1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tài liệu BDTX hè 2019 môn Địa lý

79 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Gia Lai, tháng 7 năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU 1

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI VÀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT HIỆN HÀNH 4

1.1 Chương trình GDPT tổng thể 4

1.2 Chương trình môn học 6

1.3 So sánh chi tiết nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt 11

CHƯƠNG 2: BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ THCS TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH MỚI 40

2.1 Định hướng phương pháp giáo dục tổng thể 40

2.2 Định hướng phương pháp giáo dục bộ môn 40

2.3 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học môn Địa lí ở THCS tiếp cận chương trình GDPT mới 41

CHƯƠNG 3: GIÁO ÁN MINH HỌA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 45

3.1 Giáo án minh họa lớp 6 45

3.2 Giáo án minh họa lớp 7 53

3.3 Giáo án minh họa lớp 8 59

3.4 Giáo án minh họa lớp 9 65

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 4

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động

có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

Chương trình giáo dục phổ thông mới (bao gồm chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt động giáo dục) đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, GD địa lí được thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông Ở tiểu học và THCS, phân môn Địa lí nằm trong môn học Lịch

sử và Địa lí; ở THPT, Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS Ở lớp 4, 5, môn Lịch sử

và Địa lí có 70 tiết/năm học; lớp 6, 7, 8, 9 có 105 tiết/năm học Môn Địa lí ở các lớp

10, 11, 12 là 70 tiết/năm học

Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở là môn học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực khoa học với biểu hiện đặc thù là năng lực lịch sử, năng lực địa lí; tạo tiền đề học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia đời sống lao động, trở thành những công dân có ích

Chương trình môn Địa lí các cấp học nói chung và cấp THCS nói riêng có nhiều điểm mới về cách tiếp cận, quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu giáo dục, các yêu cầu cần đạt được về phẩm chất, năng lực, dẫn đến những thay đổi trong nội dung dạy học Do đó, PPDH môn Địa lí cũng phải được thay đổi phù hợp, theo hướng đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, hình thành, phát triển năng lực địa

lí - một biểu hiện của năng lực khoa học; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bồi dưỡng PPDH theo định hướng phát triển năng lực là một yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên Địa lí, là bước chuẩn bị quan trọng để tiếp cận và

triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới Trên cơ sở đó, tài liệu “Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy môn Địa lí tiếp cận chương trình GDPT mới ” được biên soạn

nhằm phục vụ công tác Bồi dưỡng thường xuyên hè năm 2019 cho đội ngũ giáo viên Địa lí THCS tỉnh Gia Lai

Nội dung tài liệu gồm 3 phần chính:

Trang 5

chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS; so sánh chi tiết với chương trình hiện hành về vị trí, đặc điểm môn học, các quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Phần 2: Phương pháp, kĩ thuật dạy học bộ môn theo định hướng phát triển năng lực

- Phần 3: Bồi dưỡng PPGD môn Địa lí cấp THCS thông qua việc hướng dẫn soạn giáo án chuyên đề của môn học theo định hướng phát triển năng lực, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chương trình chương trình GDPT mới

Ngoài phần giới thiệu, kết luận, tài liệu tham khảo, các nội dung chính trên được cấu trúc thành 3 chương

Dù đã nỗ lực trong nghiên cứu, biên soạn, nhưng do vấn đề đặt ra tương đối mới, thời gian nghiên cứu hạn chế nên tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô, đồng nghiệp góp ý, bổ sung để tài liệu được hoàn thiện hơn

Trang 6

1 Mục tiêu

- Biết được những nội dung cơ bản trong chương trình tổng thể và chương trình

mô Lịch sử và Địa lí cấp THCS Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, so sánh với chương trình hiện hành

- Biết được cách soạn giáo án Địa lí cấp THCS theo định hướng năng lực, sử dụng các PP, KTDH phát huy tính tích cực, góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của CT môn học và CT tổng thể

- Truyền đạt lại nội dung bồi dưỡng cho nhóm/giáo viên cùng chuyên môn cấp THCS

- Có ý thức đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học Tích cực nghiên cứu, trao đổi và tích lũy kinh nghiệm nhằm từng bước tiếp cận chương trình GDPT mới

2 Nội dung bồi dưỡng

- Một số vấn đề chung về chương trình tổng thể và chương trình môn học Địa lí

và Lịch sử cấp THCS trong chương trình GPPT mới

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học bộ môn theo định hướng phát triển năng lực

- Hướng dẫn soạn giáo án từ các giáo án minh họa môn Địa lí theo định hướng năng lực cho từng cấp lớp nhằm bồi dưỡng PPGD tiếp cận chương trình GDPT mới

3 Nhiệm vụ và phương pháp bồi dưỡng

- Báo cáo viên giới thiệu cho học viên các nội dung lí thuyết và thực hành (soạn giáo án) trong tài liệu Phân công các nhóm thực hành, điều hành việc thảo luận và báo cáo kết quả của các nhóm học viên

