dừng hẳn

Bài 37 Một ôtô khởi hành chuyển động nhanh dần đều sau 10 ôtô đạt vận tốc 7,2km/h Tính

gia tốc của ôtô Tính vận tốc của ôtô sau khi khởi hành được 20s

Bài 38 Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/s thì lái xe thấy có chướng ngại vật và hãm

phanh, xe chuyển động chậm dần đều sau 20s thì dừng hẳn Tính gia tốc của xe

SỰ RƠI TỰ DO Bài 39: Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy giếng mất 2,5s Tính độ sâu của giếng Lấy g = 10m/s2

Bài 40: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g=10m/s2

a Tính thời gian rơi

Bài 41: Một vật rơi từ độ cao 45m Lấy g =10m/s2

a Tính thời gian vật rơi và vận tốc khi chạm đất

Bài 42: Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35m Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi cho

Bài 43: Một vật thả rơi không vận tốc đầu Cho g=10m/s2

a Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 7

b Trong 7s cuối vật rơi được 385m Tính thời gian rơi của vật

Bài 44: Tính khoảng thời gian rơi của một viên đá Biết trong giây cuối cùng trước khi chạm

đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5m Lấy g=10m/s2

Bài 45: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 5 Trong khoảng thời gian

đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g=10m/s2

Bài 46: Hai giọt nước rơi cách nhau một giây Tìm khoảng cách giữa hai giọt khi giọt thứ hai

rơi được một giây

Trang 5

Bài 47: Hai hòn đá được thả rơi từ cùng một độ cao Hòn đá 1 rơi sau hòn đá 2 một khoảng

thời gian 0,5s Tính khoảng cách giữa hai hòn đá sau thời gian 2s kể từ khi hòn đá 1 bắt đầu rơi Lấy g=10m/s2

Bài 48: Một vật tự do từ độ cao h xuống tới mặt đất Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi được

10m/s2

Bài 49: Một vật rơi tự do trong thời gian 10s Lấy g =10m/s2 Tính:

a Thời gian vật rơi trong 10m đầu

b Thời gian vật rơi trong 10m cuối cùng

Bài 50: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc khi chạm

đất Lấy g = 10m/s2

Bài 51: Một vật rơi từ độ cao 45m xuống đất Tính quãng đường vật rơi sau 2s và trong 2s cuối

cùng

Bài 52: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2 Trong 2 giây cuối vật rơi được 180m Tính thời gian rơi và độ cao buông vật

Bài 53: Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2

a Tính quãng đường vật đi được trong 3 giây và trong giây thứ 3

b Lập biểu thức tính quãng đường vật đi được trong n giây, giây thứ n

Bài 54: Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do đi được gấp đôi quãng được đi

được trong 0,5 giây ngay trước đó Tính độ cao vật rơi

Bài 55: Thả rơi một vật từ độ cao 74,8m.Tính:

a Quãng đương vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng

b Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng

Bài 56: Một vật được thả rơi tự do trong giây cuối cùng đi được đoạn đường dài 63,7m Tính

thời gian rơi và độ cao đã thả vật Lấy g = 10m/s2

Bài 57: Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm đất vật RTD đã rơi được quãng đường gấp đôi

quãng đường vật rơi trong 0,5s trước đó Tính độ cao vật được thả rơi

Bài 58: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g=10m/s2, thời gian rơi là 10s Tính thời gian rơi 1m đầu tiên và thời gian rơi 1m cuối cùng

Bài 59: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 24,5m

và vận tốc vừa chạm đất là 39,2m/s Tính g và độ cao nơi thả vật

Bài 60: Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao Vật B được thả rơi sau vật A

một thời gian là 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m Lấy g = 10m/s

Bài 61: Từ một vách núi người ta thả một viên gạch cho rơi tự do xuống vực sâu Người đó

thấy từ lúc thả đến khi nghe thấy hòn đá chạm đất (tiếng kêu) hết 6,5s Tính thời gian rơi, khoảng cách từ chỗ thả đến chân núi Cho g=10m/s2 và vận tốc truyền âm trong không khí là 330m/s

Bài 62: Từ một đỉnh nhà cao 45m, người ta thả rơi một vật, một giây sau người ta ném vật thứ

hai xuống theo phương thẳng đứng Hai vật chạm đất cùng một lúc Tính vận tốc ban đầu của vật hai Lấy g =10m/s2

Bài 63: Từ nóc một ngôi nhà cao 25m người ta ném 1 viên đá theo phương thẳng đứng lên trên

với vận tốc ban đầu v0 = 20m/s Bỏ qua sức cản không khí Lấy g = 10m/s2

a Viết phương trình chuyển động của viên đá

b Xác định độ cao cực đại của viên đá và thời điểm nó đạt độ cao đó

c Tính thời gian tính từ khi ném đến khi nó chạm đất

Trang 6

Bài 64: Một viên đá được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0, viên đá lên tới độ cao 15m thì rơi xuống Cho g = 10m/s2

a Viết phương trình chuyển động của viên đá

b Tính vận tốc v0

c Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi chạm đất

TỪ PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG

Bài 65: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là:

2

x 80t   50t 10 (cm,s) 

a) Tính gia tốc của chuyển động

b) Tính vận tốc lúc t =1 (s)

c) Xác định vị trí của vật khi vật có vận tốc là 130cm/s

Bài 66: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương trình: x 4t 2 20t (cm,s)

a) Tính quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1  2(s) đến t 2  5(s) Suy ra vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này

b) Tính vận tốc lúc t = 3(s)

Bài 67: Một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phương trình chuyển

động là x = 5+10t – 8t 2 (x đo bằng m, t đo bằng giây)

a) Xác định loại chuyển động của chất điểm

b) Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t = 0,25s

c) Xác định quãng đường vật đi được sau khi chuyển động được 0,25s kể từ thời điểm ban đầu d) Xác định khoảng thời gian kể từ khi vật bắt đầu chuyển động đến khi nó dừng lại

Bài 68: Một vật chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phương trình vận tốc là v =

5+2t (v đo bằng m/s, t đo bằng giây).

a) Xác định loại chuyển động của chất điểm

b) Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,5s

c) Xác định quãng đường vật đi được sau khi chuyển động được 0,75s kể từ thời điểm ban đầu

Bài 69:Một vật chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phương trình chuyển động là

x = 5t + 4t 2 (x đo bằng m, t đo bằng giây)

a) Xác định loại chuyển động của chất điểm

b) Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,5s

c) Xác định quãng đường vật đi được sau khi chuyển động được 0,5s kể từ thời điểm ban đầu

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Bài 70: Một đĩa tròn có bán kính 36cm, quay đều mỗi vòng trong 0,6s Tính vận tốc dài, vận

tốc góc, gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành đĩa

ĐS: 3,77 m/s; 10,5 rad/s; 3948 m/s2

Bài 71: Một bánh xe có bán kính 50cm lăn đều với vận tốc 36km/h Tính gia tốc hướng tâm

của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe 10cm

Bài 72: Một ôtô bánh có bán kính 30cm, quay đều mỗi giây 10 vòng Tính vận tốc của ôtô.

ĐS: 18,84 m/s

Bài 73: Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10cm và kim giờ dài 8cm Cho rằng các kim

quay đều Tính vận tốc dài, vận tốc góc của điểm đầu hai kim

Trang 7

ĐS: g 1,45.10 4rad/s;v g 1,16.10 5m/s; ph 1,74.10 3rad/s;v ph 1,74.10 4m/s

Bài 74: Kim giờ của đồng hồ dài bằng ¾ kim phút Tìm tỉ số giữa vận tốc góc của hai kim và tỉ

số của vận tốc dài của đầu mút hai kim Cho rằng các kim đồng hồ quay đều

ĐS:phg  12 ; vph vg  16

Bài 75: Một ôtô chuyển động theo một đường tròn bán kính 100m với vận tốc 54km/h Xác

Bài 76: Một bánh xe ôtô có bán kính 30cm, xe chuyển động đều và bánh xe quay đều 12

Bài 77: Vệ tinh nhân tạo của Trái đất ở cao h=280km bay với vận tốc 7,9km/s Tính vận tốc

góc, chu kì và tần số của nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính Trái đất bằng 6400km

ĐS: 1,18.10-3s-1; 1h 28ph 40s; 0,188.10-3vòng/giây

Bài 78: Một đồng hồ có chiều dài kim phút gấp 1,5 chiều dài kim giờ So sánh vận tốc góc và

vận tốc dài giữa hai đầu kim

Bài 79: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 84 phút Vệ

tinh bay cách trái đất 300km Cho biết bánh kính trái đất là 6400km Tính vận tốc và gia tốc

Bài 80: Một vệ tinh của Trái đất chuyển động tròn đều trên vòng tròn đồng tâm với Trái đất

cos bán kính r = R+h với R = 6400km là bán kính Trái đất và h là độ cao của vệ tinh so với mặt đất Biết ở mặt đất gia tốc trọng lực là g0 = 9,8m/s2, còn ở độ cao h gia tốc là g = g0

R

R h

 2 Vận tốc dài của vệ tinh là 11000km/h

Tính độ cao h và chu kì quay của vệ tinh

Bài 81: So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của điểm nằm ở vành ngoài và

