1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tin học văn phòng (Trung cấp CNTT) - Nguồn: BCTECH

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài này giới thiệu về cách thiết lập và hiệu chỉnh, xóa bỏ các công cụ, tiện ích trong Word như: Reference, ngắt trang, footnote, endnote, mật khẩu để kiểm soát truy nhập tập tin văn bản[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm

20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT)

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viênnghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa –Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Tin học nâng cao này

Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập,lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Tin học văn phòng được xây dựng và biên soạn trên cơ sởchương trình khung đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Trung cấp nghề

đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ phê duyệt

Giáo trình Tin học văn phòng được biên soạn để bổ sung thêm vào mônTin học các kiến thức nâng cao để người học hệ trung cấp đạt được Chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin vàTruyền thông

Nội dung giáo trình gồm 6 bài:

Bài 1: Sử dụng Control Panel

Bài 2 Xử lý văn bản

Bài 3 Sử dụng một số hàm cơ bản toán học và chuỗi

Bài 4 Sử dụng hàm logic (AND, OR) và điều kiện (IF)

Bài 5 Sử dụng hàm tìm kiếm (Vlookup, Hlookup)

Bài 6 Sử dụng hàm thống kê có điều kiện (COUNTIF, SUMIF) và biểu đồ

Giáo trình được biên soạn dựa trên một số tài liệu tham khảo cập nhật, cógiá trị với mục tiêu cung cấp một số nội dung chuyên sâu về Microsoft Word vàExcel cho người học Tuy nhiên, nội dung trình bày vẫn chưa được đầy đủ vàkhông tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, bổsung để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong khoa Công nghệ thông tin đã

có những ý kiến đóng góp giá trị cho nội dung giáo trình và các tác giả đã biênsoạn, chia sẻ các tài liệu bổ ích

