1. Trang chủ
  2. » Bác sĩ

DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh

101 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ạo một add-in nhằm truy cập Microsoft Visual Studio .Net IDE 2003 để lấy thông tin về lỗi lập trình của người học/lậptrình viên, sau đó gọi hàm (từ ph ần webservice nêu trên) để thực[r]

Trang 1

VÕ ĐỨC HIỀN – MSSV: 10102056

L ỚP : 01CNPM

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 01 - 2006

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp là một trong những sự kiện quan trong đời người , và ngày hôm nay chúng em đã hoàn thành được điều ấy Và điều mà chúng em muốn nói đến đầu tiên là lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến bậc

đạt những kiến thức vô cùng quý báo để cho chúng em

nay

Và đặc biệt cảm ơn đến thầy Nguyễn Chánh Thành, người đã tận tình hướng dẫn chúng em thực hiện tốt đề tài này

Và cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã có những gớp ý chân thành và quý giá trong

tài, nhưng ở lần đầu tiên nên cũng khó tránh khỏi

những vương mắc và sai sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, và sự hướng dẫn chân tình

TP HCM, Tháng 1 / 2006

Trang 3

Chương I: GIỚI THIỆU VỂ ĐỀ TÀI1

I Gi ới thiệu1

II.Ch ức năng1

Chương II: KIẾN THỨC MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN VÀ ADD-IN2

I Môi trường phát triển DTE2

I.1 Đối tượng DTE2

I.2 Thêm m ột tham chiếu tới không gian tên EnvDTE4

I.3 Tham chi ếu đối tượng DTE 5

I.4 Nh ững đối tượng chính trong project5

I.4.1 Đối tượng Events5

I.4.2 Đối tượng BuildEvents6

I.4.3 Đối tượng CommandEvents7

I.4.4 Đối tượng TaskListEvents8

I.4.5 Đối tượng OutputWindowEvents9

I.4.6 Đối tượng Window10

I.4.7 Đối tượng OutputWindowPane10

II K ỷ thuật Add-In11

II.1 T ạo một đối tượng Add-in12

II.2 Các bước tạo đối tượng Add-in bằng Wizard12

II.3 K ết quả các lệnh của đối tượng Add-in14

II.4 Để phục hồi các lệnh của đối tượng Add-in tới menu14

II.5 Điều khiển đối tượng Add-In với Add-In Manager15

II.6 Để nạp một đối tượng Add-In ngay tức thì16

II.7 Ch ỉ định Add-in nạp lên khi môi trường khởi động16

II.8 Tri ệu gọi các đối tượng Add-In thông qua dòng lệnh Devenv17 II.9 Đăng ký đối tượng Add-In17

II.10.Các s ự kiện chính trong Add-In project19

II.10.1 Phương thức OnConnect19

II.10.2 Phương thức OnStartupComplete21

II.10.3 Phương thức OnAddInsUpdate22

II.10.4 Phương thức OnBeginShutdown23

II.10.5 Phương thức OnDisconnection24

Chương III: KIẾN THỨC WEB SERVICE26

I Gi ới thiệu về Web Service26

I.1 V ấn đề chia sẽ dữ liệu26

I.2 Gi ải quyết bằng phát triển các ứng dụng phân tán26

I.3 Web Service27

I.3.1 Các đặc điểm của Web service27

I.3.2 L ợi ích khi sử dụng Web service28

Trang 4

ần của Web service29 II.2.1 Web service Directories29

II.2.2 Web service Discovery30

II.2.3 Web service Description30

II.2.4 Web service Wire Format30

II.3 Giao ti ếp giữa Client và Web service31

III Giao th ức triệu gọi Web Services31

III.1 HTTP-GET31

III.2 HTTP-POST33

III.3 SOAP33

IV Xây d ựng, triển khai và sử dụng Web Service34

IV.1 Xây d ựng Web service34

IV.2 Tri ển khai Web service36

IV.2.1 Tri ển khai Web service bằng cách copy36

IV.2.2 Các thành ph ần được triển khai trong Web service37 IV.2.3 S ử dụng Web service38

IV.2.3.1 Thêm Web Reference vào ứng dụng khách(client)38 IV.2.3.2 Phát sinh l ớp Proxy40

IV.2.3.3 T ạo một đối tượng của lớp Proxy41

IV.2.3.4 Truy xu ất Web Service sử dụng một đối tượng proxy42

I.2.1 Xây d ựng ứng dụng Admin Website

và Web Service theo mô hình đa tầng52

I.2.2 Xây d ựng Web Client theo mô hình phân tán

Trang 5

ữ sử dụng: ASP.NET54 I.2.5 Phân tích các nghi ệp vụ của hệ thồng bằng ngôn ngữ UML55 I.2.6 Xây d ựng add-in55

II Thi ết kế và thực hiện56

II.1 Thi ết kế cơ sở dữ liệu56

II.1.1 Bi ểu đồ quan hệ56

II.1.2 Các b ảng dữ liệu của hệ thống58

II.2.1 Sơ đồ họat động61

II.2.2 Sơ đồ tuần tự chức năng của Add-in63

II.2.3 Sơ đồ tuần tự chức năng Web Admin64

II.2.3.1 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý sách64

II.2.3.2 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý phần trong sách65 II.2.3.3 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chương66

II.2.3.4 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý mục67

II.2.3.5 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý lỗi68

II.2.3.6 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý thêm mục vào lỗi69 II.2.3.7 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chi tiết lỗi70

II.2.4 Sơ đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm trong Web Client71 II.3 Ph ần Add-In72

II.3.1 Cài đặt phần Add-in72

II.3.2 Thêm đối tượng Add-in thông qua hộp thoại Add-in Manager73 II.3.3 Hi ển thị danh sách lỗi73

