§å thÞ biÓu diÔn sù phô thuéc cña c- êng ®é dßng ®iÖn vµo hiÖu ®iÖn thÕ... KiÓm tra bµi cò : KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS.[r]
Trang 1Ch ơng I : Điện học
Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu:
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, 1 am pe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
HS: 1 điện trở bằng nikelin dài 1m,S = 0,3mm2, 1 am pe kế
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức ( 2Ph)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5Ph)
- Thay bằng giới thiệu chơng trình Vật lý 9 và các dụng cụ học tập
? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện
(h1.1) nh yêu cầu trong SGK
b Tiến hành thí nghiệm
? Mắc mạch điện theo sơ đồ trên
? Tiến hành đo, ghi kết quả đo đợc vào
bảng 1
? Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
a Dạng đồ thị:
? Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở thí
nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi cặp
+ Với V phải mắc song song với X
- HS trả lời miệng Gồm: Nguồn điện, công tắc, ampe kế,vôn kế, đoạn dây đang xét (điện trở) Cách mắc: // nt K nt (A) nt R
15'
12'
I (A)
U (V) 1,5 3,0 4,5 6 7,5
0,3 0,6 0,9 1,2 1,5
I1
U1 U2I2
+ K
Trang 2? Từng HS làm C2
? Từ dạng đồ thị em rút ra kết luận gì
+ Kết luận: SGK tr 5
3 Vận dụng:
? HS trả lời C5 (đầu bài)
? HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Từ U1 kẻ song song với trục tung cắt
IV.Rút kinh nghiệm
Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải đợc một số bài tập đơn giản
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn trongbảng 1 và 2
HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7ph )
HS1: ? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và U
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì
HS2: ? Chữa bài tập 3 SBT
Đ/A: Sai vì U giảm còn 4V tức là 1/3 lần => I giảm còn 0,2A
3 Nội dung
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thơng số U/I đối với mỗi
dây dẫn (10 ) ’
? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1
? HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp
- Thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là
HS: - Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bàitrớc tính thơng số U/I đối với mỗi dâydẫn
HS: Trả lời câu hỏi C2
20'
Trang 3bằng nhau và với hai dây dẫn khác
- Đổi 250mA = 0,25A
điện nhiều hay ít của dây dẫn
- HS viết hệ thức của định luật vào vở
- HS phát biểu bằng lời định luật ôm
- HS tóm tắt nội dung câu hỏi C3 vàgiải ra KL
- HS lên bảng trình bày lời giải câu hỏiC3 và C4
- Chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực hành nh yêu cầu trong SGK tr9
IV/Rút Kinh Nghiệm
Ngày tháng năm 2009
Trang 4Duyệt của bgh
Tuần 2 Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
I Mục tiêu:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dây dẫnbằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Nội dung thực hành và một đồng hồ đo điện đa năng
- HS: Nh yêu cầu trong SGK tr 9
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Nội dung
1 Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành
- Kiểm tra phần việc chuẩn bị báo cáo
G: Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS
? Tiến hành đo, ghi kết quả
- Dùng A mắc nối tiếp với dây dẫn cần
đo I, chốt (+) mắc về phía cực + củanguồn điện
+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ
- Tiến hành làm thí nghiệm ghi kết quả
Hoàn thành báo cáo
10'
30'
4.Củng cố
GV thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành để rút kinh nghiệm cho bài sau
HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ làm thí nghiệm
5.Hớng dẫn về nhà
+ K
-Đoạn dây đang xét
Trang 5- Học thuộc định luật ôm và hệ thức của định luật
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức duy ra từ lý thuyết
- Vận dụng đợc các kiến thức đã học, giải thích một số hiện tợng và vận dụng giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, giáo án, 3 điện trở, vôn kế, ampe kế
- HS: Chuẩn bị theo nhóm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm Nêu ý nghĩa của điện trở
3.Nội dung
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7
? Cho biết trong đoạn mạch mắc nối
tiếp 2 bóng đèn thì:
- I chạy qua đèn có mối liên hệ nh thế
nào với I trong mạch chính
- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên
hệ nh thế nào với U ở mỗi đầu đèn
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
G: HD và vẽ sơ đồ điện H4.1
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
? R1; R2; A có mấy điểm chung
? Thế nào gọi là mạch điện gồm 2 R
? Yêu cầu HS thực hiện C2
Chứng minh với R1 nối tiếp R2thì
HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
- I tại mọi điểm bằng nhau
HS nghe GV trình bày và ghi vở
HS trả lời Vì I1 = I2 = I
U thì I chạy qua đoạn mạch là có giá trị
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 6của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
? HS trả lời C3 chứng minh
Rtđ = R1 + R2 (4)
G: Hớng dẫn HS chứng minh
? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2
? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I
? Yêu cầu HS phát biểu kết luận
KL: Đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp
- Thảo luận nhóm và rút ra kết luận
HS đọc phần . trong SGK tr 12HS: Đèn sẽ cháy (đứt dây tóc) Vì R = U
của đoạn mạch mới là
Trang 7- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bàitập về đoạn mạch song song.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 trên bảng điện mẫu
- HS: 3 điện trở mẫu, nguồn điện, A, V, dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc //,
U và I của mạch chính có quan hệ với U và I
của các mạch vẽ nh thế nào
HS: Trong đoạn mạch gồm Đ1 // Đ2thì
? 2 điện trở R1; R2 có mấy điểm chung
? U và I của đoạn mạch này có đặc điểm gì
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
? Yêu cầu HS vận dụng K/t trả lời C3
- 2 điện R1, R2 có 2 điểm chung
+
Trang 82 Thí nghiệm kiểm tra
GV: HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS
mắc mạch điện và tiến hành kiểm tra làm thí
R2+R1R1 R2
=> Rtđ = R1 R2
R1+R2
H: Các nhóm mắc mạch điện và tiếnhành thí nghiệm
HS: Thảo luận và rút ra kết luận
HS: Từng HS trả lời câu hỏi C4
- Mắc song song với nhau
- Đèn không hoạt động thì quạt trầnvẫn hoạt động bình thờng vì vẫn códòng điện đi qua quạt
IV.Rút kinh nghiệm
Bài tập vận dụng định luật ôm
Trang 9- GV: Giáo án, nội dung các bài tập, bảng kê các giá trị U và I định mức của một số
đồ dùng điện trong gia đình với 2 nguồn điện 110V và 220V
- HS: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập đã cho
III Tiến trình bài dạy
ampe kế đo những đại lợng nào trong mạch?