- Học viên nghiên cứu, nắm vững nội dung lí thuyết, thực hành biên soạn giáo

án môn Địa lí theo định hướng năng lực cho các cấp lớp, báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học viên trong nghiên cứu lý thuyết và làm việc nhóm các nội dung thực hành

4 Chuẩn bị của học viên: Máy tính xách tay (nếu có), Tài liệu bồi dưỡng, Sách giáo

khoa Địa lý THCS hiện hành (Có thể chuẩn bị theo nhóm)

Trang 7

CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI VÀ CHƯƠNG TRÌNH

GDPT HIỆN HÀNH

1.1 Chương trình GDPT tổng thể

Chương trình GDPT được nhắc đến trong tài liệu này gồm:

- Chương trình GDPT hiện hành: ban hành kèm theo quyết định số BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là CT hiện hành)

16/2006/QĐ Chương trình GDPT mới: ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT16/2006/QĐ BGDĐT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là CT mới)

Để thực hiện mục tiêu đổi mới, chương trình GDPT mới vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình GDPT hiện hành, vừa khắc phục những hạn chế, bất cập của chương trình này

1.1.1 Những điểm kế thừa

Thứ nhất, về mục tiêu giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục

được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ

Thứ hai, về phương châm giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa

các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”

Thứ ba, về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp

với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn

Thứ tư, về hệ thống môn học, trong chương trình mới, chỉ có một số môn học và

hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp Trung học phổ thông; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do chương trình mới bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật Tuy nhiên, trong chương trình hiện hành, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non

Cấp Trung học cơ sở, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa lí

Trang 8

khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này Chương trình hai môn học này được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên dạy đơn môn hiện nay nên cũng không gây khó khăn cho giáo viên trong thực hiện

Hoạt động trải nghiệm hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cả ba cấp học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sở của hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành

Thứ năm, về thời lượng dạy học, tuy chương trình mới có thực hiện giảm tải so

với chương trình hiện hành nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn

Thứ sáu, về phương pháp giáo dục, chương trình mới định hướng phát huy tính

tích cực của học sinh, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều

Từ nhiều năm nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới (như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM,…); do đó, hầu hết giáo viên các cấp học đã được làm quen, nhiều giáo viên đã vận dụng thành thạo các phương pháp giáo dục mới

1.1.2 Những điểm khác biệt

Chương trình giáo dục phổ thông mới khác với chương trình hiện hành ở những điểm sau:

Thứ nhất, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng theo định

hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế

Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học

Theo GS Nguyễn Minh Thuyết - Tổng chủ biên chương trình GDPT mới cho rằng, điểm mới của chương trình thể hiện rõ nhất ở việc, nếu chương trình hiện hành

và các chương trình giáo dục phổ thông trước đây trả lời cho câu hỏi: “Học xong

chương trình, học sinh biết được những gì?”, thì chương trình giáo dục phổ thông mới tập trung trả lời câu hỏi: “Học xong chương trình, học sinh làm được những gì?”

Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

Thứ hai, Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành có nội dung giáo dục gần

như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả

ở cấp trung học phổ thông cũng chưa được xác định rõ ràng

Trang 9

dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp

10 đến lớp 12) Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Nghị quyết 29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; Đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân

Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình

Thứ ba, trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, sự kết nối giữa

chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông mới chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Việc xây dựng Chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này

Thứ tư, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành thiếu tính mở nên hạn chế khả

năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên

Như vậy, có thể thấy chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội

1.2 Chương trình môn học

Chương trình môn Địa lí cấp THCS có sự khác biệt về tên gọi Trong chương trình GDPT hiện hành cấp THCS, môn Địa lí là môn học riêng biệt Trong chương trình GDPT mới, môn Địa lí được kết hợp với môn Lịch sử thành môn học có tên gọi Lịch sử và Địa lí (cấp THCS)

Trong chương trình GDPT mới, môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và nằm trong hệ thống các môn học bắt buộc Trong tài liệu này, ban biên soạn tổng hợp, so sánh những điểm kế thừa và khác biệt giữa phân môn Địa lí trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS - chương trình GDPT mới và môn Địa lí cấp THCS trong trương trình GDPT hiện hành Các vấn đề so sánh gồm: đặc điểm, vị trí môn học, quan điểm xây dựng, mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, thời lượng và kế hoạch dạy học

Trang 10

Trong chương trình GDPT hiện hành, vị trí của môn Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông được khái quát: giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất - môi trường sống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổ thông cần thiết cho mỗi người lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong chương trình GDPT mới, môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS được khẳng định là môn học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực khoa học với biểu hiện đặc thù

là năng lực lịch sử, năng lực địa lí; tạo tiền đề học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia đời sống lao động, trở thành những công dân có ích Như vậy, trong chương trình GDPT mới, CT môn Lịch sử và Địa lí tuân thủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và kế hoạch giáo dục được xác định trong CT tổng thể, đồng thời hướng tới phát triển năng lực tư duy khoa học cho

