Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học ...16 5.. • Từ phía các nhà khoa học và sư phạm, SGK Tin học lấy các yếu tố kĩ thuật, những kĩ năng
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN TIN HỌC
Quan điểm biên soạn
Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông, trọng tâm của chúng ta là chuyển nền giáo dục từ việc tập trung truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giúp học sinh hình thành các phẩm chất cần thiết để thích nghi và thành công trong cuộc sống Chương trình giáo dục mới nhấn mạnh việc xây dựng năng lực thực tiễn, tư duy sáng tạo và kỹ năng xã hội cho học sinh, hướng tới một nền giáo dục hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Tin học nhằm mục tiêu phát triển 5 năng lực cốt lõi cho học sinh, dựa trên 3 mạch kiến thức chính Các kiến thức này được tổ chức thành 7 chủ đề nội dung phù hợp với yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình đã chính thức ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018, đảm bảo tính thống nhất và đổi mới trong giáo dục tin học phổ thông.
Bảng sát các quy định về tiêu chuẩn và quy trình biên soạn, chỉnh sửa Sách giáo khoa (SGK) theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017 đảm bảo sự phù hợp và chất lượng cao Việc tuân thủ các hướng dẫn này giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và phù hợp với tiêu chuẩn giáo dục hiện hành Các quy định này góp phần nâng cao chất lượng nội dung giáo dục, đảm bảo các sách giáo khoa đáp ứng đúng yêu cầu của chương trình giảng dạy.
1.1.2 Tư tưởng chủ đạo của SGK môn Tin học ở cấp THCS
Tư tưởng xuyên suốt trong SGK các môn học và hoạt động giáo dục của bộ sách này thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, góp phần giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống Trong đó, bộ sách nhấn mạnh việc sử dụng thực tế cuộc sống làm chất liệu xây dựng bài học và vận dụng tri thức khoa học cùng công nghệ để giải quyết các vấn đề hàng ngày Điều này giúp phát triển tư duy sáng tạo, khả năng tư duy phản biện của học sinh, đồng thời thúc đẩy sự liên hệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành trong cuộc sống.
Các nhà khoa học và sư phạm nhấn mạnh rằng SGK Tin học sử dụng các yếu tố kỹ thuật và kỹ năng cụ thể như phương tiện giúp học sinh phát triển khả năng tư duy logic trước mọi vấn đề trong cuộc sống Điều này nhằm xây dựng thái độ văn hóa tích cực và hình thành năng lực giải quyết vấn đề trong bối cảnh công nghệ tin học ngày càng phát triển.
Sách giáo khoa Tin học giới thiệu mỗi bài học qua các hoạt động, trò chơi hoặc câu chuyện thú vị, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách nhẹ nhàng Phương pháp này hình thành tư duy thực tiễn, thiết lập nền tảng vững chắc cho sự phát triển năng lực và thúc đẩy thái độ học tập tích cực, tạo môi trường học lý thú và hiệu quả.
Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học
1.2.1 Phương pháp tiếp cận nội dung
Về sự đổi mới trong SGK Tin học, nội dung và phương pháp giảng dạy đã được tham khảo từ các tài liệu giáo khoa của những quốc gia phát triển hàng đầu về Tin học Điều này nhằm đảm bảo tính cập nhật, hiện đại và phù hợp với xu hướng công nghệ toàn cầu, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo học sinh trong lĩnh vực Tin học.
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông là chuyển nền giáo dục từ việc tập trung truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh Mục tiêu chính là giúp học sinh hình thành những năng lực thiết yếu và phẩm chất đạo đức, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Việc này hướng tới xây dựng một hệ thống giáo dục hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong thời kỳ hội nhập.
Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Tin học tập trung phát triển 5 năng lực cốt lõi cho học sinh, dựa trên 3 mạch kiến thức chính Các nội dung này được thể hiện qua 7 chủ đề phù hợp với mục tiêu nâng cao khả năng tư duy logic, sáng tạo và ứng dụng công nghệ của học sinh Việc xây dựng chương trình dựa trên Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm chuẩn hóa nội dung và đảm bảo chất lượng giảng dạy Đây là bước đẩy mạnh việc tích hợp công nghệ thông tin vào chương trình giáo dục phổ thông, góp phần nâng cao năng lực số của học sinh trong thời đại số hóa.
GD&ĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018.
Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn và quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017 Tiêu chuẩn này quy định rõ các bước cần thiết để xây dựng và hoàn thiện nội dung sách giáo khoa phù hợp với chương trình đào tạo Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp nâng cao chất lượng sách giáo khoa mà còn đảm bảo tính thống nhất và chuẩn mực trong quá trình biên soạn Trong đó, các quy định về nội dung, hình thức trình bày và phản biện cũng được chú trọng nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1.2 Tư tưởng chủ đạo của SGK môn Tin học ở cấp THCS
Tư tưởng chủ đạo trong SGK các môn học và hoạt động giáo dục của bộ sách này là thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, thể hiện qua hai chiều chính: sử dụng thực tế cuộc sống làm chất liệu xây dựng bài học và vận dụng kiến thức khoa học công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống.
Các nhà khoa học và sư phạm nhấn mạnh rằng SGK Tin học sử dụng các yếu tố kỹ thuật và kỹ năng cụ thể như phương tiện để dạy học sinh cách tư duy trước các vấn đề trong cuộc sống Mục tiêu của chương trình là xây dựng thái độ văn hóa tích cực và hình thành năng lực giải quyết vấn đề trong bối cảnh phát triển của công nghệ tin học.
Sách giáo khoa Tin học giới thiệu mỗi bài học qua các hoạt động, trò chơi hoặc câu chuyện hấp dẫn, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách nhẹ nhàng, tự nhiên Phương pháp này thúc đẩy phát triển tư duy liên kết thực tiễn, xây dựng nền tảng vững chắc cho năng lực học tập và hình thành thái độ văn hóa tích cực ở học sinh.
1.2 Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học
1.2.1 Phương pháp tiếp cận nội dung
Sách giáo khoa Tin học tham khảo nội dung và phương pháp của các tài liệu giáo trình từ các quốc gia có trình độ phát triển cao về công nghệ thông tin, nhằm đảm bảo tính phù hợp và cập nhật với xu hướng quốc tế Việc này giúp nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực tin học Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy là yếu tố then chốt để phát triển năng lực công nghệ thông tin cho học sinh, góp phần nâng cao trình độ và khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu.
Giáo viên cần tham khảo và cập nhật thường xuyên các hướng dẫn chung về triển khai và hội nhập nội dung để truyền đạt kiến thức hiệu quả cho học sinh Việc nắm vững các nội dung này giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Đồng thời, cập nhật thông tin mới nhất giúp giáo viên truyền đạt kiến thức chính xác, rõ ràng và phù hợp với chương trình học hiện hành Việc áp dụng các hướng dẫn này còn góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh trong quá trình học tập.
Trong quá trình phát triển nội dung, Tin học chú trọng đến tính kế thừa bằng cách tận dụng dữ liệu từ các sách đã có để chuyển tải những nội dung mới, đặc biệt khi có những kiến thức không thống nhất với các phiên bản SGK trước đây.
1.2.2 Phương pháp tiếp cận sư phạm
SGK Tin học 7 trình bày các nội dung khoa học phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 7, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu và gợi ý các hoạt động phù hợp để tăng khả năng tiếp thu Cuốn sách không chỉ truyền tải kiến thức mà còn phản ánh tinh thần và phương pháp tư duy của nội dung khoa học một cách sinh động, dễ tiếp cận Điều này giúp học sinh hứng thú hơn với môn học, phát triển tư duy logic và kỹ năng nghiên cứu qua các hoạt động thực tiễn.