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm2020

Biên soạn

Trang 4

M C L C Ụ Ụ

LỜI GIỚI THIỆU 3

BÀI 1: SỬ DỤNG CONTROL PANEL 8

1 Region and Language 8

2 Devices and Printers 12

3 Programs and Features 17

3.1 Cài đặt chương trình 17

3.2 Gỡ bỏ phần mềm 17

4 User Accounts 19

CÂU HỎI, BÀI TẬP: 25

BÀI 2: XỬ LÝ VĂN BẢN 26

1 Tham chiếu (Reference) 26

1.1 Tham chiếu danh mục trích dẫn tài liệu tham khảo 26

1.2 Chú thích tại chân trang (footnote), cuối bài (endnote) 31

2 Thêm, bỏ ngắt trang 34

2.1 Thêm ngắt trang 34

2.2 Bỏ ngắt trang 35

3 Phân phối văn bản 36

3 1 Lưu văn bản dưới các kiểu tập tin khác nhau (.rtf, pdf, txt) 36

3.2 Đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tập tin văn bản 36

3.3 Ngăn chặn chỉnh sửa và định dạng dữ liệu: 37

3.4 Đính kèm văn bản theo thư điện tử 39

4 Soạn và xử lý văn bản hành chính mẫu 40

4.1 Soạn thông báo 40

4.2 Soạn thư mời 43

CÂU HỎI, BÀI TẬP: 45

BÀI 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN TOÁN HỌC VÀ CHUỖI 47

1 Các hàm toán học cơ bản (INT, MOD, RANK) 47

1.1 Hàm INT(): 47

1.2 Hàm MOD(): 47

1.3 Hàm RANK(): 48

Trang 5

2 Các hàm chuỗi (LEFT, RIGHT, MID, LEN, UPPER, PROPER, LOWER,

VALUE) 48

2.1 Hàm LEFT(): 48

2.2 Hàm RIGHT(): 48

2.3 Hàm MID(): 49

2.4 Hàm LEN(): 49

2.5 Hàm UPPER(): 49

2.6 Hàm PROPER(): 50

2.7 Hàm LOWER(): 50

2.8 Hàm VALUE() 50

CÂU HỎI – BÀI TẬP: 51

BÀI 4 SỬ DỤNG HÀM LOGIC (AND, OR) VÀ ĐIỀU KIỆN (IF) 51

1 Hàm AND(): 52

2 Hàm OR(): 52

3 Hàm điều kiện IF ( nhiều điều kiện) 53

CÂU HỎI, BÀI TẬP: 54

BÀI 5 SỬ DỤNG HÀM TÌM KIẾM (VLOOKUP, HLOOKUP) 56

1 Hàm VLOOKUP(): 56

2 Hàm HLOOKUP(): 58

CÂU HỎI, BÀI TẬP: 60

BÀI 6 SỬ DỤNG HÀM THỐNG KÊ CÓ ĐIỀU KIỆN 62

(COUNTIF, SUMIF) VÀ BIỂU ĐỒ 62

1 Hàm COUNTIF(): 62

2 Hàm SUMIF(): 63

3 Biểu đồ 63

3.1 Tạo biểu đồ 63

3.2 Chỉnh sửa, cắt dán, di chuyển, xóa biểu đồ 65

CÂU HỎI, BÀI TẬP: 66

4 Tài liệu tham khảo: 67

Trang 6

GIÁO TRÌNH Môn học/Mô đun

Tên mô đun: TIN HỌC VĂN PHÒNG

Mã mô đun: MĐ10

Vị trí, tính chất mô đun, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: mô đun được học sau mô đun Tin học và trước các mô đun chuyên mônkhác

- Tính chất: Là mô đun bổ trợ các kiến thức chuyên sâu về phần mềm Word vàExcel của chương trình đào tạo trung cấp các nghề Công nghệ thông tin

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Môn học giúp bổ sung kiến thức nângcao để người học hệ trung cấp đạt được Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệthông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Mục tiêu của mô đun: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có

năng lực:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được công dụng của việc thiết lập chế độ điều khiển máy tính như:bảo vệ máy tính, cài đặt hay gỡ bỏ phần mềm, điều chỉnh định dạng ngày giờ.+ Trình bày được công dụng của việc thiết lập Reference và việc thêm bỏ ngắttrang, trong word

+ Trình bày được công dụng của việc thiết lập mật khẩu cho văn bản, lưu vănbản trên mạng, đính kèm văn bản theo thư điện tử

+ Trình bày được công dụng, cú pháp của các hàm cơ bản với nhiều dạng điềukiện khác nhau trong Excel

- Về Kỹ năng:

+ Thiết lập được chế độ bảo vệ máy tính: tạo user và password

+ Thiết lập được các định dạng ngày giờ, tiền tệ

+ Cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng

Trang 7

+ Tạo được tham chiếu (reference) Thêm, sửa, xóa chú thích tại chân trang(footnote), chú thích tại cuối bài (endnote).

+ Lưu văn bản dưới các kiểu tập tin khác nhau (.rtf, pdf, txt)

+ Đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tập tin văn bản

+ Đính kèm văn bản theo thư điện tử

+ Lưu văn bản trên mạng (ghi vào các ổ mạng, các thư mục trực tuyến)

+ Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu

+ Vận dụng được các hàm xử lý chuỗi, hàm logic (IF,AND,OR), hàm tìm kiếm(VLOOKUP,HLOOKUP), kết hợp nhiều hàm ( hàm lồng hàm ) với nhiều điềukiện và tạo biểu đồ trong Excel vào từng bài tập cụ thể khác nhau

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, cótrách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống,học tập và nghề nghiệp;

+ Có ý chủ động, độc lập trong công việc, tự học để cập nhật kiến thức, nângcao trình độ chuyên môn

+ Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự học để đáp ứng yêu cầunghề nghiệp trong sự phát triển của công nghệ thông tin và xã hội hiện nay.+ Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, nhiệttình, tự tin, chịu khó để làm việc độc lập, tinh thần hợp tác, khả năng phối hợp

để tham gia làm việc theo nhóm trong học tập, lao động và các hoạt động khác

Trang 8

BÀI 1: SỬ DỤNG CONTROL PANEL

Mã bài: 10.1

Giới thiệu:

Bài này giới thiệu về công dụng và cách thiết lập các chế độ điều khiểnmáy tính như: bảo vệ máy tính, cài đặt hay gỡ bỏ phần mềm, điều chỉnh địnhdạng ngày giờ, tạo user và password

Mục tiêu:

- Trình bày được công dụng của việc thiết lập chế độ điều khiển máy tính như:bảo vệ máy tính, cài đặt hay gỡ bỏ phần mềm, điều chỉnh định dạng ngày giờ