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiêp
UAB=12V a/ U2= ? ; I = ? b/ Nêu hai cách làm tăng I lên 3 lầnBài giải:
- Tăng hiệu điện thế lên 3 lần khi đó
R3 = 15 a/ Rtđ= ? b/ U1= ? ;U1= ? ; U1= ?Bài giải:
a/ Do R1 nt R2 nt R3 Nên
Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 =30
5'
7'
10'
Trang 10Bớc 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ điện (nếu có)
Bớc 2: Phân tích mạch điện, tìm c/t liên quan đến các đ/lợng cần tìm
Bớc 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài tập
Bớc 4: Kiểm tra kết quả và trả lời
Trang 11Ngày soạn : Tiết 7 Tuần 4
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I Mục tiêu:
- Nêu đợc sự phụ thuộc của R vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (l, S, P)
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của R vào chiều dài
- Nêu đợc R của dây dẫn có cùng S, P thì tỷ lệ thuận với R
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, giấy trong, bảng phụ
HS: Mỗi nhóm 1A, 1V, , dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
C2: Rtđ2 = U
I2=
6 1,8=
10
3
=> Rtđ1 > Rtđ2 => C1: R1 nt R2 C2: R1 // R2
3 Nội dung
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
? Dây dẫn đợc dùng để làm gì
? Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình 7.1 cho
biết chúng khác nhau ở những yếu tố nào
? Vậy liệu điện trở của các dây dẫn đó có
giống nhau không
? Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh
h-ởng đến điện trở của dây
? Để xác định sự phụ thuộc của R vào một
trong các yếu tố đó thì ta phải làm nh thế nào
G: Gợi ý:
Cách làm giống nh khi ta xác định tốc độ bay
hơi của chất lỏng vào các yếu tố: nhiệt độ,
mặt thoảng gió
HS :Dây dẫn đợc dùng để cho dòng
điện chạy qua
HS : Các dây dẫn này khác nhau ởchỗ:
? Để xác định sự phụ thuộc của R vào chiều
dài dây dẫn ta làm nh thế nào
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
2 Thí nghiệm kiểm tra:
- Yêu cầu các nhóm chọn dụng cụ, mắc mạch
điện và tiến hành thí nghiệm
GV: Theo dõi kiểm tra, giúp đỡ HS
HS : Từng nhóm nêu câu trả lời cho
1 thay đổi các yếu tố khác nhau
Các nhóm thảo luận thống nhất câutrả lời
15'
Trang 127.2b, c
? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán theo
yêu cầu của C1 có đúng không
? Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài nh thế nào
3 Kết luận: SGK tr 20
III Vận dụng:
? HS đọc câu C2 và giải thích
G: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì trờng hợp
nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và cờng độ
dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn,
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C3 và trả lời
Gợi ý: Sử dụng định luật ôm
=> R, => l
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi C4 và trả lời
? Nêu mối quan hệ giữa I và R
HS trả lời câu C4
- Dây dài 2l có điện trở là 2R
- Dây dài 3 l có điện trở là 3R
HS làm thí nghiệm và ghi kết quả
định luật ôm thì I giảm -> đèn sángyếu hơn
HS: Rdd = U
I =
6 0,3=20 Ω
=> Chiều dài dây là
IV.Rút kinh nghiệm
Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu:
- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điệntrở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở hiểu biết điện trở của đoạnmạch song song)
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ
lệ nghịch với tiết diện của dây
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm
- HS: Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm nh hình 8.1
Trang 13III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Các dây dẫn có cùng S và thì phụ thuộc vào l nh thế nào?
3 Nội dung
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện dây dẫn
? Tơng tự nh bài 7, để xét sự phụ thuộc
của R vào S ta sử dụng những loại dây
nào
HS: Để xét sự phụ thuộc của R vào S ta
sử dụng các loại dây có cùng l, S nhng Skhác nhau nh
7'
? Nêu công thức tính Rtđ trong đoạn mạch
mắc //
? Quan sát tìm hiểu các sơ đồ mạch điện
H8.1 SGK và thực hiện câu hỏi C1 SGK
? HS nhận xét
GV: Giới thiệu các điện trở R1, R2, R3
trong các mạch điện hình 8.2 SGK và đề
nghị HS thực hiện câu C2
? Từ dự đoán trên => trong trờng hợp 2
dây có cùng l, thì S1, S2 quan hệ với R1
và R2 nh thế nào
II Thí nghiệm kiểm tra:
? 1 HS lên bảng vẽ nhanh sơ đồ mạch điện
hình 8.3
? HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra đọc và
ghi kết quả đo vào bảng 1
? Làm tơng tự với dây dẫn có tiết diện là
R2=
S2
S1
HS: Quan sát và tiến hành mắc sơ đồmạch điện hình 8.3 làm thí nghiệm vàghi kết quả thí nghiệm
Trang 14lần dây thứ nhất
Vận dụng kết luận để trả lời
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Cá nhân HS trả lời câu C3Vì S2 = 3S1 => R1 = 3R2
4 = 0,05 (vì l giảm 4 lần mà R không đổi thì S giảm 4 lần)
Vậy dây sắt dài l2 = 50m, có điện trở là R2 = 45 thì phải có tiết diện là
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
S để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bảng phụ, đồ dùng thí nghiệm
- HS: Bảng phụ, đồ thí nghiệm nh SGK
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụthuộc của R vào tiết diện của chúng
HS2: Chữa bài tập 8.4 SBT tr 13
Trang 153 Nội dung:
I Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm
GV: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ
? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào
vật liệu làm dây hay không
2 Kết luận:
(SGK tr 25
II Điện trở suất - công thức tính R
1 Điện trở suất
? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm
dây đợc đặc trng bằng đại lợng nào
? Đại lợng này có trị số đợc xác định nh
thế nào
? Đơn vị của đại lợng này là gì
? Hãy nêu của hợp kim và kim loại
trong bảng 1
? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8m
có nghĩa là gì
? Trong các chất nêu trong bảng, chất