SGK Tin học 7 đặt các nội dung công nghệ trong bối cảnh xây dựng sản phẩm thực tế, giúp học sinh hiểu rằng bài học chính là giải pháp để tạo ra sản phẩm đó Phương pháp này thúc đẩy các em hình thành tư duy giải quyết vấn đề bằng công cụ kỹ thuật, phát triển khả năng sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
Phân tích nội dung
Nội dung SGK Tin học 7 được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học, phù hợp với Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.1.1 Với mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực, chương trình giáo dục phổ thông đặt ra yêu cầu phát triển ba năng lực chung và bảy năng lực đặc thù Trong đó, ba năng lực chung gồm:
• Năng lực tự chủ và tự học,
• Năng lực giao tiếp và hợp tác,
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giáo dục tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cũng như năng lực cốt lõi cho học sinh Đặc biệt, nó mang lại lợi thế trong việc xây dựng và nâng cao năng lực tin học thông qua các thành phần nội dung và kỹ năng đa dạng Việc tích hợp giáo dục tin học giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin Vì vậy, giáo dục tin học là yếu tố thiết yếu để chuẩn bị cho học sinh các phẩm chất và năng lực cần thiết trong thời đại kết nối số ngày càng phát triển.
NLa: Năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ và các hệ thống tự động hoá của công nghệ thông tin và truyền thông
NLb đề cập đến năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức Đây là yếu tố quan trọng giúp cá nhân và cộng đồng hành xử đúng đắn, góp phần xây dựng môi trường xã hội an toàn và văn minh Việc nâng cao năng lực này thúc đẩy phát triển bền vững, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và giữ gìn giá trị đạo đức trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (NLc) hướng đến khả năng ứng dụng công nghệ kỹ thuật số để xác định chính xác các vấn đề và tìm ra giải pháp hiệu quả Đồng thời, năng lực học tập, tự học (NLd) được nâng cao nhờ sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, giúp người học tự chủ trong quá trình tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng mới Việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào quá trình giáo dục không chỉ thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo mà còn nâng cao hiệu quả học tập và phát triển cá nhân.
NLe: Năng lực giao tiếp, hoà nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh tế tri thức.
2.1.2 Các năng lực trên được thể hiện trong chương trình phổ thông môn Tin học dựa trên ba mạch kiến thức cơ bản Đó là:
CS: Khoa học máy tính (Computer Science)
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
DL: Học vấn phổ thông về công nghệ số, gọi tắt là Học vấn số (Digital Literacy) (1)
2.1.3 Ba mạch kiến thức trên lại được cụ thể hoá thành bảy chủ đề môn học Cụ thể là:
A: Máy tính và xã hội tri thức
B: Mạng máy tính và Internet
C: Tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
D: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
G: Hướng nghiệp với tin học.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
• Các chủ đề 1, 4 tập trung vào mạch Công nghệ Thông tin và Truyền thông;
• Các chủ đề 2, 3 tập trung vào mạch Học vấn số;
• Chủ đề 5 tập trung vào mạch Khoa học máy tính.
Chủ đề Nội dung Bài học Số tiết
1 Máy tính và cộng đồng
Thành phần của máy tính Bài 1 Thiết bị vào – ra 2
Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng
Bài 2 Phần mềm máy tính 2
Bài 3 Quản lí dữ liệu trong máy tính 2
2 Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet
Bài 4 Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên Internet 2
1 Thuật ngữ được sử dụng trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học là “Học vấn số hoá phổ thông”.
3 Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền thông số Bài 5 Ứng xử trên mạng 2
Bảng tính điện tử cơ bản
Bài 6 Làm quen với phần mềm bảng tính 2
Bài 7 Tính toán tự động trên bảng tính 2
Bài 8 Công cụ hỗ trợ tính toán 2 Bài 9 Trình bày bảng tính 2 Bài 10 Hoàn thiện bảng tính 2
Phần mềm trình chiếu cơ bản
Bài 11 Tạo bài trình chiếu 2
Bài 12 Định dạng đối tượng trên trang chiếu 2
Bài 13 Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu 1
5 Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Một số thuật toán tìm kiếm và sắp xếp cơ bản
Bài 14 Thuật toán tìm kiếm tuần tự 2 Bài 15 Thuật toán tìm kiếm nhị phân 2
Bài 16 Thuật toán sắp xếp 2
Phân tích ma trận nội dung
Bài 1 Thiết bị vào – ra
Thiết bị vào – ra Sự đa dạng của thiết bị vào – ra
Kết nối thiết bị vào – ra
Bài 2 Phần mềm máy tính Điều hành Loại tệp và phần mở rộng Bài 3 Quản lí dữ liệu trong máy tính Đặt tên thư mục Bảo vệ dữ liệu TH Quản lí dữ liệu trong máy tính
Bài 4 Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên
Cách thức trao đổi thông tin trên Internet
TH Sử dụng mạng xã hội
Bài 5 Ứng xử trên mạng
Ngôn ngữ giao tiếp qua mạng
Xử lí tình huống khi đang truy cập mạng
- Biểu hiện và tác hại
Bài 6 Làm quen với phần mềm bảng tính
Làm quen giao diện phần mềm bảng tính Ô và vùng trên trang tính
Nhập, chỉnh sửa và định dạng dữ liệu trong trang tính
TH Nhập thông tin khảo sát dự án Trường học xanh
Bài 7 Tính toán tự động trên bảng tính
Nhận biết kiểu dữ liệu trên bảng tính
Nhập công thức vào bảng tính
Sao chép ô tính chứa công thức
TH Nhập thông tin dự kiến số lượng cây cần trồng của dự án Bài 8 Công cụ hỗ trợ tính toán
Nhập hàm Làm quen với một số hàm tính toán đơn giản
TH Tính toán trên dữ liệu trồng cây thực tế Bài 9 Trình bày bảng tính
Làm quen với lệnh định dạng dữ liệu
Tìm hiểu một số lệnh trình bày bảng tính
Tìm hiểu thêm tính chất một số hàm tính toán cơ bản
TH Hoàn thiện dữ liệu dự án Trường học xanh
Bài 10 Hoàn thiện bảng tính
Tại sao khi in dữ liệu ra giấy lại không nhìn thấy các đường kẻ?
In dữ liệu TH Trình bày hoàn chỉnh dữ liệu dự án Trường học xanh
Bài 11 Tạo bài trình chiếu
Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu
Tạo tiêu đề của bài trình chiếu
TH Tạo bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc phân cấp
Bài 12 Định dạng đối tượng trên trang chiếu Ảnh minh hoạ Định dạng văn bản
TH Sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh định dạng cho văn bản và hình ảnh trong trang chiếu Bài 13 Thực hành tổng hợp:
Hoàn thiện bài trình chiếu
Hiệu ứng động TH Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu
Bài 14.Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Bài 15.Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Sắp xếp và tìm kiếm
Bài 16 Thuật toán sắp xếp
Mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt
Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề được đánh số từ 1 đến 5, tương ứng với các chủ đề A, C,
D, E, F trong chương trình môn học nhằm đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh số trong các quyển sách, khi chương trình lớp 7 khuyết chủ đề B (Mạng máy tính và Internet) và chủ đề G (Hướng nghiệp với Tin học).
6 Làm quen với phần mềm bảng tính
14 Thuật toán tìm kiếm tuần tự
7 Tính toán tự động trên bảng tính
15 Thuật toán tìm kiếm nhị phân
8 Công cụ hỗ trợ tính toán
12 Định dạng đối tượng trên trang chiếu
13 Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu
4 Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên Internet
3 Quản lí dữ liệu trong máy tính
Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1 Mục tiêu bài học được đặt trong khung với câu dẫn “Sau bài học này em sẽ”, tiếp theo là những chỉ báo có thể quan sát được về khả năng HS có đạt được mục tiêu bài học hay không.