II.3.4 Hi ển trị trang thông tin chi tiết lỗi74

II.4 Ph ần Web Admin75

II.4.9 Màn hình chi ti ết và cập nhật nội dung mục80

II.4.10.Màn hình thêm m ục mới81

II.4.11.Màn hình qu ản lý lỗi81

Trang 6

ục cho lỗi83 II.5 Ph ần Web Client84

II.5.1 Màn hình tìm ki ếm84

II.5.2 Màn hình n ội dung mục liên quan đến lỗi85

II.6 Ph ần Web Service85

I.2 Chưa hoàn thành87

II Hướng phát triển87

Trang 7

Hình 2.1: Mô hình đối tượng tự động trên Visual Studio NET3

H ình 2.2: Tạo Add-in project bằng trình Visual Studio Add-in Wizard12

H ình 2.3: Hộp thoại Add-In Manager15

H ình 3.1: Các thành phần của Web service giúp client xác định và gọi các

phương thức của Web service30

Hình 3.2: Thứ tự trong lớp HttpWebClientProtocol.32

H ình 3.3: Hộp thoại New Project34

H ình 3.4: Hộp thoại New Project35

H ình 3.5 Màn hình project Web Services35

H ình 3.6: Màn hình cấu hình IIS36

H ình 3.7: Hộp thoại Properties của trang web37

H ình 3.8: Màn hình Add Web Reference39

H ình 3.9: Hộp thoại Add Web Reference39

H ình 3.10: Hộp thoại Add Web Reference40

H ình3.11: Màn hình hiển thị các file trong Web Services41

Hình 3.12: Tổng quan về bảo mật.42

Hình 3.13: Hộp thoại default Web Site Properties44

Hình 3.14: Hộp thoại Authentication Methods44

Hình 3.15: Mànhình Computer Management46

Hình 3.16: Access Control List50

H ình 4.1: Biểu đồ quan hệ của hệ thống56

Hình 4.2: Sơ đồ hoạt động của hệ thống61

H ình 4.3: Sơ đồ tuần tự chức năng của Add-in63

Hình 4.4: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý sách64

Hình 4.5: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý phần trong sách65

Hình 4.6: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chương trong sách66

Hình 4.7: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý mục trong sách67

Hình 4.8: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý lỗi68

Trang 8

Hình 4.11: Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm trong Web Client71 Hình 4.12: Cài đặt hệ thống Add-in v ào Visual Studio NET 200372 Hình 4.13: Hộp thoại Add-In Manager73

Hình 4.30: Màn hình thêm mục vào lỗi84

Hình 4.31: Màn hình tra cứu lỗi84

Hình 4.32: Màn hình nội dung mục liên quan đến lỗi85

Trang 9

Bảng 2.1: Sự kiện và hoạt động của đối tượng BuildEvents6

Bảng 2.2: Sự kiện và hoạt động của đối tượng CommandEvents7

Bảng 2.3: Sự kiện và hoạt động của đối tượng TaskListEvents8

Bảng 2.4: Sự kiện và hoạt động của đối tượng OutputWindEvents9

Bảng 2.5: Các tuỳ chọn cho load đối tượng Add-in18

Bảng 2.6: Ý ngh ĩa của cờ CommandPreload18

Bảng 3.1: Kiểu và các giá trị của thuộc tính trong authentication43

Bảng 3.2: Chức năng phân quyền trong bảo mật Authorization51

Bảng 4.9: Chức năng các control trong màn hình quản lý sách75

Bảng 4.10: Chức năng các control trong màn hình chi tiết sách76

Bảng 4.11: Chức năng các control trong màn hình thêm sách mới77

Bảng 4.12: Chức năng các control trong màn hình xoá sách77

Bảng 4.13: Chức năng các control trong màn hình cập nhật sách78

Bảng 4.14: Chức năng các control trong màn hình quản lý phần trong sách79

Bảng 4.15: Chức năng các control trong màn hình quản lý chương trong sách79

Bảng 4.16: Chức năng các control trong màn hình quản lý mục trong sách80

Bảng 4.7: Chức năng các control trong màn hình cập nhật mục81

Bảng 4.18: Chức năng các control trong màn hình thêm mục mới82

Bảng 4.191: Chức năng các control trong màn hình quản lý lỗi82

Bảng 4.20: Chức năng các control trong màn hình cập nhật lỗi83

Trang 10

Bảng 4.23: Chức năng các control trong màn hình tra cứu lỗi85

B ảng 4.24: Chi tiết các phương thức 86

Trang 11

ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

144/24 Điện Biên Phủ - Q Bình Thạnh - TPHCM _oOo _

ĐT: 5120254 - 5120294

Khoa: Công Ngh ệ Thông Tin

B ộ môn: Công nghệ phần mềm

Chú ý: Sinh viên ph ải dán nhiệm vụ bản này vào trang thứ nhất

trong tập báo cáo đố án tốt nghiệp

Họ và tên : Nguyễn Duy Hoà MSSV : 10102062

a D ữ liệu ban đầu:

Tìm hiểu Web Service, môi trường phát triển Visual Studio NET 2003 và

kỹ thuật Add-in

b N ội dung:

Phân tích thiết kế các yêu cầu của hệ thống:

Phân tích và thiết kế sơ đồ hoạt động của hệ thống

Phân tích và thiết kế sơ đồ tuần tự của các nhiệp vụ Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

Hiện thực các yêu cầu của hệ thống:

Xây dựng phần Add-In vào môi trường phát triển của VS.NET 2003

Xây dựng Web Server theo mô hình 3 lớp

3 Ngày giao nhi ệm vụ đồ án : 3/10/2005

: 9/1/2006

5 H ọ tên giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Chánh Thành

Trang 12

(Ký và ghi rõ h ọ tên)

PH ẦN DÀNH CHO BỘ MÔN

Người duyệt (chấm sơ bộ):

Đơn vị:

Ngày b ảo vệ:

Điểm tổng quát:

Trang 13

Chương I: GI ỚI THIỆU VỂ ĐỀ TÀI

I Gi ới thiệu

Lập trình là một công việc vô cùng khó khăn, đòi hỏi lập trình viên phải

có kiến thức rộng rãi cũng như một kỹ năng lập trình tốt để có thể bắt tay thực

hiện các dự án phần mềm Vấn đề một người lập trình cần có 1 công cụ hỗ trợ

nhằm giải đáp các thắc mắc liên quan đến kiến thức lập trình là nhu cầu rất thiết thực trong quá trình dạy học trong ngành Công nghệ thông tin để có thể có công cụ nào giúp trút bớt gánh nặng trong việc lập trình Đề tài “Xây dựng hệ

th ống hỗ trợ tra cứu lỗi lập trình trong môi trường lập trình Visual Studio NET 2003” mà chúng tôi nhận thật sự là một điều mà không chỉ cá nhân tôi

mà rất nhiều các lập trình viên khác hằng mong ước

Đề tài này xây dựng một công cụ hỗ trợ việc tra cứu lỗi trong môi trường lập trình Visual Studio NET 2003 Công cụ này bao gồm 2 phần; phần add-in tương tác với môi trường phát triển của VS.Net 2003 (IDE), ngoài ra còn hổ trợ thêm một Web Server cho phép phần add-in truy cập tới kho dữ liệu

để nhận về thông tin liên quan đến lỗi Ngoài ra, Web Server còn cho phép các client đăng ký, truy cập và xem các thông tin về lỗi

II Ch ức năng

Đầu tiên, để sử dụng hệ thống hỗ trợ tra cứu lỗi lập trình, người dùng

cần cài đặt công cụ này Hệ thống hỗ trợ tra cứu lỗi có các chức năng sau:

• Sau khi biên dịch, phần Add -in sẽ truy cập vào hệ thống Visual Studio NET 2003 lấy danh sách lỗi, và hiển thị trong tab OutputWindow