nào dẫn điện tốt nhất Tại sao đồng đợc
dùng để (cuốn) làm lõi dây nối các mạch
điện
? Dựa vào mối quan hệ giữa R và S Tính
R của dây constantan trong câu C2
- Bạc dẫn điện tốt nhất
- Vì đồng dẫn điện tốt (có nhỏ) giáthành hạ
HS biết = 0,5.10-6 m có nghĩa là mộtdây dẫn hình trụ làm bằng constantan cóchiều dài 1m; S = 1m2
=> R = 0,5.10-6Vậy đoạn dây constantan có l =1m
Và S = 1m2 = 10-6m2 có R = 0,5
HS hoàn thành bảng 2 theo hớng dẫn cácbớc:
15'
10'
Đoạn dây đang xét
Trang 16- Trả lời câu C5, C6 SGK, làm bài tập SBT
IV.Rút kinh nghiệm
biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
I Mục tiêu:
- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, một số biến trở, tay quay, con chạy, chiết áp
HS: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nh thế nào.Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
Trang 17I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến
trở
? Quan sát ảnh chụp hình 10.1 và trả lời C1
GV: Cho HS quan sát các biến trở để nhận
dạng
? Yêu cầu HS trả lời câu C2
GV: Hớng dẫn theo các bớc
+ Cấu tạo chính
+ Chỉ ra hai chốt nối vào 2 đầu cuộn dây của
các biến trở, con chạy của biến trở
? Vậy muốn R tăng có tác dụng thì phải mắc
? Yêu cầu HS trả lời câu C5
GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ, làm thí nghiệm theo hớng dẫn ở câu
C6
? Thảo luận và trả lời câu C6
? HS quan sát và nêu nhận xét về cờng độ
dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số của
biến trở
3 Kết luận (SGK tr 29)
? Biến trở là gì Đợc dùng để làm gì?
II Các điện trở dùng trong kỹ thuật
- Hớng dẫn cả lớp trả lời chung câu C7
Gợi ý: Lớp than hay lớp kim loại dầy hay
mỏng -> làm R thay đổi
? HS quan sát các loại điện trở dùng trong kỹ
thuật, kết hợp với câu C8 nhận dạng 2 loại
điện trở dùng trong kỹ thuật
III Vận dụng
Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C9
C1: Các loại biến trở, con chạy, tayquay, biến trở than (chiết áp)
+ Nhận dạng biến trở
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C2
- Nếu mắc hai đầu AB của cuộn dâynày nối tiếp với mạch điện thì khidịch chuyển con chạy R không thay
đổi l của dây
HS: R của mạch có thay đổi vì l củadây thay đổi
- Cá nhân HS hoàn thành câu C4
HS: Làm TN theo các bớc theo dõi độsáng của bóng đèn
=> Khi dịch chuyển con chạy
=> R thay đổi => I trong mạch thay
đổi
HS nêu nhận xét
HS: Biến trở là R có thể thay đổi đợctrị số và có thể đợc dùng để điềuchỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
HS đọc câu C7, thảo luận trên lớp đểtrả lời
+ R trong kỹ thuật đợc chế tạo bằngmột lớp than hay lớp kim loại mỏng
có S rất nhỏ -> K.thức nhỏ và R rấtlớn
HS nhận dạng qua 2 dấu hiệu + Có trị số ghi ngay trên R + Trị số đợc thể hiện bằng vòng màutrên R
- HS đọc giá trị của điện trở ghi trên
Trang 18Ngày soạn : Tiết 11+12 Tuần 6
Bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I Mục tiêu:
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính đợc các đại lợng cóliên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặchỗn hợp
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải bài tập theo đúng các bớc
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, các bài tập mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
HS : Ôn tập về định luật ôm, công thức tính R của đoạn mạch nối tiếp, //
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm, ghi rõ đơn vị của từng đại lợng HS2: Viết công thức tính R của dây dẫn? Từ công thức nêu rõ mối quan hệ của điệntrở với các đại lợng
3 Nội dung
1 Bài tập 1 (SGKtr32)
? HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
? Muốn tính đợc I chạy qua dây dẫn ta
phải tính đợc đại lợng nào trớc
? Khi đã tính đợc R của dây dẫn thì ta tính
Trang 19So sánh cách nào dễ và ngắn hơn
R = U
I =
12 0,6=20(Ω)
- Dây nối từ M đến A và N ->B đợc coi nh
một điện trở Rd nối tiếp với đoạn mạch
? HS đọc đề bài bài 2 và tóm tắt đề bài
? HS giải bài tập 2 dựa vào gợi ý trong
=> l = 75(m)Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m
a áp dụng c/thức
R = l
S=1,7 10
− 820 0,2 10− 6=17(Ω)
Điện trở của dây dẫn là 17 () Vì R1 // R2 ta có
R12 = R1 R2
R1 +R2
= 600 900 600+900=360(Ω)
Trang 20RAB = UAB
IAB
= 12 1,8=
20
3 (V )1
I qua R2, R3 bằng nhau và bằng 0,2A
- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3w, biến trở 20 - 2A
- HS: Bóng đèn 12V- 3w ; 6V - 3, vôn kế, ampe kế
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
3.Nội dung
I Công suất định mức của các dụng
cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ
HS quan sát và đọc số vôn, số oát trên cácbóng đèn
15'
Trang 21? Oát là đơn vị của đại lợng nào
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi
dụng cụ
? Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông
tin SGK và trả lời câu hỏi (C3 SGK tr
HS: Cùng một hiệu điện thế thì đèn nàoghi số oát lớn hơn thì sáng hơn
HS: Oát là đơn vị của công suất1W = 1 J
1 s
HS:
+ Cùng một bóng đèn, khi đèn sáng mạnhthì công suất lớn
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít thì côngsuất nhỏ
HS: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chobiết công suất định mức (tiêu thụ) khichúng hoạt động bình thờng
- HS nêu mục tiêu của thí nghiệm
HS: Nghiên cứu sơ đồ 12.2 và nêu các
+ HS nêu công thức và đơn vị của các đạilợng trong công thức
HS: Trả lời + P = U.I và U = I.R nên P = I2R + P = U.I và I = U
Trang 22IV.Rút kinh nghiệm
điện năng - công của dòng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ
3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
II Chuẩn bị của GV và HS :
- Tranh phóng các loại dụng cụ điện thờng dùng
Trang 23III Tiến trình bài dạy
Hàng tháng ngời sử dụng điện đều phải trả
tiền theo số đếm của công tơ Vậy số đếm
đó là công suất hay lợng điện năng ?