HS trên cơ sở sử dụng những kiến thức cơ bản, các công cụ học tập và nghiên cứu lịch

sử và địa lí Thông qua đó, HS có năng lực vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn, khác với chương trình định hướng nội dung trong chương trình GDPT hiện hành

1.2.2 Về quan điểm xây dựng chương trình

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở tuân thủ các quy định trong Chương trình tổng thể, kế thừa, phát huy ưu điểm của môn Lịch sử và môn Địa lí trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tiếp thu kinh nghiệm phát triển chương trình môn học của các nước tiên tiến trên thế giới Những điểm khác biệt thể hiện ở:

- Chương trình mới hướng đến hình thành và phát triển các năng lực đặc thù và năng lực chung, đặc biệt là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và khả năng sáng tạo thông qua việc hình thành, phát triển ở học sinh tư duy khoa học, nhìn nhận thế giới như một chỉnh thể theo cả chiều không gian và chiều thời gian trên cơ sở những kiến thức cơ bản, các công cụ học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí

- Chương trình mới bảo đảm liên thông với chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học và chương trình môn Lịch sử, chương trình môn Địa lí cấp trung học phổ thông; thống nhất, kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học và các môn học, hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông

- Đặc biệt, chương trình mới có tính mở, cho phép thực hiện mềm dẻo, linh hoạt

tuỳ theo điều kiện của địa phương, đối tượng học sinh (học sinh vùng khó khăn, học sinh có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt, )

1.2.3 Về mục tiêu chương trình

Với đặc trưng của chương trình định hướng năng lực, mục tiêu của chương trình môn Lịch sử và Địa lí trong chương trình GDPT mới có những điểm khác biệt lớn so với chương trình hiện hành, được cụ thể hóa trong một mục riêng: Các yêu cầu cần đạt (về cả phẩm chất và năng lực) Đặc biệt, chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng

Trang 11

mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể Trong mục

VIII - Giải thích và hướng dẫn thực hiện chương trình có bảng liệt kê ghi rõ yêu cầu

cụ thể của mỗi hành động

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS) góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng sự đa dạng của lịch sử thế giới và văn hoá nhân loại, khơi dậy ở

HS ước muốn khám phá thế giới xung quanh, vận dụng những điều đã học vào thực tế Cùng với đó là năng lực lịch sử và năng lực địa lí trên nền tảng kiến thức cơ bản, có chọn lọc về lịch sử, địa lí thế giới, quốc gia và địa phương; các quá trình tự nhiên, kinh

tế - xã hội và văn hoá diễn ra trong không gian, thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên Chương trình giúp HS biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử, khoa học địa lí để học tập và vận dụng vào thực tiễn

Môn Lịch sử và Địa lí là một trong những môn học của chương trình giáo dục phổ thông nên phải góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm dưới góc độ lịch sử và địa lí Cụ thể là yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên nhiên; có ý thức, niềm tin và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; bảo vệ di sản văn hóa nhân loại; yêu quý người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan

Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS góp phần phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực khoa học, ngoài ra còn góp phần phát triển năng lực tin học cho HS Đặc biệt, chương trình góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực tìm hiểu tự nhiên và

xã hội, cụ thể là năng lực đặc thù lịch sử và năng lực đặc thù địa lí

Các năng lực đặc thù địa lí, bao gồm năng lực nhận thức khoa học địa lí, thể hiện qua khả năng nhận thức thế giới theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội); năng lực tìm hiểu địa lí, thể hiện qua khả năng sử dụng các công cụ của địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác Internet phục vụ môn học; năng lực vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn, thể hiện qua khả năng vận dụng kiến thức thực tế để bổ sung, làm sáng rõ kiến thức địa lí; đồng thời vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn

1.2.4 Về nội dung giáo dục

Về mạch nội dung chung, môn Địa lí trong chương trình mới và hiện hành đều gồm 3 mạch nội dung: Địa lí đại cương, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam, được sắp xếp hợp lí theo các khối lớp Chương trình mới nhấn mạnh mạch nội dung của phân môn Địa lí được sắp xếp theo logic không gian là chủ đạo, đi từ địa lí tự nhiên đại cương đến địa lí các châu lục, sau đó tập trung vào các nội dung của địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư và địa lí kinh tế Việt Nam Mạch nội dung Lịch sử và mạch nội dung Địa lí được sắp xếp theo logic khác nhau, nhưng nhiều nội dung dạy học liên quan được bố trí gần nhau để hỗ trợ nhau

Việc bố trí này liên quan đến điểm khác biệt lớn về nội dung của chương trình mới so với chương trình cũ, đó là vấn đề TÍCH HỢP Mức độ tích hợp được thể hiện ở

Trang 12

tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí và tích hợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử; tích hợp theo các chủ đề chung Bốn chủ đề chung mang tính tích hợp cao được phân phối phù hợp với mạch nội dung chính của mỗi lớp

