1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tài liệu BDTX hè 2019 môn GDCD

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 901,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Xác định mục đích và phƣơng thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi đƣợc giao các nhiệm vụ; xác định đƣợc loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác the[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2019

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Chuyên đề BIÊN SOẠN NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ, CHUYÊN ĐỀ ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH PHÙ HỢP VỚI

CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

PHẠM THỊ THANH HÀ

Pleiku – Tháng 7/2019

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 3

1.1 Dạy học Giáo dục công dân (GDCD) ở trường Trung học cơ sở (THCS) 3

1.1.1 Vị trí, vai trò của môn Giáo dục công dân ở trường THCS 3

1.1.2 Quan điểm xây dựng chương trình 3

1.1.3 Mục tiêu chương trình 4

1.1.4 Nội dung dạy học khái quát môn Giáo dục công dân 6

1.2 Dạy học GDCD ở trường THCS theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới 7

1.2.1 Những phẩm chất cơ bản của học sinh THCS 7

1.2.2 Dạy học GDCD theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh Trung học cơ sở phù hợp với chương trình GDPT mới 10

1.3 Những phẩm chất, năng lực cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới 22

1.3.1 Những phẩm chất, năng lực cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở phù hợp với chương trình GDPT mới 22

1.3.2 Những năng lực, phẩm chất cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới 28

CHƯƠNG II 31

ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ, CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 31

2.1 Định hướng biên soạn bài dạy học Giáo dục công dân theo quan điểm dạy học phát triển năng lực 31

2.1.1 Quan điểm chung 31

Trang 3

2.1.2 Định hướng biên soạn bài học Giáo dục công dân theo quan điểm dạy học phát triển năng lực 31 2.2 Định hướng biên soạn nội dung và tổ chức dạy học theo chủ đề, chuyên

đề phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới 32 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

GV

PP THCVĐ GQVĐ GDPT CNH, HĐH

Trang 5

2

PHẦN MỞ ĐẦU

T những năm chín mươi của thế k XX, với vai trò độc tôn của mình, Giáo dục và đào tạo đ được Đảng và Nhà nước ta quan tâm đ ng mức Tại Đại hội XII, Đảng ta nêu lên sáu nhiệm vụ trọng tâm, trong đó nhiệm vụ thứ sáu nhấn mạnh:―Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống

x hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ

và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh‖(1) Cho thấy,

việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh

và bền vững đất nước luôn là mục tiêu hướng đến của Giáo dục và Đào tạo, của Đảng và nhân dân cả nước Nhiệm vụ trên là sự thể hiện quá trình thực thi đường lối đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân

lực, điều mà Đảng ta xác định là một kế sách, quốc sách hàng đầu Nó là tiêu

điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế k XXI, hướng đến sự phát triển bền vững, dựa trên ―bốn trụ cột‖ của UNESCO: ―Học để hiểu, học để làm, học để hợp tác, cùng chung sống và học để làm người‖, góp phần khẳng định triết lý nhân sinh mới ―dạy người, dạy chữ, dạy nghề‖ của nền giáo dục nước ta Quán triệt tinh thần trên, tỉnh Gia Lai đ ra nhiều văn bản chỉ đạo nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới toàn diện Giáo dục và đào tạo, trong đó có công văn HD số /SGDĐT – GDTX năm 2019 của Sở GD & ĐT Gia Lai về việc thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, Phổ thông và

Giáo dục thường xuyên năm học 2019 – 2020 không ngoài mục đích tiếp tục đưa tinh thần Văn kiện Đại hội XII vào thực tế Và để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong những thập k tiếp theo, thiết nghĩ, một trong những nhiệm vụ của Giáo viên nói chung, giáo viên Giáo dục công dân bậc Trung học cơ sở nói riêng là phải phát huy tối đa khả năng giảng dạy, trang bị, khơi dậy, phát huy các phẩm chất đạo đức, năng lực cần có cho học sinh qua các nội dung, chủ đề dạy học; góp phần hoàn thiện các phẩm chất đạo đức, năng lực cho học sinh, gi p các em trở thành những công dân Việt Nam ưu t trong thời đại mới Với ý nghĩa như vậy, ch ng tôi quyết định cho

ra đời tài liệu ―Biên soạn nội dung và tổ chức dạy học theo chủ đề, chuyên đề

để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh phù hợp với chương trình GDPT mới‖ Tuy nhiên, dạy học là một quá trình phức hợp bao gồm nhiều yếu tố

có quan hệ hữu cơ với nhau Những phần trình bày trong tài liệu chỉ là một phần nhỏ trong mảng kiến thức rộng lớn của vấn đề Vì vậy tài liệu luôn cần sự bổ sung, đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu được hoàn thiện hơn, góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của Tỉnh nhà./

Pleiku, tháng 7 năm 2019

Nhóm biên soạn Phạm Thị Thanh Hà - Hồ Thị Thanh Hiền - Võ Thị kiều Trinh

Trang 6

3

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH PHÙ HỢP VỚI

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

1.1 Dạy học Giáo dục công dân (GDCD) ở trường Trung học cơ sở (THCS)

1.1.1 Vị trí, vai trò của môn Giáo dục công dân ở trường THCS

Môn GDCD có vị trí quan trọng trong nhà trường THCS Môn học cung cấp cho học sinh (HS) một hệ thống chuẩn mực đạo đức và pháp luật phù hợp với yêu cầu của x hội ở mức độ phù hợp với lứa tuổi Qua đó, gi p HS biết sống hoà nhập với cuộc sống hiện tại với tư cách là một công dân tích cực và năng động; góp phần quan trọng để hình thành những phẩm chất cần thiết của nhân cách con người Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước và tăng cường khả năng hội nhập trong xu thế phát triển và tiến bộ của thời đại

Mặt khác dạy học môn GDCD phải nhằm gi p người học thực hiện sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, giữa lời nói và hành vi Muốn vậy, nội dung môn GDCD cần phải đảm bảo cung cấp cho HS những phương thức ứng xử về đạo đức, pháp luật, văn hoá trong cuộc sống, hình thành ở mỗi HS

sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, hướng HS vào việc thực hành trong cuộc sống hằng ngày các chuẩn mực và mẫu hành vi tích cực mà bài học đặt ra; khơi dậy trong HS ý chí thể hiện sự thống nhất đó

Như vậy, môn GDCD có vị trí, vai trò quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách, góp phần xây dựng nhân cách và trách nhiệm công dân cho HS, cụ thể là:

- Cung cấp cho HS hệ thống các giá trị đạo đức, pháp luật cơ bản, các chuẩn mực lối sống phù hợp với yêu cầu của x hội, gi p HS biết sống một cách tích cực, năng động và sáng tạo

