1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Môn Địa lý

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ... Những khu vực tập trung đông dân?[r]

Trang 1

ĐỊA LÝ LỚP 7

Trang 3

Các thuật ngữ

- Dân số là tổng số dân sinh sống

trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.

- Dân cư là tất cả những người sinh

Trang 4

Mật độ dân số là gì?

- Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (người/km2)

Trang 5

MĐDS (người/Km 2 )

Việt Nam 330.991 78,7

Trung Quốc 9.597.000 1.273,3

Inđônêxia 1.919.000 206,1

238 133 107

Trang 6

Những khu vực tập trung đông dân?

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á Trung Đông

Tây Âu và Trung Âu

Tây Phi

Đông Bắc Hoa Kì

Mêhico

Đông Nam Bra-xin

Trang 7

Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á Trung Đông

Tây Âu và Trung Âu

Tây Phi

Đông Bắc Hoa Kì

Mêhico

Đông Nam Bra-xin

Trang 8

Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao dân cư phân bố như vậy?

Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao dân cư phân bố như vậy?

Trang 9

Dân cư thế giới phân bố không đều :

Khu vực thưa dân : Bắc Á, Châu Úc, Bắc Phi,…

Nguyên nhân : điều kiện tự nhiên kém thuận lợi (núi cao, hoang mạc, khí hậu lạnh,…) và kinh tế chưa phát triển

Khu vực đông dân : Đông Á, Nam Á, Tây Âu,…

Nguyên nhân : đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có khí hậu, điều kiện sinh sống, giao

thông thuận lợi

Trang 10

1 Sự phân bố dân cư

- Dân cư trên thế giới phân bố không đều + Tập trung sinh sống đông ở những đồng bằng châu thổ, ven biển, những đô thị,

những nơi có khí hậu và điều kiện sinh

sống tốt, giao thông thuận tiện.

+ Dân cư thưa thớt : vùng núi, vùng sâu, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc

2 Các chủng tộc trên thế giới

Chủng tộc là gì ? ( xem thuật ngữ Trang

186 SGK )

Trang 11

Căn cứ vào đâu để chia dân

cư thế giới thành các chủng tộc?

Kể tên các chủng tộc

chính trên thế giới ?

Dựa vào hình thái bên ngoài : màu da, tóc,

mũi, …

Trang 12

- Chủ yếu

ở Châu Á)

Nê-grô-ít (Da đen – chủ yếu ở Châu Phi)

Ơ-rô-pê-ô-it (Da trắng

- Chủ yếu

ở Châu Âu)

Trang 13

Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên

Môn-gô-lô-it Da vàng (vàng nhạt, vàng

thẩm, vàng nâu), tóc đen mượt dài, mắt đen, mũi tẹt.

Châu Á (trừ Trung Đông)

Nê-grô-ít Da nâu đậm, đen Tóc đen,

ngắn và xoăn Mắt đen, to

Mũi thấp, rộng, môi dày. Châu Phi, Nam Ấn Độ.

Ơ-rô-pê-ô-ít Da trắng hồng, tóc nâu hoặc

vàng gợn sóng Mắt xanh hoặc nâu Mũi dài, nhọn, hẹp Môi rộng.

Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông.

Thảo luận nhóm: Hoàn thành bảng sau

nhóm 1 chủng tộc Môn-gô-lô-ít , nhóm 2

Nê-grô-ít, nhóm 3 Ơ-rô-pê-ô-ít.

Trang 14

Thông tin bổ sung về 3 chủng tộc chính

Trang 18

1 Sự phân bố dân cư

2 Các chủng tộc trên thế giới

- Dân cư thế giới gồm ba chủng tộc chính :

+ Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở Châu Á + Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở Châu Âu + Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở Châu Phi

- Các chủng tộc chung sống bình đẳng và có

quyền như nhau

Trang 20

Dân cư thế giới phân bố́ không đều là do :

A

D

C

B

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực

Điều kiện sinh sống và đi lại của con người chi phối

Các điều kiện tự nhiên như khí hậu địa hình ảnh hưởng

Điều kiện lịch sử , xã hội , tôn giáo chi phối

Trang 21

Mật độ dân số là gì?

a Số dân sinh sống ở một nơi.

b Số diện tích trung bình của người dân.

c Dân số của một địa phương.

d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:45

w