1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tài liệu BDTX hè 2019 môn Tin học

88 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng áp dụng các phƣơng pháp tích cực hoá hoạt động của ngƣời học, trong đó giáo vi n đóng vai trò tổ chức, hƣớng d n hoạt động cho học si[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2019

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1.MỤC TIÊU 2

2.NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2

3.PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG 2

4.CHUẨN BỊ CỦA HỌC VIÊN 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 3

1.1.BỐICẢNH,QUANĐIỂM,PHƯƠNGPHÁPXDCTGDPT2018 3

1.1.1 Bối cảnh xây dựng CT GDPT 2018 3

1.1.2 Quan điểm xây dựng CT GDPT 2018 4

1.1.3 Phương pháp xây dựng CT GDPT 2018 6

1.2.NHỮNGĐIỂMMỚICỦACTGDPT2018 8

1.2.1 Về mục tiêu giáo dục 8

1.2.2 Về kế hoạch và nội dung giáo dục 16

1.2.3 Về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục 18

1.3 TÍNH KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CT GDPT 2018 ĐỐI VỚI CTGDPTHIỆNHÀNH 19

1.3.1 Tính kế thừa 19

1.3.2 Tính phát triển 20

1.4.TRIỂNKHAI THỰCHIỆN CTGDPTMỚITẠI CÁCĐỊAPHƯƠNG, CƠSỞGIÁODỤCTHCS 27

1.4.1 Cơ hội khi triển khai thực hiện CT GDPT mới 27

1.4 2 Những vấn đề đặt ra khi triển khai thực hiện chương trình GDPT mới 29

1.4.3 Triển khai thực hiện chương trình GDPT mới 31

CHƯƠNG 2: TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC TỪ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 35

2.1.ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC 35

2.2.MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 36

2.2.1.Mục tiêu chung 36

2.2.2.Mục tiêu cấp trung học cơ sở 36

2.3.YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC 37

2.4.NỘI DUNG GIÁO DỤC 38

2.4.1 Nội dung cốt lõi 38

2.4.2 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp 39

2.5.SO SÁNH VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC HIỆN HÀNH 50

2.5.1 Vì sao chương trình Tin học hiện tại lại lạc hậu, cần thiết kế lại? 50 2.5.2 Những nội dung chính của các lớp trong chương trình Tin học hiện nay 53

2.5.2 Điểm khác của chương trình Tin học mới với chương trình hiện hành 54

Trang 3

2.6 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VÀ ĐỐI

TƯỢNG HỌC SINH 55

2.6.1 Về các chủ đề con bắt buộc và lựa chọn 55

2.6.2 Về bảo đảm liên thông 55

2.6.3 Về lựa chọn phần cứng và phần mềm 55

2.6.4 Về phần mềm mã nguồn đóng và mã nguồn mở 56

2.6.5 Về lựa chọn các chủ đề con cụ thể của dự án học tập, sp số 56

CHƯƠNG 3: SOẠN, GIẢNG MÔN TIN HỌC TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG MỚI 57

3.1.PHƯƠNGPHÁPGIÁODỤC 57

3.1.1 Định hướng chung 57

3.1.3 Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo dục tin học 58

3.2.MỘTSỐPHƯƠNGPHÁPDẠYHỌCTÍCHCỰCSỬDỤNGTRONG MÔNTINHỌC 58

3.2.1 Phương pháp dạy học nhóm 58

3.2.3.Phương pháp dạy học dự án 60

3.2.4 Phương pháp “Công não” 62

3 3 MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC SỬ DỤNG TRONG MÔNTINHỌC 63

3.3.1 Kỹ thuật khăn trải bàn 63

3.3.2 Kỹ thuật KWL 64

3.3.3 Sơ đồ tư duy 65

3.3.4 Kỹ thuật sử dụng phiếu học tập 67

3.4.TRAO ĐỔI VỀ CÁCH SOẠN BÀI THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS 69

3.4.1 Đặc trưng soạn bài theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 70

3.4.2 Lưu ý khi soạn một bài học theo theo phương pháp dạy học tích cực 71

3.4.3 Để có một bài soạn tốt, cần theo theo quy trình như thế nào ? 72

3.5.ĐÁNHGIÁKẾTQUẢGIÁODỤC 73

3.5.1 Định hướng chung 73

3.5.2 Một số lưu ý trong đánh giá 74

3.6.GIÁO ÁN MINH HỌA 74

ẾT LUẬN 83

Trang 5

- Nắm vững đặc điểm, mục tiêu, nội dung và yêu cầu đạt được của môn Tin học ở các lớp cấp THCS Nắm được điểm khác so với CT Tin học hiện tại

- Nắm được các phương pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS và các bước soạn giáo án theo hướng tiếp cận nội dung

Chương 3: Soạn, giảng môn tin học tiếp cận chương trình phổ thông mới

3 Phương pháp bồi dưỡng

- Báo cáo viên hướng d n sử dụng tài liệu, trao đổi với học vi n

- Học viên nghiên cứu, trao đổi, nắm vững nội dung, thực hành thiết kế bài giảng theo hướng d n nhằm đạt được các mục ti u bồi dưỡng

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học viên trong nghiên cứu lý thuyết và làm bài tập thực hành

4 Chuẩn bị của học viên

Máy t nh xách tay nếu có , Sách giáo khoa Tin học THCS hiện hành (Có thể chuẩn bị theo nhóm)

Trang 6

3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

1 1 BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP XD CT GDPT 2018 1.1.1 Bối cảnh xây dựng CT GDPT 2018

CT GDPT hiện hành được ban hành theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội CT hiện hành là một bước tiến so với ba lần cải cách giáo dục trước đó và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ lịch sử của một giai đoạn khá dài của đất nước Kết quả giáo dục trong gần 20 năm qua nói chung

và kết quả những kỳ thi quốc tế mà học sinh Việt Nam tham gia như các kì thi Olympic Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học cấp THPT, các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tiểu học khu vực châu Á và Đông Nam Á và kỳ sát hạch cuối cấp trung học cơ sở THCS theo CT PISA năm 2015 đã chứng tỏ tác động tích cực của

CT hiện hành trong giáo dục thế hệ trẻ

Tuy nhi n, đất nước và nhân loại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới với những yêu cầu mới về phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người

Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững

Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Mặt khác, những biến đổi về kh hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguy n, ô nhi m môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về ch nh trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới CT GDPT nói riêng, giáo dục đào tạo nói chung để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hoá vững chắc và năng lực th ch ứng cao trước mọi biến động của thi n nhi n và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu

Trang 7

4

Chính trong bối cảnh đó, ngày 4/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29) về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Nghị quyết là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực

và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực ti n; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” Tư tưởng này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế giới hiện nay

Để thực hiện Nghị quyết 29 của Trung ương, ngày 28/11/2014, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới CT, SGK GDPT sau đây gọi tắt là Nghị quyết 88 Căn cứ Nghị quyết 88 của Quốc hội, ngày 27/3/2015, Thủ tướng Ch nh phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGK GDPT sau đây gọi tắt là Quyết định 404 Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GDĐT đã tổ chức xây dựng CT GDPT 2018 theo đúng các quy định của pháp luật: tổng kết, đánh giá CT, SGK hiện hành và việc thực hiện CT, SGK hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị,

xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng CT GDPT; biên soạn và tổ chức lấy ý kiến các cơ sở giáo dục, các chuyên gia giáo dục, các tầng lớp nhân dân

về dự thảo CT GDPT; tổ chức dạy thực nghiệm và thẩm định CT GDPT Ngày 26/12/2018, Bộ trưởng Bộ GDĐT đã k Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành CT GDPT, bao gồm CT tổng thể (khung CT) và 27 CT môn học, HĐGD

1.1.2 Quan điểm xây dựng CT GDPT 2018

CT GDPT 2018 được xây dựng dựa trên những quan điểm về CT GDPT

và việc xây dựng, phát triển CT GDPT như sau:

1.1.2.1 Vai trò của CT GDPT

– CT GDPT là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật li n quan để điều chỉnh hành vi của các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lí giáo dục, GV, HS và các tổ chức, cá nhân khác trong lĩnh vực GDPT; làm căn cứ

để tổ chức công tác giáo dục, quản lí và giám sát chất lượng GDPT

– Mặt khác, CT GDPT cũng là cam kết của Nhà nước bảo đảm các điều kiện thực hiện CT để người học đạt được các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu

và năng lực cốt lõi quy định trong CT, đúng như y u cầu được nêu trong Nghị quyết 29 của Trung ương Đảng: “Tr n cơ sở mục ti u đổi mới GDĐT, cần

Trang 8

5

xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học,

CT, ngành và chuy n ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở GDĐT; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.”