Cụ thể về tích hợp trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS:

a) Tích hợp nội môn: Tích hợp nội môn được hiểu là tích hợp các nội dung thuộc cùng môn học theo các chủ đề, các chương, bài cụ thể nhất định Đây chính là việc hệ thống hoá theo từng khối kiến thức, nhằm làm nổi bật tư tưởng chủ đạo của nội dung môn học Tích hợp nội môn còn thể hiện ở cấu trúc môn học bảo đảm thuận lợi cho việc hệ thống hoá kiến thức môn học

Tích hợp trong khoa học địa lí và trong dạy học Địa lí là tích hợp đa tầng và đa chiều, không đơn giản là tích hợp “song phương” giữa Địa lí và một môn học nhất định Khi học Địa lí, dù ở quy mô các châu lục đến quy mô Việt Nam và các địa phương, học sinh đều tìm hiểu từ đặc điểm môi trường và tài nguyên thiên nhiên; điều kiện dân cư - xã hội (có thể cả điều kiện về lịch sử, văn hóa, thể chế) cho đến các ngành kinh tế và các trung tâm kinh tế Những hiểu biết này không để rời rạc, mà đặt trong sự tương tác, ví dụ điều kiện tự nhiên và cơ sở tài nguyên bị biến đổi do khai thác kinh tế và sự biến đổi này tácđộng trở lại đến nền kinh tế, đến dân cư, quần cư và đến tận thượng tầng kiến trúc; chính sách phát triển sẽ tác động đến sự phân bố dân cư,

cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ, môi trường và cơ sở tài nguyên của quốc gia và từng vùng, Điều này chỉ ra rằng tích hợp nội môn và liên môn trong dạy học Địa lí là rất lớn, có thể vận dụng từ thấp đến cao Trong mọi trường hợp đều có khả năng thực hiện tích hợp nội môn và điều này làm tăng chất lượng dạy học Địa lí, tăng hứng thú cho học sinh khi học Địa lí

b) Tích hợp lịch sử - địa lí trong nội dung cụ thể của chương trình

Sự bổ sung lẫn nhau giữa tư duy lịch sử và tư duy địa lí đòi hỏi học sinh khi học Địa lí biết phân tích tầm cỡ ảnh hưởng của các sự kiện lịch sử đối với các quá trình địa

lí, phân tích các đối tượng địa lí trong sự vận động và phát triển, biết đặt các phân tích địa lí trong bối cảnh lịch sử cụ thể Khi xem xét một hiện tượng địa lí có quá trình hình thành, phát triển, biến đổi, suy thoái là đã thấm nhuần quan điểm lịch sử Ở lớp 6, với chủ đề “Con người và thiên nhiên”, học sinh bước đầu nhận thức được mối tác động qua lại giữa thiên nhiên và đời sống con người, sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên Những kiến thức về lịch sử xã hội loài người được khai thác từ các bài Lịch sử đã được lồng ghép ở các bài Địa lí 7 (Đặc điểm dân cư, xã hội, bản đồ chính trị của các châu lục), Địa lí 8 (Biển đảo Việt Nam), và Địa lí 9

c) Tích hợp theo các chủ đề

Chương trình có một số chủ đề tích hợp giữa lịch sử và địa lí với thời lượng phù hợp ở các lớp Nội dung các chủ đề này được trình bày cụ thể trong chương trình môn học

d) Kết hợp giáo dục các vấn đề xuyên môn (môi trường, giới, phát triển bền vững, )

Trang 13

sử và Địa lí chứa đựng khả năng tích hợp nhiều chủ đề cần thiết, có tính thời sự và cũng có ý nghĩa lâu dài như giáo dục môi trường, giáo dục dân số, giáo dục về giới, giáo dục vì sự phát triển bền vững, Việc tích hợp đúng mức trong giáo dục về các vấn đề có liên quan, khai thác những thế mạnh của địa lí học, sẽ không ảnh hưởng đến giáo dục địa lí, mà ngược lại, làm cho nội dung dạy học địa lí trở nên sinh động, thiết thực, hấp dẫn hơn Những nội dung tích hợp này có thể đưa vào địa lí đại cương (lớp 6), địa lí Việt Nam (lớp 8, lớp 9)

Để thực hiện dạy học tích hợp, dựa trên việc phân tích các nội dung khái quát từng chủ đề, chương trình mới cũng đưa ra những định hướng chung về việc triển khai dạy học các chủ đề tích hợp, đảm bảo tính liền mạch và hài hòa trong từng phân môn cũng như giữa hai phân môn Lịch sử - Địa lí

Những so sánh cụ thể về nội dung trương trình các khối lớp cấp THCS trong phân môn Địa lí chương trình mới với môn Địa lí chương trình hiện hành được thể hiện trong mục 3 của chương này

1.2.5 Về phương pháp giáo dục

Tương tự như mục tiêu giáo dục, do có sự khác biệt giữa chương trình định hướng năng lực (chương trình mới) và chương trình định hướng nội dung (chương trình hiện hành), nên phương pháp giáo dục trong chương trình mới trình bày cụ thể, chi tiết về các phương pháp nhằm hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất và năng lực chủ yếu