2 Phần mở đầu bài học, đặt ra những tình huống, gợi mở vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý của HS vào nội dung bài học Phần mở đầu định hướng vào vấn đề sẽ được giải quyết trong bài học và được trình bày dưới dạng hội thoại, trò chơi hoặc đoạn văn mô tả.
3 Phần nội dung bài học được trình bày ngắn gọn, kèm theo hình minh hoạ để HS có thể tự mình học tập hoặc học tập với sự hướng dẫn của GV.
4 Phần hoạt động là sự kết nối giữa cuộc sống và kiến thức khoa học công nghệ Đó là sự kết hợp của nội dung bài học và hình thức tổ chức lớp học tích cực, giúp cho
HS chủ động hơn trong quá trình nhận thức.
5 Phần câu hỏi, luyện tập gồm những câu hỏi, bài tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng của bài học cho HS Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập này có thể tìm thấy ngay ở trong bài học.
6 Phần vận dụng gồm những câu hỏi, bài tập nhằm hình thành năng lực của HS thông qua sự kết hợp giữa nội dung bài học và kiến thức, kĩ năng đã được học từ trước hoặc được hình thành từ thực tiễn cuộc sống.
7 Hộp kiến thức chứa những phát biểu ngắn gọn, dễ ghi nhớ, thường được đưa vào những bài học có những khái niệm mới, giúp cho HS thuận tiện hơn trong việc ôn tập và củng cố năng lực của HS thông qua việc bổ sung những thuật ngữ mới. Như vậy, mỗi bài học trong SGK Tin học 7 được cấu trúc phù hợp với quy trình dạy học bốn bước phù hợp với cách tiếp cận phát triển năng lực của HS.
• Xác định nhiệm vụ học tập (phần mở đầu).
• Hình thành kiến thức (phần hoạt động, nội dung, hộp kiến thức, câu hỏi).
• Luyện tập (phần luyện tập).
• Vận dụng, tìm tòi mở rộng (phần vận dụng).
Các hoạt động có thể được thiết kế theo bốn nội dung như sau:
Mục tiêu Tổ chức Kết quả Chú ý
Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của HS thông qua hoạt động dưới dạng những chỉ báo có thể quan sát được.
Mô tả rõ yêu cầu đối với HS (đọc, xem, nghe, nói, làm) cùng với học liệu hay thiết bị cụ thể Mô tả tiến trình giao nhiệm vụ.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng
Chủ đề 1 Máy tính và cộng đồng
Chương trình tập trung hướng dẫn học sinh cách giao tiếp với máy tính qua thiết bị vào – ra, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng để nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính hiệu quả Nội dung này liên kết chặt chẽ với kiến thức về Học vấn số, giúp học sinh phát triển kỹ năng sử dụng máy tính đúng cách, an toàn và hiệu quả Việc nắm vững các nguyên tắc giao tiếp máy tính đảm bảo học sinh có thể thao tác chính xác, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tối ưu hoá hiệu suất làm việc trên máy tính Điều này góp phần hình thành thói quen sử dụng máy tính an toàn, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
Chủ đề 2 Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Nội dung chủ đề tập trung vào các kênh trao đổi thông tin trên Internet, bao gồm điện thoại, tin nhắn trực tuyến, thư điện tử, diễn đàn, blog, hội nghị trực tuyến và mạng xã hội Các kênh này đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và chia sẻ thông tin hiệu quả trên nền tảng số Để tối ưu hóa hiệu quả giao tiếp, cần chú ý đến việc lựa chọn kênh phù hợp và đảm bảo an toàn dữ liệu trong quá trình trao đổi thông tin trực tuyến Việc hiểu rõ các phương thức truyền thông này giúp người dùng nâng cao kỹ năng giao tiếp số và tận dụng tối đa các tiện ích của Internet trong công việc và cuộc sống hàng ngày.
Mỗi kênh thông tin có những đặc điểm riêng biệt về độ trễ phản hồi, tính pháp lý trong giao dịch, khả năng giữ riêng tư trong nội dung, định dạng dữ liệu phù hợp và tiêu chuẩn ứng dụng phù hợp Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình sử dụng và nâng cao hiệu quả của các kênh truyền thông khác nhau Từ đó, người dùng có thể lựa chọn kênh phù hợp để đảm bảo an toàn, nhanh chóng và đáng tin cậy trong các hoạt động giao tiếp và trao đổi dữ liệu.
Trong các kênh giao dịch, mạng xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì cho phép cá nhân dễ dàng chia sẻ thông tin với cộng đồng Một trong những điểm nổi bật của mạng xã hội là khả năng phổ biến thông tin rộng rãi với rất ít hạn chế, giúp người dùng truyền tải thông điệp một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Mạng xã hội nằm ở giữa ranh giới giữa cá nhân và cộng đồng, đặt ra nhu cầu kiểm soát thông tin nhằm bảo vệ lợi ích chung Có cơ sở đạo đức để giới hạn tự do cá nhân trên mạng xã hội, tránh gây tổn thương cho người khác hoặc cộng đồng Quản lý chặt chẽ nội dung trên mạng giúp duy trì sự cân bằng giữa quyền tự do cá nhân và trách nhiệm xã hội.
Như vậy, phát huy khả năng của các kênh trao đổi thông tin trên Internet thuộc mạch
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việc sử dụng các công cụ và ứng dụng phù hợp với pháp luật, văn hóa, đạo đức và tín ngưỡng của từng cộng đồng là yếu tố cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững Việc tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ bảo vệ người dùng mà còn đảm bảo tính hợp pháp của các hoạt động công nghệ Đồng thời, việc tôn trọng đặc trưng văn hóa và tín ngưỡng giúp nâng cao nhận thức đạo đức trong cộng đồng công nghệ, góp phần xây dựng môi trường số an toàn, lành mạnh và phù hợp với từng nền văn hóa.
Chủ đề 3 Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Nội dung chủ đề tập trung vào hai vấn đề: ứng xử trên không gian mạng và tránh nghiện Internet
Ứng xử trên không gian mạng thể hiện thái độ văn hóa trong môi trường nhiều thành viên ẩn danh, tạo nên những đặc thù riêng biệt so với môi trường thông tin trực tiếp Sự ẩn danh khiến người dùng có thể dễ dàng thể hiện ý kiến và hành xử khác biệt, dẫn đến các tình huống đặc thù cần được nhận diện và xử lý phù hợp Các điểm chung giữa môi trường mạng và môi trường trực tiếp bao gồm nhu cầu giao tiếp, chia sẻ thông tin, nhưng đặc điểm nổi bật của không gian mạng là sự tự do và tiềm năng gây ra các hành xử không phù hợp hoặc tiêu cực Chính vì vậy, việc hiểu rõ đặc điểm của ứng xử trên không gian mạng là yếu tố quan trọng để xây dựng môi trường mạng lành mạnh, văn minh và an toàn.
Tình trạng ẩn danh trên mạng internet đang bị lợi dụng để truyền đạt thông tin sai lệch và phát ngôn thiếu trách nhiệm Điều này gây tổn thương đến lợi ích chính đáng của cá nhân và tổ chức, làm giảm tính uy tín và gây hậu quả tiêu cực cho cộng đồng mạng Việc sử dụng ẩn danh một cách thiếu kiểm soát cần được kiểm soát để bảo vệ quyền lợi của mọi người.
Trở thành nạn nhân của các trò lừa đảo, vu khống hoặc đánh cắp thông tin cá nhân không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý Những tổn thương tâm lý này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe thể chất, ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày của người bị hại Việc phòng tránh các hành vi lừa đảo và bảo vệ thông tin cá nhân là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong cuộc sống số.