1.1.2.2 Căn cứ xây dựng CT GDPT

CT GDPT được xây dựng dựa trên trên những căn cứ sau đây:

– Căn cứ chính trị và pháp l : quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT thể hiện ;

– Căn cứ thực ti n: nhu cầu phát triển của đất nước; kinh nghiệm xây dựng và thực hiện các CT GDPT đã có của Việt Nam; quyền của thanh niên, thiếu ni n và nhi đồng;

– Căn cứ lí luận: những tiến bộ của thời đại về khoa học – công nghệ và

xã hội; đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại; thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng CT theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới

– Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục: áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá ph hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục ti u đó

số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng

Trang 9

– CT bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế

1.1.3 Phương pháp xây dựng CT GDPT 2018

Về kĩ thuật xây dựng CT, CT GDPT mới áp dụng hai phương pháp sau:

1.1.3.1 Phương pháp “sơ đồ ngược”

Quy trình xây dựng các CT GDPT truyền thống thường bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu và nội dung giáo dục Đó là những CT theo định hướng tiếp cận nội dung Việc xác định mục tiêu và nội dung giáo dục trong

CT theo định hướng tiếp cận nội dung chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của người xây dựng CT

CT GDPT mới được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực Để việc xác định nội dung giáo dục có cơ sở chắc chắn, người xây dựng CT phải lùi lại một bước, cụ thể hoá mục tiêu giáo dục bằng các chuẩn đầu ra, tức là những yêu cầu cụ thể về phẩm chất và năng lực mà người học cần đạt được Nhưng trước khi xác định mục tiêu giáo dục làm căn cứ xác định chuẩn đầu ra, người xây dựng CT phải lùi một bước, xác định nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

Để xác định được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, người xây dựng CT phải lùi thêm một bước nữa, nghiên cứu nhu cầu phát triển của đất nước Nhưng để xác định được nhu cầu phát triển của đất nước thì trước đó phải đánh giá được bối cảnh trong nước và quốc tế ở giai đoạn tương ứng Quy trình làm việc như tr n được các chuyên gia giáo dục quốc tế gọi là phương pháp sơ đồ ngược (back–mapping) Quy trình này bảo đảm cho CT phù hợp với yêu cầu của thực ti n

Trang 10

7

Hình 1.1 Sơ đồ ngược xây dựng CT GDPT

1.1.3.2 Phương pháp đánh giá tác động của chính sách

CT GDPT là một văn bản quy phạm pháp luật, điều chỉnh hành vi xã hội, tác động đến đông đảo người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ và tác động đến sự phát triển của đất nước, cho nên nó phải được ban hành đúng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật Quy trình này đã được Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định, bao gồm các bước như sau: i Đánh giá chính sách và việc thực thi chính sách hiện hành; ii Đề xuất chính sách mới; iii Đánh giá tác động của chính sách mới; iv Điều chỉnh đề xuất, ban hành chính sách mới; (v) Thực thi chính sách mới

Hình 1.2 Sơ đồ phương pháp đánh giá tác động của chính sách

Trang 11

thuần trả lời cho câu hỏi: “Học xong CT, HS biết được những gì?” thì một

CT đặt mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của người học sẽ phải trả

lời được cho câu hỏi: “Học xong CT, HS làm được những gì?”

Hình 1.3 Phầm chất năng lực và các môn học, hoạt động GD trong CT GDPT mới

1.2.1.1 Phẩm chất và CT giáo dục phát triển phẩm chất

a Khái niệm phẩm chất

Nghị quyết 88 yêu cầu: “Đổi mới CT, SGK GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất

và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”

Trong tiếng Việt, phẩm chất được hiểu là “cái làm n n giá trị của người hay vật” Tâm l học phân biệt phẩm chất tâm lí – “những đặc điểm thuộc tính tâm lí, nói lên mặt đức theo nghĩa rộng) của một nhân cách” với phẩm chất

Trang 12

9

trí tuệ – “những đặc điểm bảo đảm cho hoạt động nhận thức của một người đạt kết quả tốt, bao gồm những phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, ch nh xác,… , của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý Trí thông minh là hiệu quả tổng hợp của phẩm chất trí tuệ” Như vậy, đặt trong sự đối sánh với năng lực, khái niệm phẩm chất n u trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước về đổi mới CT, SGK GDPT có nghĩa là đạo đức Yêu cầu “phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực” là sự tiếp nối truyền thống xây dựng con người toàn diện có đức có tài, vừa hồng vừa chuyên của dân tộc

Trong giáo dục cũng như trong đời sống, phẩm chất đức được đánh giá bằng hành vi, còn năng lực tài được đánh giá bằng hiệu quả của hành động

b Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất của người học trong CT GDPT

CT GDPT các nước phương Tây thường không quy định chuẩn về phẩm chất của học sinh, mặc dù rất đề cao và chú trọng giáo dục các giá trị tinh thần Lí do là CT chỉ quy định những chuẩn có thể đo lường được

Trong khi đó, hầu hết CT GDPT các nước châu Á đều quy định những phẩm chất mà học sinh cần đạt

CT GDPT của Singapore tập trung vào 6 giá trị: tôn trọng, trách nhiệm, chính trực, chu đáo, ki n cường, hoà đồng

CT của Thái Lan hướng đến 7 giá trị truyền thống và 7 giá trị hiện đại: – Các giá trị truyền thống gồm: i Thân ái, chăm sóc, chia sẻ; (ii) Bình tâm; (iii) Nhã nhặn, lịch sự; (iv) Giản dị; (v) Yêu hoà bình và hài hoà; (vi)

Y u gia đình; vii Y u nước

– Các giá trị hiện đại gồm: (i) Tự trọng, tự tin; (ii) Tôn trọng nhân phẩm, nhân quyền; (iii) Khoan dung; (iv) Công lí và công bằng; (v) Trách nhiệm; (vi) Hài hoà giữa tinh thần dân tộc và quốc tế; (vii) Yêu và bảo vệ thiên nhiên

CT của Hàn Quốc tập trung vào 4 giá trị: trung thực, quan tâm, chính nghĩa, trách nhiệm

CT của Nhật Bản xác định nhiệm vụ giáo dục đạo đức nhằm 6 mục tiêu

và 3 trọng điểm:

– Sáu mục tiêu là: (i) Tôn trọng nhân phẩm, lòng yêu quý cuộc sống; (ii)

Kế thừa, phát triển văn hoá truyền thống và sáng tạo văn hoá giàu t nh cá nhân; (iii) Nỗ lực hình thành, phát triển một xã hội và đất nước dân chủ; (iv)

Có đóng góp cho sự phát triển một thế giới hoà bình; (v) Có thể tự quyết định một cách độc lập; (vi) Có ý thức đạo đức: kỉ luật, tự kiềm chế, tinh thần tập thể

– Ba trọng điểm là:(i) Sự tôn trọng cuộc sống; (ii) Quan hệ cá nhân và

cộng đồng; (iii) Ý thức về trật tự dọc

Trang 13

10

Các phẩm chất đạo đức trong CT GDPT Nhật Bản gồm 4 nhóm:

– Li n quan đến bản thân: đúng mực, chuyên cần, dũng cảm, chân thành, coi trọng tự do và hành động có kỉ luật, tự hoàn thiện, yêu chuộng sự thật – Li n quan đến người khác: lịch sự, quan tâm, hiểu biết và tin tưởng, giúp đỡ, biết ơn và k nh trọng, khiêm tốn

– Li n quan đến nhóm và xã hội: nghĩa vụ cộng đồng, công bằng, trách nhiệm, si ng năng, k nh trọng, đóng góp, tôn trọng các thành viên, truyền thống, các nền văn hoá khác và y u nước;

– Liên quan với tự nhiên và siêu nhiên: tôn trọng tự nhiên, tôn trọng cuộc sống, nhạy cảm, thẩm mĩ, cao thượng