Các định hướng về phương pháp giáo dục được trình bày cụ thể hơn ở chương 2 của tài liệu này

1.2.6 Về đánh giá kết quả giáo dục

Các yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình môn Lịch sử và Địa

lí cấp THCS kế thừa những điểm cơ bản trong chương trình môn học hiện hành, đồng thời đưa ra căn cứ đánh giá phù hợp với chương trình định hướng năng lực Cụ thể:

- Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, các năng lực đặc thù lịch sử và địa lí được quy định trong Chương trình tổng thể, Chương trình môn học

- Trong đánh giá kết quả học tập, cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống cụ thể, không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử hay địa lí làm trung tâm của việc đánh giá

- Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của HS

Trang 14

Lớp Chương trình mới Chương trình hiện hành

Tổng số

tiết/năm

(Địa lí)

Chủ đề chung (Địa lí + Lịch sử)

Đánh giá định kì (Địa lí + Lịch sử)

Số tiết/tuần

Số phút/

tiết

Số tuần

Tổng số tiết/năm

1.3 So sánh chi tiết nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt

Phân môn Địa lí - chương trình Lịch sử và Địa lí cấp THCS (gọi tắt là CT mới)

và chương trình môn Địa lí THCS hiện hành (gọi tắt là CT HH) vừa có những nội dung tương đồng, vừa có sự khác biệt, chủ yếu là khác nhau về các yêu cầu cần đạt trong từng chủ đề cụ thể, các nội dung bổ sung và các nội dung giảm tải Bảng dưới đây liệt kê chi tiết những nội dung và yêu cầu cần đạt được theo từng chủ đề của từng khối lớp đối với phân môn Địa lí trong CT mới so với CT hiện hành

Một số lưu ý:

- Việc so sánh thực hiện trên chương trình môn học, không phụ thuộc nội dung sách giáo khoa, tuy nhiên có tính đến các nội dung cải cách, giảm tải trong sách giáo khoa hiện hành

- Bảng liệt kê là cơ sở để giúp phân tích đầy đủ hơn, sâu hơn những nội dung tương đồng, khác biệt giữa hai chương trình; là một trong các bước quan trọng chuẩn

bị cho việc tiếp cận CT mới

- Các nội dung của chương trình hiện hành bao gồm cả những nội dung đã giảm tải theo công văn số 5842/BDGĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT

- Những nội dung mới được bổ sung hoặc được cải tiến trong CT mới/những nội dung ở CT hiện hành không còn thực hiện trong CT mới được kí hiệu bằng kiểu

chữ in nghiêng

Trang 15

CHỦ

ĐỀ

MỞ

ĐẦU

HH, chủ đề này chỉ được thể hiện trong SGK hiện hành, không thể hiện trong CT môn học

- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí

- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống

- Nội dung của môn Địa

lí 6

- Cần học môn Địa lí

đề Trái Đất

- CT mới bổ sung thêm yêu cầu thực tiễn: biết tìm đường

đi trên bản đồ; đưa thêm khái niệm lược đồ trí nhớ và cách

- Nhận biết được một số lưới kinh

vĩ tuyến của bản đồ thế giới

- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình

- Biết xác định hướng trên bản đồ

và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ

- Bản đồ, cách vẽ bản

đồ (đã giảm tải cả bài)

- Tỉ lệ bản đồ

- Phương hướng trên bản đồ

- Các kĩ năng làm việc cơ bản với bản

đồ

Trang 16

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Biết tìm đường đi trên bản đồ

- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân quen đối với cá nhân học sinh

hiện địa hình trên bản đồ

- Thực hành (đã giảm tải

- Mô tả được chuyển động của Trái Đất (quanh trục và quanh Mặt Trời)

- Xác định được phương hướng ngoài thực tế dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc dùng địa bàn

- Nhận biết được giờ địa phương/giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất

- Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau và mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến

- Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạng Trái Đất

và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ

- Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả

- Cấu tạo của Trái Đất

- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất

- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất

- Kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

- Các mảng kiến tạo

- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự

Với chủ đề Trái Đất, CT hiện hành trình bày

cả cấu tạo TĐ,

CT mới chuyển phần cấu tạo

TĐ sang chủ đề tiếp theo

Trang 17

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất

Tên gọi: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT VỎ TRÁI ĐẤT Tên gọi: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TĐ

- Cấu tạo của Trái

- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này

- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do động đất

và núi lửa gây ra

- Phân biệt được quá trình nội sinh

và ngoại sinh

- Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi

- Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất

- Biết đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

- Kể được tên một số loại khoáng sản

Địa hình - Nêu được khái niệm nội lực, ngoại

lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất

- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết khái niệm mắc ma

- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

- Nêu được các khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ

ngoại sinh Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ

biến

- Trong CT mới, chủ đề này trình bày cấu tạo TĐ và

1 thành phần tự nhiên của TĐ

là địa hình

- CT HH trình bày liền mạch các thành phần

tự nhiên của

Trang 18

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một

số khối khí

- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

- Trình bày được sự thay đổi nhiệt

- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu

Lớp vỏ khí - Biết được thành phần, tỉ lệ của các

khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Biết được các tầng vỏ khí và đặc điểm