- 1 HS lên bảng trả lời + Đáp án : B
Bài 12.2:
a Bóng đèn 12V - 6 W có nghĩa là đèn đợcdùng ở hiệu điện thế định mức là 12V, khi
đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6Wthì đèn hoạt động bình thờng
b áp dụng công thức P = U.I
I = P/U = 6W/12V = 0,5A cờng độ định mức qua đèn là 0,5A
c Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là:
R = U/I = 12V/0,5A = 24
Hoạt động 2: Tìm hiều về năng lợng của dòng điện (5 ph)
? Đọc và cho biết yêu cầu C1
? Hãy suy nghĩ để trả lời câu hỏi C1
? Hãy thảo luận từng ý câu hỏi C1
- HS: Ghi vở: Năng lợng của dòng điện gọi
là điện năng VD: Dòng điện qua bàn là thì điện năngchuyển hoá thành nhiệt năng
Hoạt động 3:
Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác (8 ph)
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.
? Hãy trả lời câu hỏi C2 theo nhóm
? Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm 1 trình bày tại bảng
? Nhận xét bài làm của b ạn
? Hãy thảo luận C2
? Hãy thảo luận C3
? Nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp
Trang 24Ghi phần 3: Kết luận vào vở
Hoạt động4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của
dòng điện (12 ph)
+ Giáo viên thông báo:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn
mạch điện là số đo điện năng mà đoạn
mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các
dạng năng lợng khác
? Đọc và cho biết yêu cầu C4
? Hãy trả lời C4
? Đọc và cho biết yêu cầu C5
GV: Hớng dẫn thảo luận chung
GV: Công thức tính A = P t
A = UIt:( Công của dòng điện)
? Giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của
từng đại lợng trong công thức
GV: Giới thiệu đơn vị đo công của dòng
điện kwh
? Hãy đổi từ kwh J
? Trong thực tế để đo công của dòng điện
ngời ta dùng dụng cụ nào
? Tìm hiểu xem một số đếm của công tơ
ứng với lợng điện năng sử dụng là bao
nhiêu?
? Thảo luận C6
? Hiểu thế nào là số đếm của công tơ
? Một số đếm của công tơ điện tơng ứng với
lợng điện năng sử dụng là bao nhiêu
II Công của dòng điện
1 Công của dòng điện
+ HS: Ghi vở:
2 Công thức tính công của dòng điện
- Trả lời C4 C4:
1kw = 1000 J/s
1kw.h = 1000 J/s 3600s =36 105J = 3,6 106J
- Đọc phần thông báo mục 3 C6
+ Số đếm của công tơ tơng ứng với lợngtăng thêm của số chỉ của công tơ
+ Một số đếm (số chỉ công tơ tăng thêm 1
đơn vị) tơng ứng với lợng điện năng đã sửdụng là 1kwh
Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố
Hớng dẫn về nhà (5 ph)
? Hãy hoàn thành C7 và C8 C7: Vì đèn sử dụng ở HTĐ 220v bằng HTĐ
định mứccông suất đèn đạt bằng công
Trang 25là 0,3 kwh.
Tơng ứng với số đếm của công tơ là 0,3 số.C8: Số chỉ của công tơ tăng thêm 1,5 số ->tơng ứng điện năng mà bếp sử dụng là1,5kw.h = 1,5 3,6 106 J
Công suất của bếp điện là:
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song
2 Kĩ năng:
- Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Kỹ năng giải bài tập định lợng
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
4 Bồi dỡng: Thế giới quan duy vật biện chứng.
II Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 Ph )
Gọi hai học sinh lên bảng viết công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện(cả công thức suy diễn)
Hoạt động 2: Giải bài tập 1( 8 Ph )
? Đọc và cho biết yêu cầu bài 1
? Lên bảng tóm tắt đầu bài, đổi đơn vị nếu
Trang 26Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra
KWh bằng cách chia cho 3,6 106J hoặc
b A = p. t
A = 75W 30 4 3600 = 32408640 (J)
A = 32408640 : 3,6.106
= 9 KW h = 9 số
A = p t= 0,075 4.30 9(KWh) = 9 số
Hoạt động 3: Giải bài tập 2( 8 Ph )
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 2
? Tóm tắt bài tập 2
Tự lực giải bài tập 2
- Hớng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2
? Phân tích sơ đồ mạch điện (A) nt Rb nt Đ
Từ đó vận dụng định luật Ôm cho đoạn
mạch mắc nối tiếp để giải bài tập
- Gọi HS nêu các cách giải khác, so sánh
c Ab = P t = 2,25 10 60 = 1350J
A = U.I.t = 0,75 9 10 60 = 4050JCông của dòng điện sản ra ở biến trở trong10’ là 1350J và ở toàn đoạn mạch là 4050J
Hoạt động 4: Giải bài tập 3 ( 8 Ph )
? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài
? Tóm tắt theo yêu cầu
? Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và
Trang 27? Đèn và bàn là phải mắc nh thế nào trong
mạch điện để cả 2 cùng hoạt động bình
th-ờng?