- Góp phần quan trọng hình thành những năng lực cơ bản của con người thời kỳ CNH, HĐH đất nước

1.1.2 Quan điểm xây dựng chương trình

Thứ nhất, đảm bảo các định hướng trong Chương trình giáo dục phổ

thông tổng thể:

- Định hướng chung cho tất cả các môn học về quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục; nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình;

Trang 7

4

- Định hướng xây dựng chương trình môn GDCD

Thứ hai, Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn, được

xây dựng trên cơ sở: Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay; Thành tựu nghiên cứu về tâm lý học, giáo dục học, đạo đức học, luật học, lí luận chính trị và kinh tế học; kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển chương trình môn GDCD, đặc biệt

là chương trình môn GDCD những năm gần đây của Việt Nam và của những quốc gia phát triển; các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và giá trị chung của nhân loại; thực tiễn x hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, sự đa dạng của đối tượng HS xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập

Thứ ba, chương trình ch trọng tích hợp nhiều nội dung giáo dục cơ bản,

thiết thực, hiện đại về giá trị sống, kỹ năng sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế; tích hợp nhiều chủ đề giáo dục cần thiết như: giáo dục quyền trẻ em, giáo dục môi trường, giáo dục bình đẳng giới, giáo dục sức khoẻ vị thành niên, giáo dục phòng chống ma tuý, phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục tài chính, Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực tiễn của học sinh, gắn liền với các sự kiện có tính thời sự trong đời sống đạo đức, pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hoá x hội của địa phương, đất nước và thế giới

Thứ tư, ở giai đoạn giáo dục THCS được xây dựng theo hướng đồng tâm

và phát triển, xoay quanh các mối quan hệ của con người với bản thân, với người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với công việc, với môi trường

tự nhiên; mở rộng và nâng cao dần t tiểu học đến trung học cơ sở

Thứ năm, được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định

nội dung dạy học chi tiết cho t ng bài học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt; những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi cho mỗi cấp học, lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt; những định hướng chung về phương pháp giáo dục

và đánh giá kết quả giáo dục của HS Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt và các định hướng chung bắt buộc này, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên (GV) hoàn toàn chủ động, sáng tạo trong việc triển khai các nội dung dạy học, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục cụ thể theo yêu cầu phát triển chương trình GV được lựa chọn sách giáo khoa và sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau để dạy học, nhưng phải bám sát mục tiêu và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình

Trang 8

5

- Các năng lực của người công dân Việt Nam đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và cộng đồng x hội theo yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới, đặc biệt

là yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng x hội chủ nghĩa: năng lực phát triển bản thân; năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức, năng lực điều chỉnh hành vi pháp luật; năng lực giải quyết vấn đề về kinh tế Trên cơ sở đó, góp phần gi p HS hình thành, phát triển các năng lực chung như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Mục tiêu cụ thể của Môn Giáo dục công dân ở THCS

- Có ý thức tự điều chỉnh, tự hoàn thiện bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật dựa trên nhận thức, thái độ và hành vi đ ng đắn, tích cực về quyền, bổn phận, nghĩa vụ và trách nhiệm công dân trong quan hệ với gia đình, x hội, với công việc, với môi trường thiên nhiên, với đất nước và nhân loại

- Củng cố, nâng cao các năng lực đ được hình thành, phát triển ở tiểu học; hình thành, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh; thích ứng một cách linh hoạt với x hội biến đổi và thực hiện mục tiêu, kế hoạch của bản thân trên cơ sở các giá trị đạo đức, quy định của pháp luật; hình thành phương pháp học tập, rèn luyện, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao

động

+ Yêu cầu chính cần đạt

- Về phẩm chất

Hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân

ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

- Về năng lực

+ Năng lực chung: hình thành, phát triển cho HS các năng lực phát triển

bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức, hành vi pháp luật của bản thân và giải quyết những vấn đề về kinh tế phù hợp với lứa tuổi Đó là những năng lực chuyên môn biểu hiện năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ) và năng lực tìm hiểu x hội đ được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Năng lực chuyên môn: hình thành, phát triển cho HS năng lực phát triển

bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và giải quyết vấn đề

về kinh tế phù hợp với lứa tuổi

Trang 9

6

1.1.4 Nội dung dạy học khái quát môn Giáo dục công dân

- Nội dung khái quát

Giáo dục đạo đức

Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm

Giáo dục kỹ năng sống Nhận thức, quản lý bản thân

Tự vệ

Giáo dục pháp luật Quyền và nghĩa vụ công dân

Giáo dục kinh tế Hoạt động tiêu dung

- Nội dung theo khối lớp

Chăm

chỉ

Siêng năng, kiên trì

Học tập tự giác, tích cực

Lao động cần

cù, sáng tạo

Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng

Quản lý thời gian hiệu quả

ứng phó với tâm lý căn thẳng

Xác định mục tiêu cá nhân

Thích ứng với thay đổi

Phòng, chống bạo lực học đường

Phòng chống bạo lực gia đình

Tiêu dung thông minh

Công dân nước Cộng

Phòng, chống tệ nạn

Phòng ng a tai nạn, vũ

Quyền tự do kinh doanh

Trang 10

x hội khí, cháy, nổ

và các chất độc hại

và nghĩa vụ đóng thuế Quyền trẻ

em

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

1.2 Dạy học GDCD ở trường THCS theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới

1.2.1 Những phẩm chất cơ bản của học sinh THCS

- Khái niệm phẩm chất

Phẩm chất là những biểu hiện bản chất đạo đức của con người đ được

rèn luyện trong cuộc sống, tạo thành nếp sống, nếp nghĩ, nếp hành động vì cộng đồng, được cộng đồng đánh giá

- Những phẩm chất cơ bản của học sinh THCS

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; ch trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương

pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

Đáng ch ý, chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa (SGK) và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương

trình

Mục tiêu của chương trình GDPT mới là gi p người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ x hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong ph ; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Bậc THCS gi p học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đ được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn

Trang 11

8

mực chung của x hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Một số phẩm chất cơ bản của học sinh THCS:

1 Yêu nước

- Yêu thương, tự hào, quý trọng những giá trị vật thể, phi vật thể của quê hương, đất nước Việt Nam.Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền,nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước

- Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế

- Có ý thức và hành động (tích cực, hiệu quả) nhằm xây dựng và bảo vệ

sự thiêng liêng, vẹn toàn những giá trị của đất nước Tích cực xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập

- Có trách nhiệm lan truyền lòng yêu nước và vận động xung quanh hành động tích cực vì đất nước

- Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới: Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hoá trên thế giới

- Có ý thức giao lưu học hỏi các nền văn hoá khác

- Tích cực tác động để các cá nhân khác biệt hoà nhập x hội, để cộng đồng đón nhận những khác biệt của một cá nhân bất kì

Trang 12

9

- Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt

- Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện

4 Trách nhiệm

- Tích cực, tự giác chăm sóc, bảo vệ, hoàn thiện bản thân về trí tuệ, tâm hồn và thể chất

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói, hành động của bản thân

- Tuyên truyền, vận động người xung quanh về trách nhiệm với bản thân

- Có ý thức làm tròn bổn phận với những người thân trong gia đình

- Biết chăm sóc, sẻ chia, bảo vệ gia đình

- Tuyên truyền, vận động người xung quanh về trách nhiệm với gia đình

- Có ý thức và hành động bảo vệ tài sản công, giữ gìn luật lệ của nhà trường và x hội

- Có ý thức học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của nhà trường Tích cực đóng góp cho các hoạt động công ích

- Vận động người khác gìn giữ và phát huy truyền thống của nhà trường, bảo vệ của công, chấp hành luật pháp và tham gia vào các hoạt động công ích

- Trân trọng, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống Hiểu rõ

ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững của môi trường sống

- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên; đấu tranh chống lại các hành vi l ng phí tài nguyên, hu hoại môi trường sống

- Tuyên truyền vận động x hội bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Có ý thức vận dụng kiến thức đ học vào thực tiễn

- Có ý chí vượt khó khăn để học tập hiệu quả

- Tích cực chia sẻ kiến thức của bản thân cho x hội

- Yêu thích, hứng th , chủ động, sáng tạo trong công việc

- Có ý thức vận dụng kiến thức đ học vào công việc

- Có ý chí vượt khó khăn để làm việc hiệu quả

- Có định hướng nghề nghiệp và quyết tâm theo đuổi mục tiêu đó

Trang 13

10

- Tích cực hỗ trợ, gi p đỡ người khác trong công việc

1.2.2 Dạy học GDCD theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh Trung học cơ sở phù hợp với chương trình GDPT mới

1.2.2.1 Khái niệm năng lực và dạy học phát triển năng lực

- Năng lực của con người

Theo t điển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc

tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Hoặc: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định Năng lực gồm có năng lực chung

và năng lực đặc thù Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc Năng lực đặc thù thể hiện trên t ng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên

Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu

tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Theo tác giả Weinert (2001): ―Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng,

sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể gi p con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể‖ Theo tác giả Rogies, ―Năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa‖ Tác giả Meier và Nguyễn Văn Cường cho rằng: ―Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, x hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động‖

Tuy các tác giả đưa ra các nhận định khác nhau về năng lực nhưng họ đều thống nhất với nhau tại một điểm: Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu

T việc phân tích các khái niệm trên, có thể hiểu: ―Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối)

ch ng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống‖

- Dạy học phát triển năng lực

Dạy học phát triển năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học này phát huy cao tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau giữa các phương pháp ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng

lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy và học

Trang 14

11

cần có phẩm chất, năng lực giảng dạy và học tập cao hơn trước đây Nếu

ch ng ta so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần

hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người

Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học

phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và

người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực

đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng th học tập cho người học Ngoài những

yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh (HS); giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng

ch ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với nhau (ch trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương

pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc ―Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên‖

1.2.2.2 Nội dung dạy học phát triển năng lực

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:

Trang 15

12

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ ch

ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn ch ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực x hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đ học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần ch trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

1.2.2.3 Thiết kế giáo án

+ Cấu trúc giáo án dạy học phát huy năng lực người học

Giáo án (kế hoạch bài học) được điều chỉnh cụ thể hơn so với truyền thống Có thể có nhiều cấu tr c để thiết kế một kế hoạch dạy học (giáo án) Sau đây là một cấu tr c giáo án có các hoạt động và mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu bài học:

+ Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ;

Trang 16

13

+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động t cụ thể, có thể lượng hoá được

- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:

+ Giáo viên chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu, ti vi, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;

+ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)

- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy - học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:

+ Tên hoạt động;

+ Mục tiêu của hoạt động;

+ Cách tiến hành hoạt động;

+ Thời lượng để thực hiện hoạt động;

+ Kết luận của giáo viên về: những kiến thức, kỹ năng, thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ đ học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả

có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;

Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ, hoạt động ứng dụng kết quả bài học vào cuộc sống (ở lớp, nhà, cộng đồng; có thể cùng bạn, gia đình, làng xóm, khối phố) hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới

+ Thiết kế giáo án

Thiết kế giáo án là xây dựng kế hoạch dạy học cho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS nhằm gi p

HS đạt được những mục tiêu của bài học

*Thứ nhất là các bước thiết kế một giáo án

- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng

và yêu cầu về thái độ trong chương trình

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:

+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học

+ Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS

+ Xác định trình tự lôgic của bài học

- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS:

+ Xác định những kiến thức, kĩ năng mà HS đ có và cần có

Trang 17

- Thiết kế giáo án: thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho t ng HĐD của GV và HĐH tập của HS

+ Thực hiện giờ dạy học

Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau :

Bước 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Kiểm tra tình hình nắm vững bài học cũ

+ Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)

Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc có thể đan xen trong quá trình dạy bài mới

Bước 2 Tổ chức dạy và học bài mới

+ GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho HS

+ GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng phương pháp dạy học phù hợp

Bước 3 Luyện tập, củng cố

- GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những kiến thức, kĩ năng, thái độ

đ có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau

- Đánh giá:

+ GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

Bước 4 Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà

- GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua việc giao nhiệm vụ, gợi ý làm bài tập, thực hành, thí nghiệm, )

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới

Lưu ý: Tùy theo đặc trưng môn học, nội dung dạy học, đặc điểm và trình

độ HS, điều kiện cơ sở vật chất GV có thể vận dụng các bước thực hiện một giờ dạy học nêu trên một cách linh hoạt và sáng tạo, tránh đơn điệu, cứng nhắc

Trang 18

Một là, chia nhóm học tập

Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học việc chia nhóm rất cần thiết Khi học theo nhóm các em được chia sẻ ý kiến cho nhau, được hỗ trợ gi p đỡ nhau để cùng tiến bộ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập

Việc chia nhóm phải đảm bảo cho các em học sinh được học tập thuận lợi, chỗ ngồi của nhóm phải dễ trao đổi thảo luận với nhau để cùng nhau học tập xây dựng bài học dưới sự điều khiển của giáo viên Các em phải được thuận lợi trong việc ghi vở và đọc các tư liệu bài học cũng như thuận lợi khi thực hành thí nghiệm Nhóm học tập có thể 2 em, 3 em, tốt nhất là 4 em, đảm bảo các em dễ hợp tác với nhau Nhóm trưởng trong nhóm phải được giáo viên chỉ định, tuyệt đối không được chia nhóm một cách hình thức tạo nên sự

gò bó khiên cưỡng trong quá trình học tập

Giáo viên nên:

- Chia nhóm một cách tới ưu (nếu được 4 em một nhóm là tốt nhất) sao cho các em có thể trao đổi thảo luận và quán xuyến công việc của nhau trong quá trình học tập Như vậy việc kê bàn ghế theo nhóm phải linh hoạt tránh gượng ép Có thể mỗi bàn học 4 em là 1 nhóm, hoặc trên một bộ bàn ngồi 8

em sẽ được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em

- Vị trí đặt bàn ghế các nhóm phải thuận lợi cho việc đi lại của giáo viên

và học sinh, nên để không gian trong lớp mà giáo viên có thể đi lại được xung quanh lớp học

- Điều chỉnh những đồ đạc không cần thiết được cất đi khi tổ chức hoạt động, không nên bầy nhiều thứ làm giảm không gian của nhóm gây khó khăn khi học tập

Trang 19

16

- Luân phiên chỉ định nhóm trưởng và chỉ định thành viên báo cáo kết quả hoạt động nhóm một cách linh hoạt phù hợp với hoạt động học nhóm trong t ng bài học

Hai là, giáo viên hướng dẫn học sinh ghi vở

Vở ghi học sinh là tài liệu quan trọng, hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học tập Việc ghi vở phải khoa học, rõ ràng, thiết thực trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở nhà Vở ghi gi p học sinh tái hiện lại những kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của mình trong quá trình học tập, gi p cho giáo viên cũng như cha mẹ học sinh biết được trình độ nhận thức cũng như kết quả học tập của các em trong quá trình học ở trường phổ thông Căn cứ vào vở ghi học sinh, giáo viên biết được việc học hành của các em đồng thời có thể sử dụng

để đánh giá quá trình học tập của học sinh, điều chỉnh cách học của học sinh sao cho đạt được hiệu quả mong muốn

Đối với cấp THCS, trong mỗi hoạt động học, giáo viên cần ch ý hướng dẫn ngay t đầu năm học đầu cấp, rèn luyện cho các em thói quen ghi vở, các hoạt động ghi chép này hoàn toàn chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh trường hợp ghi chép một cách máy móc theo ý áp đặt của giáo viên như chép bảng, màn hình vào vở mà học sinh không hiểu gì

Để làm được điều này, ngay từ đầu, trong mỗi hoạt động học giáo viên cần lưu ý cho học sinh ghi chép vở theo những bước sau đây:

Bước 1: Ghi chép ý kiến chuyển giao nhiệm vụ của thầy (cô) trong hoạt động vào vở Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận xem

nhiệm vụ thầy (cô) giao cho đ rõ chưa? Nếu chưa rõ cần có ý kiến phản hồi kịp thời, có những ghi chép bổ sung để điều chỉnh kịp thời việc chuyển giao nhiệm vụ

Để đạt được hiệu quả cao, giáo viên cần nghiên cứu tìm hiểu kỹ bài học, các câu lệnh chuyển giao đến học sinh phải rõ ràng, có mục đích, hợp lý phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, tránh việc giao nhiệm vụ không rõ ràng, mập mờ gây ra nhiều ý hiểu khác nhau hoặc những nhiệm vụ mà học sinh không thể làm được (không khả thi)

Nhóm trưởng cùng các bạn hỗ trợ, nhắc nhở bạn bên cạnh trong việc ghi nhiệm vụ này vào vở cá nhân

Bước 2: Ghi chép ý kiến cá nhân của mình về nhiệm của nhóm vào vở

Trong bước này cần cho học sinh thời gian để các em suy nghĩ độc lập về nhiệm vụ học tập cũng như suy nghĩ cá nhân cách giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan và trình độ của học sinh

Khâu này đòi hỏi sự kiểm tra đôn đốc hoạt động của nhóm trưởng đến các thành viên của nhóm Trong bước này, mỗi thành viên đều phải có ý kiến ghi vở Học sinh có thể nhiều ý kiến hoặc ít ý kiến, nhưng bắt buộc mỗi thành

Trang 20

17

viên phải có tối thiểu một ý kiến ghi vở (dù ý kiến đó là đ ng hay sai) thì sau

đó nhóm trưởng mới được quyền cho các bạn thảo luận nhóm

Như vậy trước khi thảo luận nhóm thì mỗi thành viên trong nhóm phải có ý kiến của mình để thảo luận, tránh trường hợp có bạn trong nhóm chưa có ý kiến đ thảo luận

Bước 3: Ghi chép ý kiến giống và khác nhau của các bạn trong nhóm vào vở trong quá trình thảo luận Trong khi thảo luận, nhóm trưởng cho

các thành viên trình bày ý kiến cá nhân (đ được ghi trong vở ghi cá nhân) Mỗi em sẽ ghi vào vở các ý kiến đ thảo luận của nhóm về nhiệm vụ được giao

Giáo viên ch ý hướng dẫn cho học sinh ghi vảo vở những ý kiến giống nhau (thống nhất) và ý kiến khác nhau (không thống nhất) của các bạn trong nhóm vào vở Ở đây ch ý những ý kiến khác nhau sau này rất có thể là

ý kiến đ ng về kiến thức khoa học

Bước 4: Ghi chép để đưa ra ý kiến trình bày kết quả hoạt động (báo cáo) của nhóm T ng thành viên đưa ra ý kiến về cách trình bày kết quả hoạt động

của nhóm, thảo luận và chọn phương án báo cáo Ví dụ khi báo cáo dùng giấy A0, giấy A4 và đèn chiếu, các slide hỗ trợ hay chỉ báo cáo miệng

Giáo viên cần hướng dẫn, gi p đỡ các em những ý tưởng trình bày kết quả của mình, tránh trường hợp máy móc, áp đặt chung một biểu mẫu sẵn có

Chú ý: Khi cần báo cáo hoạt động của nhóm, giáo viên nên chỉ định một

học sinh (một em nào đó, nhất là các em chưa tự tin) để báo cáo Có như vậy mới khuyến khích các em trong nhóm trách nhiệm kiểm tra lẫn nhau và gi p

đỡ bạn trình bày ý kiến của nhóm mình

Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên nên tránh:

- Nói to trước lớp, trình chiếu, hoặc giảng giải vấn đề làm mất tập trung hoạt động của nhóm

- Nói vu vơ và đi lại quá nhiều trong lớp học không rõ mục đích

Giáo viên cần:

- Chọn vị trí đứng, quan sát hoạt động của các nhóm và t ng em, phát hiện kịp thời khi học sinh giơ tay cần hỗ trợ hoặc thông báo L c này giáo viên không được ầm ĩ mà có trách nhiệm lặng lẽ đến nhóm hỗ trợ để tìm hiểu,

hỗ trợ, gợi ý gi p các em vượt qua khó khăn, tuyệt đối không giảng giải, làm

hộ các em (ch ý chọn vị trí đứng để thường xuyên bao quát được tất cả lớp)

- Bỏ thói quen ―gà bài‖ cho học sinh, khẳng định chân lý, chốt kiến thức cho các nhóm khi các em đang hoạt động nhóm, chưa báo cáo nhóm

Trang 21

18

Ba là, kỹ thuật ghi bảng giáo viên

Bảng là một thiết bị rất hữu hiệu, thiết thực của lớp học trong quá trình dạy học Dù sau này các kỹ thuật và phương pháp dạy học có tân tiến đến đâu thì bảng vẫn là dụng cụ gần gũi, thiết thực hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình học tập ở mọi nơi mọi chỗ Bảng trước đây được dùng để ghi tóm tắt, những ý kiến cần khắc sâu trong bài học để học sinh chép vào vở ghi về nhà để học Cũng có khi bảng là nơi để học sinh hay nhóm học sinh trình bày những ý kiến của mình trong quá trình học tập

Việc sử dụng bảng sao cho có hiệu quả hoàn toàn phụ thuộc vào chiến thuật tổ chức các hoạt động dạy học của giáo viên Giáo viên không nên ghi bảng theo một cấu tr c vô vị không cần thiết, không gi p được cho người học trong quá trình nhận thức

Để sử dụng bảng hiệu quả, giáo viên nên:

- Ghi bảng khi thấy cần thiết như nội dung hoạt động chung cả lớp, tên bài học, các nhiệm vụ chuyển giao cho học sinh, các ý kiến của học sinh (nếu cần thiết) và hệ thống hóa kiến thức, những gợi ý hoạt động như cách thức hoạt động, yêu cầu thiết bị và học liệu cũng như sản phẩm của hoạt động

- Ghi những điểm cần khắc sâu như công thức, mệnh đề để các em lưu

ý khi hệ thống hóa kiến thức Tránh ghi trùng lặp kiến thức đ có ở bảng phụ, slide và các tài liệu khác một cách quá thái không cần thiết

- Chọn màu phấn cho thích hợp, thẩm mỹ

- Chia bảng có ranh giới không gian sử dụng: những kiến thức hình thành ghi ở bên trái, những kiến thức đ có, hướng dẫn học ghi ở bên phải bảng hoặc theo những ý tưởng sáng tạo khác sao cho hiệu quả (Chẳng hạn dùng đồ tư duy )

Bốn là, tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề

Hoạt động khởi động rất cần thiết trong dạy học nhằm phát triển năng

lực cho học sinh, phát triển năng lực tư duy nêu để giải quyết vấn đề

Hoạt động này cần tạo ra những tình huống, những vấn đề ở đó người học cần được huy động tất cả các kiến thức hiện có, những kinh nghiệm, vốn sống của mình để cố gắng nhìn nhận và giải quyết theo cách riêng của mình

và cảm thấy thiếu hụt kiến thức, thông tin để giải quyết

Như vậy, hoạt động ―khởi động‖ nêu vấn đề là một hoạt động học tập, nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên phải rõ ràng, học sinh phải được bày

tỏ ý kiến riêng của mình cũng như ý kiến của nhóm về vấn đề đó cũng như việc trình bày báo cáo kết quả

Tuy nhiên, một số giáo viên còn lạm dụng hoạt động này Chẳng hạn như tổ chức trò chơi, hát m a mà không ăn nhập với bài học hoặc chỉ là để

―vào bài‖ với cái tên bài học mà ai cũng biết

Trang 22

19

Để tổ chức hiệu quả hoạt động này, giao viên nên:

- Nêu vấn đề tìm hiểu của bài học khi khởi động gắn liền với hoạt động tiếp nối là hình thành kiến thức mà đ có trong tài liệu, sách giáo khoa của bài học

- Coi hoạt động này là một hoạt động học tập, có mục đích, thời gian hoạt động và sản phẩm hoạt động

- Chuyển giao nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể phù hợp với đối tượng học sinh, lựa chọn các tình huống, những câu hỏi đắt giá để gi p học sinh động n o

- Ch ý sử dụng các câu hỏi mức độ như: Tại sao? Như thế nào?

- Bố trí thời gian thích hợp cho các em học tập, bày tỏ quan điểm cũng như sản phẩm của hoạt động

Năm là, hệ thống hóa kiến thức bài học

Khâu quan trọng trong bài học là hệ thống hóa kiến thức được hình thành trong bài học Thông thường giáo viên tổ chức hoạt động này trong mục

―Hình thành kiến thức‖ hoặc ―Luyện tập‖ Theo tôi, tốt nhất là cần tổ chức hoạt động hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong mục ―Luyện tập‖

Trước đây ch ng ta hay dạy học theo kiểu vấn đáp, trình bày bài học là ý kiến của giáo viên theo một chuỗi các câu hỏi liên tục phối hợp với sử dụng trang thiết bị dạy học và học liệu Để giải quyết được vấn đề này sách đ viết sẵn cho giáo viên và học sinh cần phải theo Hết t ng mục đều có sự chốt kiến thức, vận dụng Với thời lượng 1 tiết, học sinh khó lòng chủ động học tập, khó lòng được hợp tác nhóm và trình bày quan điểm của mình, dẫn đến đa số

là tiếp thu một cách thụ động bằng ghi chép thụ động, giảng giải một chiều

Theo quan điểm hiện nay, trong bài học người giáo viên bắt buộc phải

hệ thống hóa kiến thức Bài học bây giờ có thể một chủ đề dạy học gồm các

tiết học với các nội dung đòi hỏi người giáo viên phải chọn thời điểm thích hợp để hệ thống hóa kiến thức đảm bảo sao cho đạt được mục tiêu của bài học, đó là bài học phải đạt được mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông quy định

Thật tiếc là nhiều giáo viên trong quá trình dạy học luôn bị động và không tổ chức hoạt động hệ thống hóa kiến thức cho người học

Theo tôi để tổ chức hệ thống hóa bài học, giáo viên nên làm như sau:

Thảo luận chung toàn lớp về những kiến thức mới được hình thành ở hoạt động ―hình thành kiến thức‖ với những vấn đề mà các em phát hiện ra ban đầu ở hoạt động ―khởi động‖ nêu vấn đề Trên cơ sở đó giáo viên có những nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, hoặc t ng cá nhân học sinh, lựa chọn và ghi vào ―sổ tay lên lớp‖ của mình Đây chính là thời điểm hay nhất để gi p giáo viên có sự nhìn nhận, đánh giá, r t kinh nghiệm

sự tổ chức hoạt động của mình

Trang 23

20

Giáo viên phải là trọng tài, giám khảo để chốt lại kiến thức, gi p các em nhận thức ra chân lý Nếu các em còn gặp khó khăn cần sử dụng các kỹ thuật hoặc phương pháp để trợ gi p các em, thậm chí cần giảng giải đưa ra những minh chứng thực tiễn về vấn đề đó, hoặc tiếp tục cho các em nghiên cứu tìm hiểu ở ngoài lớp học

Giáo viên cần ch ý, khi chưa học xong ―hình thành kiến thức‖ thì không nên chốt kiến thức nhất là hoạt động ―khởi động‖, và cũng không nên chốt kiến thức một cách rời rạc, cắt đoạn thiếu tính hệ thống v a tốn thời gian lại vất vả cho các người dạy và người học

H y ―cứ để yên xem sao‖, tức là các em hoạt động cho đến khi xong

mục ―hình thành kiến thức‖ mới soi xét lại vấn đề và hệ thống hóa kiến

thức cho người học

Khi hệ thống hóa kiến thức, GV cần biên soạn (có thể làm phiếu học tập) các câu hỏi lý thuyết, các bài tập cơ bản (tốt nhất là câu hỏi tự luận) đảm bảo sao cho đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình hiện hành mà mục tiêu bài học đ đặt ra Có thể tổ chức cho các em trải nghiệm trước khi

―chốt‖ lại các kiến thức của toàn bài học

Sáu là, kết thúc và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà

Nhiệm vụ này rất quan trọng nhưng hình như giáo viên ch ng ta chưa quán triệt rõ tư tưởng của hoạt động này Đa số giáo viên mải dạy đến l c trống ―tùng‖ mới giật mình giao nhiệm vụ về nhà và kết th c lớp học bằng cách yêu cầu học sinh học thuộc cái này và làm bài tập kia trong sách giáo khoa hoặc sách bài tập

Theo tôi, trong giờ dạy, người giáo viên cần chủ động kết th c và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh Thông thường ít nhất 3 đến 5 ph t trước khi kết th c tiết dạy (nếu không tiếp tục dạy ở tiết sau), giáo viên cần cho các em

d ng việc học tập ở trên lớp lại, có thể l c đó công việc trên lớp vẫn còn dang

dở

Vấn đề là ở chỗ cần xử lý tình huống sư phạm như thế nào cho t ng nhóm, t ng em ở trong lớp Giáo viên cần căn cứ kết quả và tiến độ hoạt động của t ng nhóm học sinh để giao việc về nhà cho học sinh Việc học tập ở nhà (ngoài lớp) có thể hướng dẫn:

a) Đối với các nhóm hoạt động còn dang dở: Tiếp tục về nhà nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề chưa xong trên lớp, gợi ý các em các thực hiện ở nhà và vận dụng vào thực tiễn Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập

b) Đối với các nhóm đ thực hiện xong: Cần giao nhiệm vụ cho các em tiếp tục vận dụng thực tiễn, đề xuất các phương án khác đ có trong bài học Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập

Trang 24

21

Không nên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh bằng những câu hỏi, bài tập có tính chất học thuộc lòng máy móc, mà nên lựa chọn những tình huống, nhiệm vụ học tập bổ ích liên quan đến thực tiễn đòi hỏi các em phải hợp tác với cộng đồng để tìm tòi, khám phá

Bảy là, hoạt động thực hành thí nghiệm

Đây là một hoạt động học quan trọng chủ đạo đối với các môn KHTN nhất là các môn có nhiều thí nghiệm thực hành như Vật lí, Hoá học, Sinh học Hoạt động này gi p HS trải nghiệm, học thông qua thực hành, tạo tiền

đề cho HS làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, điển hình là học theo phương pháp ―Bàn tay nặn bột‖ Ở đây HS có thể tự làm thí nghiệm, hoặc làm thí nghiệm theo nhóm

Khi tổ chức hoạt động này, GV cần:

- Chuyển giao nhiệm vụ, cho HS xây dựng phương án thí nghiệm (bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, mẫu báo cáo), dự đoán kết quả

- Hướng dẫn an toàn thí nghiệm, nơi bố trí thí nghiệm và thu dọn dụng

Tám là, kĩ thuật theo dõi HS đánh giá quá trình học tập

Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập là một trong những khâu quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học Ở đây, GV được quan sát, ―mục sở thị‖ các hoạt động, cử chỉ, hành vi, tác phong của các

em trong quá trình học ở lớp học cũng như tự học ở ngoài lớp học (nếu quan sát được) Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được

sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Để theo dõi đánh giá quá trình học tập của HS, GV cần:

- Có sổ theo dõi quá trình học tập, ở đó ghi có ghi những lưu ý, ch ý về khả năng phát triển cũng như các hạn chế của t ng em trong quá trình học tập

- Theo dõi đánh giá khả năng nhận thức, thái độ học tập thông qua hoạt động học: tiếp nhận nhiệm vụ, tự học cá nhân, trao đổi thảo luận, tư duy sáng tạo học tập và trình bày sản phẩm học tập, các kỹ năng thao tác thực hành

- Nên chuẩn bị các tiêu chí đánh giá, phân tích hướng dẫn cho HS cách

tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

- Thường xuyên tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau thông qua tổ chức trò chơi học tập, đánh giá sản phẩm học tập,

Trang 25

22

- Thường xuyên xem vở ghi của HS, phát hiện những điểm yếu kém của

HS, động viên khích lệ sự cố gắng, nỗ lực tiến bộ của HS so với bản thân các

GV chỉ nên sử dụng CNTT để thay thế các thiết bị, thí nghiệm mà thực

tế khó thực hiện, mang tính nguy hiểm hoặc không thực hiện được: phản ứng hạt nhân, mô phỏng chuyển động của các hành tinh

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn GV quá lạm dụng CNTT vào dạy học Bài học trở thành bài "trình chiếu", thuyết trình đơn điệu, chưa thực sự có tác dụng gi p và hỗ trợ học sinh trong quá trinh học tập