CT GDPT mới của nước ta đã tham khảo những kinh nghiệm nói trên, xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: y u nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Căn cứ để xác định các phẩm chất chủ yếu nói trên là những phẩm chất của con người Việt Nam được n u trong các văn kiện của Đảng về xây dựng văn hoá, con người Việt Nam (cụ thể là Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước)

Nghị quyết số 03 thường gọi là Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII xác định 5 nhóm phẩm chất của con người Việt Nam như sau: a Có tinh thần

y u nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn l n đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; b) Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung; c) Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỉ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; d Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp,

có kĩ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và

xã hội; e) Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mĩ và thể lực

Từ 5 nhóm nói trên, sau khi gộp một số đặc tính trùng nhau hoặc gần

nhau (cần kiệm, chăm chỉ và thường xuyên học tập, rèn luyện; đoàn kết và

nhân nghĩa) vào một từ khoá và chuyển sáng tạo sang phạm tr năng lực, có

thể rút ra 5 phẩm chất như sau: yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm, trung thực, kỉ

cương

Nghị quyết số 33 khoá XI nêu ra 7 đặc tính của con người Việt Nam: yêu

nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo Sau khi gộp

Trang 14

11

một số đặc tính trùng nhau hoặc gần nhau (nhân ái, nghĩa tình, đoàn kết) vào một từ khoá và chuyển sáng tạo sang phạm tr năng lực, có thể rút ra 4 phẩm chất như sau: yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù

Có thể thấy những phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển cho học sinh nêu trong dự thảo CT GDPT mới y u nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) phù hợp với yêu cầu xây dựng con người Việt Nam trong hai nghị quyết của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Năm phẩm chất nói tr n cũng là kết quả thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy thiếu ni n, nhi đồng đã được quán triệt trong giáo dục nước ta từ hơn 50 năm nay

c CT giáo dục phát triển phẩm chất của người học

Trong giáo dục, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng hai con đường:

– Thông qua nội dung kiến thức của một số môn học Ví dụ, tinh thần

y u nước có thể được hun đúc thông qua nội dung của các môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Hoạt động trải nghiệm và một

số nội dung của các môn Ngữ văn, Địa lí, Sinh học,… Phần lớn các môn học này cũng bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, ý thức tôn trọng các nền văn hoá khác nhau, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người

– Thông qua phương pháp giáo dục Ví dụ, t nh chăm chỉ, thái độ trung thực và tinh thần trách nhiệm từng bước được hình thành và phát triển thông qua lao động học tập hằng ngày dưới sự hướng d n, rèn luyện của thầy cô Tinh thần y u nước và lòng nhân ái cũng chỉ có thể hình thành và phát triển bền vững thông qua các hoạt động thực tế

1.2.1.2 Năng lực và CT giáo dục phát triển năng lực

a Khái niệm năng lực

Các nhà giáo dục học nêu ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực (competency)

- Năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những y u cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.”1

Định nghĩa này n u được đặc trưng quan trọng nhất để nhận diện năng lực là “hiệu quả”, nhưng chưa làm rõ được cấu trúc và “địa chỉ” tồn tại của năng lực

- Năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự ph phán để đi đến giải pháp.”2

Định

1 Theo Tổ chức OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới

2 Theo F.E Weinert

Trang 15

Cụ thể hoá th m một bước, CT Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 nói rõ là trong các nguồn lực được huy động có cả nguồn lực của cá nhân HS l n sự trợ giúp từ những nguồn khác: “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa tr n nhiều nguồn lực Những nguồn lực này được sử dụng một cách ph hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của

HS ; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn lực

b n ngoài, chẳng hạn như bạn c ng lớp, thầy giáo, cô giáo, các chuy n gia hoặc các nguồn thông tin khác.” Điểm mới của hai định nghĩa này là gợi ra

“địa chỉ” tồn tại của năng lực: hành động của con người

Các tác giả Việt Nam đã tìm cách nhận diện năng lực và xác định cấu trúc của năng lực phục vụ cho việc xây dựng CT GDPT mới Từ các nghi n cứu này, có thể thấy rằng năng lực bộc lộ qua hoạt động và được đánh giá bằng hiệu quả của hoạt động Đặc trưng này cung cấp cho ta ti u ch nhận diện năng lực Vì mỗi hoạt động bao giờ cũng có mục đ ch có thể được phân giải thành các thành hành vi không có mục đ ch ri ng n n năng lực sẽ được đánh giá qua các hành vi đó Có thể phân giải cấu trúc của năng lực thành: các hợp phần componets of competency , các chỉ số hành vi behavioral indicator và đánh giá mức độ thuần thục của các hành vi này bằng ti u ch chất lượng quality criteria

Dựa vào những kết quả nghi n cứu nói tr n, CT GDPT tổng thể giải

th ch khái niệm năng lực như sau: “Năng lực là thuộc t nh cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”

Từ định nghĩa tr n, có thể rút ra những đặc điểm chính của năng lực là: – Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học;

– Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc t nh cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,

– Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở

sự thành công trong hoạt động thực ti n

3 Theo D Tremblay

Trang 16

và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, CT GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt năng khiếu) của HS

Căn cứ để xác định các năng lực cốt lõi trong CT GDPT mới là CT GDPT của một số nước phát triển và một số tài liệu giáo dục của các tổ chức quốc tế4,

Tài liệu của OECD đưa ra 3 nhóm năng lực cốt lõi là: (i) Sử dụng có tính tương tác các phương tiện thông tin và công cụ, bao gồm: khả năng sử dụng tương tác ngôn ngữ, kí hiệu và văn bản; khả năng sử dụng tương tác tri thức

và thông tin; khả năng sử dụng tương tác các công nghệ; ii Tương tác trong các nhóm không đồng nhất, bao gồm: Khả năng duy trì các mối quan hệ tốt với những người khác; khả năng hợp tác; khả năng giải quyết các xung đột; (iii) Khả năng hành động tự chủ, bao gồm: khả năng hành động trong các nhóm phức hợp; khả năng tổ chức và thực hiện các kế hoạch về cuộc sống và

dự án cá nhân; khả năng nhận thức các quyền, lợi ích, giới hạn và nhu cầu cá nhân

Đây là những năng lực chung mà tất cả các môn học và HĐGD đều cần

và có thể hình thành, phát triển ở học sinh Dựa vào bản chất của các nhóm năng lực này, CT GDPT Việt Nam đã đặt lại t n và thay đổi vị trí sắp xếp các năng lực cho phù hợp với quan niệm truyền thống: năng lực Tự chủ và tự học năng lực thể hiện trong quan hệ với bản thân , năng lực Giao tiếp và hợp tác năng lực thể hiện trong quan hệ với người khác , năng lực Giải quyết vấn đề

và sáng tạo năng lực thể hiện trong quan hệ với công việc),

4

Chủ yếu là ba tài liệu sau: (i) The Definition and Selection of Key Competencies: Executive Summary Xác định

và lựa chọn các năng lực cốt lõi: Tóm tắt) của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, năm 2005 ; (ii) Key Competencies for Lifelong Learning – A European Reference Framework các năng lực cốt lõi để học tập suốt đời – Khung tham chiếu châu Âu) của EU Li n minh Châu Âu, năm 2006 ; (iii) New Vision for Education: Unlocking the Potential of Technology (Tầm nhìn mới về giáo dục: Mở khoá cho tiềm năng của công nghệ) của WEF (Di n đàn Kinh tế Thế giới, năm 2015)

Trang 17

14

Tài liệu của EU đưa ra 8 năng lực cốt lõi: (i) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ; (ii) Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài; iii Năng lực toán học và năng lực trong khoa học tự nhiên và công nghệ; iv Năng lực kĩ thuật số; v Năng lực học tập (học cách học ; vi Năng lực xã hội và công dân; (vii) Sáng kiến và tinh thần kinh doanh; (viii) Ý thức văn hoá và khả năng biểu đạt văn hoá

EU đưa ra những năng lực này để xác định các lĩnh vực giáo dục và căn

cứ đánh giá kết quả giáo dục Đây là những năng lực chuyên môn, mỗi năng lực gắn với một số môn học và HĐGD nhất định