+ Vận dụng kiến thức ở câu b thì bàn là coi
nh một điện trở bình thờng
C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, bàn là
trong 1 giờ rồi cộng lại
- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch bằng
tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ
tiêu thụ điện có trong đoạn mạch
- Cách đổi đơn vị điện năng từ J ra KWh
Bài giải:
a Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mứcbằng HĐT tại ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt
động bình thờng thì trong mạch điện 2dụng cụ phải mắc //
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 44
b Vì Đ // BL vào hiệu điện thế 220V bằngHĐT định mức do đó công suất tiêu thụ của
đèn và bàn là đều bằng công suất định mứcghi trên đèn và bàn là
- Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là:
III.Rút kinh nghiệm
Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
2 Kĩ năng:
+ Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
+ Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị của GV và HS :
* Mỗi nhóm học sinh :
- 1 nguồn điện 6 V + 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
- 1 ampê kế GHĐ 500mA, ĐCNN là10mA + 1 vôn kế GHĐ 5V, ĐCNN là 0,1V
- 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W + 1 quạt điện nhỏ 2,5V + 1 biến trở 20 - 2A
RĐ
U
Trang 28* Mỗi học sinh: Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi.
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5Ph )
? Lớp phó học tập báo cáo phần chuẩn bị bài ở nhà của các học sinh trong lớp
- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Gọi 1 học sinh trả lời phần báo cáo thực hành
? Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn
- GV: Nhận xét phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn ( 10Ph )
? Hãy thảo luận theo nhóm
? Tiến hành thí nghiệm xác định công suất
của bóng đèn
? Hai học sinh lên bảng tiến hành thí
nghiệm xác định công suất của bóng
GV : Chia nhóm, phân công nhóm trởng
Yêu cầu nhóm trởng của các nhóm phân
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm
mình
- GV : Nêu yêu cầu chung của tiết thực
hành về thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Giao dụng cụ cho nhóm
? Yêu cầu tiến hành TN theo mục
II/SGK/42
- GV: Theo dõi giúp đỡ học sinh mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là
cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch, điều
chỉnh biến trở ở giá trị lớn nhất trớc khi
đóng công tắc, lu ý cách đọc kết quả đo, đo
trung thực ở các lần đo khác nhau
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Đọc kết quả đo đúng quy tắc
Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt( 10Ph )
- Tơng tự: GV hớng dẫn HS xác định công
suất của quạt định công suất quạt điện
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 2
- Các nhóm tiến hành xác định công suấtcủa quạt theo hớng dẫn của GV và hớngdẫn ở phần II mục II
- Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáocủa mình
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh ( 5Ph )
- GV: Thu báo cáo thực hành
định luật jun - len xơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 29- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thôngthờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
- Phát biểu đợc định luật Jun - Len xơ và vận dụng đợc định luật này để giải các bàitập về tác dụng nhiệt của dòng điện
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lý kết quả đã cho
3.Thái độ: Trung thực, kiên trì
II Chuẩn bị đồ dùng:
Cả lớp: Hình 13.1 và 16.1 phóng to
Sơ đồ cấu trúc bài giảng
III Tổ chức hoạt động day - học:
1 ổn định tổ chức:
2 Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập ( 5Ph )
? Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lợng nào ? cho VD
ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật dẫn thờng gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lợng toả rakhi đó phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng ( 10Ph )
? Đọc và chuẩn bị trả lời cho phần I trang 44
- GV có thể cho HS quan sát một số dụng cụ hay
thiết bị điện cụ thể hoặc hình 13.1, bóng đèn dây
tóc, bàn là, mỏ hàn, máy khoan, máy bơm nớc
- Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện năng dụng
cụ hay thiết bị nào biến đổi điện năng đồng thời
thành nhiệt năng và năng lợng ánh sáng, đồng thời
thành cơ năng và nhiệt năng
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng
- Các dụng cụ -> nhiệt năng có bộ phận chính là
đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constan
Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp kim
này với các dây dẫn bằng đồng
I Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1 Một phần điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
+ Dây nikêlin >> đồng
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun - Len xơ (1 5Ph )
- GV: Hớng dẫn thảo luận xây dựng hệ
thức của định luật Jun - Len xơ
+ Khi ĐN đợc biến đổi hoàn toàn thành
II Định luật Jun - Len xơ
1 Hệ thức của định luật.
Ôn kiếnthức cũ
Tr ờng hợp biến đổi
điện năng thành nhiệt năng
Định luật Jun - Len xơ
- Phát biểu định luật
- Hệ thức của định luật
- Đơn vị đo các đại l ợng trong hệ thức
Trang 30nhiệt năng thì nhiệt lợng toả ra ở dd điện
trở R khi có dòng điện cờng độ I chạy qua
trong thời gian đợc tính bằng công thức
nào?
- Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành
nhiệt năng áp dụng định luật bảo toàn
và chuyển hoá năng lợng nhiệt lợng toả
ra ở dd Q = ?
? Đọc và cho biết yêu cầu hình 16.1
? Xác định điện năng sử dụng và nhiệt
Nếu tính cả phần nhỏ Q truyền ra môi
tr-ờng xung quanh thì A = Q Nh vậy hệ thức
định luật Jun - Len xơ mà ta suy luận từ
phần 1: Q = I2R.t đợc khẳng định qua TN
kiểm tra
? yêu cầu phát biểu thành lời
- GV: Chỉnh lại cho chính xác, thông báo
đó chính là nội dung định luật Jun - Len
xơ
? Ghi hệ thức ĐL Jun - Len xơ
GV: Nhiệt lợng Q ngoài đơn vị J còn đơn
vị là calo
1 calo = 0,24J Q = 0,24I2.Rt (calo)
- Giải thích rõ ký hiệu
- Vì điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng
Q = A = I2Rtvới R - điện trở dây dẫn
I - Cờng độ dòng chạy qua dây dẫn
t - thời gian dòng chạy qua
2 Xử lý kết quả của TN kiểm tra
- Đọc mô tả thí nghiệm
- Nêu lại các bớc tiến hành thí nghiệmC1: A = I2 Rt = (2,4)2.5.300 = 86405C2: Q1 = C1m1t = 4200.0,2 9,5 = 7980J
Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả ra ở
dây tóc bóng đèn và dây nối khác
nhau do yếu tố nào ?