điểm nằm ở chính giữa bán kính một bánh xe

Bài 82: Một cái đĩa tròn bán kính R lăn không trượt ở vành ngoài một đĩa cố định khác có bán

kính R’ = 2R Muốn lăn hết một vòng xung quanh đĩa lớn thì đĩa nhỏ phải quay mấy vòng xung quanh trục của nó

Bài 83: Trái đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo coi như tròn bán kính R =

3,8.105km

a Tính quãng đường Trái Đất vạch được trong thời gian Mặt Trăng quay đúng một vòng (1 tháng âm lịch)

b Tính số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay đúng một vòng (1 năm)

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC Bài 84: Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 42km/h và

58km/h Tính độ lớn vận tốc tương đối của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai trong các trường hợp sau:

a.Hai đầu chạy ngược chiều

Bài 85: Hai ôtô cùng xuất từ hai bến xe A và B cách nhau 20km trên một đoạn đường thẳng.

Nếu hai ôtô chạy ngược chiều thì chúng gặp nhau sau 15phút Nếu hai ôtô chạy cùng chiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ Tính vận tốc của mỗi ôtô ĐS: vA=50km/h; vB=30km/h

Trang 8

Bài 86: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ

và khi chạy ngược dòng từ bến B về bến A phải mất 3 giờ Cho rằng vận tốc canô đối với nước

là 30km/h

a.Tìm khoảng cách giữa hai bến A và B

b.Tìm vận tốc của dòng nước đối với bờ sông

Bài 87: Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A về bến B cách nhau 36km mất khoảng

thời gian là 1 giờ 15 phút Vận tốc dòng chảy là 6km/h

a.Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy

b.Tính khoảng thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược dòng chảy từ bến B về bến A

ĐS: a 22,8km/h; b 2 giờ 8phút

Bài 88: Một người chèo thuyền qua sông với vận tốc 5,4km/h theo hướng vuông góc với bờ

sông Do sông chảy nên thuyền đã bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống phía dưới hạ lưu một đoạn 120m Độ rộng của dòng sông là 450m Hãy tính vận tốc của dòng nước chảy đối với bờ

Bài 89: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ

và khi chạy ngược dòng từ bến B về bến A phải mất 3 giờ Nếu canô bị tắt máy và thả trôi theo dòng chảy thì phải mất bao nhiêu thời gian để trôi từ A đến B

ĐS: 12 giờ

Bài 90: Lúc trời không có gió, một máy bay bay từ địa điển A đến địa điểm B với vận tốc

không đổi 110m/s trong thời gian 1 giờ Khi bay trở lại gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết 1giờ 5 phút Xác định vận tốc của gió Coi vận tốc của máy bay là không đổi cả đi và về

ĐS: 8,5m/s

Bài 91: Một hành khách ngồi trong một ôtô đang chạy với vận tốc 54km/h nhìn qua cửa sổ

thấy một đoàn tàu dài 120m chạy song song ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 5s Tìm vận tốc của đoàn tàu

Bài 92: Một canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 1 giờ Khoảng cách

AB = 24km, vận tốc của nước so với bờ là 6km/h

a.Tính vận tốc của canô so với nước

b.Tính thời gian để canô quay từ B về A

Bài 93: Một ôtô đang chạy với vận tốc 64,8km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đàng chạy trên

đường sắt song song với đường ôtô Một hành khách ngồi trên ôtô nhận thấy từ lúc ôtô gặp đoàn tàu đến lúc vượt hết đoàn tàu mất 40s Biết chiều dài của đoàn tàu là 145m Tìm vận tốc của đoàn tàu

ĐỊNH LUẬT II, III NEWTON Bài 94: Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được

Bài 95: Một ôtô có khối lượng 1 tấn, sau khởi hành được 10s thì đạt vận tốc 36km/h Tính lực

Bài 96: Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều

Bài 97: Một ôtô không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,36m/s2 Khi ôtô chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,18m/s2 Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai

Bài 98: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh Sau khi hãm phanh ôtô

chạy thêm 500m thì dừng hẳn Tìm:

a Lực hãm phanh Bỏ qua các lực cản bên ngoài

Trang 9

Bài 99: Một ôtô có khối lượng 2 tấn, đang chạy với vận tốc v0 thì hãm phanh, xe đi thêm quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn Tính:

a Vận tốc v0

Bài 100: Một chiếc xe có khối lượng 100kg đang chuyển động với vận tốc 30,6 km/h thì hãm

phanh Biết lực hãm là 350N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm được trước khi dừng hẳn

ĐS: 10,3m

Bài 101: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1=2m/s2, truyền cho vật có khối lượng

m2 gia tốc a2=3m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m=m1+m2 một gia tốc là bao

Bài 102: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1=2m/s2, truyền cho vật có khối lượng

m2 gia tốc a2=6m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m=m1 - m2 một gia tốc là bao

Bài 103: Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc 2m/s Sau thời

gian 4s nó đi được quãng đường 24m Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản

Fc=0,5N

b Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật dừng lại?