Tài liệu của WEF đưa ra 3 nhóm kĩ năng Skills của thế kỉ 21 là: (i) Học vấn nền tảng (Foundatinal Literacies), bao gồm: học vấn nền tảng về đọc viết, học vấn nền tảng về tính toán, học vấn nền tảng về khoa học, học vấn nền tảng về công nghệ thông tin, học vấn nền tảng về tài ch nh, văn hoá nền tảng

về công dân và xã hội; ii Năng lực (Competencies), bao gồm: tư duy phản biện/giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác; (iii) Phẩm chất (Character Qualities), bao gồm: ham tìm hiểu, sáng kiến, ki n trì/dũng cảm, ứng dụng, lãnh đạo, hiểu biết về xã hội và văn hoá

Tóm lại, có thể thấy 3 năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn mà CT GDPT mới của Việt Nam nêu ra về cơ bản phù hợp với quan niệm và danh sách các năng lực cốt lõi được xác định trong các tài liệu đã d n của OECD,

EU và WEF

c CT giáo dục phát triển năng lực của người học

Để phát triển năng lực của người học, CT GDPT của các nước thường chú trọng những vấn đề sau: (i) Dạy học phân hoá để phát huy tốt nhất tiềm năng, sở trường, phù hợp với sở thích, hứng thú của mỗi học sinh; (ii) Dạy học thông qua các chủ đề, học phần, môn học tích hợp để giúp người học rút ngắn quá trình huy động tổng hợp các nguồn lực thành năng lực; (iii) Dạy học thông qua hoạt động tự học, thực hành, vận dụng của người học để hình thành, phát triển vững chắc năng lực của người học qua hoạt động

CT GDPT mới của nước ta đã vận dụng những kinh nghiệm nói tr n để đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, cụ thể là:

– Dạy học phân hoá:

Dạy học phân hoá là định hướng thiết kế nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng thú và định hướng nghề nghiệp của các đối tượng HS khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi HS

Dạy học phân hoá là xu hướng chung của các nước So với CT hiện hành, chủ trương dạy học phân hoá trong CT GDPT 2018 có một số điểm khác như: thực hiện dạy học phân hoá ở tất cả các cấp học theo phương châm

t ch hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học, cấp học trên; áp dụng hình thức tự chọn thay cho hình thức phân ban; thực hiện y u cầu

Trang 18

15

phân hoá cả trong mục ti u, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; chú trọng cả phân hoá trong (phân hoá vi mô) và phân hoá ngoài (phân hoá vĩ mô

Phân hoá trong thể hiện chủ yếu qua định hướng về phương pháp giáo dục, nhấn mạnh tính tích cực hoá hoạt động của người học, khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, và qua định hướng về đánh giá kết quả giáo dục, nhấn mạnh bảo đảm sự tiến bộ của từng HS

Phân hoá ngoài thể hiện ở các môn học tự chọn, các chủ đề, chuy n đề học tập lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, bên cạnh nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện giáo dục toàn diện

và tích hợp, CT GDPT thiết kế một số môn học và HĐGD theo các chủ đề, tạo điều kiện cho HS lựa chọn những học phần hoặc chủ đề phù hợp với sở

th ch và năng lực của bản thân Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và HĐGD bắt buộc, HS được lựa chọn những môn học và chuy n đề học tập phù hợp với nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của mình

– Dạy học tích hợp:

Dạy học t ch hợp là định hướng thiết kế nội dung giáo dục giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triển được năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề T nh t ch hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, li n hệ các yếu tố có

li n quan với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục ti u khác nhau

Dạy học t ch hợp là xu thế chung của CT GDPT các nước So với CT hiện hành, chủ trương dạy học t ch hợp trong CT GDPT 2018 có một số điểm khác như: tăng cường t ch hợp nhiều nội dung trong c ng một môn học; xây dựng một số môn học t ch hợp mới ở các cấp học, tinh thần chung là t ch hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học, cấp học trên; thực hiện dạy học t ch hợp cả trong mục ti u, nội dung, phương pháp giáo dục

và đánh giá kết quả giáo dục

Ở cấp tiểu học, CT GDPT mới tiếp tục xây dựng một số môn học có t nh

t ch hợp tr n cơ sở phát triển các môn học t ch hợp đã có như: Tự nhi n và xã hội, Lịch sử và Địa l , Khoa học

Ở cấp THCS, CT GDPT mới xây dựng hai môn học mới có t nh t ch hợp là: i Khoa học tự nhi n được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Vật

l , Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất ; ii Lịch sử và Địa l được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Lịch sử, Địa l

Trang 19

16

Ở cả ba cấp học còn có một hoạt động giáo dục t ch hợp là Hoạt động trải nghiệm tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp THCS và THPT)

– Dạy học thông qua hoạt động t ch cực của người học:

Đặc điểm chung của các phương pháp giáo dục được áp dụng trong CT GDPT 2018 là tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng d n hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện

và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng

đã t ch lũy được để phát triển

Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứngdụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống được tổ chức trong

và ngoài khuôn vi n nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu như học

lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia seminar, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi HS đều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

1.2.2 Về kế hoạch và nội dung giáo dục

1.2.2.1 Kế hoạch và nội dung giáo dục ở cấp tiểu học

a Thời lượng giáo dục

Cấp tiểu học thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học

Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 6 buổi/tuần không bố trí dạy học các môn học tự chọn

Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/tuần thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng d n của Bộ GDĐT

– Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và

cha mẹ HS có nguyện vọng): Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (dạy ở lớp

1, lớp 2)

Trang 20

17

1.2.2.2 Kế hoạch và nội dung giáo dục ở cấp THCS

a Thời lượng giáo dục

Cấp THCS thực hiện dạy học học 1 buổi/ngày, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học

Khuyến kh ch các trường THCS đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng d n của Bộ GDĐT

b Các môn học và HĐGD

– Các môn học và HĐGD bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm; Nội dung giáo dục của địa phương

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm và Nội dung giáo dục của địa phương có chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp

– Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2

1.2.2.3 Kế hoạch và nội dung giáo dục ở cấp THPT

a Thời lượng giáo dục

Cấp THPT thực hiện dạy học 1 buổi/ngày, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học

Khuyến kh ch các trường THPT đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng d n của Bộ GDĐT

b Các môn học và HĐGD

– Các môn học và HĐGD bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương

– Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp:

+ Nhóm môn Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật

+ Nhóm môn Khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học

+ Nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật

Học sinh chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn

– Các chuy n đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số chuy n đề học tập tạo thành cụm chuy n đề học tập của

Trang 21

18

môn học giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực ti n, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp Thời lượng dành cho mỗi chuy n đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuy n đề học tập của một môn là 35 tiết Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuy n đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm môn học và chuy n đề học tập nói tr n để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo vi n, cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

– Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2

1.2.3 Về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

1.2.3.1 Phương pháp giáo dục

Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo vi n đóng vai trò tổ chức, hướng d n hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã t ch lũy được để phát triển

Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn

đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học

để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống , được thực hiện với sự hỗ trợ của Thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kỹ thuật số Các hoạt động học tập nói tr n được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng

Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

1.2.3.2 Đánh giá kết quả giáo dục

Ở Việt Nam, kết quả đánh giá chưa đạt được mục tiêu cung cấp thông tin cho nhà quản l và giáo vi n để hướng d n và điều chỉnh các hoạt động dạy học Giáo viên và học sinh có xu hướng dạy và học để ứng phó với kỳ thi,

Trang 22

19

chạy theo thành t ch, thay vì hướng đến việc đạt được mục tiêu giáo dục Do

đó, các kỳ thi và kiểm tra đã tạo ra nhiều áp lực cho học sinh, giáo viên, cha

mẹ học sinh và xã hội nói chung

Trong CT GDPT mới, việc đánh giá học sinh sẽ có những thay đổi căn bản Căn cứ đánh giá là các y u cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong CT tổng thể và CTmôn học, hoạt động giáo dục Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynhhọc sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp.Việc đánh giá định kỳ do cơ

sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ởcơ sở giáo dục và phục vụ công tác phát triển CT Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ công tác phát triển CT và nâng cao chất lượng giáo dục

CT GDPT tổng thể n u rõ: “Bộ GDĐT sẽ nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá tr n diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục, hỗ trợ mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học của CT GDPT mới.”