+ So sánh điện trở của dây nối và
dây tóc bóng đèn
? Rút ra kết luận gì ?
? Đọc và cho biết yêu cầu C5
? Hãy trình bày tại bảng
? Lên bảng trình bày
+ Dây tóc bóng đèn đợc làm từ hợp kim có lớn
→ R=ρ l
s lớn hơn nhiều so với dây điện trở nối
+ Q = I2Rt mà cờng độ chạy qua dây tóc bóng đèn vàdây nối nh nhau
+ Q toả ra dây tóc > Q ở dây nối dây tóc nóng tới
t0 phát cao và phát sáng còn dd hầu không nóng.C5: ấm (220V - 1000W)
U = 220V ; V = 21 m = 2kg
t0 = 200C ; t0 = 1000C C = 4200J/kg.k
t = ? Lời giải:
Vì ấm sử dụng ở HĐT 220V
P = 1000WTheo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng
Trang 31Ngày soạn : Tiết 18
thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I 2
trong định luật Jun - len xơ
I Mục tiêu:
- Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật Jun - Len xơ
- Lắp ráp và tiến hành đợc TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật
- 1 ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A + 1 biến trở loại 20 - 2A
- Nhiệt lợng kế dung tích 250ml , dây đốt 6 bằng nicrom, que khuấy
- 1 nhiệt kế có phạm vi đo từ 150C tới 1000C và ĐCNN 10C
- 170ml nớc tinh khiết
- 1 đồng hồ bấm giây có GHD 20 phút và ĐCNN 1s
- 5 đoạn dây nối
- Từng HS đã chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành nh mẫu SGK, trả lời câu hỏi C1
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 5 Ph )
? Yêu cầu HS báo cáo phần chuẩn bị của các bạn
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ? Trả lời phần báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu và chuẩn bị nội dung thực hành ( 5 Ph )
? Hãy nghiên cứu kỹ phần II trong
SGK về nội dung thực hành
? Gọi đại diện nhóm trả lời và trình bày
- Mục tiêu thí nghiệm
- Tác dụng của từng thiết bị đợc sử
- GV: Theo dõi giúp đỡ các nhóm
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
- Nhóm trởng hớng dẫn và kiểm tra việc lắp rápdụng cụ thí nghiệm của nhóm đảm bảo yêu cầu
- Dây đốt ngập hoàn toàn trong nớc
- Bầu nhiệt kế ngập trong nớc và không đợc chạmvào dây đốt đáy cốc
- Mắc đúng ampe kế, biến trở
Hoạt động 4: Tiến hành làm thí nghiệm và thực hiện lần đo thứ nhất ( 10 Ph )
GV: Kiểm tra việc lắp ráp dụng cụ thí
nghiệm của tất cả các nhóm, sau đó
tiến hành tiếp công việc
Trang 32việc cụ thể của từng thành viên trong
nhóm
? Các nhóm tiến hành thí nghiệm và
thực hiện lần đo thứ nhất
GV theo dõi thí nghiệm của các nhóm
- Lu ý về kỉ luật
- Một ngời dùng que khuấy nớc nhẹ nhàng thờngxuyên
- Một ngời theo dõi đồng hồ
- 1 th ký ghi kết quả và viết báo cáo thực hànhchung cho nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thực hành lần
đo thứ nhất
- Điều chỉnh biến trở I1 = 0,6A
- Ghi nhiệt độ ban đầu t0
- Bấm đồng hồ để đun nớc trong 7 phút để đo t0
Hoạt động 5: Thực hiện lần đo thứ hai ( 5 Ph )
? Thực hiện các bớc lần đo thứ hai chờ
nớc nguội đến nhiệt độ ban đầu t0
- GV cho các nhóm tiến hành đo lần
- Tiến hành đo lần 3 theo nhóm
Hoạt động 7: Hoàn thành báo cáo thực hành ( 10 Ph )
- Yêu cầu cá nhân hoàn thành nốt báo
Sử dụng an toàn và tiết kiệm
I Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích đợc các cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
II Chuẩn bị:
- Nam châm dính cho các nhóm, phích cắm 3 chốt
- Một hoá đơn thu tiền điện có khuyến cáo một số biện pháp tiết kiệm điện năng
- Phiếu học tập nhớ lại quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7
C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dới
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
Trang 33C3: Cần mắc cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch.C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lu ý vì
III Tổ chức hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện (15Ph)
I An toàn khi sử dụng điện :
1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng
điện đã học ở lớp 7
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếuhọc tập đã đợc hoàn thành của nhóm mình
C1: Chỉ làm thí nghiệm với U nhỏ hơn 40V
C2: Phải sử dụng dây dẫn có vỏ cách điện
đúng tiêu chuẩn nh quy định
- Phát phiếu học tập cho HS theo nhóm
? Hãy hoàn thành phiếu theo nhóm của
không biết lý do, không đợc sửa chữa
ngắt điện, báo cho ngời lớn, thợ điện
không tự ý sửa chữa để đảm bảo an toàn
tính mạng
* Chuyển ý: Nh vậy chúng ta đã biết thêm
một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Tuy cha đầy đủ, nhng lu ý khi sử dụng các
dụng cụ điện chúng ta phải hiểu biết quy
tắc an toàn qua sách hớng dẫn sử dụng
điện
Hiện nay nhu cầu sử dụng điện năng của
ngời dân tăng lên, trên các phơng tiện
thông tin đại chúng thờng xuyên nhắc nhở
C3: Cần mắc cầu chỉ có cờng độ dòng điện
định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện đểngắt mạch tự động khi đoản mạch
C4: Khi tiếp xúc với mạch điện gia đình
cần lu ý:
+ Phải thận trọng khi tiếp xúc với mạch
điện này vì nó có hiệu điện thế 220V nên
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng conngời
+ Chỉ sử dụng các dụng cụ, thiết bị đảmbảo cách điện đúng tiêu chuẩn
2 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng
điện
C5: Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng
đèn bị đứt dây tóc thì phải rút phích cắmkhỏi ổ lấy điện trớc khi tháo bóng đèn vàlắp bóng đèn khác vì sau khi rút phích cắmdòng điện không thể chạy qua cơ thể, do đókhông nguy hiểm
+ Nếu đèn treo không dùng phích cắm,bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt côngtắc hoặc tháo cầu chì trớc khi tháo bóng
đèn hỏng để lắp bóng mới, vì công tắc vàcầu chì trong mạng điện gia đình luôn đợcmắc với dây nóng Vì thế nếu ngắt công tắchoặc tháo cầu chì trớc khi thay đổi làm chomạch hở không có dòng điện qua cơ thể
C6: Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với đất đó
là chốt thứ 3 của phích cắm nối vào vỏ kimloại của dụng cụ điện nơi có kí hiệu
Trang 34ngời dân sử dụng tiết kiệm điện năng, đặc
biệt vào giờ cao điểm Vậy sử dụng nh thế
nào là tiết kiệm điện năng