• Từ tab OutputWindow này cho phép người dùng click vào hyperlink bên cạnh mã lỗi để mang về thông tin liên quan đến lỗi đó

• Đối với người quản trị cơ sở dữ liệu, họ có thể truy cập vào hệ thống

bằng quyền Admin và quản trị dữ liệu

• Đối với người dùng thông thường, họ có thể đăng ký account, và truy

cập vào trang web để tra cứu các thông tin liên quan đến lỗi

Trang 14

Chương II: KI ẾN THỨC MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN VÀ

ADD-IN

I Môi trường phát triển DTE

I.1 Đối tượng DTE

Là đối tượng trên cùng trong mô hình đối tượng tự động hoá của bộ Visual Studio

Tất cả các đối tượng và các thành viên trong mô hình tự động hoá Visual

Studio.NET đều dựa trên đối tượng DTE Đối tượng DTE tiêu biểu cho môi

trường phát triển được tích hợp trên Visual Studio.NET và là đối tượng trên cùng trong mô hình hệ thống cấp bậc Nó đặt trong một không gian tên gọi là

EnvDTE Tên của sản phẩm tạo ra trên NET đối với khô ng gian tên này là

“envdte” và được chứa đựng trong một file gọi là envdte.dll Tên thư viện có

dạng như COM là Microsoft Development Environment 7.0” và được chứa

đựng trong file gọi là dte.olb

Đối tượng DTE được cung cấp tới bạn qua phương thức OnConnection

mà bạn cài đặt khi tạo ra một đối tượng Add-In Đối tượng DTE là đối tượng Application trong Visual Basic.

Trang 15

Hình 2.1: Mô hình đối tượng tự động trên Visual Studio NET

Trang 16

Dim objTextDoc As TextDocument

Dim objEP As EditPoint

DTE

.ItemOperations.NewFile("General\Text File")

Set objTextDoc = DTE

Set objEP = objTextDoc.StartPoint.CreateEditPoint

.ActiveDocument.Object("TextDocument")

objEP.Insert "A test sentence."

End Sub

I.2 Thêm m ột tham chiếu tới không gian tên EnvDTE

Dù bạn chọn đối tượng NET assembly hay loại thư viện dạng COM tuỳ thuộc vào project của bạn Khi bạn tạo một đối tượng Add-in sử dụng trình Add-In Wizard (trong bất kỳ ngôn ngữ nào) hay khi bạn tạo một macro, thì

một tham chiếu tới không gian tên EnvDTE được thiết lập sẵn cho bạn Nếu

bạn muốn truy cập tới phần bên ngoài của các đối tượng tự động hoá của các

đối tượng macro hay các đối tượng Add-in được tạo bởi trình Add-In Wizard

thì bạn phải thiết lập bằng tay tham chiếu này

Để thêm một tham chiếu tới không gian tên EnvDTE trong Visual C# NET, ta thực hiện như sau:

1 Trong khung Solution Explorer, bạn click phải chuột trên project node hoặc trên Reference node và chọn AddReference

2 Trong hộp thoại Add Reference, click vào tab có kiểu component

mà bạn muốn, như NET hay COM Tìm trong danh sách các component và chọn envdte hay Microsoft Development Environment 7.0 , sau đó click OK

Trang 17

I.3 Tham chi ếu đối tượng DTE

Một khi project của bạn đã có tham chiếu tới môi trường EnvDTE, thì

bạn có thể thiết lập một tham chiếu tới đối tượng DTE theo đoạn code sau:

trường Visual Studio NET IDE hiện hành đang chạy

Nhưng để truy cập vào bên trong môi trường phát triển của VS.NET

2003, lấy mã lỗi và hiển thị trên VS.NET 2003, chương trình cần sử dụng các

đối tượng sau đây làm việc như các macro: đối tượng Events, BuildEvents,

CommandEvents, TaskListEvents, OutputWindowEvents, Window,

OnStartupComplete, OnAddInsUpdate, OnBeginShutdown, OnDisconnection

I.4 Nh ững đối tượng chính trong project

I.4.1 Đối tượng Events

Cho phép truy cập tới tất cả các sự kiện trong mô hình mở rộng Các sự

kiện này cũng có thể được phơi bày từ các đối tượng chỉ định bên trong mô

hình mở rộng DTE

DTE

Events

Nhận xét:

Mô hình tự động hoá chứa đựng một đối tượng sự kiện gốc Events mà

các clients cùng loại được viết ở bất kì ngôn ngữ nào cũng có thể tham chiếu

tới các sự kiện tự động hoá Các công cụ IDE , các loại project khác nhau, có

thể thêm các sự kiện bổ sung tới đối tượng Events mà chúng chỉ định

Trang 18

Minh hoạ:

Public Module Module1

Dim WithEvents bldevents As BuildEvents

Dim applicationObject As EnvDTE.DTE

Sub EventsExample()

Dim addInInstance As EnvDTE.AddIn

applicationObject = CType(Application, EnvDTE.DTE)

bldevents = CType(applicationObject.Events.BuildEvents, EnvDTE.BuildEvents)

I.4.2 Đối tượng BuildEvents

Cung cấp các sự kiện cho giải pháp tạo dựng

DTE

Events

BuildEvents

Thuộc tính:

public BuildEvents BuildEvents {get;}

Trả về đối tượng BuildEvents, cung cấp các sự kiện cho các giải pháp

Trang 19

I.4.3 Đối tượng CommandEvents

Cung cấp các sự kiện dòng lệnh cho các client tự động hoá

DTE

Events CommandEvents

Thuộc tính:

public CommandEvents CommandEvents(

string Guid, int ID

Tham số:

Guid: được yêu cầu Đây là GUID cho nhóm lệnh Nếu Guid là Null ho ặc Nothing, thì CommandEvents trả về một đối tượng CommandEvents tượng trưng cho tất cả các lệnh trong môi trường

ID: được yêu cầu Một chỉ mục trong nhóm lệnh tương ứng với

lệnh cụ thể Nếu ID là Null hay Nothing, thì CommandEvents trả về một đối tượng CommandEvents tượng trưng cho tất cả các lệnh trong nhóm

Giá trị trả về:

Một đối tượng CommandEvents

Các sự kiện:

AfterExecute Xuất hiện sau khi một lệnh thực thi

BeforeExecute Xuất hiện trước khi một lệnh thực

thi

B ảng 2.2: Sự kiện và hoạt động của đối tượng CommandEvents

Nhận xét:

Đối tượng CommandEvents được trả về bởi thuộc tính

CommandEvents c ủa đối tượng Events

Minh hoạ:

<System.ContextStaticAttribute()> Public WithEvents

CommandEvents As

EnvDTE.CommandEvents

Trang 20

I.4.4 Đối tượng TaskListEvents

Cung cấp các sự kiện cho các thay đổi tới danh sách tác vụ

Filter: tu ỳ chọn Đây là tên của danh mục tác vụ Nếu Filter được

hỗ trợ, thì đối tượng TaskListEvents chỉ cung cấp các sự kiện cho danh mục

đó Nếu Filter không được hỗ trợ một giá trị danh mục hợp lệ, thì thuộc tính

một tác vụ trong Task List

TaskRemoved Xuất hiện khi một tác vụ bị loại bỏ khỏi Task List

B ảng 2.3: Sự kiện và hoạt động của đối tượng TaskListEvents

Ghi chú:

Đối tượng TaskListEvents được trả về bởi DTE.Events

Trang 21

I.4.5 Đối tượng OutputWindowEvents

Cung cấp các thay đổi tới cửa sổ Output

Khung không cần phải tồn tại khi đối tượng

OutputWindowEvents được tạo Nếu khung được tạo bất kỳ lúc nào thì các

sự kiện sẽ được tự động cung cấp cho nó

Các sự kiện

PaneAdded Xuất hiện khi một khung cửa sổ Output mới được tạo

PaneClearing Xuất hiện khi tất cả văn bản trong khung cửa sổ Output bị xoá

PaneUpdated Xuất hiện khi văn bản mới được thêm tới một khung trong cửa

Trang 22

I.4.6 Đối tượng Window

Đối tượng Window hiển thị một cửa sổ trong môi trường

Dim objTW As TextWindow

Dim objPane As TextPane

Dim objStart As TextPoint

MsgBox("It begins at line " & Str(objStart.Line) & ", column

" & Str(objStart.LineCharOffset) & ".")

objPane.Window.Close()

End Sub

I.4.7 Đối tượng OutputWindowPane

Hiển thị một khung trong cửa sổ Output

Cửa sổ Output hiển thị kết quả dạng văn bản Cửa sổ Output có thể có

một hay nhiều khung, được hiển thị bởi đối tượng OutputWindowPane Mỗi

công cụ IDE sự dụng một khung cửa sổ output khác nhau Các khung được

Trang 23

' Create a tool window handle for the Output window

Dim win As Window =

DTE.Windows.Item(EnvDTE.Constants.vsWindowKindOutput)

' Create handles to the Output window and its panes

Dim OW As OutputWindow = win.Object

Dim OWp As OutputWindowPane

' Add a new pane to the Output window

OWp = OW.OutputWindowPanes.Add("A New Pane")

' Add a line of text to the new pane

OWp.OutputString("Some Text")

End Sub

II K ỷ thuật Add-In

Để tạo một công cụ cho một nhiệm vụ hoặc để tạo một công cụ để giúp

những lập trình viên khác tạo ra các phần mền của họ, bạn có thể sử dụng mô hình với kỹ thuật tự động trên Visual Studio NET mô hình với kỹ thuật tự động, được biết đến trong phiên bản trước của Visual Studio NET như mô hình có khả năng mở rộng, là một giao diện lập trình cho phép bạn truy cập tới các thủ tục bên dưới có chạy môi trường phát triển được tích hợp, cho phép

hiệu chỉnh, thao tác và tự động hoá nó Chẳng hạn, bạn có thể tạo các dự án và các mục lục dự án một cách lập trình hay tự động hoá việc xây dựng một dự án

và các tiến trình triển khai dự án

Chú ý: Khả năng mở rộng là khả năng cho phép phát triển và mở rộng

chức năng của IDE Kỹ thuật tự động hoá nói đến mã được tạo ra theo thao tác

của user và các công cụ mà tự động hoá các tác vụ trong môi trường và chạy IDE theo cách được lập trình

Bạn có thể truy cập tới mô hình tự động hoá thông qua các macro trên

VS.NET (VSMacros), b ằng cách tạo các mở rộng cho IDE dc gọi là Add-in,

hay bằng cách cài đặt một mục mới hoặc các Add Project wizard Các

Add-in được biên dịch thành các app mà có thể thao tác với môi trường làm việc và các tác vụ tự động hoá Các Add -in có thể được triệu gọi theo một trong các

Trang 24

cách khác nhau, bao gồm Add-in Manager, toolbar command hay các nút, các

dòng lệnh, hay thông qua các sự kiện như khởi động IDE

Trong phần hỗ trợ tới mô hình đối tượng chung được cung cấp bởi Visual Studio NET tới tất cả các ngôn ngữ lập trình , các công cụ và các gói

của nó, riêng với các ngôn ngữ lập trình trên Visual Studio NET cũng có thể cung cấp các bổ sung kỹ thuật riêng của chúng tới mô hình đối tượng tự động hoá nhằm hỗ trợ các đặc điểm riêng biệt và các thành phần Tất yếu bạn có thể

tạo một đối tượng Add-in mà làm việc rất tốt với bấ t kỳ ngôn ngữ nào trên Visual Studio NET, hay đối với ngôn ngữ nào được ghép vào để cung cấp

những điểm đặc biệt của một ngôn ngữ riêng biệt, chẳng hạn VB hay VC++

II.1 T ạo một đối tượng Add-in

Trình Add-in Wizard cho phép tạo một đối tượng Add-in với đầy đủ các khung chức năng mà có thể chạy ngay sau khi bạn hoàn tất nó Sau khi trình Add-in Wizard tạo một bộ khung cơ bản, bạn có thể thêm code tới nó và hiệu

II.2 Các bước tạo đối tượng Add-in bằng Wizard

ạo Add-in project bằng tr ình Visual Studio Add-in Wizard

Trang 25

Trình Add-in Wizard cho phép bạn cung cấp một tên hiển thị và mô tả

cho đối tượng Add-in, cả hai xuất hiện trong hộp thoại Add-In Manager Bạn

có thể chọn để cho trình Wizard tạo mã mà cho phép thêm một lệnh tới menu

Tools để load và triệu gọi đối tượng Add-in Khi trình Wizard hoàn tất, bạn có

được môt project mới với một môđun đơn giản để cài đặt đối tượng Add-in

Bạn cũng có được setup project để tạo ra file msi mà có thể được dùng để cài

đặt đối tượng Add-in trên hệ thống khác (hay để cập nhật việc đăng ký của đối

tượng Add-in trên máy triển khai mà đôi khi là cần thiết đối với những gì mà

bạn làm với đối tượng Add-in của bạn)

Các bước thực hiện:

1 Tạo một VS Add-In project mới Bạn có thể tìm thấy project này từ

mục Extensibility Projects bên dưới Other Projects

2. Chọn một ngôn ngữ từ khung Select a Programming Language

Điều này cho phép bạn chọn một ngôn ngữ đối với đối tượng Add-in được tạo ra

3. Chọn một hoặc nhiều ứng dụng từ khung Select an Application Host Điều này cho phép bạn chọn các ứng dụng mà bạn cũng muốn

chạy đối tượng Add-in sau khi tạo

4 Nhập vào tên và mô tả cho đối tượng Add-in của bạn trong khung

Enter a Name and Description Tên này sẽ được hiển thị trong

danh sách Available Add-Ins của hộp thoại Add-In Manager và cho các user biết được đối tượng Add-in làm gì, làm như thế nào, và hơn

thế nữa

5. Trong khung Choose Add-in Options, hãy chỉ định những gì mà

bạn muốn đối tượng Add-in xuất hiện trong menu Tools, khi nào bạn

muốn đối tượng Add-in xuất hiện, và những gì mà đối tượng sẽ cho phép đối với các đối tượng khác hoặc không Điều này cho phép bạn

chỉ định các tuỳ chọn theo thói quen chắc chắn cho đối tượng Add-in

của bạn

6. Trong khung Choosing Help About Information, hãy chỉ định

những gì bạn muốn về một hộp thông tin Help About, và nếu thế,

Trang 26

hãy chỉ định thông tin mà bạn muốn hiển thị Điều này cho phép bạn

tạo một cửa sổ Help About chứa các thông tin về phiên bản, thông tin hỗ trợ, thông tin bản quyền cho đối tượng Add-in của bạn và hơn

thế nữa Sau 6 bước, các tuỳ chọn mà bạn đã chọn được hiển thị trong một trang tổng kết

7. Chọn Finish để tạo đối tượng Add-in

Lúc này bạn có được một đối tượng Add -in với đầy đủ các chức năng, nhưng còn rỗng

II.3 K ết quả các lệnh của đối tượng Add-in

Khi bạn tạo ra một đối tượng Add-in sử dụng trình Add-in Wizard và

sau khi chạy nó, một thực thể khác của VS.NET khởi động, cho phép bạn kiểm tra và bãy lỗi đối tượng tổng kết Một hoặc nhiều lệnh cho đối tượng Add -in được đặt trên một hoặc nhiều menu, chẳng hạn menu Tools Sau khi bạn hoàn

tất bước bãy lỗi đối tượng Add-in và sau đó đóng lại thực thể thứ hai của VS.NET, thông tin về lệnh sẽ được lưu lại

II.4 Để phục hồi các lệnh của đối tượng Add-in tới menu

Các bước thực hiện:

1 Xây dựng setup project đã bởi trình wizard

2 Đóng tất cả các thực thể của VS.NET

3 Chạy file msi từ setup project

4 Khởi động lại VS.NET

Từ bây giờ, khi chạy VS.NET, các lệnh của đối tượng Add-in sẽ được

hiển thị trên các menu Trình setup project sẽ xây dựng và cài đặt nhanh hơn

nếu bạn xác định nó loại trừ môđun kết hợp có thể phân phối lại khi chạy trên NET Runtime

Trang 27

II.5 Điều khiển đối tượng Add-In với Add-In Manager

Add-In Manager là một công cụ để load và loại bỏ các đối tượng Add-in trong IDE, và rất tiện để chỉ định các hành vi load lên của chúng Add -In Manager liệt kê tất cả các đối tượng được đăng ký hiện thời Sử dụng Add-In Manager, bạn có thể load hay unload một đối tượng Add-In ngay tức thì, hay

chỉ định một đối tượng Add-In khi môi trường phát triển khởi động hoặc khi nó được khởi động thông qua một dòng lệnh, như với một thao tác tạo dựng

Chỉ có các đối tượng được đăng ký xuất hiện trong danh sách các đối tượng Add-In có hiệu lực

Chú ý: Bạn có thể dùng phím TAB để di chuyển tới các dòng lệnh và

phần Startup, thay vì bạn phải sử dụng tổ hợp phím ALT + S và ALT + C để di chuyển tới lui giữa các vùng chọn

H ình 2.3: H ộp thoại Add-In Manager

Các bước thực hiện:

1 Chọn nó từ danh sách

2. Chọn vào check box trong dòng Startup, và click OK

Nếu đối tượng Add-in có một giao diện (interface), thì nó sẽ xuất hiện, hay đối tượng Add-in có thể xuất hiện như m ột nút tên toolbar hay một lệnh trên menu tùy theo bạn chọn lựa, điều này phụ thuộc vào cách bạn lập trình cho

Trang 28

đối tượng Add-in Nếu đối tượng Add-in không có một giao diện đồ họa (UI),

nó sẽ load lên một cách âm thầm và bắt đầu chạy

Mẹo: Nếu bạn cố load một đối tượng mà không thể được định vị thì

trình Add-In Manager sẽ thoát bỏ đăng ký nó để nó không còn xuất hiện trong danh sách nữa

II.6 Để load một đối tượng Add-In ngay tức thì

Các bước thực hiện:

1 Chọn nó từ danh sách

2. Chọn vào check box trong dòng Startup, và click OK

Nếu đối tượng Add-in có một giao diện (interface), thì nó sẽ xuất hiện, hay đối tượng Add-in có thể xuất hiện như một nút tên toolbar hay một lệnh trên menu tùy theo bạn chọn lựa, điều này phụ thuộc vào cách bạn lập trình cho đối tượng Add-in Nếu đối tượng Add-in không có một giao diện đồ họa (UI),

nó sẽ load lên một cách âm thầm và bắt đầu chạy

Mẹo: Nếu bạn cố load một đối tượng mà không thể được định vị thì trình Add-In Manager sẽ thoát bỏ đăng ký nó để nó không còn xuất hiện trong danh sách nữa

II.7 Ch ỉ định Add-in nạp lên khi môi trường khởi động

Các bước thực hiện:

1 Chọn đối tượng Add-in từ danh sách

2. Chọn ô Load at startup trong dòng Startup

Lần sau khi môi trường khởi động, thì đối tượng Add-in sẽ load lên nếu

nó có hiệu lực

Trang 29

II.8 Tri ệu gọi các đối tượng Add-In thông qua dòng lệnh Devenv

Thông thường khi sử dụng trình Add-In Manager để khởi động các đối

tượng Add-in, bạn cũng có thể gọi một đối tượng Add-in bằng cách dùng dòng

lệnh Devenv Để làm điều này, hãy sử dụng khoá chuyển đổi /command với

cấu trúc như sau:

devenv /command <command>.<name>

Ở đây, command.name là tên lệnh trong đối tượng Add-in của bạn

II.9 Đăng ký đối tượng Add-In

Một khi một đối tượng Add-In được tạo ra, nó phải được đăng ký như là

một thành phần COM với các bản Microsoft Windows Trình Add-in Wizard

sẽ tự động thực hiện việc đăng ký này cho bạn, nhưng nếu bạn không sử dụng trình Add-in Wizard để tạo ra đối Add-in, bạn phải làm điều này bằng tay theo các bước sau:

1 Mở cửa sổ dòng lệnh

2 Nếu bạn đang sử dụng VB.NET hay VC#.NET, hãy đánh

regasm <name>.dll

ở đây, <name> là tên của đối tượng Add-In

Nếu bạn sử dụng VC++.NET, hãy dùng regsvr32

Sau khi một đối tượng Add -in được đăng ký, nó được nhận ra bởi môi

trường triển khai được tích hợp (IDE) Để liệt kê nó trong hộp thoại Add-In Manager, bạn phải tạo ra các khoá đăng ký cho nó, như dòng bên dưới Trong vài trường hợp, sẽ là có ích để biết được những gì mà các khoá đăng ký

được giả tạo bởi trình Add-In Wizard Trình Add-In Wizard tạo một mã

chương trình thống nhất ( progID) cho mỗi đối tượng Add -in và chèn nó vào

trong phần đăng ký Một progID bao gồm tên của dự án và theo sau là tên của

môđun lớp, như MyProj.MyClass

Chú ý rằng HKEY_CURRENT_USER được dùng để làm cho đối tượng Add-in có hiệu lực chỉ đối với user hiện thời Để làm cho nó có hiệu lực đối với

tất cả các user, hãy thay bằng HKEY_LOCAL_MACHINE Mỗi ProgID chứa đựng cặp tên/giá trị sau:

Trang 30

FriendlyName – tuỳ chọn Là tên xuất hiện trong danh sách các đối tượng Add-In có hiệu lực của trình Add-In Manager Giá trị này là

tuỳ chọn nhưng nó có yêu cầu sử dụng cao

Description – tuỳ chọn Là một chuỗi được hiễn thị bên dưới của

hợp thoại Add-in Manager khi đối tượng Add -in được thêm vào

Giá trị này là tuỳ chọn nhưng nó có yêu cầu sử dụng cao

LoadBehavior – tuỳ chọn Một trường các bít kiểu DWORD với các

cờ theo sau (đối với Visual Studio, Visual Basic và VSA) Các giá trị này là tuỳ chọn nhưng nó có yêu cầu sử dụng cao

ID_UNLOADED 0 Đối tượng Add-in không được load

ngay lập tức

ID_STARTUP 1 Đối tượng Add-in nên được load khi

IDE khởi động

ID_COMMAND_LINE 4 Đối tượng Add-in nên được load khi

devenv được triệu gọi từ dòng lệnh

với một thành phần chuyển khoá

B ảng 2.5: Các tuỳ chọn cho load đối tượng Add-in

CommandPreload – tuỳ chọn Là một giá trị dạng Boolean cho biết

khi nào là lần đầu tiên mà Visual Studio đã khởi động từ khi đối tượng Add-in được đăng ký Chẳng hạn, cờ này cho phép bạn chỉ định mỗi khi một đối tượng Add-in được load để đặt các lệnh trong các menu, và ngay sau đó nó không đượ c load cho đến khi một user

cuối cùng sử dụng một trong các lệnh này, mà sau đó load lên theo yêu cầu đối tượng Add-in trong tất cả các thực thể kế tiếp của IDE

0 Cho biết đối tượng Add-in đã cài đặt các lệnh của nó

1 Cho biết đối tượng Add-in vẫn cần cài đặt các lệnh

của nó

B ảng 2.6: Ý ngh ĩa của cờ CommandPreload

Trang 31

Bạn có thể đánh dấu phương thức OnConnection mà bạn cài đặt để biết

với loại kết nối là ext_cm_UISetup Nếu thế, bạn có thể thực thi

CommandLineSafe – tuỳ chọn Cho biết dù đối tượng Add -in có

được thiết kế hay không để tránh hiển thị một giao diện người dùng

(UI) khi được triệu gọi bởi dòng lệnh devenv

SatelliteDllPath và SatelliteDllName – tuỳ chọn Các mục tên và

mô tả trong phần đăng ký có thể được định vị Nếu giá trị của chúng

bắt đầu với dấu # và theo sau đó là một số nguyên có thể chuyển

kiểu, thì giá trị dạng chuỗi được hiển thị trong hợp thoại Add-in Manager là giá trị của mã nguồn được chỉ định bên trong file vệ tinh trung tâm DLL File vệ tinh trung tâm DLL này được xác định bởi

một hoặc hai mục đăng ký có giá trị tuỳ chọn sau :

o SatelliteDllPath – Nếu được hiển thị, giá trị này là một tên

đường dẫn đầy đủ dạng chuổi chỉ tới một thư mục, kết thúc

bởi một dấu (\) Trình Add-in Manager tìm kiếm file Dll vệ

tinh trung tâm trong khu vực bởi sự trùng khớp đường dẫn

của giá trị

o SatelliteDllPath, mã khu vực của máy được cài đặt, dấu ( \),

và giá trị SatelliteDllName

SatelliteDllName – Là giá trị dạng chuỗi chứa tên file Thư mục

chứa file hoặc là thư mục chứa các thư viện liên kết động (DLL),

hoặc là thư mục được tính trước được mô tả cho SatelliteDllPath

II.10 Các s ự kiện chính trong Add-In project

II.10.1 Phương thức OnConnect

Xuất hiện khi một đối tượng Add-In được load vào môi trường

void OnConnection(

object Application,

ext_ConnectMode ConnectMode, object AddInInst,

object[] custom );

Trang 32

Tham số:

Application: đối tượng có khả năng mở rộng ở mức cao

ConnectMode: Một hằng số ext_cm chỉ định các đối tượng Add-In được

nạp

AddInInst: một đối tượng Add-In đại diện cho một thực thể của Add-In

Custom: Một mảng các biến mà bạn có thể dùng để cung cấp cho dữ liệu

bổ sung

Nhận xét:

OnConnect là một phương thức mà khi giao diện dạng host của nó

(IDTExtensibility2) được cài đặt, nó hành động như một sự kiện xuất hiện khi

một đối tượng Add-In được load Điều này xuất hiện khi:

Một user load đối tượng Add-In thông qua hộp thoại Add-In

Dim applicationObject As EnvDTE.DTE

Dim addInInstance as EnvDTE.AddIn

applicationObject = CType(application, EnvDTE.DTE)

addInInstance = CType(addInInst, EnvDTE.AddIn)

End Sub

End Class

Trang 33

II.10.2 Phương thức OnStartupComplete

Xuất hiện khi môi trường đã hoàn tất quá trình khởi động

void OnStartupComplete( object[] custom );