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ,

độ ẩm của các khối khí

- Biết nhiệt độ của không khí; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất

- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

- Biết được vì sao không khí có độ

ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa

- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới

CT mới bổ sung nội dung biến đổi khí hậu

Trang 19

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông,

hồ

- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới

- Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển

- Nêu được sự khác biệt về nhiệt

độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới

- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà

Lớp nước - Trình bày được khái niệm sông, lưu

vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông

- Trình bày được khái niệm hồ; phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước

- Biết được độ muối của nước biển và đại dương, nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau

- Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương

- Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng ven bờ

- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất

- Kể được tên và xác định được

Lớp đất và lớp vỏ sinh vật

- Trình bày được khái niệm lớp đất, 2 thành phần chính của đất

- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất

- Trình bày được khái niệm lớp vỏ

Trang 20

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

ôn đới

- Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương

- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới

- Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới

- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

sinh vật, ảnh hưởng của các nhân tố

tự nhiên và của con người đến sự phân bố thực vật và động vật trên Trái Đất

nội dung này được cấu trúc thành một chủ

- Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người

- Trình bày được những tác động chủ yếu của loài người lên thiên nhiên Trái Đất

Trang 21

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ

tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên vì sự phát triển bền vững Liên hệ thực tế địa phương

- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

LỚP 7

Chương trình lớp 7 trong phân môn Địa lí của CT mới có sự thay đổi lớn về thời lượng và nội dung chương trình Các chủ đề Địa lí lớp 7 trong CT mới được cấu trúc lại hoàn toàn Các nội dung thuộc phần một (thành phần nhân văn của môi trường) và phần hai (các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người) trong CT hiện hành được giảm tải, chỉ còn trình bày phần địa lí các châu lục Vị trí trình bày giữa các châu cũng có sự thay đổi: CT hiện hành: châu Phi - châu Mĩ - châu Nam Cực - châu Đại dương - châu Âu - châu Á (phần châu

Á trình bày trong Địa lí 8); CT mới: châu Âu - châu Á - châu Phi - châu Mĩ - châu Đại Dương - châu Nam Cực (cũng là tòa bộ nội dung của Địa lí 7) Do đó, bảng so sánh dưới đây thể hiện nội dung tương đương giữa 2 chương trình trong phần địa lí các châu lục

CHỦ

ĐỀ

lí các khu vực của châu Âu (một số khu vực được trình

- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông

Châu Âu - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của

châu Âu trên bản đồ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu

- Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản

sự khác nhau giữa các môi trường ôn

Trang 22

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội

- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu

- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu

Âu

- Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư, xã hội của châu Âu

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của châu Âu

- Trình bày và giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của các khu vực: Bắc Âu, Tây và Trung Âu, Nam Âu, Đông Âu

- Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU)

bày trong CT Địa lí 11)

- CT mới bổ sung nội dung vấn đề môi trường

- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên

- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á

Châu Á Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu

Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình

và khoáng sản của châu Á

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió

CT mới giảm tải bớt nội dung địa lí các khu vực châu

Á (chỉ yêu cầu trình bày một trong các khu vực); bổ sung nội dung các nền kinh tế lớn

Trang 23

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực ở châu Á

- Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore)

mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên

ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu

Á

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á

- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực : Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

và kinh tế mới nổi ở châu Á

- Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi;

một trong những vấn đề môi

Châu Phi - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của

châu Phi trên bản đồ thế giới

- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn

CT mới giảm tải nội dung đại

lí các khu vực châu Phi (chỉ yêu cầu trình bày một khu

Trang 24

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội

- Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội

và di sản lịch sử châu Phi (ví dụ:

vấn đề nạn đói, vấn đề xung đột quân sự, )

- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên

ở các môi trường khác nhau

- Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch

sử về Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây

giản đặc điểm của thiên nhiên châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm cơ bản về dân cư,

xã hội châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của châu Phi

- Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị; nguyên nhân và hậu quả

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, khu vực Trung Phi, khu vực Nam Phi

vực); bổ sung nội dung về vấn đề khai thác, sử dụng

tự nhiên và các vấn đề môi trường tại châu lục

- Các vấn đề tự nhiên, môi trường, dân cư,

xã hội, CT mới chỉ yêu cầu phân tích một trong các vấn

nhiên, dân cư, xã

hội của các khu

vực châu Mỹ

(Bắc Mỹ, Trung

- Trình bày khái quát về vị trí địa

lí, phạm vi châu Mỹ

- Phân tích được các hệ quả địa lí

- lịch sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 - 1502)

Bắc Mỹ:

- Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu; sông,

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn Bắc Mĩ

- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc

Trang 25

ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội

hồ; các đới thiên nhiên

- Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội: vấn đề nhập

cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá

- Phân tích được phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững

- Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh

- Phân tích được vấn đề khai thác,

sử dụng và bảo vệ thiên nhiên thông qua trường hợp rừng Amazon

- Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự

do Bắc Mĩ (NAFTA)