1.3 TÍNH Ế THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CT GDPT 2018 ĐỐI VỚI

“Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

- Về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của CT, kiến thức nền tảng của các môn học trong CT GDPT 2018 chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ CT hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp HS phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn

Trang 23

20

- Về hệ thống môn học, trong chương trình mới, chỉ có một số môn học

và HĐGD mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp THCS; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp THPT; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương ở các cấp THCS, THPT

Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là

do chương trình mới bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật Tuy nhiên, trong chương trình hiện hành, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm ch đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non

Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng tr n cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng tr n cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa l HS đã học môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, không gặp khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này CT hai môn học được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của GV dạy đơn môn hiện nay n n cũng không gây khó khăn cho GV trong thực hiện Hoạt động trải nghiệm hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cả

ba cấp học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng tr n cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội TNTP Hồ Ch Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành

- Về thời lượng dạy học, tuy chương trình mới có thực hiện giảm tải so với chương trình hiện hành nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn

- Về phương pháp giáo dục, phương pháp giáo dục mới phát huy tính tích cực của HS, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều Từ nhiều năm nay, Bộ GDĐT đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM,… ; do đó, hầu hết GV và HS các cấp học đã được làm quen, nhiều GV và HS đã vận dụng thành thạo các phương pháp dạy và học mới

1.3.2 Tính phát triển

1.3.2.1 Tổng quan

Để thực hiện mục tiêu đổi mới, CT GDPT 2018 vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của CT GDPT hiện hành, vừa phải khắc phục những hạn chế,

Trang 24

CT GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp t ch cực hóa hoạt động của người học, giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đ ch tự thân Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp HS hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

- CT hiện hành có nội dung giáo dục gần như đồng nhất cho tất cả HS; việc định hướng nghề nghiệp cho HS, ngay cả ở cấp THPT chưa được xác định rõ ràng

CT GDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9 và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12 Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Nghị quyết

29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một số môn học, HĐGD (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở

th ch và năng lực của bản thân Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và HĐGD bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuy n đề học tập phù hợp với sở th ch, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình

- Trong CT hiện hành, sự kết nối giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông

CT GDPT 2018 chú ý hơn đến tính kết nối giữa CT của các lớp học, cấp học trong từng môn học, HĐGD và giữa CT của các môn học, HĐGD trong từng lớp học, cấp học Việc xây dựng CT tổng thể, lần đầu ti n được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này

Trang 25

số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, ch nh quyền và xã hội

1.3.2.2 Một số giải pháp cụ thể

a Thực hiện giảm tải

Hiện tượng “quá tải”

Từ nhiều năm trước khi thực hiện CT hiện hành, dư luận bắt đầu nêu lên hiện tượng “quá tải” trong GDPT Từ hình ảnh chiếc cặp quá nặng của HS tiểu học đến CT thiên về lí thuyết, thời gian học tập lấn át giờ vui chơi và lịch kiểm tra, thi cử quá dày đều được cha mẹ HS và báo ch n u l n như những điển hình về sức ép học hành đối với thanh niên, thiếu ni n, nhi đồng

Quốc hội đã sửa đổi Luật Giáo dục, bỏ các kì thi tốt nghiệp tiểu học và THCS Bộ GDĐT li n tục cắt giảm nội dung và thời lượng học, điều chỉnh cách kiểm tra, thi cử Nhưng việc học hành v n nặng nề, dư luận v n mong muốn CT, SGK phải thực hiện giảm tải nhiều hơn nữa

Sự thực thì thời lượng học của HS phổ thông Việt Nam chỉ vào loại trung bình thấp so với các nước Theo số liệu của OECD (Education at a Glance 2014: OECD Indicators), tính trung bình, mỗi HS tuổi từ 7 đến 15 ở các nước OECD học 7.475 giờ (60 phút/giờ Trong khi đó, thời lượng học của HS tiểu học và THCS theo CT GDPT hiện hành của Việt Nam là 5.424 giờ, thấp hơn thời lượng học trung bình của các nước OECD tới 2.051 giờ Nội dung học tập của HS Việt Nam, trừ một vài trường hợp cá biệt, cũng không cao hơn các nước Ví dụ, ngay những tuần đầu học lớp 1, HS Canada

đã phải thực hiện phỏng vấn các bạn cùng lớp về số lượng, chủng loại vật nuôi trong nhà và trình bày kết quả thống kê thành biểu đồ Mỗi ngày, HS phải đọc 1 cuốn sách (truyện tranh, truyện kể,… với cha mẹ; mỗi tháng tối thiểu đọc 20 cuốn Từ lớp 1 đến lớp 4, mỗi năm HS bang California, Hoa Kì phải đọc số lượng sách tương đương 500.000 từ v.v…

Vậy, vì sao việc học hành của HS Việt Nam v n trở nên quá tải? Có thể nêu lên những nguyên nhân chính d n đến quá tải như sau:

Thứ nhất, nội dung giáo dục còn nặng về lí thuyết; nhiều nội dung không không thiết thực, vừa khó học, d quên, vừa không gây được hứng thú cho

HS

Trang 26

23

Thứ hai, phương pháp dạy học còn nặng về thuyết trình, không phát huy được tính tích cực của HS trong việc khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức, khiến HS thiếu hứng thú học tập

Thứ ba, thời lượng học được phân bổ đồng loạt đối với tất cả các trường trong cả nước, nhiều khi chưa tương th ch với nội dung học tập; trong khi đó,

GV không được quyền chủ động bố trí thời lượng dạy học phù hợp với bài học, HS và điều kiện thực tế của trường, lớp mình

Thứ tư, HS phải đối phó với nhiều kì thi, đặc biệt là thi chuyển cấp và thi tốt nghiệp THPT, do đó phải học nhiều

Thứ năm, hiện tượng dạy thêm học thêm tràn lan chiếm thời gian nghỉ ngơi, khiến HS căng thẳng và mệt mỏi

Thứ sáu, do mong muốn quá nhiều ở con và do áp lực cạnh tranh, nhiều bậc cha mẹ bắt con tham gia quá nhiều CT học tập ngoài nhà trường

Các biện pháp “giảm tải”

CT GDPT 2018 áp dụng 6 biện pháp “giảm tải” như sau:

+ Chương trình mới của các lớp THCS đều có 12 môn học và HĐGD Trong chương trình hiện hành, lớp 6 và lớp 7 có 16 môn học và HĐGD; lớp 8

và lớp 9 có 17 môn học và HĐGD

+ Chương trình mới của các lớp THPT đều có 12 môn học và HĐGD Trong chương trình hiện hành, lớp 10 và lớp 11 có 16 môn học và HĐGD; lớp 12 có 17 môn học và HĐGD

- Giảm số tiết học

+ Ở tiểu học, HS học 2.838 giờ Theo CT hiện hành, HS học 2.353 giờ

CT 2018 là CT 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bình HS học 1,8 giờ/lớp/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí nhiều hơn CT hiện hành là CT 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình HS học 2,7 giờ/lớp/buổi học

+ Ở THCS, HS học 3.070 giờ Theo CT hiện hành, HS học 3.124 giờ + Ở THPT, HS học 2.284 giờ Theo CT hiện hành, HS Ban cơ bản học 2.546 giờ; HS Ban A, Ban C học 2.599 giờ

Trang 27

24

- Giảm kiến thức kinh viện

+ CT hiện hành thiên về trang bị kiến thức cho HS, do đó chứa đựng nhiều kiến thức kinh viện, không phù hợp và không thiết thực đối với HS + CT 2018 lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực ti n của HS làm mục tiêu, xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở từng giai đoạn học tập để lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp, giảm bớt đáng kể kiến thức kinh viện, làm cho bài học nhẹ nhàng hơn

- Tăng cường dạy học phân hoá, tự chọn

CT 2018 là một CT mở, tạo điều kiện cho HS được lựa chọn nội dung học tập và môn học phù hợp với nguyện vọng, sở trường của mình Được chọn những nội dung học tập (ở cả ba cấp học) và môn học (ở cấp THPT) phù hợp với nguyện vọng, sở trường, HS sẽ không bị ức chế, d n tới quá tải, mà ngược lại, sẽ học tập hào hứng, hiệu quả hơn