- Thiết lập được chế độ bảo vệ máy tính: tạo user và password

- Thiết lập được các định dạng ngày giờ, tiền tệ

- Cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng

- Nghiêm túc, tự giác trong học tập

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy

Nội dung:

1 Region and Language

Trong bảng điều khiển Control Panel, Regional and Language Option(biểu tượng hình quả địa cầu )cho phép lựa chọn các quy định đối với khu vực( như định dạng ngày, tháng, tiền tệ, …) và ngôn ngữ hiển thị

Đối với một số phần mềm ứng dụng, cũng như một số file excel đượcđịnh dạng theo chuẩn format ngày giờ cũng như kiểm tiền tệ của Việt Nam thìphải điều chỉnh lại hệ thống cho phù hợp với việc định dạng này

+ Đối với Windows 7, 8 và 8.1:

Để có thể điều chỉnh lại định dạng số, ngày, giờ và tiền tệ:

Bước 1: Start  Control Panel  Region and Laguage (đối với Windows 8 và8.1 chọn Region) Trong tab Formats, nhấn vào nút Additional settings…

Trang 9

Hình 1.1 Hộp thoại Customize Format

Bước 2:

- Để chuyển đổi định dạng ngày, chọn tab Date  trong ô Short date nhập dd/mm/yyyy ( nếu muốn chuyển thành ngày/tháng/năm), nhập mm/dd/yyyy

(nếu muốn chuyển thành dạng tháng/ngày/năm)

Hình 1.2 Chuyển đổi định dạng ngày/tháng/năm

- Để chuyển đổi định dạng giờ, chọn tab Time  trong ô Short time nhập

hh:mm:ss ( định dạng giờ:phút:giây).

Trang 10

Hình 1.3 Chuyển đổi định dạng giờ:phút:giây.

- Để chuyển đổi đơn vị tiền tệ, chọn tab Currency Trong ô Currency Symbol

có thể thay thế biểu tượng $ thành VND ( chuyển đơn vị tiền tệ từ đô la sang

đồng Việt Nam)

Hình 1.4 Chuyển đổi định dạng tiền tệ.

- Để thay đổi định dạng số, chọn tab Numbers.

Đối với định dạng số theo mặc định kiểu US thì dấu phẩy (,) được dùng để dánhdấu một nhóm (group) số, còn dấu chấm (.) được dùng để đánh dấu phần lẻ Ví

dụ số một trăm nghìn thì sẽ được biểu diển là 100,000 và số có phần lẻ sẽ đượcbiểu diễn là 3.5 (đọc là ba phảy năm) Để có thể chuyển đổi thành dịnh dạngtheo kiểu Việt Nam thì chuyển đổi như sau:

Trong ô Decimal symbol thay dấu chấm (.) thành dấu phẩy (,).

Trong ô Digit grouping symbol thay dấu phẩy (,) thành dấu chấm (.).

Trang 11

Hình 1.5 Chuyển đổi định dạng số

+ Đối với Win 10:

Bước 1: Click vào Start  Settings  Time & Language

Hình 1.6 Tùy chọn Time &Language trong hộp hội thoại Setting

Bước 2: Chọn Region  Additional date time & regional setting

Hình 1.7 Chọn Additional date time & regional setting

Bước 3: Chọn Region

Trang 12

Hình 1.8 Tùy chọn Region

Bước 4: Hộp thoại Region

Hình 1.8 Hộp thoại Region

Bước 5: Thay đổi thông số tương tự như đối với Win 7

2 Devices and Printers

Các thiết bị ngoại vi và máy in cung cấp một kết nối để truy xuất và tươngtác với các thiết được kết nối và thiết bị không dây Người dùng có thể dễ dàngkết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính sử dụng cổng USB, Bluetooth hoặc làWi-Fi Các thiết lập, cấu hình được thiết lập đơn giản bằng Wizard Khi kết nốimột thiết bị vào máy tính, Windows nhận ra nó và sẽ tự động tải về hoặc cài đặttrình điều khiển phù hợp cho thiết bị, thiết bị sẽ hoạt động mà hầu như khôngcần phải cài đặt thêm bất kì phần mềm nào Khi thiết bị được kết nối vào máytính, sẽ thấy nó tại thư mục Devices and Printer, và có thể dễ dàng truy cập vàocác tác vụ chính để thực hiện công việc của bạn như là tùy chỉnh chuột hoặcwebcam Thêm vào đó, các thiết bị in đa chức năng sẽ hiển thị từng chức năngriêng biệt mà nó có thể thực hiện Nhờ vậy, sẽ không cần phải thao tác quá nhiều

