Trong sáng kiến này tôi đề cập tới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh nhằm chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Học sinh phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ, năng lực sáng tạo văn học, năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản...
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiếnDẠY ĐOẠN TRÍCH “HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT”
TỪ GÓC ĐỘ ĐỔI MỚI PPDH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
Tác giả sáng kiến: Lê Thị Ngọc Lan
Mã sáng kiến: 02.51
Trang 2Vĩnh Yên, tháng 3 năm 2020
MỤC LỤC
Trang
1 Lời giới thiệu 1
2 Tên sáng kiến 2
3 Tác giả sáng kiến 2
4 Chủ đầu tư sáng kiến 2
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 2
6 Ngày sáng kiến được áp dụng 2
7 Mô tả bản chất của sáng kiến 2
7.1 Về nội dung sáng kiến 3
Phần nội dung I Cơ sở lí luận 3
1 Năng lực 3
2 Dạy học phát triển năng lực 4
II Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 6
1 Thực trạng dạy việc dạy của GV trường THPT Trần Phú hiện nay6 2 Thực trạng việc học của học sinh trường THPT Trần Phú 8
III Mô tả, phân tích giải pháp 9
1 Thực hiện bài soạn minh họa 9
2 Bài học kinh nghiệm 23
Phần kết luận 24
7.2 Về khả năng áp dụng sáng kiến 24
8 Những thông tin cần được bảo mật 25
9 Các điều kiện để áp dụng sáng kiến 25
10 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến 25
11 Danh sách tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng sáng kiến 27
Tài liệu tham khảo………
Phụ lục …
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa thế giới (UNESCO) xác định mục
tiêu của giáo dục thế kỉ XXI là: Học để biết, học để làm, học để chung sống với
nhau, học để tự khẳng định mình Luật giáo dục của Việt Nam năm 2005 cũng
khẳng định mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ
Tổ quốc
Theo đó trong những năm gần đây mục tiêu giáo dục của Việt Nam đangthực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cậnnăng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gìđến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều
đó, nhất định phải thực hiện thành công việc đổi mới phương pháp kiểm trađánh giá nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục, nhất
là việc đổi mới phương pháp dạy học chuyển từ phương pháp dạy học nặng vềtruyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹnăng, hình thành năng lực, phẩm chất và kĩ năng sống cần thiết cho người họcnhằm giúp người học có thể ứng xử hiệu quả trước những nhu cầu và cách thứccủa cuộc sống
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ -TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.
Trang 6Trong quỹ đạo chung của tiến trình đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu cấpbách của thời đại, nền giáo dục nước nhà đang có bước chuyển mình rõ rệt Xuthế phát triển của thời đại và vận mệnh đất nước đang đặt ra cho ngành giáo dụcnhiều trọng trách và thách thức: phải đào tạo được những thế hệ người Việt Namnăng động, sáng tạo, ham học hỏi, thân thiện, hợp tác Nâng cao chất lượng dạyhọc môn Ngữ văn, đổi mới phương pháp dạy học môn văn chính là một trongnhững nhiệm vụ phải làm để góp phần hiện thực hóa chiến lược giáo dục củanước ta trong thời đại mới.
Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó, với vai trò là nhà giáo - người đanghàng ngày trực tiếp giảng dạy luôn trăn trở tìm ra những phương pháp dạy họchiệu quả, giúp các em học sinh nhớ sâu, vận dụng kiến thức đã học vào quá trình
thực tiễn, tôi chọn đề tài: Dạy đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”,
(Ngữ văn 12, tập 1) từ góc độ đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Trần Phú Trong sáng kiến này tôi đề cập tới
phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh nhằmchuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn vớithực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.Học sinh phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lựcthẩm mỹ, năng lực sáng tạo văn học, năng lực đọc - hiểu và năng lực tạo lập vănbản
2 Tên sáng kiến
Dạy đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, (Ngữ văn 12, tập 1)
từ góc độ đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường THPT Trần Phú
3 Tác giả sáng kiến
- Lê Thị Ngọc Lan
- Địa chỉ: Trường THPT Trần Phú
- Số điện thoại: 0819 820 888, Email: ngoclan.tranphu@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Lê Thị Ngọc Lan
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng trong lĩnh vực giảng dạy đoạn trích Hồn Trương
Ba, da hàng thịt dành cho học sinh thi THPT Quốc gia, thi xét tuyển Đại học,
cao đẳng; thi HSG môn Ngữ văn 12 Đặc biệt, trong lĩnh vực nghiên cứu các vấn
đề có liên quan đến dạy học tích hợp trong các nhà trường THPT, tôi cho rằng,đây là một trong những ngữ liệu khoa học cần thiết
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Sáng kiến được áp dụng lần đầu từ ngày 10/09/2018 đến 10/09/2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
Trang 77.1 Về nội dung của sáng kiến
NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
1 Năng lực
1.1 Khái niệm
Năng lực là một khái niệm được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan
tâm nghiên cứu Dựa vào các dấu hiệu, năng lực có thể được định nghĩa:
- Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp.
- Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.
Một số cách định nghĩa khác:
- Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái
độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm
vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống.
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức tạp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD 2002).
- Năng lực như một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong và khả năng huy động các kiến thức, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và thái độ, cảm xúc, giá trị đạo đức, động lực của một người để thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể (Nhóm chuyên gia Châu Âu)
Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù Năng lực chung
là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống vàhọc tập, làm việc Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau nhưnăng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểmcủa môn học đó tạo nên
1.2 Phân biệt giữa năng lực và kĩ năng
- Năng lực là khả năng vận dụng một cách tổng hợp, linh hoạt, sáng tạo cáckiến thức, kỹ năng và cảm xúc cá nhân để giải quyết vấn đề được đặt ra trongbối cảnh thực tiễn
- Kỹ năng là sự thuần thục để có thể thực hiện một đơn vị của một côngviệc hoàn chỉnh theo một quy định hợp lí, trong một khoảng thời gian có hạn,với những điều kiện cho trước để tạo ra kết quả đạt chất lượng cần thiết
Như vậy, năng lực của học sinh là khả năng hành động, ứng dụng, vậndụng tri thức vào bối cảnh thực, đó là sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức, kỹnăng, thái độ thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵnsàng hành động đạt mục tiêu đã đề ra và được hình thành, phát triển trong quátrình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong và ngoài lớp học
Trang 81.3 Những năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh ởtrường phổ thông
Các năng lực chung Các năng lực chuyên môn Năng lực Ngữ văn
2 Dạy học phát triển năng lực
2.1 Khái niệm
Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nộidung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn
đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau
giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất,
năng lực giảng dạy nói chung cao hơn trước đây
Đặc điểm quan trọng nhất của dạy học phát triển năng lực là đo được
“năng lực” của học sinh hơn là thời gian học tập và cấp lớp Học sinh thể hiện
sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình, điều đó có nghĩa là chúngphải chứng minh mức độ làm chủ/nắm vững kiến thức và kỹ năng (được gọi lànăng lực) trong một môn học cụ thể, cho dù mất bao lâu Mặc dù các mô hìnhhọc truyền thống vẫn có thể đo lường được năng lực, nhưng chúng phải dựa vàothời gian, các môn học được sắp xếp theo cấp lớp vào từng kì học, năm học Vìvậy, trong khi hầu hết các trường học truyền thống đều cố định thời gian học tập(theo năm học) thì dạy học phát triển năng lực lại cho phép chúng ta giữ nguyênviệc học và để thời gian thay đổi học
Mỗi học sinh là một cá thể độc lập với sự khác biệt về năng lực, trình độ,
sở thích, nhu cầu và nền tảng xuất thân Dạy học phát triển năng lực thừa nhậnthực tế này và tìm ra được những cách tiếp cận phù hợp với mỗi học sinh.Không giống như phương pháp “một cỡ vừa cho tất cả” một chiếc áo tất cả đềumặc vừa, nó cho phép học sinh được áp dụng những gì đã học, thông qua sự gắnkết giữa bài học và cuộc sống Điều này cũng giúp học sinh thích ứng với nhữngthay đổi của cuộc sống trong tương lai Đối với một số học sinh, dạy học pháttriển năng lực cho phép đẩy nhanh tốc độ hoàn thành chương trình học, tiết kiệm
Trang 9thời gian và công sức của việc học tập Vì thế dạy học dựa trên phát triển nănglực cho phép mọi học sinh học tập, nghiên cứu theo tốc độ của riêng của chúng.
Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước
đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân
cách con người
2.2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học
Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêugiáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâmsinh lí lứa tuổi học sinh (HS); giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầumới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tậpcho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tựhọc, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắctương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với nhau (chú trọng cả hoạtđộng dạy của người dạy và hoạt động học của người học Tuy nhiên dù sử
dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh
tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
2.3 Cấu trúc giáo án dạy học phát triển năng lực
- Giáo án (kế hoạch bài học) được điều chỉnh cụ thể hơn so với truyềnthống Có thể có nhiều cấu trúc để thiết kế một kế hoạch dạy học (giáo án).Sau đây là một cấu trúc giáo án có các hoạt động và mục tiêu cụ thể…
- Mục tiêu bài học:
+ Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về KT, KN, thái độ
+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoáđược
- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:
+ GV chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoáchất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máyprojector ) và tài liệu dạy học cần thiết
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tàiliệu và đồ dùng học tập cần thiết)
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai cáchoạt động dạy - học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:
+ Tên hoạt động
Trang 10+ Mục tiêu của hoạt động.
+ Cách tiến hành hoạt động
+ Thời lượng để thực hiện hoạt động
+ Kết luận của GV về: những KT, KN, thái độ HS cần có sau hoạtđộng; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng KT, KN, thái độ đã học đểgiải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không
có cách giải quyết phù hợp
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phảitiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ, hoạt độngứng dụng kết quả bài học vào cuộc sống (ở lớp, nhà, cộng đồng; có thể cùngbạn, gia đình, làng xóm, khối phố) hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới
II Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
1 Thực trạng việc dạy học của giáo viên (khảo sát tại trường THPT Trần Phú)
1.1 Khảo sát ý kiến của 70 thầy cô trường THPT Trần Phú, về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của bản thân:
Áp dụng PP và kĩ thuật DH Áp dụng thường
xuyên, trong mọigiờ học
Áp dụng vàomột số giờ học
Trang bị đầy đủ tri thức, kỹ năng, thái độ 60 10
Chủ yếu quan tâm trang bị tri thức, thái độ 43 27
Trình tự sắp xếp nội dung bài giảng của
GV theo đúng giáo trình
GV áp dụng nhiều biện pháp để các nhóm
đối tượng HS có trình độ khác nhau trong
lớp đều hiểu bài
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi trên lớp,
khuyến khích HS trình bày ý kiến và nhận
xét ý kiến của bạn trong giờ học
GV hướng dẫn kĩ năng làm việc theo
nhóm, kĩ năng trình bày trước lớp cho HS
GV hướng dẫn HS biết cách khai thác các
nguồn tài liệu khác nhau
GV yêu cầu HS sử dụng Internet trong học
tập
GV kiểm soát lớp, duy trì sự chú ý của HS
trong suốt giờ lên lớp
Trang 11tập của HS.