Nghiện Internet là tình trạng lạm dụng kỹ thuật, dành quá nhiều thời gian cho máy tính và mạng máy tính, gây mất cân bằng tâm lý và hậu quả tiêu cực Để phòng tránh nghiện Internet, cần có các biện pháp cụ thể, không chỉ dừng lại ở thái độ văn hóa Việc giúp học sinh tự chủ trong ứng xử trên không gian mạng và sử dụng Internet đòi hỏi sự hỗ trợ từ cha mẹ, thầy cô, cùng với việc thay thế thời gian trực tuyến bằng hoạt động sinh hoạt lành mạnh Nhờ đó, hình thành thói quen, kỹ năng, và phát triển năng lực tự kiểm soát trong sử dụng Internet.
Chủ đề 4 Ứng dụng tin học
Chủ đề gồm hai nội dung: sử dụng bảng tính điện tử và phần mềm trình chiếu Thời gian dành cho chủ đề là15 tiết
Trong nội dung bảng tính điện tử, HS cần hiểu rõ chức năng đặc thù của nó là tính toán tự động, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc Mỗi ô trong bảng tính hoạt động như một vùng nhớ, chứa dữ liệu hoặc công thức, đóng vai trò như các lệnh để thực hiện các phép tính Cả bảng tính như một chương trình máy tính, thực hiện các thao tác tự động dựa trên công thức đã thiết lập, cung cấp một công cụ hữu ích trong xử lý dữ liệu và phân tích thông tin một cách chính xác và nhanh chóng.
Trong phần mềm trình chiếu, học sinh cần rèn luyện tư duy lôgic trong cách xây dựng cấu trúc bài trình bày cũng như nội dung từng trang slide Việc quan tâm đến đối tượng và nội dung của bài trình bày giúp học sinh sử dụng các công cụ của phần mềm một cách phù hợp, nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.
Dự án Trường học xanh tích hợp xuyên suốt các bài học giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc có kế hoạch và linh hoạt Qua dự án, học sinh hình thành phương pháp làm việc dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế, từ đó điều chỉnh kế hoạch để nâng cao hiệu quả công việc Đây là phương pháp giáo dục bền vững, giúp học sinh hiểu rõ về tầm quan trọng của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dựa trên dữ liệu thực tiễn.
Chủ đề 5 Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Nội dung chủ đề tập trung vào lớp thuật toán tìm kiếm và sắp xếp đơn giản
Trong môn học, học sinh được tiếp cận với các bài toán tìm kiếm bao gồm tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân, giúp hình thành tư duy về cách tiếp cận và giải quyết vấn đề theo nhiều giai đoạn Việc sắp xếp dữ liệu là bước quan trọng, vì đầu ra của giai đoạn sắp xếp có thể trở thành đầu vào tối ưu cho quá trình tìm kiếm, giúp tăng tốc độ tìm kiếm và nâng cao hiệu quả xử lý dữ liệu Nhờ đó, học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của thuật toán sắp xếp trong tối ưu hóa quá trình tìm kiếm và xử lý thông tin trong lập trình.
Trong bài toán sắp xếp, học sinh được giới thiệu phương pháp tư duy đơn thể (module hoá), giúp tối ưu hóa quá trình xử lý Một ví dụ điển hình là thao tác hoán đổi nội dung của hai vùng nhớ, được xem như một đơn thể độc lập và được sử dụng nhiều lần để nâng cao hiệu quả của thuật toán sắp xếp.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học
Chương trình môn Tin học định hướng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học với một số nội dung sau:
Trong giáo dục, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất quan trọng để kích thích sự chủ động học tập của học sinh Đưa trọng tâm vào dạy học trực quan và thực hành giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Khuyến khích sử dụng phương pháp dạy học theo dự án nhằm phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo và làm việc nhóm cho học sinh Đặc biệt, việc tổ chức dạy học tại phòng thực hành máy tính cần linh hoạt, phù hợp với từng mục tiêu giảng dạy, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để học sinh thực hành và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả.
Tùy thuộc vào nội dung bài học và hoạt động, cần lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy Một số chủ đề như lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán và giải quyết vấn đề có thể được giảng dạy hiệu quả mà không nhất thiết cần sử dụng máy tính, giúp phát triển tư duy phản biện và năng lực tư duy trừu tượng của học sinh.
Trong quá trình học tập, học sinh cần được gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, giúp phát huy khả năng vận dụng lý thuyết vào cuộc sống Họ không chỉ đề xuất các giải pháp phù hợp mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp đó thông qua các sản phẩm số, từ đó nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo Việc này giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn một cách toàn diện và hiệu quả hơn.
Giáo viên cần chú trọng thực hiện dạy học phân hoá ở cấp trung học cơ sở, giúp học sinh lựa chọn chủ đề phù hợp và phát huy niềm đam mê trong môn Tin học Việc này giúp học sinh khám phá khả năng của bản thân và chuẩn bị tốt hơn cho việc lựa chọn môn học Tin học ở cấp trung học phổ thông Dạy học phân hoá góp phần thúc đẩy sự phát triển năng lực cá nhân của học sinh trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động
3.2.1 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động trong sách Tin học 7 Đặc điểm của phương pháp dạy học trong sách Tin học 7 là bài học được tiến hành dựa trên sự đa dạng của các hình thức tổ chức lớp học Những phương pháp truyền thống như thuyết trình hay dạy học nêu vấn đề vẫn sẽ được sử dụng trên lớp kết hợp với những phương pháp dạy học tích cực khác, tuỳ theo điều kiện cụ thể.
Một phương pháp dạy học tích cực phù hợp với sách Tin học 7 là dạy học dựa trên các hoạt động, giúp nâng cao sự chủ động và sáng tạo của học sinh Các hoạt động này được tích hợp trong cấu trúc của từng bài học và hướng dẫn chi tiết trong phần hướng dẫn cụ thể, đảm bảo phương pháp giảng dạy hiệu quả Điểm chung của các hoạt động này là thúc đẩy sự tương tác, hợp tác và phát triển kỹ năng thực hành của học sinh trong quá trình học tập.
Khuyến khích học sinh thực hành làm việc nhóm giúp phát triển kỹ năng hợp tác hiệu quả Học sinh được chia thành các nhóm theo nhiều phương pháp khác nhau, từ đó nâng cao khả năng làm việc nhóm qua các hoạt động thực tiễn Việc rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm không chỉ thúc đẩy tinh thần hợp tác mà còn giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề trong môi trường học tập.
Mọi hoạt động học tập đều gắn liền với việc tạo ra sản phẩm phản ánh kiến thức và kỹ năng của mỗi bài học Việc hoàn thành sản phẩm là thước đo quan trọng để đánh giá sự tiến bộ của học sinh Trước khi bắt đầu các hoạt động độc lập, cần chuẩn bị đầy đủ vật liệu và thống nhất các tiêu chí đánh giá sản phẩm để đảm bảo quá trình học tập hiệu quả và nhất quán.
Mỗi hoạt động học tập gồm ba giai đoạn chính: đầu tiên, giáo viên tổ chức trao đổi cả lớp để nêu rõ yêu cầu hoạt động và các tiêu chí đánh giá nhằm định hướng hoạt động của học sinh; sau đó, học sinh tiến hành làm việc độc lập hoặc theo nhóm để hoàn thành sản phẩm phù hợp với mục tiêu đề ra; quá trình này giúp tăng cường khả năng tự lập, hợp tác và phát triển kỹ năng tư duy phản biện của học sinh.
3) Cả lớp tập trung để đánh giá, nhận xét và kết luận.
Trong quá trình đánh giá học sinh, cần mịn hoá và đa dạng hoá các hình thức đánh giá để phản ánh chính xác quá trình học tập và phát triển của các em Mọi hoạt động của học sinh đều được quan sát kỹ lưỡng, các sản phẩm học tập được ghi chép và đánh giá cẩn thận nhằm tổng hợp kết quả từ nhiều hoạt động khác nhau Đánh giá không chỉ dựa vào các hình thức kiểm tra truyền thống như trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành mà còn dựa trên các hoạt động thực tiễn để đưa ra kết luận toàn diện về năng lực của học sinh.