- Thực hiện phương pháp dạy học mới

CT 2018 triệt để thực hiện phương pháp dạy học tích cực; theo đó, HS được hoạt động để tự mình tìm tòi kiến thức, phát triển kĩ năng và vận dụng vào đời sống, còn GV không thiên về truyền thụ kiến thức mà đóng vai trò hướng d n hoạt động cho HS GV được quyền chủ động phân bổ thời gian dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mỗi nội dung, mỗi đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Đây cũng là những yếu tố quan trọng để giảm tải

CT

- Đổi mới việc đánh giá kết quả giáo dục

CT 2018 xác định mục ti u đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng d n hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển CT, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục

Từ phương thức đánh giá đến nội dung đánh giá, hình thức công bố kết quả đánh giá sẽ có những cải tiến nhằm bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS

Các giải pháp nói tr n đã góp phần quan trọng giảm tải CT Tuy nhiên,

để khắc phục được triệt để nguyên nhân gây quá tải, cơ quan quản l nhà nước

ở địa phương, cơ sở giáo dục và GV cần phối hợp chặt chẽ để quản lí việc dạy thêm học thêm; các bậc cha mẹ HS cũng cần t nh toán để giúp con xây dựng

kế hoạch học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí, tránh tạo thêm áp lực cho con ngoài giờ học ở trường

Trang 28

25

b Giáo dục hướng nghiệp

Ngày 19/3/1981, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 126–CP

về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lí học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học ra trường

Quyết định của Hội đồng Chính phủ xác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội như sau: “Ngành GDPT tr n cơ sở giáo dục toàn diện theo yêu cầu của CT phổ thông, cần tiến hành ngay một số biện pháp hướng nghiệp: xây dựng CT, soạn tài liệu hướng nghiệp cho các trường phổ thông cơ sở và trung học; dành một số tiết học th ch đáng để giới thiệu những nghề cơ bản đang cần phát triển, cho học sinh tham quan sản xuất, cải tiến giảng dạy các bộ môn khoa học theo tinh thần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp; cải tiến cách dạy, cách học, cách đánh giá bộ môn lao động kĩ thuật tạo cho học sinh vừa biết lí thuyết, vừa được thực hành; tổ chức cho học sinh lao động sản xuất gắn với phương hướng sản xuất và các nghề đang cần phát triển ở địa phương; tổ chức các nhóm ngoại khoá để giúp học sinh phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp […] Ch nh quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hoá từ Trung ương đến cơ sở có nhiệm vụ trực tiếp giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lí và tiếp tục bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường.”

Thực hiện Quyết định của Hội đồng Chính phủ, CT GDPT trước năm

2000 và CT hiện hành triển khai giáo dục hướng nghiệp thông qua 4 hình thức sau: (i) Hoạt động hướng nghiệp (còn gọi là Sinh hoạt hướng nghiệp), (ii) Học nghề phổ thông và tham gia các hoạt động sản xuất, iii Hướng nghiệp trong các môn văn hoá, iv Hoạt động tham quan, ngoại khoá

Qua hơn 25 năm thực hiện, giáo dục hướng nghiệp có đạt được một số kết quả nhất định, nhưng việc dạy nghề phổ thông không thành công, sinh hoạt hướng nghiệp không có kết quả; nhiều nơi chỉ thực hiện một cách hình thức

Tr n cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân thành công, hạn chế của giáo dục hướng nghiệp và phân luồng trong các CT đã có, CT GDPT 2018 xác định nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau:

– Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường

phối hợp với gia đình và xã hội nhằm cung cấp tri thức về nghề nghiệp và thị trường lao động cho HS, giúp HS tự đánh giá sở trường, nguyện vọng, quan niệm về giá trị và điều kiện của bản thân, từ đó lựa chọn định hướng nghề

nghiệp phù hợp và có ý thức chuẩn bị cho việc thực hiện sự lựa chọn đó

– Giáo dục hướng nghiệp được thực hiện thông qua nhiều môn học và hoạt động giáo dục CT mỗi môn học quy định rõ nội dung và các yêu cầu cần đạt về giáo dục hướng nghiệp để thực hiện thống nhất trong cả nước

Trang 29

26

– Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương có học phần hoặc chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp

– Tr n cơ sở quy định của CT GDPT mới, các trường sư phạm sẽ bổ sung vào CT đào tạo của tất cả các ngành môn học Giáo dục hướng nghiệp để những thế hệ giáo viên mới có nhận thức đúng đắn và có đủ kiến thức, kĩ năng thực hiện giáo dục hướng nghiệp

– Các trường phổ thông thiết lập quan hệ với các doanh nghiệp, đơn vị

sử dụng lao động nói chung và động viên sự tham gia của cha mẹ HS để hoạt động giáo dục hướng nghiệp được thực hiện đa dạng, thiết thực và có hiệu quả

c Nội dung giáo dục của địa phương

Ở các nước phát triển, CT GDPT được phân chia thành 3 cấp độ: CT quốc gia, CT địa phương (bang, tỉnh), CT nhà trường Việc phân chia này thể hiện tính mở của CT quốc gia, tăng quyền và trách nhiệm tự chủ của địa phương và nhà trường Ở nước ta, Luật Giáo dục hiện hành chỉ quy định một cấp CT do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành “để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy và học tập ở các cơ sở GDPT” Tuy nhi n, Nghị quyết số 29 của Trung ương, Nghị quyết số 88 của Quốc hội, Quyết định số

404 của Thủ tướng Chính phủ đều yêu cầu xây dựng CT mở, phù hợp với xu thế quốc tế và đáp ứng yêu cầu của bản thân mô hình CT phát triển năng lực Căn cứ quy định của Nghị quyết số 88, CT GDPT 2018 quy định: “Nội dung giáo dục của địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp, của địa phương bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho HS những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho

HS tình y u qu hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của qu hương […] Căn cứ CT GDPT, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, thẩm định, chỉnh sửa tài liệu về nội dung giáo dục của địa phương; chỉ đạo việc tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu về nội dung giáo dục của địa phương theo hướng d n của Bộ GDĐT và báo cáo để Bộ GDĐT phê duyệt.”

Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp với Hoạt động trải nghiệm Ở cấp THCS và cấp THPT, nội dung giáo dục của địa phương có thời lượng 35 tiết/năm học, tổng thời lượng trong cả 7 năm học là

245 tiết

Căn cứ nhu cầu thực tế, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp Ví dụ, Hà Nội có thể xây dựng các bài học

Trang 30

27

về văn hóa người Tràng An, văn hóa và pháp luật về giao thông, trật tự vệ sinh đô thị, Thành phố Hồ Chí Minh có thể xây dựng các bài học về thành phố thông minh, văn hóa của công dân thành phố thông minh,… Các tỉnh Tây Nguyên có thể xây dựng các bài học về văn hóa các dân tộc thiểu số, kinh tế cây công nghiệp,… Các tỉnh Việt Bắc có thể xây dựng các bài học về văn hóa các dân tộc thiểu số, bảo vệ chủ quyền quốc gia và xây dựng biên giới hữu nghị, an toàn,…

Về quyền chủ động của địa phương và nhà trường, CT GDPT 2018 quy định: “CT bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục

và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, ch nh quyền và xã hội.”

Lần đầu tiên, CT GDPT của nước ta chỉ quy định thời lượng dạy học mỗi môn học trong năm học, không quy định thời lượng đến từng tuần, để các trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp

Đối với cấp tiểu học là cấp học thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, Bộ GDĐT sẽ có văn bản hướng d n đối với những trường chưa có điều kiện dạy học 2 buổi/ngày Đối với cấp THPT là cấp học có nhiều môn học lựa chọn,

CT quy định: “Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm môn học và chuy n đề học tập nói tr n để vừa đáp ứng nhu cầu của HS vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo vi n, cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.”