GV tạo niềm tin cho HS về khả năng học
tập của mình
1.2 Khảo sát ý kiến của 200 HS trường THPT Trần Phú về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của GV
Áp dụng PP và kĩ thuật DH
Áp dụng thườngxuyên, trong mọigiờ học
Áp dụng vàomột số giờ học
Trang bị đầy đủ tri thức, kỹ năng, thái độ 185 15
Chủ yếu quan tâm trang bị tri thức, thái độ 178 22
Trình tự sắp xếp nội dung bài giảng của
GV theo đúng giáo trình
GV áp dụng nhiều biện pháp để các nhóm
đối tượng HS có trình độ khác nhau trong
lớp đều hiểu bài
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi trên lớp,
khuyến khích HS trình bày ý kiến và nhận
xét ý kiến của bạn trong giờ học
GV hướng dẫn kĩ năng làm việc theo
nhóm, kĩ năng trình bày trước lớp cho HS
GV hướng dẫn HS biết cách khai thác các
nguồn tài liệu khác nhau
GV đưa kiến thức thực tế vào bài giảng 176 24
GV yêu cầu HS sử dụng Internet trong học
tập
GV kiểm soát lớp, duy trì sự chú ý của HS
trong suốt giờ lên lớp
Trang 121.3.1 Ưu điểm: Qua kết quả khảo sát ta thấy: Hoạt động giảng dạy của các GV
trong trường đã có nhiều chuyển biến tích cực:
Các GV đều có sự đồng thuận trong các hoạt động đổi mới PP dạy học vàthu được nhiều kết quả tốt:
Thực hiện nghiêm túc lịch trình dạy học, kĩ năng quản lí lớp, áp dụng tốttri thức, phương pháp và kĩ năng giảng dạy
GV ngày càng quan tâm nhiều đến tất cả khâu trong chu trình lên lớp nhưthiết kế bài giảng, chuẩn bị bài giờ lên lớp, các phương pháp và kĩ thuật lên lớp,quản lí HS trên lớp, hướng dẫn HS chủ động học tập
Đa số GV đã chú ý đến yếu tố tâm lí của HS Sự thân thiện, thái độ cởi
mở của GV trong lớp học sẽ làm giảm sự căng thẳng, tạo bầu không khí thoảimái cho HS tiếp cận phương pháp học mới
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS chủ động chiếm lĩnh tri thức bằng nhiềuhình thức học tập như thảo luận nhóm, trình bày ý kiến của cá nhân, hình thành
kĩ năng giải quyết các vấn đề trong phạm vi bài học
Đa số GV đã áp dụng tốt các phương pháp và kĩ thuật lên lớp như: kĩnăng ngôn ngữ diễn đạt trên lớp rõ ràng giúp HS hiểu bài; sắp xếp nội dung bàigiảng theo trình tự, khoa học đúng với giáo án; tổ chức điều khiển hoạt động dạyhọc có sự chú ý quan tâm giải đáp thắc mắc về nội dung bài học cho HS, giúp
HS nhận thức được vai trò chủ động của mình trong học tập và chiếm lĩnh trithức
1.3.2 Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên, kết quả khảo sát cũng đã chỉ
ra những hạn chế về mức độ thực hiện phương pháp và kĩ thuật lên lớp của GV:
Một số GV chưa nhận thức sâu sắc hết tầm quan trọng của giảng dạy hoạt động chủ đạo trong nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
-Xây dựng kế hoạch giảng dạy chưa được thực hiện đồng bộ hoặc chưađảm bảo tính đột phá theo chương trình đổi mới
Chưa đảm bảo đủ chất lượng các khâu theo chu trình lên lớp từ việc thiết
kế bài giảng, áp dụng hiệu quả các phương pháp và kĩ thuật lên lớp, quản lí HStrên lớp cho đến việc KTĐG kết quả học tập của HS
Các hoạt động đổi mới PPDH và KTĐG chưa có sự gắn kết; ứng dụngCNTT trong soạn giảng vẫn mang nặng tính biểu diễn hơn là tính hiệu quả
Về kĩ năng quản lí lớp, một số GV chưa quan tâm nhiều đến việc “baoquát và kiểm soát lớp, duy trì sự chú ý của HS trong suốt giờ lên lớp”
2 Thực trạng việc học của học sinh
2.1 Khảo sát ý kiến của 200 HS về hứng thú, phương pháp họctập
Học kiểu nghe giảng, chọn lọc, ghi
bài
Trang 13Được giao nhiều bài tập 125 72
Tự xây dựng nội dung bài học theo
hướng dẫn của GV
Minh họa bài giảng bằng sơ đồ,
tranh vẽ, sân khấu hóa