Khi sử dụng CNTT tổ chức hoạt động học, GV cần:

- Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính,

- Chỉ nên hỗ trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ thống hoá kiến thức bài học

- Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip phù hợp với cách tổ chức hoạt động

1.3 Những phẩm chất, năng lực cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới

1.3.1 Những phẩm chất, năng lực cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở phù hợp với chương trình GDPT mới

Bộ GD&ĐT đưa ra các phẩm chất năng lực và biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh THCS, làm cơ sở cho giáo viên đánh giá học sinh trong quá trình học tập như sau (bảng 1 và bảng 2):

b) Giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam: Yêu mến, quan tâm, gi p đỡ các thành viên gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm đối với gia đình

Trang 26

23

thương c) Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương,

đất nước: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước d) Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới: Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hoá trên thế giới

đ) Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, x hội; sẵn sàng cộng tác với mọi người xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi người

e) Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

d) Chăm chỉ, vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động;

ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua

đ) Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị x hội

b) Chấp hành k luật: Tìm hiểu và chấp hành những quy định chung của tập thể và cộng đồng; tránh những hành vi vi phạm

Trang 27

để nỗ lực phấn đấu thực hiện

b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các t khoá; ghi ch bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện

c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn

bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

d) Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan t nhiều nguồn khác nhau

đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành

ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đ cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp;

so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất

e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; ch ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau

3 Năng a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm x c và chính kiến cá nhân trước

Trang 28

c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng công cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác phù hợp trong sáng tác mỹ thuật

4 Năng

lực thể

chất

a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ

sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đ ng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng

c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm x c cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác

- Viết đ ng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân ;

- Có vốn t vựng tương đối phong ph cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đ ng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ

đề khác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ

Trang 29

b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp

đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp

6 Năng

lực hợp

tác

a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc

cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công

c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của t ng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công t ng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp

d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh th c đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra

để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Trang 30

b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của ch ng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo,

vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập

b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong x hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng; tuân thủ quy định pháp lý và các

yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT;

tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng

c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin t nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu

và thông tin đ tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản

Trang 31

28

d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một

số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học

đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống

Bảng 2: Các biểu hiện năng lực của học sinh THCS

1.3.2 Những năng lực, phẩm chất cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới

1.3.2.1 Những phẩm chất cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới

- HS cần nhận thức giá trị của sống yêu thương trong cuộc sống

- HS biết ứng xử bao dung, vị tha, cảm thông với bản thân và những người xung quanh đ ng mực

Sống tự

chủ

- Làm chủ được bản thân: suy nghĩ, tình cảm, hành vi

- Bình tĩnh, tự tin trong mọi hoàn cảnh

- HS cần nhận thức được ưu nhược điểm của bản thân

- HS cần chủ động, tự giác, cư xử đ ng đắn trong mọi hoạt động của cá nhân và tập thể

- HS phải rèn luyện để đứng vững trước những tình huống khó khăn, thử thách hay cám dỗ của cuộc đời

- Luôn hành động tự tin và quyết đoán

Sống có

trách

nhiệm

- Hoàn thành trách nhiệm được giao

- Biết giữ lời hứa và chịu trách nhiệm với những gì mình làm

- Hoàn thành trách nhiệm trong học tập, tuân thủ các quy định của nhà trường

- HS cần hành xử đ ng dắn, biết phân biệt phải trái, biết đối nhân xử thế, dám

Trang 32

29

làm dám chịu, biết nhận lỗi và sữa lỗi

- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, tổ quốc và những người xung quanh

1.3.2 2.Những năng lực cơ bản cần xây dựng cho học sinh Trung học

cơ sở trong dạy học GDCD phù hợp với chương trình GDPT mới

Giải quyết

vấn đề

- Phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp

-Thực hiện

- Đánh giá

- Phát hiện và xử lý những vấn đề trong thực tiễn đời sống thường nhật của học sinh ở lứa tuổi THCS

- Đánh giá khả năng vận dụng những năng lực học được khi giải quyết các tình huống gặp phải nhằm củng cố, phát huy năng lực tốt hơn

Năng lực

sáng tạo

- Phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộc sống

- Đề xuất các giải pháp một cách thiết thực

- Áp dụng vào tình huống mới

- Có cách tiếp cận phủ hợp trong quá trình xử lý các tình huống cụ thể

- Thể hiện sự tích cực, tự giác, trách nhiệm của cá nhân đối với nhiệm vụ

- Điều chỉnh thái độ, cách ứng xử của

cá nhân trong quan hệ với nhóm cộng tác

- Tự đánh giá, điều chỉnh hành động phù hợp với những tình huống mới

- HS cần biết xác định khả năng và hạn chế của bản than trong thực tế

- HS xây dựng các kế hoạch hành động cho cá nhân và chủ động điều chỉnh kế hoạch để đạt được mục tiêu đặt ra

- Nhận biết những tác động khách quan đến việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện

kĩ năng của cá nhân để khai thác, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế

Trang 33

30

những yếu tố tiêu cực, t đó xác định được các hành vi đ ng đắn, cần thiết trong những tình huống của cuộc sống

Năng lực

giao tiếp

Sử dụng ngôn ngữ một cách phù hợp và hiệu quả trong tình huống giao tiếp

-HS biết những hiểu biết về xã hội, về giá trị đạo đức để phục vụ cho cuộc sống sau này

- HS biết những chuẩn mực đạo đức trong giao tiếp để có phương án ứng xử phù hợp

- Cảm nhận cái đẹp trong hành động, ứng xử, học tập

- Biết hành động theo cái chân - thiện –

mỹ

Trang 34

31

CHƯƠNG II ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY

HỌC THEO CHỦ ĐỀ, CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC,

PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

2.1 Định hướng biên soạn bài dạy học Giáo dục công dân theo quan điểm

dạy học phát triển năng lực

2.1.1 Quan điểm chung

Thiết kế bài dạy học Giáo dục công dân theo quan điểm dạy học phát

triển năng lực không chỉ ch trọng nội dung kiến thức bài học mà cần thiết

phải xây dựng một hệ thống thao tác tương ứng nhằm tổ chức dẫn dắt HS

t ng bước thực hiện để chiếm lĩnh nội dung môn học đồng thời hình thành và

phát triển năng lực gi p hoạt động dạy và học được tiếp cận gần hơn, sát

hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách người Việt Nam mới

Mặt khác, thực hiện hoạt động dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho học