Bài 104: Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m.

đổi trong suốt quá trình chuyển động

Bài 105: Một xe lăn chuyển động trên mặt phẳng nằm với vận tốc 50cm/s Một xe khác chuyển

động với vận tốc 150cm/s tới va chạm với nó từ phía sau Sau va chạm hai xe chuyển động với

Bài 106: Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên.

Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1 m/s ; còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s Cho

Bài 107: Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận

tốc 4m/s đến va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên Sau va chạm cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2 m/s Tính tỉ số khối lượng của hai quả

Bài 108: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang Khi buông tay hai quả bóng lăn

được những quãng đường 9m và 4m rồi dừng lại Biết rằng khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc Tính tỉ số khối lượng 2 quả bóng ĐS: m2/m1=1,5

Bài 109: Hai chiếc xe lăn đặt nằm ngang Đầu xe A có gắn lò xo nhỏ nhẹ Đặt hai xe sát nhau

để lò xo bị nén lại rồi buông tay Sau đó hai xe chuyển động, đi được các quãng đường s1=1m

và s2=2m trong cùng thời gian t Tìm tỉ số khối lượng của hai xe Bỏ qua ma sát ĐS: m1=2m2

Bài 110: Một vật chuyển động với gia tốc 0,2m/s2 dưới tác dụng của một lực 40N Vật đó sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng là 60N Đáp số : 0,3 2

m a

s

Bài 111: Tác dụng vào vật có khối lượng 4kg đang nằm yên một lực 20N Sau 2s kể từ lúc chịu

tác dụng của lực vật đi được quãng đường là bao nhiêu và vận tốc đạt được khi đó?

m

s

Trang 10

Bài 112: Một chiếc xe có khối lượng m = 2000kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại

sau đó 3s Tìm quãng đường vật đã đi thêm được kể từ lúc hãm phanh Biết lực hãm là 4000N

Đáp số : o 6 , 9 ,

m

s

Bài 113 : Một xe lăn có khối lượng m = 1kg đang nằm yên trên mặt bàn nhẵn nằm ngang Tác

dụng vào xe một lực F nằm ngang thì xe đi được quãng đường S= 2,5m trong thời gian t

Nếu đặt thêm lên xe một vật có khối lượng m’= 0,25kg thì xe chỉ đi được quãng đường S’ bao

nhiêu trong thời gian t Bỏ qua ma sát Đáp số : S’=2m.

Bài 114 : Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 15m/s đến đập vuông góc vào tường

rồi bật trở lại theo phương cũ với cùng vận tốc Thời gian va chạm giữa bóng và tường là

0,05s Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng? Đáp số : F=120N

Bài 115: Một lực F truyền cho vật khối lượng m1 một gia tốc 6m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 một gia tốc 4m/s2 Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho

vật ghép một gia tốc là bao nhiêu ? Đáp số : 2, 4 2

m a

s

Bài 116: Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 Khi ô tô có chở hàng hóa thì khởi hành với gia tốc 0,2m/s2

Hãy tính khối lượng của hàng hóa Biết hợp lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều

bằng nhau Đáp số : m’=750 kg

Bài 117: Một ôtô tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc

25 m/s thì tài xế phanh xe Sau 10 giây, vận tốc của xe là 15m/s Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua ma sát

Đáp số : F 5000 ,N S 200m

Bài upload.123doc.net: Một quả bóng, khối lượng 0,5 kg đang nằm yên trên mặt đất Một cầu

thủ đá bóng với một lực 300N Tính thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,015s Tính tốc độ

của quả bóng lúc bay đi Đáp số : 9

m v s

Bài 119 :Một vật có khối lượng 10 kg, chuyển động với gia tốc 0,25s Tính lực tác dụng vào

vật Đáp số : F = 2,5N

Bài 120: Một vật có khối lượng 9 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Tác dụng lên vật một lực

kéo Fk song song với mặt bàn Lực cản lên vật bằng 20% trọng lượng của vật Tính độ lớn cuả

Fk để vật chuyển động thẳng đều Cho g = 10 m/s2 Đáp số : Fk=18N

Bài 121: Một vật đang đứng yên được truyền một lực F thì sau 5s thì vận tốc của vật này tăng

lên được 2 m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp hai lần độ lớn lực tác dụng vào vật

thì sau 8s vật có vận tốc là bao nhiêu? Đáp số : ' 6, 4

m v

s

Bài 122: Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả cầu có khối lượng 45kg, bán kính 10cm Hỏi lực hấp

dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? Đáp số :Fhd = 3,4 10-6 N

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w