3.2.2 Minh hoạ phương pháp dạy học
Trong quá trình giảng dạy môn học, các phương pháp phổ biến như thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, học qua trò chơi, đóng vai hoặc mô phỏng, quan sát, trải nghiệm khám phá và dạy học dựa trên dự án đều được áp dụng rộng rãi để nâng cao hiệu quả học tập Bên cạnh đó, còn có các phương pháp đặc thù như dạy học thực hành, chương trình hóa, và định hướng STEM trong môn Tin học nhằm phát triển kỹ năng thực tiễn và tư duy sáng tạo của học sinh.
Trong hoạt động 1, chúng ta tiến hành mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt để hiểu rõ cách hoạt động của thuật toán này Thuật toán sắp xếp nổi bọt là phương pháp sắp xếp đơn giản, hiệu quả và thường được dùng để minh họa trong các bài học về giải thuật Bài 16 giúp học sinh hình dung rõ hơn quy trình sắp xếp, từ đó tăng cường khả năng tư duy logic và lập trình Ngoài ra, thuật toán sắp xếp nổi bọt còn là nền tảng để giới thiệu các phương pháp sắp xếp nâng cao hơn trong lập trình Phương pháp này phù hợp để áp dụng trong dạy học theo nhóm, khuyến khích thảo luận, trao đổi giữa các học sinh để nắm vững kiến thức.
Căn cứ vào Chương trình môn Tin học 2018, yêu cầu cần đạt của Bài 16 là:
• Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp cơ bản.
• Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp với bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ.
Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn
Hoạt động nhằm giúp học sinh quan sát và mô phỏng quy trình của thuật toán sắp xếp nổi bọt, thời gian thực hiện từ 10 đến 15 phút tùy thuộc vào điều kiện từng lớp học Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và học liệu như các trang chiếu mô phỏng các thuật toán sắp xếp đơn giản như nổi bọt, chọn, chèn, được cung cấp trong quá trình tập huấn để hướng dẫn học sinh hiệu quả.
Có thể tổ chức cho học sinh học tập trong phòng máy tính hoặc bố trí để mỗi nhóm học sinh có một máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để tăng cường tương tác và nâng cao hiệu quả học tập.
HS có thể truy cập ứng dụng mô phỏng thuật toán qua đường link: https://scratch.mit.edu/projects/560005894/fullscreen/ để tham khảo và học tập Nếu sử dụng điện thoại có kết nối internet, học sinh có thể truy cập trực tiếp bằng trình duyệt để trải nghiệm dự án Trong trường hợp sử dụng máy tính để bàn, học sinh có thể sao chép địa chỉ này để mở trực tiếp trên trình duyệt hoặc lưu lại để tiện truy cập sau Việc cung cấp địa chỉ truy cập giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và nâng cao kỹ năng lập trình thuật toán một cách hiệu quả.
Sản phẩm là phiếu học tập, HS cần phải điền vào các ô trống, thể hiện quá trình sắp xếp một dãy số cho trước theo thuật toán nổi bọt.
Vòng lặp thứ nhất Vòng lặp thứ hai Vòng lặp thứ ba
Hoạt động cả lớp giúp học sinh quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trực quan trên màn hình, do giáo viên trình bày trước lớp Mỗi lượt mô phỏng kéo dài khoảng 30 giây, tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ quá trình sắp xếp Nhờ đó, lớp có thể thực hiện ít nhất hai lần mô phỏng để củng cố kiến thức về thuật toán nổi bọt một cách sinh động và dễ hiểu.
Làm việc theo nhóm: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong
Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4 trang 79 SGK và qua ứng dụng đã được cung cấp
HS hoàn thành việc điền nội dung vào phiếu học tập
Hoạt động toàn lớp: Các nhóm HS trình bày kết quả và GV đánh giá kết quả.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC
Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất
Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh nhấn mạnh việc đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của học sinh và thúc đẩy sự tiến bộ của các em Điều này giúp điều chỉnh và tự điều chỉnh hoạt động dạy học một cách hiệu quả, coi mỗi hoạt động đánh giá như một hoạt động học tập (assessment as learning) và hướng tới sự phát triển học tập của học sinh (assessment for learning) Đồng thời, đánh giá kết quả học tập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình học tập của học sinh, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện.
Đánh giá học tập được thực hiện vào cuối quá trình giáo dục nhằm xác định mức độ đạt được của học sinh so với chuẩn đầu ra đề ra Quản lý việc đánh giá này giúp đảm bảo chất lượng giáo dục và hướng điều chỉnh phù hợp để nâng cao thành tích học tập của học sinh Việc đánh giá cuối kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã tích lũy, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
Trong thực tế, đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) và đánh giá định kỳ (đánh giá tổng kết) là hai hình thức đánh giá cơ bản được áp dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay Quan điểm đánh giá tập trung vào việc xem đánh giá như một hoạt động học, nhằm thúc đẩy sự phát triển học tập của học sinh, thay vì chỉ chú trọng vào kết quả cuối cùng Mỗi hình thức đánh giá đều thể hiện rõ mục đích riêng, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hỗ trợ quá trình học tập của học sinh.
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
Việc đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kỳ (ĐGĐK) đều dựa trên năm thành phần của năng lực tin học, bao gồm các mạch nội dung Digital Literacy (DL), Information and Communication Technology (ICT), và Critical Skills (CS) Chương trình đánh giá còn chú trọng vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu cùng với ba năng lực chung đã được xác định trong chương trình tổng thể Các hoạt động đánh giá này nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện về kỹ năng tin học và phẩm chất của học sinh.
Trong các chủ đề có trọng tâm là ICT, việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng làm ra sản phẩm là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh Đối với các chủ đề chủ yếu về CS, cần chú trọng vào đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có hệ thống của học sinh Trong quá trình xây dựng nội dung dữ liệu, giáo viên cần phối hợp đánh giá khả năng xử lý tình huống thực tế của học sinh cùng với quan sát thái độ, cảm xúc và hành vi ứng xử của học sinh trong môi trường số Đồng thời, giáo viên cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cập nhật và đầy đủ để theo dõi quá trình phát triển của học sinh một cách toàn diện.
Vòng lặp thứ haiVòng lặp thứ ba
Vòng lặp thứ tư trong hệ thống là quá trình nhập dữ liệu đơn giản nhằm lưu trữ và cập nhật kết quả Đánh giá Thang điểm Xếp loại (ĐGTX) cho từng học sinh trong suốt quá trình học tập của năm học và cấp học Quá trình này giúp đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật chính xác, phục vụ công tác theo dõi và đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách hiệu quả Việc lưu trữ dữ liệu liên tục trong vòng lặp thứ tư giúp các nhà giáo dục dễ dàng quản lý, phân tích và đưa ra quyết định giáo dục chính xác dựa trên kết quả học tập từng học sinh trong toàn bộ cấp học.
• Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Do đặc điểm của môn học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng cần lưu ý một số điểm sau:
Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng cần dựa vào yêu cầu chung (YCCĐ) đối với các chủ đề bắt buộc, nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong quá trình đánh giá năng lực học sinh Tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của các chủ đề lựa chọn cụ thể để duy trì tính công bằng và thống nhất trong phương pháp đánh giá Việc sử dụng các tiêu chí chung giúp nâng cao độ chính xác và phù hợp với mục tiêu đánh giá năng lực tin học toàn diện của học sinh.