sinh bậc THCS theo chương trình Giáo dục phổ thông mới, thường có yêu cầu

kiến thức và kĩ năng cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có

phẩm chất, năng lực giảng dạy cao hơn so với trước đây; Giáo án cần cập nhật

cả nội dung và phương pháp phù hợp với đối tượng người học, lớp học, tình

hình địa phương sao cho mục tiêu đặt ra về hình thành phẩm chất năng lực

cho học sinh qua các chủ đề, chuyên đề đạt hiệu quả cao nhất Một giờ học

Giáo dục công dân tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi

dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn bồi dưỡng

phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng

thú, hoàn thiện các kỹ năng cần có, gi p các em xử lí các tình huống có vấn

đề tác động đến đời sống thường nhật của bản thân

2.1.2 Định hướng biên soạn bài học Giáo dục công dân theo quan điểm

dạy học phát triển năng lực

Thực tế cho thấy, dạy học phát triển năng lực hay dạy học theo phương

pháp dạy học tích cực, tích hợp liên môn không phải là một vấn đề quá mới,

đặc biệt là đối với giáo viên Giáo dục công dân, vì chính Chương trình đ

thực hiện theo hướng tích hợp và người dạy để dạy có hiệu quả, bản thân giáo

viên đ nghiên cứu, sử dụng phương pháp dạy học tích cực cho việc thực hiện

bài giảng của mình Tuy nhiên việc nắm vững và vận dụng nó vào thực tiễn

giảng dạy vẫn chưa thực sự có hiệu quả do những nguyên nhân khách quan và

nhận thức chủ quan Xuất phát t tình hình trên, tài liệu này hệ thống hóa lại

một số vấn đề mang tính lý luận và giới thiệu, gợi ý một vài hoạt động ứng

dụng trong dạy học phát triển năng lực nhằm gi p giáo viên Giáo dục công

dân ngày càng nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu đổi

Trang 35

32

mới giáo dục toàn diện Sau đây là định hướng biên soạn một số hoạt động trong các bài dạy học Giáo dục công dân ở một số khối lớp theo quan điểm dạy học phát triển năng lực

2.2 Định hướng biên soạn nội dung và tổ chức dạy học theo chủ đề, chuyên đề phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới

CHUYÊN ĐỀ HIV AISD VÀ HIỂM HỌA CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Thời lượng 1 tiết

A CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

Tại Việt Nam ca nhiễm HIV đầu tiên xuất hiện vào năm 1990 Thời đó, những hiểu biết về HIV/AIDS chưa được nhiều Người ta coi ―HIV/AIDS là đại dịch thế k ‖, là ―căn bệnh vô phương cứu chữa‖, ―AIDS là chết‖ Sự hù dọa về HIV/AIDS quá mức trong những thập niên 80 và 90 của thế k trước dẫn đến sự kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS diễn ra rất nặng

nề Nhiều người nhiễm HIV/AIDS vì mặc cảm mà rời bỏ làng xóm, quê hương đến những vùng xa xôi khác nhằm giấu đi thân phận bị nhiễm HIV của mình Và không ít những người trong số họ phải tìm đến cái chết Công cuộc phòng, chống HIV/AIDS ở nước ta trong giai đoạn đó gặp rất nhiều khó khăn

Sự kỳ thị phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS là rào cản làm ảnh hưởng nặng nề đến công cuộc phòng, chống HIV/AIDS ở nước ta Cho nên muốn phòng chống HIV/AIDS luôn cần sự chung tay góp sức của tất cả các lực lượng trong nước cũng như tận dụng những cơ hội t bên ngoài nhằm góp phần cùng nhân loại đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm Và để làm được như vậy đòi hỏi trước tiên là mỗi công dân Việt Nam nói chung, mỗi học sinh THCS nói riêng cần nhận thức đ ng về HIV/AIDS, hiểu HIV/AIDS là mối hiểm họa to lớn đối với nhân loại Để góp phần giảm tối đa số lượng người chết hàng năm

t căn bệnh thế k này, vấn đề về HIV/AIDS và hiểm họa của nó trong đời sống x hội đ được lồng vào nội dung chương trình môn GDCD lớp 8: Khái niệm về HIV/AIDS; các con đường lây nhiễm và nguyên nhân nhiễm HIV/AIDS; cách phòng tránh HIV/AIDS; quy định của pháp luật về phòng chống HIV/AIDS; trách nhiệm và thái độ của mỗi người đối với người nhiễm HIV; liên hệ thực tế tình hình nhiễm HIV ở địa phương em Sự phân

bổ nội dung phòng chống HIV/AIDS ở lứa tuổi lớp 8 là hoàn toàn phù hợp

Các em cần thiết hiểu rõ về HIV/AIDS Bởi các em có thể là đối tượng

dễ bị HIV/AIDS (nếu không có kiến thức về nó), đồng thời cũng có thể là tuyên truyền viên, là lực lượng tham gia phòng chống HIV/AIDS Các em nhận thức được về các vấn đề liên quan đến căn bệnh HIV/AIDS sẽ gi p cá

em hiểu được chân lí: sự động viên chia sẻ t cộng đồng đối với người mắc HIV/AIDS luôn là một cánh cổng sống cho người bệnh, gi p họ cộng tác với bác sĩ trong vấn đề chữa bệnh, giảm được sự lây lan ra cộng đồng xuất phát t

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD&ĐT(2015): Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (phiên bản 12-2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998): Phương pháp Giáo dục công dân ở trường THCS, Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Giáo dục công dân ở trường THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1998
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, ban hành kèm theo quyết định số 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Nguyễn Nhƣ An (1990), Phương pháp dạy học Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Nhƣ An
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 1990
10. Huỳnh Văn Sơn (Chủ biên), Nguyễn Thị Diễm My, Phát triển năng lực dạy học tích hợp – phân hoá cho giáo viên các cấp học phổ thông. NXB Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực dạy học tích hợp – phân hoá cho giáo viên các cấp học phổ thông. NXB
Nhà XB: NXB" Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh
1. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung Ƣơng Đảng, Hà Nội, 2016 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002): Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sách giáo khoa môn Giáo dục công dân lớp 6, 7, 8, 9. NXB Giáo dục Khác
7. UBND tỉnh Gialai, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gialai: Công văn số 1790/SGDĐT – GDTrH Khác
9. Dự án Việt — Bỉ (2009), Dạy và học tích cực, Tài liệu tập huấn Khác
11.Trần Văn Thắng, Đặng Thúy An, Trần Quang Tuấn: Bài tập Giáo dục công dân lớp 9. NXB Giáo dục Việt Nam Khác
12. Cao Thị Thặng và nhóm nghiên cứu, Đề xuất giải pháp thực hiện quan điểm tích hợp trong việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực giai đoạn sau 2015, Nguồn Internet Khác
w