để quản lý việc in, quét (scan), gửi fax

Trang 13

Hiện nay có hai hình thức sử dụng máy in phổ biến là: cài đặt máy in cục

bộ (tức là cắm trực tiếp máy in vào máy tính) và cài đặt để in qua mạng (sử dụngnguyên tắc chia sẻ tài nguyên in ấn của một máy in qua giao thức chia sẻ máy incủa máy chủ hoặc máy trạm ngang hàng có kết nối tới máy in)

+ Cách thêm máy in trên Windows 10 qua mạng.

Một máy in mạng kết nối thông qua mạng cục bộ, chẳng hạnnhư Bluetooth hoặc WiFi, trước khi kết nối với máy in, hãy bật nó lên và để nótham gia vào mạng

Lưu ý: Có thể cần sự cho phép của admin để cài đặt máy in chia sẻ, chẳng hạn

như máy in trên mạng nội bộ của công ty

Bước 1: Chọn Start  Settings

Bước 2: Chọn Devices

Bước 3: Chọn Printers & Scanners

Hình 1.8 Tùy chọn Device trong Windows Setting

Bước 4: Chọn Add Printer or Scanner

Hình 1.9 Chọn Add Printer or Scanner

Bước 5: Đợi trong khi Windows 10 tìm kiếm các máy in gần đó

Trang 14

Bước 6: Chọn tên của máy in muốn thêm, sau đó làm theo các hướng dẫn trênmàn hình để cài đặt máy in vào máy tính.

Bước 7: Nếu máy in muốn sử dụng không xuất hiện trong danh sách các máy in

khả dụng, hãy chọn The printer that I want isn't listed.

Bước 8: Chọn tùy chọn tương ứng với máy in và nhấn Next.

Bước 9: Làm theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặt máy in

+ Cách thêm máy in vào Windows 10: Cục bộ

Khi thiết lập một máy in cục bộ mới, hãy kết nối dây nguồn cũng như dâyUSB nối với máy tính Kết nối cáp thường tự động bắt đầu cài đặt driver Nếuđược nhắc, cần tải xuống và cài đặt phần mềm, driver máy in chuyên dụng Bước 1: Nhập printers vào hộp Windows Search

Bước 2: Chọn Printers & Scanners thuộc System Settings trong danh sách kếtquả tìm kiếm

Bước 3: Chọn Add printers or scanners Đợi trong khi Windows 10 tìm kiếm cácmáy in gần đó

Bước 4: Chọn tên của máy in Làm theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặtmáy in vào máy tính

* Windows 10 không thể tìm thấy máy in cục bộ

Nếu Windows 10 không thể nhận diện máy in được kết nối bằng dây USB,hãy sử dụng các bước khắc phục sự cố sau

1 Tắt máy tính

2 Tắt máy in

3 Khởi động lại máy tính

4 Sau khi máy tính khởi động lại, đăng nhập lại vào Windows rồi bật máyin

5 Cố gắng cài đặt máy in Nếu Windows vẫn không nhận ra máy in, hãytiếp tục khắc phục sự cố

6 Ngắt kết nối cáp USB khỏi cả máy in và máy tính

7 Kết nối lại cáp, đảm bảo rằng nó được kết nối đúng cách với cả hai thiếtbị

Trang 15

8 Cố gắng cài đặt máy in Nếu Windows vẫn không nhận ra máy in, hãytiếp tục khắc phục sự cố.

9 Cắm dây USB vào một cổng USB khác trên máy tính

10 Kết nối cáp USB trực tiếp với máy tính, nếu Windows vẫn không nhận

ra máy in, hãy thử sử dụng cáp USB khác, vì dây bị hỏng sẽ không thể kếtnối máy in với máy tính đúng cách

 Cài mặc định máy in

Bước 1: Vào Settings > Devices > Printers & Scanners và bỏ chọn tùy chọn LetWindows manage my default printer

Hình 1.10 Bỏ chọn Let Windows manage my default printer

Bước 2: Để chọn máy in mặc định, hãy nhấp vào một máy in trong danh sáchPrinters & Scanners  Manager  Set as Default

Hình 1.11 Chọn máy in mặc định

 In thử (Print a test page)