Sự kiện OnStartupComplete xuất hiện khi ứng dụng chủ của nó hoàn

tất tiến trình khởi động của nó, trong trường hợp mà đối tượng Add-In load tại lúc môi trường khởi động Nếu đối tượng Add-In không được load lên lúc ứng

dụng load, thì sự kiện OnStartupComplete không xuất hiện, ngay cả khi user load đối tượng Add-In thông qua hộp thoại Add-In Manager Khi sự kiện này

xuất hiện, nó xuất hiện sau sự kiện OnConnection

Bạn có thể dùng sự kiện OnStartupComplete để chạy đoạn code mà

tương tác với ứng dụng, nhưng không nên chạy cho đến khi ứng dụng kết thúc quá trình load Chẳng hạn, nếu bạn muốn hiển thị một form mà cho user một

chọn các tài liệu để tạo khi chúng bắt đầu ứng dụng, bạn có thể đặt đoạn mã đó bên trong thủ tục sự kiện OnStartupComplete

Dim applicationObject As EnvDTE.DTE

Dim addInInstance as EnvDTE.AddIn

Public Sub OnStartupComplete(ByRef custom As System.Array) Implements Extensibility.IDTExtensibility2.OnStartupComplete Msgbox("IDE startup complete event occuring.")

End Sub

End Class

Trang 34

II.10.3 Phương thức OnAddInsUpdate

Xuất hiện khi một đối tượng Add-in được load hay unload trong môi trường

Sự kiện OnAddInsUpdate xuất hiện trong vài trường hợp khác của các

đối tượng Add-In Chẳng hạn, nếu cả hai đối tượng Add -In A và B hiện tại cùng được load, và sau đó thì đối tượng Add -In C được load, thì sự kiện OnAddInsUpdate xuất hiện trong các đối tượng A và B Nếu C bị unload thì sự

kiện OnAddInsUpdate lại xuất hiện trong A và B

Dim applicationObject As EnvDTE.DTE

Dim addInInstance as EnvDTE.AddIn

Trang 35

II.10.4 Phương thức OnBeginShutdown

Xuất hiện khi môi trường đang shut down

Sự kiện OnBeginShutdown xuất hiện khi một ứng dụng chủ bắt đầu

tiến trình shutdown của nó; nghĩa là khi một ứng dụng đóng trong khi đối tượng Add-In vẫn được load Nếu đối tượng Add-in hiện tại không được load khi ứng dụng đóng, thì sự kiện OnBeginShutdown không xuất hiện Khi điều

này xảy ra thì sự kiện này xuất hiện trước sự kiện OnDisConnection

Ta cũng có thể dùng sự kiện OnBeginShutdown để chạy khi user đóng

một ứng dụng Chẳng hạn, ta có thể chạy đoạn code mà lưu lại dữ liệu của form

tới một file

Sự kiện OnBeginShutdown cũng có thể xuất hiện nhiều hơn một lần

Nếu một đối tượng quản lý sự kiện thoát khỏi thao tác shutdown môi trường, thì ở lần sau khi môi trường bắt đầu shutdown, sự kiện OnBeginShutdown sẽ

lại xuất hiện

Trang 36

Public Sub OnBeginShutdown(ByRef custom As System.Array) Implements Extensibility.IDTExtensibility2.OnBeginShutdown Msgbox("Shutdown event occuring.")

End Sub

End Class

II.10.5 Phương thức OnDisconnection

Xuất hiện khi một Add-in được load từ môi trường

void OnDisconnection(

ext_DisconnectMode RemoveMode, object[] custom

Một đối tượng Add-in có thể bị unload trong một vài cách sau:

• Xoá check box tiếp theo tới đối tượng Add-in trong hộp thoại Add-In Manager

• Đóng ứng dụng chủ của nó Nếu một đối tượng Add -In được load và ứng dụng của nó đóng, thì sau đó đối tượng Add-In bị unload Nếu thuộc tính loadBehavior của đối tượng Add-In được thiết lập lúc Startup, thì nó đư ợc load

lại khi một ứng dụng bắt đầu trở lại

• Thuộc tính Connect của đối tượng Add-In tương ứng được

thiết lập False

Trang 37

Dim applicationObject As EnvDTE.DTE

Dim addInInstance as EnvDTE.AddIn

Public Sub OnDisconnection(ByVal RemoveMode As

Extensibility.ext_DisconnectMode, ByRef custom As System.Array) Implements Extensibility.IDTExtensibility2.OnDisconnection Msgbox("Add-In disconnection event occuring.")

End Sub

End Class

Trang 38

Chương III: KI ẾN THỨC WEB SERVICES

I Gi ới thiệu về Web Services

I.1 Vấn đề chia sẽ dữ liệu

Các máy tính cần được chia sẽ dữ liệu với nhau Có nhiều công việc cần

phải chia sẽ dữ liệu như: Những nhà kinh doanh cần chia sẽ dữ liệu với đối tác,

bộ phận này trong công ty cần gởi dữ liệu đến bộ phận khác, các ứng dụng của người dùng này cần phải làm việc với ứng dụng của người dùng khác

Microsoft đã nhận ra nhiều loại ứng dụng khác nhau có thể chia sẽ cùng

dữ liệu như:

• Những nhà cung cấp dữ liệu, những người cung cấp dữ liệu cho

thị trường chứng khoáng

• Môi trường xử lý dữ liệu giữa các đại lý trong cùng một công ty

cần chia sẽ dữ liệu của khách hàng, thông tin hoá đơn

• Tích hợp các ứng dụng lớn như tích hợp giũa dữ liệu về email

của công ty với dữ liệu về nhân sự

I.2 Gi ải quyết bằng phát triển các ứng dụng phân tán

Phát triển ứng dụng phân tán(Distributed application Development) là nghệ thuật và kỹ thuật để lấy dữ liệu từ máy này sang máy khác Có nhiều công nghệ cho việc xây dựng các ứng dụng có thể gởi và nhận dữ liệu CORBA(Common Object Request Broker Architerture), RMI(Remote Method Invocation), và DCOM(Distributed Component Object Model) Những công nghệ này đa số đều có các nhược điểm, và không được sử dụng cho các môi trường không đồng nhất

DCOM được xây dựng dựa trên COM (Component Object Model) là

một chuẩn nhị phân mà hầu như không thể triển khai được bên ngoài môi trường Microsoft Windows

CORBA là một công nghệ phân tán có thể chạy trên nhiều môi trường Tuy nhiên vì nhiều lý do, trong đó những nhà phát triển nhận thấy sự khó khăn trong việc thực thi các ứng dụng dựa trên CORBA