Như vậy, có thể hiểu kế hoạch giáo dục của nhà trường là sự cụ thể hóa tiến trình thực hiện CT GDPT (bao gồm Nội dung giáo dục của địa phương phù hợp với điều kiện cụ thể về thời gian, đặc điểm của người học, nhân lực, vật lực,… của nhà trường Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng hằng năm dựa trên kế hoạch giáo dục chung và các hướng d n trong CT GDPT

1.4 TRIỂN HAI THỰC HIỆN CT GDPT MỚI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC THCS

1.4.1 Cơ hội khi triển khai thực hiện CT GDPT mới

Khi triển khai thực hiện CT GDPT mới có các điều kiện thuận lợi như sau:

- Đất nước ổn định về chính trị - xã hội, kinh tế phát triển nhanh trong hơn 30 năm đổi mới

Trang 31

28

- Nhân dân ta với truyền thống hiếu học, hết sức chăm lo và sẵn sàng đầu

tư cho giáo dục; ngày càng quan tâm tới việc dạy học/giáo dục trong nhà trường…

- Đảng, Nhà nước đã thường xuyên quan tâm sâu sát, liên tục đưa ra các định hướng và quyết sách nhằm đổi mới giáo dục, trong đó có việc phát triển

- Sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB): RGEP, ETEP

- Trình độ và kinh nghiệm phát triển chương trình GDPT của Việt Nam

đã có nhiều tiến bộ

- Kinh nghiệm đổi mới GDPT trong những năm vừa qua:

 Từ năm 2013: triển khai áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các PPDH t ch cực;

 Từ năm học 2011 – 2012: triển khai hoạt động NCKH của HS trung học; tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia VISEF ; tham dự Intel ISEF và các cuộc thi, hội trợ, triển lãm quốc tế về sáng tạo KHKT;

 Từ năm học 2012-2013: Cuộc thi vận dụng KT li n môn để giải quyết tình huống thực ti n dành cho HS; Cuộc thi dạy học chủ đề

t ch hợp dành cho GV;

 Từ năm học 2012 - 2013 triển khai GD thông qua di sản

 Từ năm 2014 triển khai th điểm mô hình dạy học gắn với

SX-KD-DV và bảo vệ môi trường tại địa phương;

 Tăng cường chỉ đạo việc hướng d n HS vận dụng kiến thức li n môn vào giải quyết các vấn đề thực ti n thông qua "Dạy học dựa

tr n dự án", tổ chức các "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo";

 Ban hành công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 hướng d n SHCM về đổi mới PPDH và KTĐG; tổ chức và quản lý các hoạt động chuy n môn của qua mạng;

 Đưa trang mạng “Trường học kết nối” vào hoạt động ch nh thức từ ngày 31/10/2014

 Triển khai mô hình trường học đổi mới đồng bộ cấp THCS

Trang 32

29

 Đổi mới sinh hoạt chuy n môn thông qua nghi n cứu bài học

 Đổi mới kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh được thực hiện

- Ban hành Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 Hướng

d n biên soạn đề kiểm tra theo ma trận;

- Chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ KT cuối kỳ, cuối năm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình GD và tổng kết cuối kỳ, cuối năm học để hướng tới phát triển năng lực của HS;

- Coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về PPHT, động viên sự cố gắng, hứng thú HT của HS trong quá trình dạy học,

- Đa dạng hóa chủ thể, sản phẩm, phương pháp, hình thức đánh giá

- Tham gia ”trường học kết nối”

1.4 2 Những vấn đề đặt ra khi triển khai thực hiện chương trình GDPT mới

1.4.2.1 Số lượng và cơ cấu giáo viên

Vấn đề đặt ra

- Môn KHTN và môn Lịch sử và Địa lý là môn học mới

=> GV dạy các môn này bố tr như thế nào

Giải pháp

- Cấu trúc CT các môn KHTN, Lịch sử và Địa l ở THCS

- Phân công hợp lý, phối hợp GV hiện có

- Bồi dưỡng theo hình thức t n chỉ ?

- Đào tạo GV các môn học t ch hợp

1.4.2.2 Thực hiện yêu cầu dạy học phát triển năng lực

Vấn đề đặt ra

- Nhận thức về năng lực và phát triển năng lực chưa rõ

- Chưa quen với dạy học theo y u cầu phát triển năng lực

Giải pháp

- Hiểu biết đầy đủ về năng lực và phát triển năng lực,

- Xử l đúng mối quan hệ giữa các y u cầu đầu vào KT, KN và các yếu tố đầu ra Năng lực, phẩm chất, hành vi

Trang 33

- Thay đổi SGK trong quá trình thực hiện CT

- Thói quen chỉ đạo, dạy học quản l theo SGK

Giải pháp

- Thông tư hướng d n lựa chọn SGK

- Hạn chế cạnh tranh không lành mạnh

- Quan tâm xây dựng thư viện, tủ sách lớp học, nguồn học liệu mở

- Chỉ đạo, quản l theo chương trình

1.4.2.4 Động lực đổi mới của GV, CBQL

Vấn đề đặt ra

- Một số GV, CBQL ngại đổi mới;

- Một số cơ quan QLGD, cơ sở GD chưa quan tâm tạo động lực đổi mới cho CBQL, GV

Giải pháp

- Tăng quyền tự chủ cho cơ sở GD

- Tăng cường phân cấp, phân quyền cho tổ/nhóm chuy n môn trong việc xây dựng KHGD nhà trường;

- Tăng cường SHCM thông qua NCBH; dân chủ hóa nhà trường;

- Tăng cường điều kiện làm việc cho cơ sở GD, GV;

1.4.2.5 Động cơ, phương pháp học tập của HS

Trang 34

31

- Đổi mới PPDH, HTDH, KTĐG để tạo hứng thú, động lực cho HS,…

1.4.2.6 Từ điều kiện thực hiện CT GDPT mới

Vấn đề đặt ra

- Bảo đảm sĩ số lớp học theo quy định (dưới 45hs/lớp)

- Bố tr lớp học ph hợp với y u cầu làm việc nhóm; dạy học tự chọn

- Trang bị CSVC, TBDH, máy t nh, Internet, phòng bộ môn…

Giải pháp

- Tham mưu cấp ủy, ch nh quyền quan tâm đầu tư, trang bị cuốn chiếu theo lộ trình đổi mới;

- Rà soát, sắp xếp, sử dụng hợp lý CSVC, TBDH, phòng bộ môn;

- Đổi mới tổ chức, quản lý hoạt động dạy học/giáo dục

- Thực hiện xã hội hóa GD; gắn GD nhà trường với thực ti n,…

- Tăng cường truyền thông, tuy n truyền, giải th ch

- Thuyết phục bằng hiệu quả công việc của CBQL, GV, HS,…

- Giảm áp lực, nâng cao vị thế người CBQL, GV

- Thi đua, biểu dương, nhân rộng kịp thời gương người tốt, việc tốt, điển hình ti n tiến;…

1.4.3 Triển khai thực hiện chương trình GDPT mới

1.4.3.1 Đối với sở GDĐT

- Tổ chức xây dựng và triển khai KH thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT của tỉnh/TP theo KH của Bộ/Sở GDĐT, phù hợp với điều kiện của địa phương;

- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu GV ở từng môn học, lớp học, cấp học; chủ động xây dựng KH sắp xếp, bổ sung ĐNGV và

Trang 35

- Bố tr ngân sách địa phương, lồng ghép có hiệu quả và sử dụng đúng mục đ ch nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện CT-SGK GDPT mới;

- Đẩy mạnh truyền thông về đổi mới CT-SGK GDPT tại địa phương; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện, hàng năm gửi Bộ GDĐT để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Ch nh phủ

1.4.3.2 Đối với nhà trường THCS

- Xây dựng KH và chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn GV, NV, HS chủ động triển khai KH thực hiện đổi mới CT- SGK GDPT của trường theo KH của sở/phòng và lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường;

- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu GV từng môn học, lớp học; chủ động đề xuất KH sắp xếp, bổ sung ĐNGV và cử GV tham gia tập huấn, ĐT, ĐTT lại, BD thực hiện CT SGK GDPT mới;

- Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, GV chủ động xây dựng KH tổ/nhóm chuyên môn, KH cá nhân; dự báo những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện đổi mới CTSGK GDPT

- Tổ chức rà soát, sửa chữa, sắp xếp để sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH hiện có; xây dựng KH đầu tư CSVC, bổ sung TBDH và lựa chọn SGK để thực hiện CT-SGK GDPT mới; khuyến khích GV tự làm TBDH, học liệu điện tử,…

- Đẩy mạnh công tác XHH GD; sử dụng đúng mục đ ch nguồn vốn từ các CT, ĐA, DA; huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện CT-SGK GDPT mới;