Sau khi cài đặt xong, có thể nhanh chóng kiểm tra xem máy in có đanghoạt động và được định cấu hình đúng cách hay không bằng cách in trang thửnghiệm Chọn Settings  Devices Printers & Scanners Manage Print atest page

Trang 16

Hình 1.11 Tùy chọn in thử

 Khắc phục sự cố Máy in bị lỗi

Nếu gặp sự cố với máy in, cần thực hiện một số thao tác để khắc phục: + Đảm bảo máy in được bật nguồn và kết nối với máy tính— hoặc mạngWi-Fi hoặc Ethernet ( nếu đó là máy in mạng)

+ Đảm bảo máy in có đủ giấy và kiểm tra xem nó có đủ mực hoặc mựckhông Tình trạng mực và mực in có thể xuất hiện trong cửa sổ cài đặt của máyin

Để khắc phục sự cố máy in trên Windows 10, chọn Settings > Devices >Printers and Scanners  chọn máy in Manager  Run Troubleshooter để tựđộng sửa lỗi

Hình 1.12 Tùy chọn tự động sửa lỗi

Trình khắc phục sự cố máy in kiểm tra nhiều sự cố có thể gây ra sự cố intrên máy tính và cố khắc phục bất kỳ sự cố nào xảy ra Kiểm tra màn hình đểxem nó có báo cáo thông báo lỗi hay không

Trang 17

Hình 1.13 Quá trình tìm lỗi máy in

Có thể cần chạy các chức năng chẩn đoán khác nhau trên chính máy in.Kiểm tra hướng dẫn sử dụng máy in để biết thêm thông tin về các tính năngchẩn đoán của máy in

3 Programs and Features

3.1 Cài đặt chương trình

Để cài đặt chương trình vào máy tính trước tiên người dùng cần phải cótập tin cài đặt (thường có tên là setup.exe/install.exe) Ta double_click vào tậptin cần cài đặt và làm theo các hướng dẫn Thông thường ở các bước cài đặtchương trình sẽ hỏi nơi để cài đặt (mặc định sẽ cài vào thư mục C:\ProgramFiles\), các lựa chọn cài đặt (cài đặt toàn bộ các tính năng hay chỉ chọn một vàitính năng), nhập vào thông tin bản quyền phần mềm (thường là product keyhoặc serial, email…) để chương trình kiểm tra Khi hoàn thành các bước chươngtrình sẽ bắt đầu quá trình cài đặt và hiển thị trạng thái cài đặt Khi kết thúc quátrình cài đặt, một thông báo sẽ hiển thị để cho người dùng biết quá trình cài đặtthành công hoặc thất bại

3.2 Gỡ bỏ phần mềm

+ Trên Windows 10:

Bước 1: Click vào Start  Settings  Apps, xuất hiện hộp thoại

Trang 18

Hình 1.14 Hộp thoại Apps &feature

Bước 2: Chọn Programs and Features xuất hiện hộp thoại:

Hình 1.15 Hộp thoại Programs and Features trên Win 10

Trang 19

Bước 2: Chọn mục Program and Features, cửa sổ có tên Uninstall or change a program xuất hiện (trong này sẽ hiển thị toàn bộ các ứng dụng, phần mềm đang

cài đặt trên máy tính)

Bước 3: Chọn phần mềm cần gỡ bỏ  bấm Uninstal/Change

Hình 1.16 Chọn phần mềm cần gỡ bỏ cài đặt

4 User Accounts

* Trên Windows 10:

+ Tạo tài khoản:

Bước 1: Click vào Start  Settings  Accounts

Hình 1.17 Tùy chọn Accounts trong hộp thoại Windows Setting

Bước 2: Trong mục Accounts, chọn Family & other people  Add someoneelse to this PC

Trang 20

Hình 1.18 Thêm Accounts mới

Bước 3: Chọn I Don’t have this person's sign-in information (để có thể tạo không giới hạn tài khoản ngay cả khi Windows 10 không kết nối mạng)

Hình 1.19 Tùy Chọn I Don’t have this person's sign-in information

Bước 5: Chọn Add a user without a Microsoft Account ( cách tạo tài khoản

Offline)

Hình 1.20 Tùy chọn Add a user without a Microsoft Account

Bước 6: Nhập tên user và mật khẩu 2 lần liên tiếp, và lựa chọn 3 câu hỏi bất kỳ

và tự trả lời, 3 câu hỏi này sẽ được sử dụng để giúp lấy lại mật khẩu trongtrường hợp quên mật khẩu  Next

Trang 21

Hình 1.21 Nhập tên và mật khẩu cho tài khoản mới

Bước 7: Tài khoản mới đã xuất hiện trong phần Family & other people chọn

Change accounts type hoặc khởi dộng lại máy tính để vào User mới.