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm

vi của khu vực Trung và Nam Mĩ

- Trình bày được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti, lục địa Nam Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ

- Hiểu được vấn đề khai thác vùng ma-dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm

A Trình bày được về khối kinh tế MécA cô-xua (MERCOSUR) của Nam Mĩ

Trang 26

Méc-ĐỀ Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội

- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản

Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia

- Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo

vệ thiên nhiên ở Australia

Châu Đại dương

- Biết được vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại Dương

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư Ô-xtrây-li-a

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của châu Đại Dương

và nghiên cứu châu Nam Cực

- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực

- Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu

Châu Nam Cực

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm

vi của châu Nam Cực

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

CT mới tiếp tục đề cập vấn

đề biến đổi khí hậu

Trang 27

NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT GHI CHÚ CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ

- Nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí - Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại

phát kiến địa lí

Nội dung tích hợp liên môn lịch sử - địa

lí theo chủ

đề riêng lần đầu tiên được đưa vào chương trình

phổ thông

- Một số cuộc đại phát kiến địa lí - Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lí: Christopher Colombus tìm ra

châu Mỹ (1492 - 1502), cuộc thám hiểm của Ferdinand Magellan vòng quanh Trái Đất (1519 - 1522)

- Tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí

đối với tiến trình lịch sử

- Phân tích được tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử

ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (1)

- Các đô thị cổ đại và các nền văn minh cổ đại

- Các đô thị trung đại châu Âu và giới thương

Tên gọi: ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI

LÃNH THỔ VIỆT NAM Tên gọi: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỖ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trong CT mới, nội dung về biển đảo được trình

- Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí

Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng

- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta

Trang 28

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt LÃNH

đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí

tự nhiên Việt Nam

lãnh thổ

Vùng biển Việt Nam

về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ

- Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông, vùng biển

- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển; sự cần thiết phải bảo vệ môi

trường biển

bày ở một chủ đề địa lí riêng và một chủ đề chung tích hợp với lịch

- Các khu vực địa hình Đặc điểm cơ bản của từng khu vực địa hình

- Ảnh hưởng của địa hình đối với

sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế

- Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam Các loại khoáng sản chủ

- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam

- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi;

địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam

- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và

- Quá trình hình thành lãnh thổ và tài nguyên khoáng sản

- Địa hình

- Biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn

- Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ

chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

- CT mới giảm tải nội dung về lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam, gộp nội dung địa hình

- CT HH đưa nội dung địa hình thành phần riêng, trong nội dung lớn:

Trang 29

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

yếu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên

- Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam

- Đặc điểm sông ngòi Chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn

- Hồ, đầm và nước ngầm

- Vai trò của tài

- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam

- Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau

- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam

- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam

- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn

- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn

- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt

- Phân tích được ảnh hưởng của

- Trình bày được những nét đặc trưng

về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam

- Nêu và giải thích được sự khác nhau

về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ

Biết một số hệ thống sông lớn ở nước

ta

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch

CT mới bổ sung vấn đề biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 30

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp

- Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta

- Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông

nhưỡng

- Đặc điểm và sự phân bố của các nhóm đất chính

- Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở Việt Nam

- Đặc điểm chung của sinh vật

- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ

- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản

- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất

- Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam

- Đất và sinh vật

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam

Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng

ở nước ta và phân bố của chúng

- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và

sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam

Trang 31

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

BIỂN

ĐẢO

VIỆT

NAM

Tên gọi: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM Tên gọi: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG

LÃNH THỖ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

- Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông

- Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam

- Xác định được trên bản đồ phạm

vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)

- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam

- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam

Vùng biển Việt Nam

- Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta

- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển

Chủ đề này trong CT hiện hành

đã được trình bày ngắn gọn trong chủ

đề đầu tiên lớp 8 Trong CT mới có một

số nội dung được bổ sung, phân tích sâu hơn

Trang 32

NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT GHI CHÚ VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (1)

- Quá trình hình thành và phát triển châu thổ; chế

độ nước của các dòng sông chính

- Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu

Nội dung tích hợp liên môn lịch sử - địa

lí theo chủ

đề riêng lần đầu tiên được đưa vào chương trình

phổ thông

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (1)

- Phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam

- Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo

- Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch

- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử

LỚP 9

Phân môn Đại lí lớp 9 trong CT mới khá tương đồng với CT hiện hành Một số nội dung được bổ sung chủ yếu về các vấn đề môi trường, kinh tế xanh, biến đổi khí hậu… CT mới tăng cường rèn luyện các kĩ năng, thông qua hoạt động để phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù

ĐỊA LÍ

DÂN CƯ

Tên gọi: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM Tên gọi: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

- Thành phần dân - Trình bày được đặc điểm phân - Cộng đồng - Nêu được một số đặc điểm về dân