Trang 39

I.3 Web Services

Web service là một công nghệ phân tán gồm có những đối tượng(object)

và phương thức(method) có thể được gọi lên từ bất kỳ client nào thông qua giao thức HTTP Web service được xây d ựng chủ yếu dựa trên giao thức SOAP(Simple Object Access Protocol) để hổ trợ truyền thông điệp qua tầng

vận chuyển HTTP và sử dụng định dạng XML để mô tả dữ liệu Dữ liệu liên

quan đến việc gọi phương thức và các tham số được truyền đến Web service ở

định dạng XML sử dụng giao thức SOAP trên tầng vận chuyển HTTP

I.3.1 Các đặc điểm của Web service

• Cho phép các ứng dụng giao tiếp thông qua mạng LAN, intranet, và

chạy trên các hệ điều hành khác nhau, được tạo ra từ các ngôn ngữ khác nhau

và được xây dựng bằng nhiều mô hình đối tượng khác nhau

Web service giao tiếp bằng cách sử dụng các giao thức Web chuẩn và các định dạng dữ liệu, như là HTTP, XML, và SOAP(Simple Object Access Protocol) Bất kỳ những hệ thống nào có hỗ trợ những chuẩn Web như vậy có

thể chạy được Web service

Web Service có thể được sử dụng cục bộ như một ứng dụng đơn lẽ, hay đuợc nhiều ứng dụng khác nhau truy xuất thông qua mạng cục bộ(LAN), intranet và internet Bởi vì Web service được truy xuất thông qua một giao diện chuẩn, Web service cho phép các hệ thống tách biệt làm việc cùng nhau, mô hình Web service độc lập ngôn ngữ, môi trường, nền và các mô hình đối tượng

Trang 40

I.3.2 L ợi ích khi sử dụng Web service

I.3.2.1 Liên k ết lỏng(Loosely couple)

Loose couple có nghĩa là mỗi dịch vụ tồn tại độc lập với các dịch vụ khác hình thành nên ứng dụng Điều này cho phép các phần riêng lẽ của ứng

dụng được sửa chữa mà không ảnh hưởng đến những phần không liên quan, đây là một yêu cầu thực tiễn trong thiết kế các kiến trúc hướng dịch vụ(Service

Oriented Architecture)

I.3.2.2 Hổ trợ cấu trúc hướng dịch vụ

Web service thể hiện sự kết hợp giữa sự phát triển dựa trên dịch vụ (service-based development) của các ứng dụng và Web Trong mô hình SOA(Service oriented Architecture), các quy trình công việc tạo nên ứng d ụng

được tách biệt độc lập với nhau, dễ dàng phân tán các dịch vụ

I.3.2.4 D ễ truy xuất

Web service được phân tán trên Internet Web service sử dụng giao thức

vận chuyển như HTTP, tác động đến các kiến trúc đang có và cho phép thông

tin được yêu cầu và nhận trong thời gian thực

II Cơ sở hạ tầng Web Services

II.1 Các chu ẩn và giao thức

II.1.1 Extend Markup Language(XML):

Là nền tảng của Web service là XML XML là ngôn ngữ định dạng đánh

dấu dữ liệu ngày càng trở nên phổ biến Tương tự như HTML, XML dựa trên các Tag Mặc dù XML không thay thế HTML, nó là một định dạng bổ sung

Ngày đăng: 19/01/2021, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Các thành phần của Webservice giúp client xác định và gọi các phương thức của Web service  - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.1 Các thành phần của Webservice giúp client xác định và gọi các phương thức của Web service (Trang 42)
Hình3.2: Thứ tự trong lớp HttpWebClientProtocol. - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.2 Thứ tự trong lớp HttpWebClientProtocol (Trang 44)
Hình 3.3: Hộp thoại New Project - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.3 Hộp thoại New Project (Trang 46)
Hình 3.7: Hộp thoại Properties của trang web - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.7 Hộp thoại Properties của trang web (Trang 49)
Hình 3.10: Hộp thoại Add Web Reference - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.10 Hộp thoại Add Web Reference (Trang 52)
Hình 3.11: Mànhình hiển thị các file trong WebServices - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.11 Mànhình hiển thị các file trong WebServices (Trang 53)
Hình 3.12: Tổng quan về bảo mật. - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.12 Tổng quan về bảo mật (Trang 54)
Hình 3.15: Mànhình Computer Management - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 3.15 Mànhình Computer Management (Trang 58)
Hình 4.2: Sơ đồ hoạt động của hệ thống - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.2 Sơ đồ hoạt động của hệ thống (Trang 73)
Hình 4.3: Sơ đồ tuần tự chức năng của Add-in - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.3 Sơ đồ tuần tự chức năng của Add-in (Trang 75)
Hình 4.4: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.4 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý sách (Trang 76)
Hình 4.5: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý phần trong sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.5 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý phần trong sách (Trang 77)
Hình 4.6: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chương trong sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.6 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chương trong sách (Trang 78)
Hình 4.7: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý mục trong sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.7 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý mục trong sách (Trang 79)
Hình 4.8: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.8 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý lỗi (Trang 80)
Hình 4.9: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý thêm mục vào lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.9 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý thêm mục vào lỗi (Trang 81)
Hình 4.10: Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chi tiết lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.10 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chi tiết lỗi (Trang 82)
Hình 4.11: Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm trong WebClient - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.11 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm trong WebClient (Trang 83)
Hình 4.12: Cài đặt hệ thống Add-in vào VisualStudio .NET 2003 - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.12 Cài đặt hệ thống Add-in vào VisualStudio .NET 2003 (Trang 84)
Hình 4.14: Mànhình hiển thị Tab Add-In - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.14 Mànhình hiển thị Tab Add-In (Trang 85)
Hình 4.15: Mànhình hiển thị trang chi tiết lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.15 Mànhình hiển thị trang chi tiết lỗi (Trang 86)
II.4.2. Mànhình chi tiết sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
4.2. Mànhình chi tiết sách (Trang 88)
Bảng 4.14: Chức năng các control trong màn hình quản lý phần trong sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Bảng 4.14 Chức năng các control trong màn hình quản lý phần trong sách (Trang 91)
II.4.7. Mànhình quản lý chương - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
4.7. Mànhình quản lý chương (Trang 91)
Hình 4.23: Mànhình quản lý mục trong sách - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.23 Mànhình quản lý mục trong sách (Trang 92)
II.4.8. Mànhình quản lý mục - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
4.8. Mànhình quản lý mục (Trang 92)
Bảng 4.19: Chức năng các control trong màn hình quản lý lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Bảng 4.19 Chức năng các control trong màn hình quản lý lỗi (Trang 94)
Hình 4.29: Mànhình thêm mục vào lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Hình 4.29 Mànhình thêm mục vào lỗi (Trang 96)
4 Cancel Trở về màn hình lỗi. - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
4 Cancel Trở về màn hình lỗi (Trang 96)
Bảng 4.32: Chức năng các control trong màn hình tra cứu lỗi - DTTX_CNTT_xay dung he thong tra cuu loi lap trinh
Bảng 4.32 Chức năng các control trong màn hình tra cứu lỗi (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w