Cần tạo cơ hội cho học sinh đánh giá chất lượng sản phẩm số của mình bằng cách khuyến khích các em giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho bạn bè, thầy cô và người thân Việc này giúp học sinh nhận được nhiều nhận xét, góp ý chân thành để cải thiện và hoàn thiện sản phẩm hơn Đây là phương pháp hiệu quả thúc đẩy khả năng tự đánh giá và nâng cao kỹ năng sáng tạo của học sinh.
Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, giáo viên tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do học sinh tự làm ra, giúp học sinh thể hiện rõ năng lực và sáng tạo của mình Đồng thời, việc khuyến khích học sinh tự do trao đổi, thảo luận với nhau hoặc với giáo viên không những giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, hỗ trợ đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.
Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học
4.2.1 Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học
Mối quan hệ giữa các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá được thể hiện trong bảng sau đây:
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá ĐGTX (Đánh giá quá trình) Phương pháp hỏi – đáp Câu hỏi.
Phương pháp quan sát Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm.
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.
Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric, ).
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập.
Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric, ). ĐGĐK Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.
Trong quá trình kiểm tra môn Tin học, việc sử dụng các loại câu hỏi như câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học sinh Các bài luận, đề kiểm tra được biên soạn bằng phần mềm chuyên dụng giúp đảm bảo tính chính xác và linh hoạt Bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí và thang đo đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chấm điểm, giúp đánh giá khách quan và toàn diện năng lực của học sinh Đặc trưng của ĐGTX và ĐGĐK trong môn Tin học là khả năng phản ánh rõ ràng các kỹ năng và kiến thức của học sinh thông qua các tiêu chí cụ thể và thang đo phù hợp.
Đánh giá định hướng sản phẩm số là bước quan trọng trong việc xác định chất lượng và hiệu quả của các sản phẩm số trong cả hai mạch kiến thức Khoa học Máy tính và Tin học Ứng dụng Quá trình này không chỉ tập trung vào việc đánh giá quy trình tạo ra sản phẩm mà còn xem xét chất lượng của từng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về công nghệ và thiết kế Nội dung đánh giá nhằm phát hiện và nâng cao các năng lực thành phần của năng lực Tin học, giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin Việc đánh giá này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và đào tạo, mở rộng khả năng ứng dụng kiến thức trong thực tiễn của học sinh.
Đánh giá chú trọng vào khả năng tư duy tính toán (computational thinking) trong mạch kiến thức về Khoa học máy tính (CS), nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Phương pháp này giúp phát triển tư duy logic, phân tích hệ thống và khả năng xây dựng giải pháp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ Việc đánh giá khả năng tư duy tính toán đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kỹ năng phân tích, lập trình và sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng học tập và đào tạo trong lĩnh vực Khoa học máy tính.
Tư duy tính toán trong CS bao gồm bốn thành phần chính: phân rã, trừu tượng, nhận dạng mẫu và thuật toán Khả năng tư duy tính toán được đánh giá dựa trên khả năng của từng thành phần này, trong đó tư duy thuật toán và tư duy phân rã đóng vai trò quan trọng nhất trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến lập trình và phát triển hệ thống.
Đánh giá khả năng ứng dụng Tin học tập trung vào mạch kiến thức về Tin học ứng dụng (ICT), nhấn mạnh khả năng giải quyết vấn đề của ICT dựa trên máy tính Việc này giúp xác định khả năng thực hành và vận dụng các kiến thức Tin học trong các tình huống thực tế, góp phần nâng cao năng lực công nghệ thông tin của học sinh.
4.2.2 Minh hoạ đánh giá thường xuyên trong môn Tin học
Dưới đây là phương pháp đánh giá sản phẩm học tập của chủ đề Ứng dụng tin học trong dự án “Trường học xanh.” Đánh giá dựa trên hai tệp chính gồm THXanh.xlsx và Truonghocxanh.pptx giúp xác định chất lượng và tính khả thi của các đề xuất nhằm xây dựng môi trường học tập xanh, thân thiện với môi trường Việc phân tích dữ liệu trong file THXanh.xlsx và nội dung trình bày trong Truonghocxanh.pptx đảm bảo đánh giá toàn diện, từ đó nâng cao hiệu quả của các hoạt động trong dự án.
GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của học sinh và khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ vào các hoạt động thực hành thực tiễn Để đảm bảo việc đánh giá sản phẩm thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo hoặc các rubric định lượng và rubric định tính Quá trình đánh giá sản phẩm học tập của học sinh được thực hiện qua bốn bước cơ bản, giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình đánh giá.
Bước 1 GV giao nhiệm vụ tạo sản phẩm và hướng dẫn đánh giá:
GV yêu cầu HS trong nhóm thực hành hoàn thiện nội dung và định dạng của hai tệp sản phẩm:
– Tệp THXanh.xlsx, được tạo ra trong hoạt động thực hành ở Bài 6 và hoàn thiện trong hoạt động thực hành ở Bài 10.
– Tệp Truonghocxanh.pptx, được tạo ra trong hoạt động thực hành ở Bài 11 và hoàn thiện trong hoạt động thực hành ở Bài 13.
• Thảo luận về tiêu chí và cách thức đánh giá:
Việc đánh giá dự án “Trường học xanh” gồm hai phần chính: đánh giá sản phẩm trong các file số THXanh.xlsx, Truonghocxanh.pptx và đánh giá hoạt động cộng tác Trong công tác đánh giá sản phẩm, tiêu chí dựa trên mục tiêu của từng bài học, nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan Mỗi tiêu chí đều được xác định rõ ràng với hai trạng thái đạt hoặc không đạt, giúp tránh hiện tượng ước lượng chủ quan và nâng cao độ tin cậy của quá trình đánh giá.
Các yếu tố hình thức thuần túy của sản phẩm không liên quan trực tiếp đến mục tiêu bài học nên chỉ nên xem là những tiêu chí phụ trợ Việc đánh giá quá nặng về hình thức có thể dẫn đến nhận định chủ quan, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm.
Đánh giá hoạt động hợp tác của nhóm học sinh nên dựa vào việc trình bày bảng phân công nhiệm vụ rõ ràng Bảng phân công này giúp xác định sở trường và năng lực của từng học sinh, từ đó thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm hiệu quả và nâng cao kỹ năng phối hợp Việc rõ ràng trong phân chia công việc là yếu tố quan trọng để đánh giá sự đóng góp của mỗi thành viên trong nhóm, góp phần nâng cao chất lượng học tập và phát triển cá nhân.
GV có thể đặt câu hỏi bổ sung nhằm đảm bảo việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm diễn ra một cách linh hoạt và phù hợp Việc này giúp thúc đẩy sự phối hợp hữu cơ giữa các thành viên, tránh tình trạng phân công một cách cơ học và thiếu tính hợp tác Nhờ đó, nhóm có thể làm việc hiệu quả hơn, nâng cao thành công của dự án.
Học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau để xác định điểm số DiemHS, trong khi giáo viên thực hiện đánh giá để có điểm số thứ hai là DiemGV Điểm cuối cùng của mỗi học sinh được tổng hợp dựa trên hai đầu điểm này, với trọng số phù hợp nhằm đảm bảo độ chính xác và khách quan trong đánh giá Quá trình này giúp nâng cao tính công bằng và phản ánh đúng năng lực thực sự của học sinh trong quá trình học tập.
GV quyết định Ví dụ, có thể tính theo công thức (0,5 u DiemGV + 0,5 u DiemHS) hoặc (0.6 uDiemGV + 0.4 u DiemHS).
Bước 2 HS thực hiện tạo sản phẩm
HS thực hành theo hướng dẫn của GV và báo cáo sản phẩm để cả lớp tiến hành hoạt động đánh giá.
Bước 3 HS tự đánh giá
HS tiến hành hai loại đánh giá sau đây:
1) Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm trong cả lớp: mỗi nhóm tự cho điểm của nhóm mình và nhận điểm đánh giá của nhóm khác về sản phẩm dự án
"Trường học xanh" của nhóm.
2) Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm Chú trọng đánh giá khả năng làm việc nhóm (năng lực giao tiếp và tính cộng tác) hơn là vai trò trong nhóm.
Bước 4 Thu thập kết quả tự đánh giá và nhận xét HS báo cáo kết quả tự đánh giá.
GV cho điểm HS và tính điểm cuối cùng theo công thức đã được thống nhất, ví dụ công thức (0.5 × DiemGV + 0.5 × DiemHS) hoặc (0.6 × DiemGV + 0.4 × DiemHS).
GV nhận xét chung, khen ngợi các sản phẩm tốt, động viên và rút kinh nghiệm cho các nhóm làm chưa tốt kèm theo các minh chứng tương ứng.
GV gợi ý HS tự tìm hiểu thêm và hướng dẫn tự học.
4.2.3 Minh hoạ đánh giá định kì môn Tin học 7
Công việc xây dựng đề kiểm tra được tiến hành theo một quy trình gồm các bước:
Quá trình xây dựng đề kiểm tra bắt đầu bằng việc xác định chuẩn đánh giá rõ ràng để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong đánh giá năng lực học sinh Tiếp theo, thiết lập ma trận đề kiểm tra giúp phân bổ câu hỏi phù hợp theo các nội dung trọng tâm và mức độ khó dễ khác nhau Viện soạn các dạng câu hỏi dựa trên ma trận đề đảm bảo đa dạng, phù hợp với mục tiêu đánh giá Sau đó, xây dựng đề kiểm tra chi tiết cùng hướng dẫn chấm rõ ràng để người chấm dễ dàng thực hiện quy trình chấm điểm chính xác Cuối cùng, thử nghiệm đề kiểm tra trên một nhóm học sinh, phân tích kết quả, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện đề để nâng cao hiệu quả đánh giá.
GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,THIẾT BỊ GIÁO DỤC
Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên
SGV là tài liệu hỗ trợ giáo viên thực hiện yêu cầu của các bài học trong sách giáo khoa nhằm đạt mục tiêu của chương trình Với tinh thần kết nối tri thức với cuộc sống, Tin học 7 hướng đến việc làm cho các bài học trở nên gần gũi và thiết thực trong cuộc sống hàng ngày Ngoài việc hướng dẫn giáo viên dạy học một cách dễ hiểu và dễ thực hiện, SGV Tin học 7 không áp đặt nguyên tắc cứng nhắc, mà khuyến khích giáo viên sáng tạo và xây dựng các chủ đề, hoạt động đa dạng phù hợp với điều kiện và đặc thù từng vùng miền, nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức của học sinh.
Cấu trúc SGK được đưa vào SGV:
Một điểm nổi bật của sách giáo khoa Tin học 7 là cấu trúc rõ ràng của từng mục, phần văn bản và hoạt động, đều được hướng dẫn triển khai trong sách giáo viên (SGV) Theo mô hình dạy học qua các hoạt động, mỗi bài học trong sách giáo khoa được thiết kế dựa trên cấu trúc hoạt động học của học sinh, từ đó SGV hướng dẫn cụ thể cách tổ chức các hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
SGV chỉ là tài liệu tham khảo, không phải cẩm nang vạn năng để tổ chức dạy học hiệu quả trong một giờ Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc vào sự phù hợp giữa nội dung bài học, ngữ cảnh lớp học, điều kiện cụ thể, cùng phương pháp và hình thức tổ chức của giáo viên.
5.1.1 Kết cấu sách giáo viên
SGV được xây dựng dựa trên cấu trúc các bài học trong SGK, giúp giáo viên dễ dàng đối chiếu nội dung Mỗi hoạt động học trong SGK đều được hướng dẫn thực hiện rõ ràng theo đúng trình tự và cấu trúc của SGK, hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy Thêm vào đó, SGV còn cung cấp đáp án cho các câu hỏi trong phần củng cố, luyện tập và vận dụng, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
5.1.2 Sử dụng sách giáo viên hiệu quả
Kỹ năng xây dựng và triển khai các hoạt động học tập vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều giáo viên, khiến họ gặp khó khăn trong việc thiết kế và thực hiện các hoạt động này Mặc dù không phải tất cả các hoạt động trong lớp đều được tách thành tiết học riêng hay thực hành trên máy tính, nhưng nhiều hoạt động vẫn mang tính chất thực hành và gợi ý, chẳng hạn như trò chơi tìm số (Bài 15) hoặc hoạt động sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn (Bài 16), góp phần nâng cao kỹ năng của học sinh một cách sáng tạo và hiệu quả.
Giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn các bài tập, hoạt động, và giao nhiệm vụ phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của lớp học, không nhất thiết phải tuân thủ cứng nhắc theo hướng dẫn trong sách giáo khoa Mục tiêu sư phạm của các hoạt động là tạo động lực và thu hút sự quan tâm của học sinh, giúp các em hiểu rõ cách kiến thức khoa học và công nghệ xuất hiện trong thực tiễn và được áp dụng như thế nào Qua đó, hình thành các kỹ năng cần thiết cho học sinh, phát huy tính sáng tạo và khả năng tư duy độc lập.
Khi giáo viên tiếp cận SGV với tinh thần chủ động, họ sẽ giảm bớt sự lúng túng và trở nên hào hứng hơn trong việc nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) Việc vận dụng các hướng dẫn của SGV giúp giáo viên chủ động thiết kế và triển khai các hoạt động học tập phù hợp với mục tiêu bài học, đồng thời giữ cho các hoạt động này sinh động và hấp dẫn học sinh Điều này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh trong lớp.
Bài 3 về Quản lý dữ liệu trên máy tính không chỉ hướng dẫn các hoạt động nhằm hình thành, rèn luyện và củng cố kiến thức trong sách giáo khoa mà còn giới thiệu một hoạt động giúp học sinh tạo dựng cây thư mục trên máy tính Hoạt động này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách tổ chức dữ liệu và quản lý thư mục hiệu quả Qua bài học, học sinh sẽ nắm bắt được các kỹ năng cần thiết để quản lý dữ liệu, tạo lập hệ thống thư mục rõ ràng, từ đó nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính một cách linh hoạt và có hệ thống.
• Thực hiện thành thạo các thao tác đối với tệp và thư mục.
• Hiện thực hoá biện pháp bảo vệ và phòng chống virus.
• Làm chủ hệ thống thư mục cá nhân để lưu trữ dữ liệu trong thực tế.
Trong hoạt động, HS có thể sử dụng phần mềm
Windows Defender, có sẵn trong hệ điều hành
Windows để bảo vệ dữ liệu HS cũng được khuyến khích tạo một tài khoản sử dụng công nghệ đám mây để lưu trữ dữ liệu của mình.
Như vậy, ngoài việc hướng dẫn tổ chức các hoạt động, SGV còn gợi ý những hoạt động bổ sung để
GV có thể lựa chọn đưa vào lớp học của mình nhằm đạt được mục tiêu tổng quát là bồi dưỡng năng lực
Tin học cho các em thông qua yêu cầu của mỗi bài học.
Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học
Trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đã trở thành một yếu tố không thể thiếu để nâng cao chất lượng đào tạo Đảng và Nhà nước đã xác định rõ vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục thông qua Nghị quyết số 29–NQ/TW ngày 04 tháng, nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy và học, cũng như hiện đại hóa hệ thống giáo dục đất nước Chính sách này hướng đến việc tích hợp công nghệ để tạo ra môi trường học tập hiện đại, nâng cao năng lực và chuẩn bị tốt cho thế hệ trẻ hội nhập quốc tế Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn góp phần tăng cường truy cập thông tin và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng chung của hệ thống giáo dục Việt Nam.
Năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ–CP ngày 09 tháng 6 năm 2014, nhằm thực hiện chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục triển khai Nghị quyết số 29–NQ/TW Chính phủ đã ban hành Quyết định số 117/QĐ–TTg để cụ thể hóa các mục tiêu và giải pháp phát triển phù hợp với chỉ đạo của Nghị quyết, góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Vào ngày 25 tháng 01 năm 2017, UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học”, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025 NXBGDVN đã nhanh chóng triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tập huấn, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
GV sử dụng các bộ sách giáo khoa của NXB Giáo Dục Việt Nam (NXBGDVN) để đảm bảo chất lượng giảng dạy Đồng thời, giáo viên còn phát triển các công cụ và học liệu điện tử nhằm khai thác tối đa giá trị của các bộ sách, nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Việc tích hợp công nghệ vào giáo dục giúp tối ưu hóa quá trình học tập, mang lại trải nghiệm học mới mẻ và phù hợp với xu hướng hiện đại.
Từ năm 2019, NXBGDVN đã giới thiệu hai nền tảng hỗ trợ giáo dục, trong đó có nền tảng sách điện tử "Hành trang số" cung cấp phiên bản số hóa của sách giáo khoa mới và các học liệu điện tử phù hợp với Chương trình, giúp đa dạng hóa tài liệu dạy và học, đồng thời khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tiếp cận chương trình mới Song song với đó, nền tảng tập huấn trực tuyến "Tập huấn hỗ trợ giáo viên" giúp giáo viên toàn quốc dễ dàng tiếp cận các tài liệu tập huấn, bổ trợ và hướng dẫn giảng dạy liên quan đến chương trình mới trong suốt năm học Các tài liệu chính thống này được NXBGDVN cung cấp tới các cấp quản lý giáo dục và giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và quản lý chương trình giảng dạy mới.
NXBGDVN cam kết hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lý trong việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử trên hai nền tảng Hành trang số và Chúng tôi tập trung đào tạo và hướng dẫn sử dụng các nền tảng này để nâng cao chất lượng giảng dạy và quản lý học tập Nhờ vào các giải pháp công nghệ số, việc truy cập tài nguyên trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Ngoài ra, NXBGDVN cam kết đồng hành cùng các trường học trong việc xây dựng môi trường học tập số hiện đại và thân thiện.
– Tiếp tục cập nhật nguồn tài nguyên sách dồi dào
Trong năm 2022, NXBGDVN duy trì việc cập nhật liên tục kho tài nguyên giáo dục điện tử gồm học liệu hỗ trợ dạy và học, công cụ giảng dạy, tự luyện tập và tài liệu tập huấn giáo viên, phù hợp với tiến trình đổi mới sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Kho dữ liệu này dự kiến sẽ chứa hơn 10.000 học liệu dành cho các lớp từ 1 đến 3, lớp 6 đến 7, và lớp 10, được đăng tải trên Hành trang số để hỗ trợ giảng dạy và học tập Bên cạnh đó, tài nguyên tập huấn trực tuyến cho giáo viên và các thông tin giới thiệu về bộ sách giáo khoa mới sẽ được cập nhật nhanh chóng, kịp thời từ đầu năm 2021, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy theo các tiêu chuẩn mới.
Nền tảng sách điện tử Hành trang số giúp người dùng dễ dàng tiếp cận nguồn tài nguyên học liệu qua hai bước đơn giản: cào tem phủ nhũ phía sau bìa sách để nhận mã truy cập và nhập mã này trên nền tảng để mở khóa toàn bộ nội dung học liệu kèm theo sách Đồng thời, nền tảng Tập huấn GV trực tuyến cung cấp các tài liệu tập huấn rộng rãi, có thể truy cập mọi lúc trong năm và sử dụng tính năng “Trải nghiệm ngay” để xem hoặc tải về tài liệu mà không cần đăng nhập, giúp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy.
– Hỗ trợ thường xuyên trong năm học
Nhằm hỗ trợ tối đa cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trên toàn quốc trong việc sử dụng hiệu quả hai nền tảng Hành trang số và Tập huấn trong dạy và học, NXBGDVN đã triển khai Đường dây hỗ trợ nóng 19004503 hoạt động từ 08:00 đến 17:00, từ thứ Hai đến thứ Sáu Người dùng có thể gửi câu hỏi liên quan đến các nền tảng này qua email taphuan.sgk@nxbgd.vn và hotro.hts@aesgroup.edu.vn để được giải đáp nhanh chóng và chính xác Đây là kênh hỗ trợ cần thiết giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên số và các hoạt động đào tạo trực tuyến trong giáo dục.
Tài liệu hướng dẫn sử dụng được đăng tải rộng rãi trên hai nền tảng phổ biến, giúp người dùng dễ dàng tra cứu và tìm hiểu thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và thuận tiện.
5.2.1 Giới thiệu về Hành trang số
Hành trang số, nền tảng sách điện tử của NXBGDVN, cung cấp phiên bản số hóa của sách giáo khoa nhằm hỗ trợ học sinh và giáo viên truy cập dễ dàng Truy cập tại hànhtrangso.nxbgd.vn để tận hưởng kho tài nguyên số đa dạng, giúp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy Hành trang số là giải pháp tiên tiến, đáp ứng nhu cầu học tập hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ số hóa của giáo dục Việt Nam.
CTGDPT 2018 cung cấp các học liệu điện tử hỗ trợ nội dung sách giáo khoa và công cụ hỗ trợ giảng dạy, học tập cho giáo viên và học sinh Hành trang số bao gồm ba tính năng chính: sách điện tử, luyện tập và thư viện, giúp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy theo chuẩn kiến thức mới.
Sách điện tử cung cấp trải nghiệm đọc và tương tác số hóa của sách giáo khoa theo chương trình mới Giao diện lật trang mềm mại, mục lục dễ tra cứu giúp người dùng duy trì trải nghiệm đọc truyền thống Người dùng có thể phóng to, thu nhỏ, đính kèm học liệu bổ trợ trực tiếp lên trang sách, cũng như luyện tập các bài tập đi kèm kiểm tra đánh giá để nâng cao hiệu quả học tập Ứng dụng cho phép truy cập mọi lúc mọi nơi trên đa dạng thiết bị như điện thoại, máy tính bảng và laptop, đáp ứng nhu cầu giảng dạy trên lớp và tự học tại nhà một cách linh hoạt và tiện lợi.
Tính năng Luyện tập của NXBGDVN cung cấp trải nghiệm làm bài tập số hoá dựa trên nội dung trong SGK và SBT, mang đến giao diện tối giản, thân thiện và các công cụ hỗ trợ tự luyện tập như kiểm tra kết quả, gợi ý hướng dẫn bài tập, bàn phím ảo Hệ thống bài tập được tổ chức theo danh mục SGK, sách bổ trợ và Hành trang số, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và ôn tập Ngoài ra, tính năng còn tích hợp hệ thống bài tập tự kiểm tra, đánh giá sát với chương trình GDPT 2018, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và kiến thức trên lớp Biểu đồ đánh giá năng lực cá nhân giúp người học theo dõi tiến trình và kết quả luyện tập một cách trực quan, toàn diện.
Hệ thống Thư viện cung cấp kho học liệu điện tử hỗ trợ chương trình giáo dục và sách giáo khoa mới, giúp người dùng truy cập dễ dàng qua các định dạng video, hình ảnh GIF và âm thanh Các học liệu này được tổ chức khoa học theo mục lục của SGK, bám sát nội dung hình ảnh và chương trình học, giúp bài học sinh động và phong phú hơn Hành trang số không chỉ cung cấp hệ thống bài giảng tham khảo gồm PowerPoint có các tương tác sẵn và kịch bản dạy học, mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng bằng học liệu điện tử hiệu quả.
5.2.2 Giới thiệu về Tập huấn