Trang 33

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt VIỆT

- Phân bố dân cư

- Các loại hình quần cư thành thị

và nông thôn

- Lao động và việc làm

- Chất lượng cuộc sống

bố các dân tộc Việt Nam

- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số

- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư

- Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân

- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn

- Phân tích được vấn đề việc làm

ở địa phương

- Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước

các dân tộc Việt Nam

- Dân số và

sự gia tăng dân số

- Phân bố dân

cư và các loại hình quần cư

- Lao động và việc làm

Chất lượng cuộc sống

tộc

- Biết dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ

- Phân biệt được các loại hình quần

cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư

- Nhận biết quá trình đô thị hoá

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam

ĐỊA LÍ

CÁC

NGÀNH

KINH TẾ

Tên gọi: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Tên gọi: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CT giảm tải mới đã NÔNG,

LÂM,

THUỶ

- LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

- Các nhân tố - Phân tích được một trong các - Nông - Phân tích được các nhân tố tự - Một số nội

Trang 34

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt SẢN chính ảnh hưởng

đến sự phát triển

và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

- Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

- Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh

nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Phân tích được đặc điểm phân

bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản

- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

- Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh

- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp

- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

- Biết được thực trạng độ che phủ rừng; vai trò của từng loại rừng

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Trình bày nguồn lợi thuỷ, hải sản;

sự phát triển, phân bố của ngành khai thác, nuôi trồng thuỷ sản

dung của chủ

đề trong CT mới được rút gọn, giảm tải

- Bổ sung nội dung: Nông nghiệp xanh

CÔNG

NGHIỆP

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố công nghiệp

- Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu

- Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố công nghiệp

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu

- Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính

- Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh

Ngành công nghiệp

- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp

- Trình bày được một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm

- Một số nội dung của chủ

đề trong CT mới được rút gọn, giảm tải

- Bổ sung nội dung: Công nghiệp xanh

- Các nhân tố ảnh - Phân tích được vai trò của một Ngành dịch - Biết được cơ cấu và sự phát triển CT mới tăng

Trang 35

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

hưởng đến sự phát triển và phân

bố các ngành dịch

vụ

- Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

- Thương mại, du lịch

trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố các ngành dịch vụ

- Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính

- Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông

- Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch

vụ ngày càng đa dạng của ngành dịch

cường rèn luyện các kĩ năng, thông qua hoạt động

để phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù

Các đặc điểm nổi bật về điều kiện

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

- Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc; các thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm - nông - thuỷ sản, du lịch

- Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

CT mới tăng cường rèn luyện các kĩ năng, thông qua hoạt động

để phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù

Trang 36

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Nhận xét được đặc điểm nổi bật

về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống dân cư (sử dụng bản đồ và bảng

số liệu)

- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh

tế của vùng (sử dụng bản đồ và bảng số liệu)

- Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành

đó

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn với các ngành kinh tế chủ yếu của từng trung tâm

Các đặc điểm nổi bật về điều kiện

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

- Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông - lâm - thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển

- Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội

- Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng (sử dụng bản đồ

và bảng số liệu)

Vùng đồng bằng sông Hồng

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn

- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Trang 37

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ

- Sưu tầm tư liệu và trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Các đặc điểm nổi bật về điều kiện

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng

- Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ

- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ

- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ (sử dụng bản đồ và bảng số liệu)

- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ

- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung bộ

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng

Trình bày được tình hình phát triển

và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm

VÙNG

DUYÊN

- Vị trí địa lí, - Trình bày được đặc điểm vị trí Vùng duyên - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn

Trang 38

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

- Phân tích được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính

- Trình bày được sự phân bố dân

- Sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận

- Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trung bộ

lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên

và tài nguyên tự nhiên của vùng;

những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội: những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Trình bày được một số ngành kinh

tế tiêu biểu của vùng

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế chính

- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Các đặc điểm nổi bật về điều kiện

tự nhiên và tài

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

- Trình bày được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và

Vùng Tây Nguyên

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và

Trang 39

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ cần đạt

nguyên thiên nhiên

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

tài nguyên thiên nhiên của vùng

- Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên

- Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế

mạnh của vùng Tây Nguyên; các vấn đề môi trường trong phát triển

những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh

Các đặc điểm nổi bật về điều kiện

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư,

xã hội của vùng

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng

- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng

- Trình bày được đặc điểm về dân

cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam

Bộ

- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng (sử dụng bản đồ và bảng số liệu)

- Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng

- Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

Vùng Đông Nam bộ

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng;

những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế -

xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển

- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng

- Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn

- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2012), Lí luận dạy học Địa lí, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Địa lí
Tác giả: Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
2. Bộ GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình các môn học, Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương "trình các môn học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2019
3. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 (Khóa XI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
6. PSG.TS Nguyễn Đức Vũ (2014), Một số vấn đề về đổi mới dạy học môn Địa lí theo định hướng năng lực, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới dạy học môn Địa lí theo định hướng năng lực
Tác giả: PSG.TS Nguyễn Đức Vũ
Năm: 2014
7. Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen (2014), Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2014
8. Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen (2014), Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học cơ sở, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2014
9. Sách giáo khoa Địa lí 6, 7, 8, 9 hiện hành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w