- Trong trờng hợp dây điện bị hở và tiếpxúc với vỏ kim loại của dụng cụ
Nhờ có dây tiếp đất mà ngời sử dụng nếuchạm tay vào vỏ dụng cụ cũng không nguyhiểm vì điện trở của ngời lớn so với dây nối
đất dòng điện qua ngời rất nhỏ khônggây nguy hiểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng (15Ph)
- Gọi HS đọc theo thông báo mục 1 để tìm
hiểu một số lợi ích khi tiết kiệm điện năng
- yêu cầu HS tìm thêm những lợi ích khác
của việc tiết kiệm điện năng
- Gợi ý:
+ Ngắt điện ngay khi ra khỏi nhà
Ngoài công dụng tiết kiệm điện năng giúp
tránh hiểm hoạ nào ?
+ Phần điện năng đợc tiết kiệm còn có thể
sử dụng để làm gì đối với quốc gia?
+ Giảm xây dựng nhà máy điện điều này có
lợi ích gì đối với môi trờng ?
+ Mùa hè 2008 thiếu điện cắt luân phiên
GV: Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
năng là gì ?
+ HD C8, C9 để tìm biện pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng
II Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
Đọc phần thông báo mục 1 để nắm đợc một
số lợi ích khi tiết kiệm
+ Tránh hoả hoạn+ Xuất khẩu điện tăng thu nhập + Giảm ô nhiễm môi trờng
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
- Cá nhân hoàn thành:
C8: A = P.tC9:
+ Lựa chọn dụng cụ có P hợp lý, đủ mứccần thiết
+ Không sử dụng khi không cần thiết
Hoạt động 3: Vận dụng - củng cố - hớng dẫn (10Ph)
? Đọc và cho biết yêu cầu C10 C10
C11: DC12: A1 = P1 t = 2150.106J
A2 = P2 t = 432.106JHớng dẫn về nhà:
Bài tập 19 (SBT)
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 352 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng dần thì nh thế nào trong các phơng án sau:
A Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm
C Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
D Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
? Đối với mỗi dây dẫn thơng U
I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và
cờng độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số:
A Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U
B Tỷ lệ nghịch với cờng độ dòng điện I
C Không đổi
D Tăng khi hiệu điện thế U tăng
? Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tơng đơng là:
? Sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích trớc hết đối với gia đình là
? Phát biểu định nghĩa công của dòng điện
? Biến trở là gì ?
Bài tập: Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi 6V - 4,5W
Đèn 2 có ghi 3V - 1,5W
a) Đèn sáng bình thờng không , U = 9V
b) Điều chỉnh nh thế nào để đèn sáng bình thờng?
BT? Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 3 ; R2 = 5 ; R3 = 5 đợc mắc nối tiếp vớinhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch này là U = 6V
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này
b Tính hiệu điện thế U3 giữa 2 đầu điện trở R3
BT: Một bếp điện có ghi 220V - 1000W đợc sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun 2,5l
n-ớc từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất 1 thời gian là 14 phút 35 giây
a Tính hiệu suất của bếp:
C = 4200J/kg.K
b Đun sôi 5 ; trong 30 ngày
cho rằng K.W.h là 800đ
Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị (10Ph)
- GV yêu cầu lớp phó báo cáo tình hình chuẩn bị
bài ở nhà của các bạn trong lớp
- Gọi HS đọc phần chuẩn bị bài ở nhà của mình
đối với mỗi câu hỏi tự kiểm tra
- GV nhắc nhở một số lu ý:
- Lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn
bị bài ở nhà của các bạn trong lớp
Trang 361 R = U
R 2 R =
U I
Từ (1) và (2) R1 = 30 ; R2 = 10 Hoặc R1 = 10 ; R2 = 30
+ Câu 18:
a Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bình điện đều làm bằng dây dẫn có điệntrở suất lớn để đoạn dây này có điện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua thì nt lợng đợctoả ra của dòng điện đợc tính bằng Q= I2.R.t
mà dòng điện chạy qua dây dẫn và dây nối từ ổ cắm đến dụng cụ điện bằng nhau, do đóhầu nh nhiệt lợng chỉ toả ra ở đoạn dây dẫn này mà không toả nhiệt ở dây nối bằng đồng(có điện trở suất nhỏ do đó điện trở nhỏ)
b Khi ấm hoạt động bình thờng thì HĐT là 220V và công suất là 1000W
Điện trở của ấm khi đó là: R = U2
- Ôn tập toàn bộ chơng I - Hớng dẫn bài 19, 20 - Công thức áp dụng
IV.Rút kinh nghiệm Ngày tháng năm 2008
Duyệt của BGH
Tiết 21 Kiểm tra
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức chơng I về hiệu điện thế, cờng độ dòng điện, giải
các bài tập về tính hiệu điện thế, R ; I
2 Kĩ năng: + Rèn cách trình bày
+ Rèn kỹ năng tính toán tổng hợp
Trang 373 Bồi dỡng: Thế giới quan duy vật biện chứng
1 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng thì:
A/ Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn không đổi
B/ Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng ,lúc giảm
C/ Cờng độ dòng điện tăng tỷ lệ thuận với hiệu điện thế
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1,R2 mắc song song có điện trở tơng đơng là:
-b Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở vào
hiệu điện thế U = 9V (theo sơ đồ) phải điều chỉnh biến
trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thờng
Bài 2: Cho R1 = 6, R2 = 12, R3 = 16 mắc song song
với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song
B Câu 4: Lợng điện năng tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác
(0,5đ)Câu 5: Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số (0,5đ)
Trang 38(Nếu đèn 1 sáng bình thờng thì đèn 2 hỏng Nếu đèn 2 sáng bình thờng thì đèn 1sáng dới mức bình thờng)
b Khi Đ1 và Đ2 sáng bình thờng thì dòng điện chạy qua biến trở có cờng độ là:
(1,0đ)
Ib = I1 - I2 = 0,25A (1,0đ)Bài 2:
- Biết cách xác định các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu
- Biết đợc các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
- Mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn
2 Kĩ năng:
- Xác định cực của nam châm
- Giải thích đợc hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phơng hớng
3 Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức thu thập thông tin.