Hình 1.22 Chọn thay đổi accounts

* Xóa tài khoản

Bước 1: Click vào Start  Settings  Accounts

Bước 2: Trong mục Accounts, chọn Family & other people  hiển thị những tàikhoản đang có trong máy (không bao gồm tài khoản đang sử dụng để đăngnhập)

Bước 3: Chọn tài khoản cần xóa  Remove

Trang 22

Hình 1.23 Chọn Remove accounts

Bước 4: Chọn Delete account and data  tài khoản sẽ bị xóa

Hình 1.24 Xác nhận xóa tài khoản

* Đối với Win 7:

+ Tạo tài khoản:

Bước 1: Start  Control Panel  User Accounts

Hình 1.25 Chọn User Accounts trong Control Panel

Trang 23

Bước 2: Chọn Add or remove user accounts Manager Accounts.

Hình 1.26 Chọn Add or remove user accounts trong Control Panel

Bước 3: Nhấp vào Create a new accounts để tạo một tài khoản người dùng mới

Hình 1.27 Chọn Create a new accounts để tạo tài khoản mới

Bước 4: Xuất hiện hộp thoại,

Hình 1.28 Đặt tên và chọn loại tài khoản cho tài khoản mới

Trong đó:

+ This name will appear on the Welcome… : nhập tên cho Accounts mới

Standard User (hay còn gọi là người dùng tiêu chuẩn): Đối với tài khoản

này, người dùng có thể đăng nhập vào máy tính và sử dụng được các ứng

Trang 24

dụng, phần mềm có trên hệ thống một cách dễ dàng Tuy nhiên nó vẫn bị giớihạn một số chức năng, ví dụ như không thể truy cập vào được thư mục nào

đó, không xóa được 1 file nào đó hoặc là không thể thiết lập được một số tínhnăng nào đó của hệ thống

Administrator: Đây là tài khoản cao cấp nhất trên hệ điều hành, có toàn

quyền mà không bị giới hạn Tài khoản loại này có thể thay đổi cũng như càiđặt các tài khoản User khác

Bước 5: Nhắp vào Create Account để khởi tạo Tài khoản được tạo như sau:

Hình 1.29 Tài khoản mới được khởi tạo

Bước 6: Click vào tên tài khoản để thiết lập các tính năng cho tài khoản người

dùng mới này:

 Change the account name: Thay đổi Tên User

 Create a password: Tạo mật khẩu đăng nhập vào Windows cho tài khoảnmới này

 Change the picture: Thay đổi Logo đại diện

 Change the account type: Thay đổi kiểu account (Adminstrator hoặc làStandard User)

 Delete the account: Xóa tài khoản

Trang 25

Hình 1.30 Các tính năng của tài khoản

+ Xóa tài khoản:

Bước 1: Start  Control Panel  Manage another account  Chọn tài khoản muốn xóa  Delete the account  Delete Files  Delete Account ( xác nhận xóa tài khoản)

CÂU HỎI, BÀI TẬP:

1 Chuyển đổi kiểu ngày, giờ hệ thống theo định dạng DD/MM/YYYY

2 Định dạng số và đơn vị tiền tệ được hiển thị như sau: 1.234,567 VND

3 Tạo user acount với tên là New_Account và đặt password đăng nhập là:

123

4 Đăng nhập vào tài khoản vừa tạo và cài đặt phần mềm WinZip hoặcWinRar, sau đó gỡ bỏ phần mềm này

BÀI 2: XỬ LÝ VĂN BẢN

Trang 26

Mã bài: 10.2 Giới thiệu:

Bài này giới thiệu về cách thiết lập và hiệu chỉnh, xóa bỏ các công cụ, tiệních trong Word như: Reference, ngắt trang, footnote, endnote, mật khẩu để kiểmsoát truy nhập tập tin văn bản Ngoài ra còn hướng dẫn cách tạo một văn bảnhành chính theo mẫu đúng với quy định hiện hành của nhà nước trong phầnmềm Word và cách lưu văn bản với nhiều định dạng khác nhau như pdf, txt,rtf