Với môn ngữ văn, tôi đã tiến hành kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh,tôi nhận thấy chủ yếu các em soạn bài nhưng còn sơ sài khi trả lời các câu hỏitrong sách giáo khoa Một số em còn không soạn bài, ghi chép không đầy đủ
Quan sát trong giờ học, học sinh ít tham gia vào hoạt động học, ít xungphong phát biểu Một số em hiểu vấn đề nhưng lười phát biểu, còn e ngại, xấu hổ
vì sợ sai Một số em đợi cô giáo gọi thì mới đứng lên phát biểu Chủ yếu là giáoviên hỏi rồi lại trả lời
III Mô tả, phân tích giải pháp mới
Dạy đoạn trích “Hồn Trương ba, da hàng thịt” (Ngữ văn 12, tập 1) từ góc độ
đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường THPT Trần Phú
1 Thực hiện bài soạn minh họa
Tiết 86,87: HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT
- Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những phẩm tính caoquý, để có một cuộc sống thật sự có ý nghĩa, xứng đáng với con người
- Sức hấp dẫn của kịch bản văn học và nghệ thuật sân khấu, tính hiện đại
và giá trị truyền thống, chất trữ tữ tình đằm thắm bay bổng và sự phê phán quyếtliệt, mạnh mẽ
2 Về kĩ năng
Rèn kĩ năng Đọc - hiểu kịch bản văn học theo đúng đặc trưng thể loại
3 Về thái độ
Trang 14Lên án lối sống trong dung tục, ngợi ca con người biết đấu tranh để giữvững nhân cách.
4 Những năng lực cần hình thành
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kịch hiện đại của LưuQuang Vũ
- Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm kịch hiện đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về kịch văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệthuật của đoạn trích vở kịch;
- Năng lực phân tích, so sánh quan niệm sống của 2 nhân vật HồnTrương Ba và Đế Thích trong đoạn trích vở kịch
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học
- Năng lực chuyên biệt: đọc kịch, sân khấu hoá
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Phương tiện
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn, bảng phụ, bút phooc, diễn kịch, chuẩn
bị bài soạn theo yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ
năng, máy chiếu, máy tính, video
2 Phương pháp
Dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược, dạy học theo nhóm, nêu vấn
đề, giải quyết vấn đề, tự học
Nhiệm vụ học tập cho hoạt động hình thành kiến thức:
Học sinh làm việc theo 4 tổ:
Giới thiệu về tác giả Lưu Quang Vũ và tác phẩm bằng Power point (Cử 2đại diện, 01 học sinh thuyết minh, 01 học sinh điều khiển máy tính)
+ Học sinh chuẩn bị phần tóm tắt tác phẩm
+ 02 Học sinh sân khấu hóa màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Xác hàngthịt
+ Học sinh chuẩn bị tìm hiểu màn đối thoại giữa hồn Trương Ba với những
người thân Câu hỏi định hướng:
? Qua lớp kịch hồn Trương Ba và gia đình (vợ, con, cháu), anh (chị) nhận thấy nguyên nhân nào đã khiến cho người thân của Trương Ba và cả chính Trương Ba rơi vào bất ổn và phải chịu đau khổ?
? Trương Ba có thái độ như thế nào trước những rắc rối đó?
? Căn cứ vào những lời thoại, em hãy hình dung và miêu tả lại tâm trạng, cảm xúc của Hồn Trương ba khi nhận được những câu trả lời từ phía người thân?)
+ Học sinh chuẩn bị tìm hiểu màn đối thoại giữa hồn Trương Ba với ĐếThích Câu hỏi định hướng:
Trang 15? Em hãy lựa chọn và phân tích 3 lời thoại của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ nhất sự giác ngộ từ khi gặp Đế Thích?
? Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quan niệm của Trương Ba và Đế Thích về ý nghĩa sự sống
? Theo anh (chị), Trương Ba trách Đế Thích, người đem lại cho mình sự sống (Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!) có đúng không? Vì sao?
? Màn đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích toát lên ý nghĩ gì?