II Chuẩn bị :
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 2 nam châm thẳng, trong đó có 1 thanh đợc bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực
- Một ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa
- Nam châm hình chữ U + Một kim nam châm đặt trên mũi thẳng đứng
- GV yêu cầu 1 HS đọc mục tiêu chơng II
hoặc GV có thể nêu những mục tiêu cơ bản
của chơng II
- ĐVĐ: Bài đầu tiên chúng ta nhớ lại các
đặc điểm của nam châm vĩnh cửu mà ta đã
biết ở lớp 5 và 7
Cá nhân HS đọc SGK
Trang 39Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức(7 Phút)
- GV tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức cũ
? Nêu một số đặc điểm của nam châm
? Nam châm là vật có đặc điểm gì?
+ Dựa vào kiến thức đã biết hãy nêu phơng
án loại sắt ra khỏi hỗn hợp (Sắt; gỗ ;đồng;
xốp; nhôm)
? Đọc và cho biết yêu cầu của C1
? Gọi HS báo cáo thí nghiệm
+ GV nhấn mạnh lại Nam châm có tính
có hai cực là cực bắc và cực nam
Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm(10 Phút)
Đọc và cho biết yêu cầu C2
? Nhắc lại yêu cầu cần giải quyết
- Giao dụng cụ TN cho HS và tiến hành TN
quan sát và rút ra nhận xét
? Đại diện nhóm trình bày từng phần C2
? Đọc phần kết luận SGK
? Đọc phần thông báo SGK
+ Quy ớc kí hiệu tên cực từ, đánh dấu bằng
các màu sơn các cực từ của nam châm
+ Gọi tên các vật liệu từ
+ Màu sơn là tuỳ vào nhà sản xuất
+ Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ trong SGK
và nam châm có ở bộ thí nghiệm của các
nhóm gọi tên là loại nam châm
HS đọc C2 và nắm vững yêu cầu
- C2 + Khi đã đứng cân bằng kim nam châmnằm dọc theo hớng Bắc - Nam
+ Khi đã đứng cân bằng trở lại nam châmvẫn chỉ hớng Bắc Nam nh cũ
2 Kết luận:
+ Bất kì nam châm nào cũng có hai từ cực.Khi để tự do thì cực luôn chỉ về cực Bắc gọilàc cực Bắc, cực luôn chỉ về cực Nam gọi làcực Nam
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tơng tác giữa 2 nam châm(10 Phút)
? Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài C3 và C4
? Hãy nêu kết luận về tơng tác giữa hai nam
C4: Đổi đầu của 1 trong hai nam châm rồi
đa lại gần các cực cùng tên của hai namchâm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau
2 Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau các từ cựccùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hútnhau
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn(5 Phút)
? Nêu cấu tạo và hoạt động tác dụng của la
bàn C6: Bộ phận chỉ hớng của la bàn là kim
Trang 40? Đọc và cho biết yêu cầu C7; C8
nam châm tại vì tại mọi nơi trên trái đất kimnam châm luôn chỉ hớng Bắc - Nam
- La bàn dùng để xác định phơng hớng C7: Đầu ghi N- Bắc
S - Nam + Treo n/c trên giá
Tác dụng từ của dòng điện - từ trờng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện
- Trả lời đợc câu hỏi, từ trờng tồn tại ở đâu
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 2 giá thí nghiệm + Một nguồn điện 3V hoặc 4,5V
- Một kim n/c đặt trên giá, có trục thẳng đứng + Một công tắc
- Một đoạn dây bằng Constan dài 40cm + 5 đoạn dây nối
- 1 biến trở +1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 6 Phút)
? Đọc và cho biết yêu cầu bài tập 21.2;
21.3 cho kết quả đó Nêu các đặc điểm
của nam châm
+ Bài tâp 21.2
Nếu hai thanh thép luôn hút nhau bất kể đa các
đầu nào của chúng lại gần nhau Có thể kết luận
đợc rằng một trong hai thanh này không phải lànam châm, vì nếu là nam châm cả thì khi đổi đầuchúng phải đẩy nhau
+ Bài tập 21.3
Để xác định tên cực của một số thanh nam châmkhi sơn màu đánh dấu cực đã bị tróc hết, có thểlàm theo một trong các cách sau:
+ Để thanh nam châm tự do
Dựa vào hớng của thanh nam châm để xác
định cực
+ Dùng một nam châm khác đã biết tên cực Dựa vào tơng tác giữa hai nam châm để biết têncực của thanh nam châm
ĐVĐ: SGK