- Lưu được văn bản dưới các kiểu tập tin khác nhau (.rtf, pdf, txt)

- Đặt được mật khẩu để kiểm soát truy nhập tập tin văn bản

- Đính kèm được văn bản theo thư điện tử

- Lưu văn bản trên mạng (ghi vào các ổ mạng, các thư mục trực tuyến)

- Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu

- Nghiêm túc, tự giác trong học tập

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy

Nội dung chính:

1 Tham chiếu (Reference).

1.1 Tham chiếu d anh mục trích dẫn tài liệu tham khảo.

1.1.1.Tạo.

Bước 1: Chọn Tab References  Insert Citation  Add New Source:

Trang 27

Hình 2.1 Tạo tham chiếu

Bước 2: Hộp thoại Creat Source xuất hiện:

Hình 2.2 Nguồn dữ liệu cần trích xuất là Book

- Type of Source: Lựa chọn kiểu nguồn dữ liệu cần trích xuất, ví dụ lựa chọn

kiểu Book Mục tác giả Author  chọn Edit

Bước 3: Nhập đầy đủ tên tác giả theo các trường  chọn Add để hoàn tất.

Hình 2.3 Nhập tên đầy đủ của tác giả

Bước 4: Sau khi nhập xong tên tác giả của tài liệu cần trích dẫn nhập nội dung cho cuốn sách như tiêu để (Title), năm xuất bản (Year), nơi xuất bản (City)… Sau khi nhập xong  chọn OK để hoàn tất

Hình 2.4 Nhập các thông tin của nguồn trích xuất Book

Trang 28

Bước 5: Đặt con trỏ chuột sau nội dung cần trích dẫn tài liệu  References  chọn Insert Citation  Lựa chọn trích dẫn tương ứng với nội dung cần trích

dẫn:

Hình 2.5 Chèn mục trích dẫn vào tài liệu

Kết quả đã tạo được trích dẫn:

Hình 2.6 Kết quả sau khi c hèn mục trích dẫn vào tài liệu

Bước 6: Tạo mục lục trích dẫn tài liệu

Đặt con trỏ chuột tại vị trí cần tạo mục lục  References chọn Bibography  Insert Bibography:

Trang 29

Hình 2.7 Chèn mục lục trích dẫn tài liệu

Chọn Style  lựa chọn kiểu hiển thị cho mục lục

Hình 2.8 K iểu hiển thị cho mục lục

Toàn bộ trích dẫn tài liệu được trích dẫn nếu hiển thị thành công trong danh mục

đều được tích phía trước trong mục Source Manager:

Hình 2.9 Danh sách các trích dẫn tài liệu

1.1.2 Hiệu chỉnh

Trường hợp muốn chỉnh sửa lại trích dẫn, chọn vào trích dẫn cần chỉnh

sửa  chọn Edit:

Trang 30

Quay trở lại danh mục tài liệu đã được tạo  nếu chỉnh sửa năm chưa được cập

nhật lại  nhắp chuột phải vào danh mục tài liệu đã tạo  chọn Update Field.

Hình 2.13 Cập nhật chỉnh sửa

Trang 31

Kết quả danh mục trích dẫn tài liệu tham khảo đã được cập nhật:

Hình 2.14 Kết quả sau khi cập nhật chỉnh sửa

Trang 32

Hình 2.17 Chèn Endnote

Trang 33

1.2.2 Hiệu chỉnh

Để sử dụng các tùy chọn nâng cao trong footnote, thực hiện như sau:

Bước 1 Định dạng font và kích thước size chữ cho footnote

Nhấn con trỏ chuột vào một footnote ở cuối mỗi trang bất kỳ có trong vănbản  nhấn CTRL + A để chọn toàn bộ Footnote  chọn tab Home vàchọn font chữ và kích thước chữ cho footnote ở tùy chọn format font

Hình 2.18 Địng dạng font và size cho footnote

Bước 2 Các thông số tùy chọn cho footnote

Nhấn vào nút mũi tên trong nhóm footnote

Hình 2.19 Tùy chọn của footnote và Endnote

Các thông số tùy chọn Footnote và endnote như sau:

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w