? Khi Trương Ba kiên quyết đòi trả xác cho hàng thịt, Đế Thích định cho hồn Trương Ba nhập vào cu Tị, Trương Ba đã từ chối Vì sao?
? Chỉ với 3 lời thoại, hồn Trương ba đã trở lại là mình nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn để rồi dẫn đường cho những quyết định đau đớn, nghiệt ngã nhưng sáng suốt và tất yếu Quyết định đó là gì? Trước khi đi đến quyết định này, tác giả đã đặt nhân vật của mình trước những lựa chọn nào? Nếu là Trương Ba, em có làm như vậy không?
+ Học sinh tìm hiểu màn kết của vở kịch: Ý nghĩa lời nói của Trương Ba:
“Tôi vẫn ở đây”? Chỉ ra chất thơ ở đoạn kết?)
3 Hình thức: Theo lớp, theo nhóm, diễn kịch
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
I Hoạt động khởi động
- Mục đích: Thu hút sự chú ý, tư
duy, nhận thức, gợi hứng thú,
chuẩn bị tâm thế, huy động kiến
thức cũ, kiến thức liên quan làm
hành trang tiếp nhận kiến thức
bìa tên 3 tác phẩm (Hồn Trương
Ba, da hàng thịt, Vũ Như Tô,
Trưởng giả học làm sang) và ảnh
chân dung 3 nhà văn (Nguyễn
Huy Tưởng, Lưu Quang Vũ,
Molie) để học sinh ghép tên tác
phẩm với tác giả Nhận xét điểm
chung về thể loại
- HS thực hiện việc ghép
GV gợi dẫn nội dung bài học:
- Ba tác phẩm trên đều là thể loại kịch
- Kịch là một loại hình nghệ thuật tổnghợp, kịch lựa chọn những mâu thuẫn,xung đột trong đời sống, được cụ thể hóabằng hành động kịch qua nhân vật kịch.Xét theo nội dung ý nghĩa, kịch có 3 loại:Hài kịch, bi kịch và chính kịch Đặc trưngcủa kịch là được xây dựng qua nhữngmâu thuẫn, xung đột đời thường của nhânvật từ đó tác giả gửi gắm những vấn đềtriết lí nhân sinh Vậy mâu thuẫn, xungđột đó được thể hiện trong đoạn trong vở
kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của
Lưu Quang Vũ là gì? Đó là nội dung bàihọc ngày hôm nay
Trang 16thoại giữa hồn Trương Ba với
những người thân, đối thoại giữa
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Dựa vào phần Tiểu dẫn SGK, hãy
đặt câu hỏi, phản biện vấn đề
Bước 4: GV giới thiệu thêm một
số hình ảnh liên quan đến cuộc
đời và tác phẩm của Lưu Quang
Vũ và chốt nội dung chính
* Tìm hiểu vở kịch “Hồn Trương
Ba, da hàng thịt”
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Học sinh nêu hoàn cảnh sáng
- Năm 2000, ông được tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Vở kịch: “Hồn Trương Ba, da hàng
thịt”
- Viết năm 1981, được công diễn năm
1984
Trang 17phẩm
Bước 2: Học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
+ HS hoạt động độc lập
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
+ GV gọi 01 HS nêu hoàn cảnh
sáng tác, xuất xứ của tác phẩm; 01
HS nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của HS, chốt nội
dung đúng và nhấn mạnh điểm
mới trong sáng tác kịch của Lưu
Quang Vũ so với truyện dân gian
và nêu vị trí của trích đoạn
Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
*Tìm hiểu màn đối thoại giữa
hồn Trương Ba và xác hàng thịt
- HS phát hiện bố cục trích đoạn
- GV giao nhiệm vụ học tập
+ GV gọi 2 HS lên bảng diễn xuất,
01 HS trong vai hồn Trương Ba,
01 HS trong vai xác hàng thịt,
diễn từ đầu đoạn trích đến “Ta
không muốn nghe mày
nữa”(SGK-tr145)
+ HS dưới lớp quan sát cách xưng
hô, cử chỉ, giọng điệu, mục đích
của các nhân vật trong màn đối
thoại để chuẩn bị thực hiện nhiệm
hô, cử chỉ, giọng điệu, mục đích
đối thoại của nhân vật Hồn
Trương Ba với Xác hàng thịt?