- Phối kết hợp với các cơ quan TT-TrT tại địa phương đẩy mạnh TrT với CMHS và XH về đổi mới CT-SGK GDPT; chỉ đạo thi đua tìm hiểu văn bản,

tư liệu, tài liệu chuyên môn cho GV trong thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT;

Trang 36

33

- Có kế hoạch KT, GS thường xuyên công việc để kịp thời phát hiện những khó khăn và có biện pháp xử lý hiệu quả khi phát sinh; tổng hợp ý kiến các tổ/nhóm chuyên môn và báo cáo sở GDĐT trong quá trình thực hiện CT-SGK GDPT mới

1.4.3.3 Đối với các tổ/nhóm chuyên môn

- Chủ động triển khai KH thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT mới theo lộ trình KH của nhà trường;

- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu GV môn học, lớp học; chủ động đề xuất hoàn thiện ĐNGV và cử GV bộ môn tham gia tập huấn, ĐT, ĐT lại, BD để thực hiện CT-SGK GDPT mới;

- Chủ động xây dựng KH tổ/nhóm chuy n môn, đôn đốc GV xây dựng

KH cá nhân, dự báo những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT

- Tổ chức rà soát, đề xuất sửa chữa, sắp xếp để sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH hiện có; đề xuất kế hoạch đầu tư CSVC, mua sắm hoặc tự làm bổ sung TBDH và lựa chọn SGK môn học để thực hiện CT-SGK GDPT mới

- Đẩy mạnh việc tự làm TBDH và xây dựng học liệu điện tử môn học trong thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT;

- Có KH cử GV môn học tham gia công tác tuyên truyền; chủ động tìm hiểu văn bản, tư liệu, tài liệu chuyên môn của môn học trong thực hiện đổi mới CTSGKGDPT;

- Có KH kiểm tra chéo công việc của các thành viên trong tổ/nhóm chuy n môn để kịp thời phát hiện, báo cáo BGH về những khó khăn và có các biện pháp xử lý hiệu quả khi phát sinh; tổng hợp ý kiến và báo cáo BGH trong quá trình thực hiện CT-SGK GDPT mới

1.4.3.4 Đối với giáo viên

- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT theo lộ trình KH của tổ/nhóm chuyên môn và KH của nhà trường;

- Tích cực tham gia tập huấn đầy đủ và có chất lượng các buổi tập huấn

do Bộ, sở, trường tổ chức; sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng và chủ động trao đổi các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ trong tổ/nhóm chuy n môn để thực hiện CT-SGK GDPT;

- Chủ động xây dựng KH cá nhân, thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG, chuẩn bị KH bài dạy theo định hướng phát triển PC và NL HS, dự báo những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện đổi mới CT-SGK GDPT

Trang 37

- Thực hiện dạy học và KTĐG HS theo đúng các quy định; chủ động báo cáo, phát hiện, đề xuất biện pháp xử lý hiệu quả khi phát sinh những khó khăn vướng mắc trong thực hiện đổi mới CT SGK GDPT

 Câu hỏi thảo luận:

1 Anh (Chị) hiểu như thế nào về CT GDPT phát triển phẩm chất và năng lực? Những điểm mới nổi bật của CT GDPT mới là gì?

2 CT GDPT mới có thể giải quyết được những hạn chế nào của CT GDPT hiện hành?

3 Có những đổi mới nào Anh (Chị) mong muốn mà chưa được thể hiện trong CT GDPT mới?

4 Những khó khăn, thách thức nào các địa phương và nhà trường gặp phải khi triển khai CT GDPT mới?

5 Vài trò, trách nhiệm của nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trong việc triển khai CT GDPT mới

6 Những đề xuất của anh (chị đối với Bộ GDĐT khi triển khai thực hiện CT GDPT mới?

Trang 38

35

CHƯƠNG 2: TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC TỪ

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

2.1 ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học sinh khả năng tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư và toàn cầu hoá Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ và hành động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt đời

Môn Tin học giúp học sinh thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn

số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính CS và được phân chia theo hai giai đoạn:

– Giai đoạn giáo dục cơ bản:

Môn Tin học giúp học sinh hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ kĩ thuật số, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin

Ở cấp tiểu học, chủ yếu học sinh học sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ học tập và sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ,đồng thời bước đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy tính

Ở cấp trung học cơ sở, học sinh học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống; thực hành phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công

cụ và các hệ thống tự động hoá của công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu số, đánh giá và lựa chọn thông tin – Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp:

Môn Tin học có sự phân hoá sâu Tuỳ theo sở thích và dự định về nghề nghiệp trong tương lai, học sinh lựa chọn một trong hai định hướng: Tin học ứng dụng và Khoa học máy tính.4

Hai định hướng có chung một số chủ đề con và mỗi định hướng này còn

có những chủ đề con riêng

Trang 39

36

Định hướng Tin học ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng máy t nh như một công cụ của công nghệ kĩ thuật số trong cuộc sống, học tập và làm việc, đem lại sự thích ứng và khả năng phát triển dịch vụ trong xã hội số

Định hướng Khoa học máy t nh đáp ứng mục đ ch bước đầu tìm hiểu nguyên lí hoạt động của hệ thống máy tính, phát triển tư duy máy t nh, khả năng tìm tòi, khám phá các hệ thống tin học, phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính

2.2 MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

2.2.1.Mục tiêu chung

Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể, đồng thời góp phần chủ yếu hình thành, phát triển năng lực tin học cho học sinh Môn Tin học trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:

– Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp học sinh hoà nhập với xã hội hiện đại, sử dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ bản thông dụng một cách có đạo đức, văn hoá và tuân thủ pháp luật

– Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp học sinh sử dụng và

áp dụng hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế một cách hiệu quả và sáng tạo

– Khoa học máy tính nhằm giúp học sinh hiểu biết các nguyên tắc cơ bản

và thực ti n của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc thiết kế và phát triển các

hệ thống máy tính

2.2.2.Mục tiêu cấp trung học cơ sở

Chương trình môn Tin học ở cấp trung học cơ sở giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực tin học đã hình thành ở cấp tiểu học và hoàn thiện năng lực đó ở mức cơ bản, cụ thể là:

– Giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề; biết chọn dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích; biết chia một vấn đề lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn; bước đầu có tư duy mô hình hoá một bài toán qua việc hiểu và sử dụng khái niệm thuật toán và lập trình trực quan; biết sử dụng

m u trong quá trình thiết kế và tạo ra các sản phẩm số; biết đánh giá kết quả sản phẩm số cũng như biết điều chỉnh, sửa lỗi các sản phẩm đó

– Giúp học sinh có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị và phần mềm; biết tổ chức lưu trữ, khai thác nguồn tài nguy n đa phương tiện; tạo ra

và chia sẻ sản phẩm số đơn giản phục vụ học tập, cuộc sống; có ý thức và khả năng ứng dụng ICT phục vụ cá nhân và cộng đồng

Trang 40

37

– Giúp học sinh quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng để phục vụ cuộc sống, học và tự học, giao tiếp và hợp tác trong cộng đồng; có hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá li n quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên mạng; bước đầu nhận biết được một số ngành nghề chính thuộc lĩnh vực tin học

2.3 Yêu cầu đạt được

Học sinh hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành

phần năng lực sau đây:

– NLa: Sử dụng và quản l các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

NLb

Biết và n u được một số quy định cơ bản li n quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguy n số, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; hiểu và ứng xử có văn hoá trong thế giới ảo; sử dụng được cách thông dụng bảo vệ thông tin cá nhân và cộng đồng, tránh tác động ti u cực tới bản thân và cộng đồng; có ý thức tự

Ngày đăng: 01/04/2021, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Cường (2006), Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường THPT; Dự án phát triển Giáo dục THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Dự án phát triển Giáo dục THPT
Năm: 2006
3. Bộ giáo dục và đào tạo, 2006, Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Hướng dẫn dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới, Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên và cán bộ quản lý (tháng 3 năm 2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên và cán bộ quản lý
Năm: 2019
5. Thủ tướng chính phủ, 2015, Quyết định số 404/QD-TTr phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông Khác
6. Bộ giáo dục và đào tạo, 2018, Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học. (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
7. SGK Tin học dành cho THCS quyển 1, quyển 2, quyển 3, quyển 4 Khác
w