+ Nhóm 2,4: Nhận xét cách xưng
- Xuất xứ: Từ một cốt truyện dân gian,tác giả đã xây dựng thành một vở kịch nóihiện đại
- Tóm tắt: SGK - Tr 143
- Nguồn gốc, sáng tạo:
3 Đoạn trích: Thuộc cảnh VII và đoạn
kết của vở kịch
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Màn đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt
a Nội dung, diễn biến màn đối thoại
Nhân vật/
Các phương diện
Hồn Trương Ba
Xác hàng thịt
Xưng hô
Mày – Ta/
Anh
-> Khinh bỉ,xem thường
Ông – Tôi
-> Ngang hàng,thách thức
Cử chỉ
Bịt tai lại
-> Uất ứctuyệt vọng
Lắc đầu
-> Tỏ vẻ thương hại
Giọng điệu
Giận dữ, khinh bỉ, mắng mỏ ->
ngậm ngùi, cay đắng
-> Kháng cự
Khi ngạo nghễ thách thức khi buồn rầu thì thầm ranh mãnh, khi an ủi
Trang 18hô, cử chỉ, giọng điệu, mục đích
đối thoại của nhân vật Xác hàng
thịt với Hồn Trương Ba?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Làm việc cá nhân: suy nghĩ và
trả lời câu hỏi (Thời gian 2 phút)
+ Các cá nhân về vị trí hoạt động
theo 4 nhóm, cử thư kí ghi lại nội
dung trên bảng phụ (Thời gian 5
phút)
Bước 3: HS báo cáo kết quả: 2
nhóm cử đại diện, treo bảng phụ
trình bày kết quả của nhóm, 2
nhóm còn lại nhận xét, phản biện
bổ sung
Bước 4: GV đánh giá, kiểm tra
kết quả thảo luận của các nhóm,
dẫn dắt vị thế của hai nhân vật và
chốt kiến thức trên máy chiếu
*Tìm hiểu ý nghĩa màn đối thoại
giữa hồn Trương Ba và xác hàng
thịt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua
màn đối thoại của hồn Trương Ba
và xác hàng thịt, cho thấy Hồn
Trương Ba rơi vào bi kịch gì? Nhà
văn đã phê phán, cảnh báo, nhắc
dung bằng grap trên máy chiếu
GV liên hệ thực tế: Trong cuộc
sống đôi khi chúng ta cũng bị vấp
ngã bởi hoàn cảnh Vấn đề là
chúng ta phải biết đứng dậy vươn
lên làm chủ hoàn cảnh, để hoàn
yếu ớt ->Đắc thắng
Mục đích
Phủ định sự
lệ thuộc củalinh hồn vàothể xác,khẳng địnhhồn có đờisống riêngtrong sạch
Khẳng định thểxá
cósứcmạnh,điềukhiểnlấn átlinhhồncaokhiết
Vị thế
Bị dồn vàothế bị động
->Tạm thờithua cuộc,chấp nhậntrở lại xáchàng thịt
Nắm thế chủđộng
-> Tạm thờithắng thế, buộchồn Trương Baphải quy phục
b Ý nghĩa màn đối thoại
- Phản ánh bi kịch của hồn Trương Ba:không được sống là chính mình, thấymình ngày càng bị tha hóa mà khôngthoát ra được
- Cảnh báo: Con người có thể bị tha hóakhi phải sống trong hoàn cảnh dung tục
- Nhắc nhở: Con người phải luôn nỗ lực
hoàn thiện nhân cách
- Phê phán: lối sống chạy theo ham muốnvật chất hoặc coi trọng đời sống tinh thần,sóng giả tạo…
=> Cuộc sống cần có sự hài hòa cả về vậtchất và tinh thần